Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tiết 09. TIÊN ĐỀ ƠCLIT ...

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (563.23 KB, 3 trang )

Trường THCS Hoài Xuân Giáo án: HÌNH HỌC 7
Ngày soạn : 17.09.2009
TUẦN V Tiết : 09 §5. TIÊN ĐỀ ƠCLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Hiểu được nội dung tiên đề Ơclit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b
đi qua M ( M

a ) sao cho b // a. Nhờ có tiên đề Ơclit mới suy ra được tính chất của hai
đường thẳng song song
* Kỹ năng: HS biết cách tính số đo các góc còn lại biết một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song và biết số đo của một trong các góc tạo thành bởi các đường thẳng đó.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, bước đầu có ý thức trình bày lời giải bằng
những suy luận có căn cứ.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : SGK , thước kẻ , thước đo góc, bảng phụ
- HS : SGK , thước kẻ , thước đo góc, bảng nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh lớp: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5ph Bài toán : ( Cả lớp làm ra giấy nháp )
Cho điểm M không thuộc đường thẳng
a . Vẽ đường thẳng b đi qua M và b // a.
HS:
3. Bài mới :
- Giới thiệu bài : (1ph) Qua một điểm không thuộc một đường thẳng, ta vẽ được bao nhiêu
đường thẳng song song với đường thẳng đó ; Hai đường thẳng song song có tính chất gì ?.
Ta sẽ tìm hiểu các vấn đề này qua bài “Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song”
- Tiến trình bài giảng
TL HĐ của Gv HĐ của HS Nội dung bài


9ph
HĐ1 : Tiên đề Ơclit
GV : Hãy vẽ đường thẳng b
qua M , b // a bằng cách khác
và nêu nhận xét.
GV: Vậy qua diểm M có bao
nhiêu đường thẳng song song
với đường thẳng a.
GV: Bằng kinh nghiệm thực
tế người ta nhận thấy : Qua
điểm M nằm ngoài đường
thẳng a chỉ có một đường
thẳng song song với đường
thẳng a mà thôi. Đó là nội
dung tiên đề Ơclit
HS: Đường thẳng b em mới
vẽ trùng với đường thẳng
bạn vừa vẽ
HS: Qua điểm M chỉ vẽ
được một đường thẳng song
song với đường thẳng a.
Hs: lắng nghe
HS nhắc lại tiên đề Ơclit và
vẽ hình vào vở
1) Tiên đề Ơclit
M

a ; b đi qua M và
b // a là duy nhất
Qua điểm M ở ngoài

một đường thẳng chỉ có
một đường thẳng song
song với đường thẳng
đó.
Giáo viên: PHAN VĂN SĨ Trang 27

a

b

M

Trường THCS Hoài Xuân Giáo án: HÌNH HỌC 7
15ph
HĐ2 : Tính chất của hai
đường thẳng song song
GV: Với hai đường thẳng
song song a và b có những
tính chất gì?
GV: Cho HS làm
?1
(93)
SGK
GV: Qua bài toán trên em có
nhận xét gì?
GV: Hãy kiểm tra xem hai
góc trong cùng phía có quan
hệ với nhau như thế nào?
GV: Ba nhận xét trên chính
là tính chất của hai đường

thẳng song song
GV:Tính chất này cho ta điều
gì và suy ra được điều gì ?
GV: Cho HS làm bài 30 ( 79)
SBT
a) Đo hai góc so le trong
µ
4
A


µ
1
B
rồi so sánh
b) Lý luận
µ
4
A
=
µ
1
B
theo gợi ý
Nếu
µ
4
A




µ
1
B
qua A vẽ tia AP
sao cho
·
PAB
=
µ
1
B
Thế thì AP // b, Vì sao ?
Qua A có a // , lại có AP // b
thì sao ?
Kết luận.
Cả lớp làm vào vở
HS 1 lên bảng làm câu a
HS 2 lên bảng làm câu b, c
và nhận xét : Hai góc so le
trong bằng nhau
HS 3 lên bảng làm câu d và
nhận xét : Hai góc đồng vò
bằng nhau
Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng song song
thì :
a)Hai góc so le trong bằng
nhau
b)Hai góc đồng vò bằng nhau

c)Hai góc trong cùng phía
bù nhau
HS 1 lên bảng đo cặp góc so
le trong
µ
4
A

µ
1
B
rồi nhận
xét
HS 2 : Qua A vẽ tia AP sao
cho
·
PAB =
µ
1
B
và nhận xét
AP // b ( vì có cặp góc so le
trong bằng nhau )
HS 3 : Nêu nhận xét
HS4 : Nêu kết luận
2. Tính chất của hai
đường thẳng song song
Nếu một đường thẳng
cắt hai đường thẳng
song song thì :

a)Hai góc so le trong
bằng nhau
b) Hai góc đồng vò bằng
nhau
c) Hai góc trong cùng
phía bù nhau
Bài 30 tr. 79 Sbt
µ
4
A
=
µ
1
B

Giả sử
µ
4
A



µ
1
B
qua A
vẽ tia AP sao cho
·
PAB
=

µ
1
B
Suy ra AP // b
Qua A có a // b, lại có
AP // b điều này trái với
tiên đề Ơclit .
Đường thẳng AP và
đường thẳng a chỉ là một
Hay
µ
4
A
=
·
PAB
=
µ
1
B
13ph
Củng cố
GV: Cho HS làm bài 34 ( 94)
SGK
( Hoạt động nhóm )
GV yêu cầu bài làm của mỗi
nhóm phải có hình vẽ , có
tóm tắt dưới dạng ký hiệu,
Bài 34tr. 94 Sgk
Các nhóm hoạt động và ghi

kết quả vào bảng nhóm
Giáo viên: PHAN VĂN SĨ Trang 28

4

3

2

1

4

3

2

1

B

A

b

a


4


1

P

B

A

a

b


37

0

37

0

4

3

2

1

3


2

4

1

B

A

a

b

Trường THCS Hoài Xuân Giáo án: HÌNH HỌC 7
Khi tính toán phải có lý do
GV : Gọi 2 HS lên bảng trình
bày
GV : Thu bảng nhóm và
chấm điểm cho các nhóm
Bài 32 tr. 94 Sgk
GV: Cho HS làm bài 32 SGK
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài
GV: Cho HS làm bài 33 SGK
GV: Treo bảng phụ đã ghi
sẵn đề bài
Tóm tắt
Cho a // b ; AB cắt a tại

A
AB cắt b tại B

µ
4
A
= 37
0

TÌm a)
µ
1
B
= ? ;
b) So sánh
µ
1
A

µ
4
B
c)
µ
2
B
= ?
a)Theo tính chất của hai
đường
thẳng song song ta có

µ
1
B
=
µ
4
A
= 37
0

( cặp góc so le trong )
b)-Có
µ
4
A

µ
1
A
là hai góc kề
bù suy ra
µ
1
A
= 180
0
-
µ
4
A

Vậy
µ
1
A
= 180
0
– 37
0
=
143
0


µ
1
A
=
µ
4
B
= 143
0
( 2 góc
đồng vò )
c)
µ
2
B
=
µ

1
A
= 143
0
( 2 góc so
le trong )
Hoặc
µ
2
B
=
µ
4
B
= 143
0
( đối
đỉnh )
Cả lớp làm trong ít phút
2HS đọc kết quả
1 HS lên bảng điền vào chỗ
trống
Bài 32 tr. 94 Sgk
a) Đúng ; b) Đúng
c) Sai ; d) Sai
Bài 33 tr. 94 Sgk
a) Hai góc so le trong
bằng nhau
b) Hai góc đồng vò
bằng nhau

c) Hai góc trong cùng
phía bù nhau
4. Hướng dẫn về nhà : (2ph)
- Làm bài tập 31, 35 ( 94) SGK ; 27, 28 , 29 ( 78 – 79 ) SBT
- Hướng dẫn làm bài 31 SGK. ( Chuẩn bò tiết 10 Luyện tập)
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Giáo viên: PHAN VĂN SĨ Trang 29

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×