Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

bai 1:thong ke

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.98 KB, 7 trang )

Chương V THỐNG KÊ
Bàøi 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ VÀ TẦN SUẤT
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
− Nắm được các khái niệm: số liệu thống kê, tần số, tần suất, bảng phân
bố tần suất, tần suất ghép lớp.
Kó năng:
− Tính toán các số liệu thống kê.
− Lập và đọc các bảng số liệu.
Thái độ:
− Luyện tính cẩn thận, kiên trì, chính xác khi tính toán số liệu thống kê.
− Thấy được ý nghóa và tầm quan trọng của thống kê trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án. Các bảng số liệu.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập kiến thức thống kê đã học ở lớp 7.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh tổ chức: Kiểm tra só số lớp.

3. bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Ghi bảng
• GV giới thiệu VD1
Năng suất lúa hè thu(tạ/ha) năm 1998 của 31 tỉnh(bảng 1)
30 30 25 25 35 45 40 40 35 45
25 45 30 30 30 40 30 25 45 45
35 35 30 40 40 40 35 35 35 35 35
I. Ôn tập
1. Số liệu thống kê
Số liệu trong bảng là năng
suất lúa của mỗi tỉnh
• Đơn vò điều tra: 31 ttỉnh
Câu hỏi: chúng ta điều tra về


vấn đề gi?
- đây chính là đấu hiệu điều
tra
- Các số liệu trong bảng gọi
là các số liệu thống kê. Hay
còn gọi là các giá trị của dấu
hiệu
Câu hỏi: có bao nhiêu giá trị
khác nhau?
- mỗi giá trị xuất hiện mấy
lần?
- Tương tự tìm tần số của các
giá trị còn lại?
Năng suất lúa hè thu năm
1998
5 giá trị: 25, 30, 35, 40, 45
25: 4 lần; 30: 7 lần
35: 9 lần; 40: 6 lần
45: 5 lần
• Dấu hiệu điều tra: năng
st lúa hè thu năm 1998 ở
mỗi tỉnh
• Các giá trị của dấu hiệu
2. Tần số
Giá trị
x
1= 25 xuất hiện 4
lần nên ta gọi n1=4 là tham
số của giá trị
x

1
x
2=30……n2=7
…………..
x
5=45...….n5=5
Vậy các giá trị n1, n2, n3, n4,
n5 lần lượt gọi là tần số của
các giá trị
x
1,
x
2,
x
3,
x
4,
x
5.
Trong 31 số liệu thống kê ở
bảng1. ta thấy giá trị x1 có
tần số là 4( xuất hiện 4 lần)
do đó chiếm tỉ lệ là:
4/31=12,9%
- Vậy tỉ số 4/31(12,9%) được
gọi là tần xuất của giá trị x1.
năng suất lúa hè thu năm
1998 của 31 tỉnh(bảng 2)
II. Tần suất
• gọi tần suất của giá trò x1

là f1=> f1=4/31=12,9%
- Vậy f1 được gọi là tần xuất
của giá trị x1.
Tương tự
f2=7/31=22,6%
f3=9/31=29,0%
f4=6/31=19,4%
f5=5/31=16,1%
- Bảng 2 được gọi là bảng
phân bố tần số và tần suất
- nếu bỏ cột tần số ta được
bảng phân bố tần st
- nếu bỏ cột tần suất ta được
bảng phân bố tần số
- Dựa vào ví dụ chúng ta vừa
làm thì hồn tồn tương tự
chúng ta có thể làm được bt 1.
b, Dựa vào bảng 3 ta có thể
thấy tuổi thọ trung bình của
bóng đèn vào khoang 1170 giờ.
a, bảng phân bố tấn số và tấn
suất
Áp dụng làm bài tập 1(SGK)
• GV giới thiệu VD2
Chiều cao của 36 HS (cm) (bảng 3)
158 152 156 158 168 160 170 166 161 160
172 173 150 167 165 163 158 162 169 159
163 164 161 160 164 159 163 155 163 165
154 161 164 151 164 152
Tính tần số, tần suất của lớp

và điền vào bảng ?
Ta thấy có 6 số liệu thuộc
lớp 1, ta gọi n1=6 và có tần
suất là f1=6:30=16,7% (tần
suất của lớp 1)
Tương tự:
Bảng4:
Lớp số đo Tần số Tần suất
%
[150;156)
[156;162)
[162;168)
[168;174]
6
12
13
5
16,7
33,3
36,1
13,9
Cộng 36 100 (%)
III. Bảng phân bố tần số
và tần suất ghép lớp
VD2:
Lớp 1: nhưng hs cao từ
150cm đến dưới 156cm. ki
hiệu là: [150;156)
Lớp 2: [156;162)
Lớp 3: [162;168)

Lớp 4: [168;174
Tuổi thọ
( giờ)
Tần số Tần
suất(%)
1150
1160
1170
1180
1190
3
6
12
6
3
10
20
40
20
10
Năng
suất
(tạ/ha)
Tần số Tần
Suất(%)
25
30
35
40
45

4
7
9
6
5
12,9
22,6
29,0
19,4
16,1
n1=6 =>f1=16,7%
n2=12 =>f2=33,3%
n3=13 =>f3=36,1%
n4=5 =>f4=213,9%
bảng 4: được gọi là bảng
phân bố tần số và tấn suất
ghép lớp
- nếu bỏ cột tần số ta được
bảng phân bố tần suất ghép
lớp
- nếu bỏ cột tần suất ta được
bảng phân bố tần số ghép lớp
khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoach ở nông trường T
(g):
90 73 88 99 100 102 111 96 79 93
81 94 96 93 95 82 90 106 103 116
109 108 112 87 74 91 84 97 85 92
Bài tập áp dụng
Bài tập 3(SGK)
- lớp 1:những củ khoai nặng

từ 70g đến dưới 80g. khi hiệu
là: [70;80)
- lớp 2: [80;90)
- lớp 3: [90;100)
- lớp 4: [100;110)
- lớp 5: [110;120]
n1=3 =>f1=10%
n2=6 =>f2=20%
n3=12 =>f3=40%
n4=6 =>f4=20%
n5=3 =>f5=10%
bảng trên: được gọi là bảng
phân bố tần số và tấn suất
ghép lớp
- nếu bỏ cột tần số ta được
bảng phân bố tần suất ghép
lớp
- nếu bỏ cột tần suất ta được
bảng phân bố tần số ghép lớp
Ta thấy rắng các số liệu ở
trên là nhiều và không trung
nhau do vậy ta se ghép
chung vào 1 số lớp sau:
Ta thấy có 3 số liệu thuộc
lớp 1, ta gọi n1=3 và có tần
suất làf1=3:30=10% (tần
suất của lớp 1)
Tương tự:
Vậy dựa vào bảng trên ta
cos thể thấy nông trường T

có số lượng củ khoai nặng
từ 90 đến 100g là nhiều nhất
Bảng phân bố tần số và tần
suất ghép lớp:
Lớp cấn
nặng
Taàn soá Taàn
suaát %
[70;80)
[80;90)
[90;100)
[100;110)
[110;120]
3
6
12
6
3
10
20
40
20
10
Coäng 30 100 (%)
Củng cố:
- Nắm được cách lập bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất theo lớp
- Hướng dẫn hs làm bt 2, 4 sgk
Nhận xét của giáo viên:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×