Tải bản đầy đủ (.pdf) (159 trang)

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu khu hệ dơi (chiroptera) ở một số tỉnh vùng tây bắc, việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.41 MB, 159 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

ĐÀO NHÂN LỢI

NGHIÊN CỨU KHU HỆ DƠI (CHIROPTERA) Ở
MỘT SỐ TỈNH VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
-----------

ĐÀO NHÂN LỢI

NGHIÊN CỨU KHU HỆ DƠI (CHIROPTERA) Ở
MỘT SỐ TỈNH VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: Động vật học


Mã số: 62420103

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Vũ Đình Thống
2. GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh

Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và chịu trách nhiệm về
toàn bộ nội dung của luận án. Những kết quả nghiên cứu trong luận án được trình
bày trung thực và chưa được sử dụng cho bất kỳ luận văn hoặc luận án nào khác.
Tác giả luận án


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Vũ Đình Thống và GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh đã tận tình hướng dẫn tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới TS. Đoàn Đức Lân và TS. Vũ
Quang Giảng; các giảng viên và cán bộ đồng nghiệp trong bộ môn Lâm học, Khoa
Nông Lâm – Trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực
địa và hoàn thiện luận án.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cá nhân và tập thể đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận án, đặc biệt là Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc;
Ban chủ nhiệm khoa Nông – Lâm; Phòng Bảo tàng Động vật, Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Chi cục Kiểm

lâm các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; Ban Quản lý các KVNC: Khu Bảo tồn
Thiên nhiên Mường Nhé, Rừng đặc dụng Sốp Cộp; Rừng Đặc dụng Copia, Rừng
Đặc dụng Xuân Nha, Khu bảo vệ Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường
Phăng, Rừng phòng hộ huyện Phong Thổ.
Tôi xin dành những lời cảm ơn chân thành và đặc biệt tới bố, mẹ, vợ và con
tôi đã luôn động viên và trợ giúp tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án
này.
Tác giả

Đào Nhân Lợi


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 5
1.1. Khái quát về tình hình nghiên cứu dơi trên thế giới ............................................5
1.2. Lược sử nghiên cứu Dơi ở Việt Nam ...................................................................6
1.2.1. Giai đoạn trước 1954 ..................................................................................7
1.2.2. Giai đoạn 1954 - 1975 ................................................................................7
1.2.3. Giai đoạn 1975 đến nay ............................................................................10
1.3. Một số thay đổi về vị trí phân loại dơi ở Việt Nam ...........................................12
1.4. Thành phần loài dơi ghi nhận ở KVNC đã công bố...........................................20
1.5. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, xã hội KVNC .................................................23
1.5.1. Tỉnh Sơn La ..............................................................................................23
1.5.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................23
1.5.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ....................................................................25
1.5.2. Tỉnh Điện Biên .........................................................................................26
1.5.2.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................26
1.5.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................27
1.5.3. Tỉnh Lai Châu ...........................................................................................30

1.5.3.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................30
1.5.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ....................................................................31
Chương 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 33
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................33
2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................36
2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................36
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................36
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................36
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................36
2.4.1. Khảo sát trên thực địa ...............................................................................36
2.4.1.1. Thu mẫu dơi ......................................................................................37
2.4.1.2. Xử lý mẫu trên thực địa.....................................................................38
2.4.1.3. Ghi tiếng kêu siêu âm ........................................................................38
2.4.2. Trong phòng thí nghiệm ...........................................................................38


2.4.2.1. Xử lý và bảo quản mẫu vật................................................................38
2.4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm di truyền phân tử ............................................40
2.4.2.3. Xử lý số liệu siêu âm .........................................................................41
2.4.2.4. Định loại mẫu vật ..............................................................................42
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 43
3.1. Tính đa dạng của các loài dơi ở KVNC .............................................................43
3.1.1. Thành phần loài dơi ở KVNC ..................................................................43
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài dơi ở KVNC. ....................................................50
3.1.3. So sánh thành phần loài dơi giữa các tỉnh ................................................51
3.1.4. So sánh thành phần loài dơi vùng Tây Bắc với một số vùng khác ..........52
3.1.5. Các ghi nhận mới cho KVNC và Việt Nam .............................................56
3.2. Một số đặc điểm phân bố của các loài dơi ở KVNC..........................................59
3.2.1. Phân bố theo sinh cảnh .............................................................................60

3.2.1.1. Rừng trên núi đất ...............................................................................61
3.2.1.2. Rừng trên núi đá ................................................................................62
3.2.1.3. Rừng tre nứa, rừng hỗn giao tre nứa .................................................63
3.2.1.4. Sinh cảnh nương rẫy..........................................................................63
3.2.1.5. Sinh cảnh khu dân cư ........................................................................64
3.2.2. Phân bố theo đai cao .................................................................................65
3.2.2.1. Đai nhiệt đới ẩm dưới 700 m ............................................................66
3.2.2.2. Đai nhiệt đới ẩm núi thấp trên 700 m................................................66
3.3. Đặc điểm nhận dạng một số loài dơi ở KVNC ..................................................67
3.3.1. Họ Dơi quả (Pteropodidae) .....................................................................67
3.3.2. Họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae) ................................................................72
3.3.3. Họ Dơi nếp mũi (Hipposideridae) ...........................................................81
3.3.4. Họ Dơi thò đuôi (Molossidae) ..................................................................85
3.3.5. Họ Dơi bao đuôi (Emballonuridae) ..........................................................88
3.3.6. Họ Dơi muỗi (Vespertiliondae) ................................................................89
3.3.7. Họ Dơi Cánh dài (Miniopteridae) ..........................................................108
3.4. Khóa định loại dơi ở KVNC ............................................................................111
3.4.1.1. Khóa định loại các họ ......................................................................111
3.4.1.2. Khóa định loại các loài trong họ Dơi quả (Propodidae) .................113
3.4.1.3. Khóa định loại các loài trong họ Dơi nếp mũi (Hipposideridae) ....114
3.4.1.4. Khóa định loại các loài trong họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae) ........115


3.4.1.5. Khóa định loại các loài họ Dơi muỗi (Vespertilionidae) ................116
3.4.1.6. Khóa định loại các loài trong họ Dơi ma (Megadermatidae)..........119
3.4.1.7. Khóa định loại các loài trong họ Dơi cánh dài (Miniopteridae) .....119
3.4.1.8. Khóa định loại các loài trong họ Dơi thò đuôi (Molossidae) ..........119
3.5. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi lá mũi và Dơi nếp mũi .............120
3.5.1. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi lá mũi .............................120
3.5.1.1. Tần số tiếng kêu siêu âm .................................................................120

3.5.1.2. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm với kích thước cơ thể ..123
3.5.2. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi nếp mũi ..........................125
3.5.2.1. Tần số tiếng kêu siêu âm .................................................................125
3.5.2.2. Tương quan giữa tần số tiếng kêu âm với kích thước cơ thể ..........127
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 129
KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................... 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ............... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 133


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTB

:

Vùng Bắc Trung Bộ

cs

:

Cộng sự

ĐB

:

Vùng Đông Bắc

Fmax


:

Tần số siêu âm ứng với mức năng lượng lớn nhất (kHz)

KVNC

:

Khu vực nghiên cứu

KBTTN :

Khu bảo tồn thiên nhiên

KDC

:

Sinh cảnh khu dân cư

NB

:

Vùng Nam Bộ

NTB

:


Vùng Nam Trung Bộ

NR

:

Sinh cảnh Nương rẫy

RTN

:

Rừng trên núi đất

RTNĐ

:

Rừng trên núi đá

TB

:

Vùng Tây Bắc

TN

:


Rừng tre nứa, xen tre nứa

R1

:

Trình tự gen của mẫu vật nghiên cứu


DANH LỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần loài dơi ghi nhận ở Việt Nam trước 1954 và từ 1954 - 1975 .8
Bảng 1.2. Thành phần loài dơi ở KVNC đã công bố ................................................21
Bảng 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................33
Bảng 2.2. Số lượng và thành phần mẫu vật nghiên cứu ...........................................36
Bảng 3.1. Thành phần loài dơi ở KVNC...................................................................43
Bảng 3.2. Cấu trúc thành phần loài dơi ở KVNC .....................................................50
Bảng 3.3. Số lượng loài, giống, họ phát hiện ở vùng Tây Bắc và các vùng địa lý
động vật khác trong cả nước. ....................................................................................53
Bảng 3.4. Hệ số tương đồng (Sorensen-Dice) về thành phần loài dơi giữa vùng Tây
Bắc với các vùng khác trong cả nước .......................................................................54
Bảng 3.5. Các loài dơi mới ghi nhận ở vùng Tây Bắc và Việt Nam ........................56
Bảng 3.6. Thành phần loài dơi phân bố theo sinh cảnh và độ cao ............................59
Bảng 3.7. Thành phần loài dơi phân bố theo các sinh cảnh khác nhau ....................61
Bảng 3.8. Tần số tiếng kêu siêu âm của các loài trong họ Dơi lá mũi ....................120
Bảng 3.9. Phân tích thống kê đặc điểm tần số tiếng kêu siêu âm (Fmax) ..............122
Bảng 3.10. Tần số tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi nếp mũi .............................125
Bảng 3.11. Phân tích thống kê tần số siêu âm các loài trong họ Hipposideridae ...126



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Số lượng loài dơi ghi nhận được qua các giai đoạn ..................................12
Hình 2.1. Bản đồ địa điểm thu mẫu ..........................................................................35
Hình 2.2. Sử dụng lưới mờ và bẫy thụ cầm ..............................................................37
Hình 2.3. Phương pháp đo kích thước cơ thể dơi .....................................................38
Hình 2.4. Cấu trúc răng .............................................................................................39
Hình 2.5. Phương pháp đo kích thước sọ và răng .....................................................39
Hình 2.6. Mặt bụng, mặt lưng và mặt bên sọ ............................................................40
Hình 2.7. Phương pháp xác định tần số tiến kêu siêu âm (Fmax) ............................42
Hình 3.1. Số lượng loài, giống họ vùng Tây Bắc và các vùng địa lý động vật khác 53
Hình 3.2. Phân tích tập hợp theo nhóm về sự tương đồng của thành phần loài dơi
vùng Tây Bắc và các vùng địa lý động vật khác giá trị gốc nhánh với số lần nhắc lại
là 1000 .......................................................................................................................54
Hình 3.3. Số lượng loài dơi ở các sinh cảnh khác nhau trong KVNC ......................61
Hình 3.4. Cynopterus sphinx .....................................................................................67
Hình 3.5. So sánh R1 trên genbank (Cynopterus sphinx) .........................................68
Hình 3.6. Eonycteris spelaea ....................................................................................69
Hình 3.7. Macroglossus sobrinus .............................................................................70
Hình 3.8. Megaerops niphanae .................................................................................70
Hình 3.9. Sphaerias blanfordi ...................................................................................71
Hình 3.10. Rhinolophus affinis..................................................................................72
Hình 3.11. Rhinolophus pusillus ...............................................................................73
Hình 3.12. Rhinolophus luctus ..................................................................................73
Hình 3.13. Rhinolophus cf. siamensis .......................................................................74
Hình 3.14. Rhinolophus cf. macrotis ........................................................................75
Hình 3.15. So sánh R1 trên genbank (Rhinolophus cf. macrotis).............................76
Hình 3.16. Rhinolophus malayanus ..........................................................................78
Hình 3.17. Rhinolophus marshalli ............................................................................78
Hình 3.18. Rhinolophus microglobosus ....................................................................79
Hình 3.19. Rhinolophus pearsonii ............................................................................80

Hình 3.20. Rhinolophus thomasi ...............................................................................81
Hình 3.21. Aselliscus stoliczkanus ............................................................................81


Hình 3.22. Coelops frithii..........................................................................................82
Hình 3.23. Hipposideros armiger .............................................................................83
Hình 3.24. Hipposideros larvatus .............................................................................83
Hình 3.25. Hipposideros pomona .............................................................................84
Hình 3.26. Hipposideros cineraceus .........................................................................85
Hình 3.27. Chaerephon plicatus ...............................................................................85
Hình 3.28. Tadarida sp. ............................................................................................86
Hình 3.29. So sánh trình tự R1 trên gen bank (Tadarida sp.) ...................................87
Hình 3.30. Taphozous melanopogon .........................................................................89
Hình 3.31. Ia io .........................................................................................................90
Hình 3.32. Hesperopterus tickelli .............................................................................90
Hình 3.33. Hypsugo pulveratus .................................................................................91
Hình 3.34. Sụn ngọc hành của Hypsugo pulveratus .................................................91
Hình 3.35. Hypsugo cadornae ..................................................................................92
Hình 3.36. Sụn ngọc hành của Hypsugo cadornae ...................................................92
Hình 3.37. So sánh R1 trên genbank (H. cadornae) .................................................93
Hình 3.38. Pipistrellus abramus ...............................................................................94
Hình 3.39. Mặt bên sụn ngọc hành Pipistrellus abramus .........................................94
Hình 3.40. Pipistrellus javanicus ..............................................................................95
Hình 3.41. Sụn ngọc hành của Pipistrellus javanicus...............................................95
Hình 3.42. Pipistrellus coromandra .........................................................................95
Hình 3.43. Sụn ngọc hành Pipistrellus coromandra .................................................96
Hình 3.44. Tylonycteris fulvida .................................................................................96
Hình 3.45. Tylonycteris tonkinensis ..........................................................................97
Hình 3.46. Myotis annectans .....................................................................................97
Hình 3.47. Địa điểm ghi nhận M. annamiticus .........................................................98

Hình 3.48. Myotis altarium .......................................................................................98
Hình 3.49. Myotis chinensis ......................................................................................99
Hình 3.50. Địa điểm ghi nhận M. horsfieldii ..........................................................100
Hình 3.51. Địa điểm ghi nhận M. indochinensis .....................................................101
Hình 3.52. Myotis laniger .......................................................................................101
Hình 3.53. Myotis muricola ....................................................................................102


Hình 3.54. Myotis pilosus........................................................................................102
Hình 3.55. Myotis siligorensis ................................................................................103
Hình 3.56. Scotomanes ornatus ..............................................................................104
Hình 3.57. Scotophilus heathii ................................................................................105
Hình 3.58. Thainycteris aureocollaris ....................................................................106
Hình 3.59. So sánh R1 trên gen bank (Thainycteris aureocollaris) .......................106
Hình 3.60. Harpiocephalus harpia .........................................................................107
Hình 3.61. Kerivoula hardwickii .............................................................................108
Hình 3.62. Miniopterus fuliginosus .........................................................................109
Hình 3.63. So sánh R1 trên genbank (Miniopterus fuliginosus) .............................109
Hình 3.64. Miniopterus pusillus ..............................................................................110
Hình 3.65. So sánh trình tự R1 trên Genbank (Miniopterus pusillus) ....................111
Hình 3.66. Sụn ngọc hành của Pipistrellus tenuis ..................................................118
Hình 3.67. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi lá mũi ............................121
Hình 3.68. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm và dài cẳng tay của các loài
thuộc họ Rhinolophidae ..........................................................................................123
Hình 3.69. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm và cao tai của các loài thuộc
họ Rhinolophidae ....................................................................................................124
Hình 3.70. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài Dơi nếp mũi .........................125
Hình 3.71. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm và dài cẳng tay của các loài
trong họ Hipposideridae ..........................................................................................127
Hình 3.72. Tương quan giữa tần số tiếng kêu siêu âm và cao tai của các loài trong

họ Hipposideridae ...................................................................................................128


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Bộ Dơi (Chiroptera) có thành phần loài đa dạng thứ hai trong lớp Thú (Ma
mmalia), chỉ sau bộ Gặm nhấm (Rodentia) [80, 118, 124]. Cho đến nay, đã có hơn
1.200 loài dơi thuộc 204 giống, 18 họ được ghi nhận trên toàn thế giới [89]. Ở nhiều
nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Philipine và nhiều nước khác, dơi được
nghiên cứu một cách hệ thống và đồng bộ trên toàn bộ lãnh thổ [41]. Đặc điểm sinh
lý, sinh hóa, cấu trúc phân tử, cấu trúc xương, tiếng kêu siêu âm và nhiều đặc điểm
khác của các loài dơi ở những nước đó đã được quan tâm nghiên cứu kỹ.
Trước năm 1990, các loài dơi ở Việt Nam còn ít được quan tâm nghiên cứu.
Đặng Huy Huỳnh và cs (1994) công bố tài liệu tổng hợp thông tin về khu hệ thú của
Việt Nam, bao gồm 65 loài dơi thuộc 25 giống, 6 họ [16]. Đó là kết quả tổng hợp từ
các công trình điều tra chung về động vật hoặc khu hệ thú ở những khu vực nhất
định.
Từ năm 2001 đến nay, việc nghiên cứu dơi ở Việt Nam được quan tâm nhiều
hơn trước. Do vậy, thành phần loài dơi nghi nhận và phát hiện ở Việt Nam ngày
càng đa dạng và phong phú; trong đó, năm 2001 là 89 loài thuộc 29 giống, 7 họ
[99]; năm 2005 là 107 loài thuộc 31 giống, 7 họ [21] và năm 2017 là 121 loài thuộc
35 giống, 8 họ, 2 phân bộ [10].
Một trong những đặc điểm đáng chú ý của hầu hết các loài dơi là sử dụng
tiếng kêu siêu âm trong các hoạt động định hướng bay, tìm kiếm hoặc săn bắt mồi.
Từ khi được phát hiện và nghiên cứu, nhiều kết quả đã công bố về đặc điểm của
tiếng kêu siêu âm của các loài dơi có vài trò quan trọng đối với công tác phân loại
học và một số lĩnh vực khác [97]. Ở Việt Nam, số lượng công trình nghiên cứu kết
hợp cả đặc điểm hình thái và tiếng kêu siêu âm của các loài dơi còn rất hạn chế.
Borissenko và Kruskop (2003) công bố kết quả nghiên cứu đầu tiên về tiếng kêu

siêu âm của các loài dơi ở Việt Nam [77]. Tuy nhiên, do hạn chế về thiết bị và kỹ
thuật nghiên cứu, nhiều dẫn liệu về tiếng kêu siêu âm trong Borissenko và Kruskop
(2003) chưa thực sự lô-gich và thuyết phục [143]. Thực tế, nhiều loài có đặc điểm
hình thái tương tự nhau nhưng đặc điểm tiếng kêu siêu âm khác nhau hoặc một loài
sử dụng tần số tiếng kêu siêu âm khác nhau trong giới hạn nhất định do phụ thuộc
vào độ tuổi, giới tính và môi trường sống [54, 143, 146, 148]. Do vậy, kết hợp


2
nghiên cứu đặc điểm hình thái với tiếng kêu siêu âm của các loài dơi không chỉ có ý
nghĩa bổ sung hoặc hoàn thiện tư liệu mà còn cung cấp cơ sở khoa học quan trọng
cho công tác giám sát và bảo tồn những loài quý hiếm hoặc những loài bị đe dọa.
Vùng Tây Bắc có địa hình, sinh cảnh rất đa dạng và phong phú (núi đất, núi đá
vôi, rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ thống hang động
rộng lớn, v.v...). Các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La có điều kiện tự nhiên điển
hình cho vùng Tây Bắc: địa hình đa dạng, bị chia cắt mạnh và sâu bởi các dãy núi
tạo nên các hệ sinh thái đặc trưng và độc đáo. Theo Quyết định số 1819/QĐ-BNNTCLN, ngày 16/05/2017, tổng diện tích rừng ở Tây Bắc là 1.654.276 ha; trong đó,
có 1.493.931 ha rừng tự nhiên, phần còn lại là rừng trồng và các hệ sinh thái khác
[1]. Thực tế, điều kiện tự nhiên của Tây Bắc cung cấp môi trường thuận lợi cho
nhiều loài động, thực vật nói chung và các loài dơi nói riêng. Phạm Văn Nhã (2008)
đã ghi nhận được 148 loài thú thuộc 33 họ và 9 bộ ở Sơn La; trong đó, có 35 loài
dơi thuộc 18 giống, 6 họ [23], chiếm khoảng 31,76% tổng số loài thú hiện biết của
vùng Tây Bắc [10]. Trong những năm qua, rừng tự nhiên của vùng Tây Bắc nói
chung và các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La đã và đang bị tàn phá, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hiện trạng và nơi cư trú của các loài động vật rừng nói
chung và các loài dơi nói riêng. Đáng chú ý, chưa có công trình nào nghiên cứu
riêng về dơi ở vùng Tây Bắc. Một số kết quả điều tra từ năm 2007 đến 2017 đã
cung cấp nhiều phát hiện loài mới cho Việt Nam và cho khoa học [10]. Đồng thời,
vị trí phân loại của nhiều loài dơi ghi nhận được ở vùng Tây Bắc trong những tài
liệu công bố trước đây đã bị thay đổi. Nhiều loài dơi đã được ghi nhận trong phạm

vi của vùng Tây Bắc trong một số tài liệu trước không chỉ dẫn nguồn tư liệu hoặc
mẫu vật. Nhận thấy việc nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá sát thực tính đa dạng và
hiện trạng của các loài dơi của vùng Tây Bắc nói chung và các tỉnh Điện Biên, Lai
Châu và Sơn La nói riêng là cần thiết và cấp bách, chúng tôi chọn và thực hiện đề
tài “Nghiên cứu khu hệ dơi (Chiroptera) ở một số tỉnh vùng Tây Bắc, Việt
Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tính đa đạng của các loài dơi hiện biết ở các tỉnh Điện Biên, Lai
Châu và Sơn La.


3
- Mô tả đặc điểm hình thái của các loài dơi bắt gặp ở khu vực nghiên cứu
trong thời gian thực hiện đề tài luận án.
- Cung cấp dữ liệu về đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài dơi thuộc 2 họ:
Dơi lá mũi (Rhinolophidae) và Dơi nếp mũi (Hipposideridae) ghi nhận được ở khu
vực nghiên cứu trong thời gian thực hiện đề tài luận án.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài dơi ở KVNC.
- Mô tả các đặc điểm nhận dạng và xây dựng khóa định loại các loài dơi
KVNC.
- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài dơi ở KVNC.
- Phân tích đặc điểm tần số tiếng kêu siêu âm của các loài họ Dơi lá mũi
(Rhinolophidae) và Dơi nếp mũi (Hipposideridae) trong KVNC.
- Đánh giá lại vị trí phân loại của các loài thuộc giống Cynopterus dựa trên
phân tích đặc điểm phân tử và hình thái.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu cập nhật và đầy đủ nhất về khu hệ dơi ở 3 tỉnh Điện
Biên, Lai Châu và Sơn La (bao gồm: 64 loài thuộc 28 giống, 8 họ, 2 phân bộ).
- Luận án đã phân tích đặc điểm phân tử của loài Cynopterus sphinx ở Việt

Nam. Kết quả phân tích cho thấy mấu răng ở mặt răng hàm dưới thứ 2 không phải
là đặc điểm phân biệt giữa loài C. sphinx và C. horsfieldii ở Việt Nam.
- Luận án cung cấp cơ sở khoa học cập nhật và cụ thể về tiếng kêu siêu âm của
các loài thuộc họ Dơi lá mũi và Dơi nếp mũi ở vùng Tây Bắc phục vụ công tác
nghiên cứu, giám sát và bảo tồn những loài bị đe dọa; góp phần quan trọng đối với
công tác nghiên cứu, giáo dục và đào tạo về chuyên ngành động vật học.
- Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học ở
KVNC.
5. Đóng góp mới của luận án.
- Cung cấp dẫn liệu mới, đầy đủ và cập nhật nhất về khu hệ dơi của 3 tỉnh:
Điện Biên, Lai Châu và Sơn La.
- Kết quả của luận án đã bổ sung 2 loài cho khu hệ dơi Việt Nam: Myotis
altarium, Tadarida sp.; 5 loài cho khu hệ dơi Tây Bắc; 14 loài cho KVNC: 15 loài
cho tỉnh Sơn La; 18 loài cho tỉnh Điện Biên; 15 loài cho tỉnh Lai Châu


4
- Kết quả phân tích tần số tiếng kêu siêu âm giúp cho việc phát hiện và định
loại các loài thuộc họ Dơi lá mũi và Dơi nếp mũi trên thực địa.
- Xây dựng được bộ tư liệu và mẫu vật đại diện của khu hệ dơi của KVNC;
góp phần quan trọng đối với công tác nghiên cứu, giáo dục và đào tạo.
- Xác định rõ vị trí phân loại của các loài dơi thuộc giống Cynopterus ở Việt
Nam thông qua kết quả nghiên cứu đặc điểm di truyền phân tử.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án bao gồm 147 trang , 72 hình ảnh (bao gồm ảnh đặc điểm hình thái
ngoài, sọ dơi và bản đồ phân bố các loài dơi trong KVNC).
Luận án gồm các phần: Mở đầu (4 trang); chương 1. Tổng quan vấn đề
nghiên cứu (28 trang); chương 2. Địa điểm, thời gian, tư liệu và phương pháp
nghiên cứu (10 trang); chương 3. Kết quả và thảo luận (86 trang); Kết luận (2
trang); khuyến nghị (1 trang); danh mục các công trình công bố của tác giả (01

trang) bao gồm 6 công trình; tài liệu tham khảo (15 trang) bao gồm 171 tài liệu
tham khảo; phần phụ lục bao gồm 12 phụ lục.


5
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về tình hình nghiên cứu dơi trên thế giới
Năm 1758, Carl Linnaeus, người sáng lập chuyên ngành Phân loại học hiện
đại đã phân loại 7 loài dơi thuộc 1 giống Vespertilio thuộc bộ Linh trưởng –
Primates [117]. Đó chính là những dẫn liệu đầu tiên và chính thức về các loài dơi
trên thế giới. Blumenbach (1779) đã phân loại tất cả các loài dơi thuộc một bộ riêng
có tên khoa học là Chiroptera và được sử dụng chính thức trong tất cả những công
trình nghiên cứu cho đến nay [74]. Có thể khái quát những công trình đã nghiên cứu
về dơi thuộc 3 lĩnh vực chính dưới đây:
Hệ thống phân loại: gồm những công trình nghiên cứu về nguồn gốc tiến hóa
và phân loại học. Những kết quả nghiên cứu về nguồn gốc tiến hóa đã cho thấy các
loài dơi xuất hiện trên trái đất cách đây khoảng 52,5 triệu năm [89]. Cho đến nay,
bộ Dơi (Chiroptera) bao gồm hơn 1200 loài hiện biết thuộc 204 giống, 18 họ, chiểm
khoảng 20% tổng số loài thú trên thế giới và có thành phần loài đa dạng thứ hai
trong lớp Thú (Ma mmalia), sau bộ Gậm nhấm (Rodentia) [89][124]. Đáng chú ý, vị
trí phân loại của nhiều taxa thuộc bộ Dơi đã thay đổi trong những thập kỷ qua và số
lượng taxa mới cho khoa học ngày càng tăng lên. Một số chuyên gia ước tính, đến
năm 2025, Dơi sẽ ghi nhận về thành phần loài đa dạng và phong phú nhất trong lớp
Thú.
Sinh thái học: Có thể nhận thấy rằng nghiên cứu về Sinh thái học được thực
hiện trên cơ sở kết quả nghiên cứu về Phân loại học. Thực tế, có những công trình
nghiên cứu riêng về Sinh thái học, có những công trình nghiên cứu bao gồm cả kết
quả về Phân loại học và Sinh thái học. Những kết quả nghiên cứu về sinh thái học
đã chỉ ra các loài dơi có đặc điểm sinh thái rất đa dạng; có vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm vai trò thụ phấn, phát tán thực vật, góp phần giữ cân

bằng sinh thái qua mối quan hệ vật chủ-con mồi. Nhiều loài cây trồng, trong đó có
Sầu riêng (Durio zibethinus) thích nghi đặc biệt với hình thức thụ phấn nhờ loài Dơi
quả lưỡi dài (Eonycteris spelaea). Nơi ở của các loài dơi có thể là hang động, dưới
tán cây, trong thân cây, dưới mái những công trình xây dựng, v.v… Thức ăn của dơi
bao gồm phấn hoa, mật hoa, quả, hạt, nhiều loại động vật như: côn trùng, cá, lưỡng
cư và bò sát cỡ nhỏ, v.v… Mỗi năm, dơi chỉ đẻ một lứa, mỗi lứa một con; có một số
trường hợp cá biệt đẻ sinh đôi hoặc sinh ba. Thời gian sinh sản của dơi được ghi


6
nhận quanh năm nhưng tập trung chủ yếu trong hai thời kỳ: từ khoảng tháng 3 đến
tháng 5 và khoảng tháng 8 đến tháng 10.
Âm sinh học: Cùng với khả năng bay lượn thực sự và tập tính hoạt động ban
đêm, nhiều loài dơi còn phát ra tiếng kêu siêu âm. Theo Griffin (1958) [97],
Lazzaro Spallanzani là người đầu tiên phát hiện tiếng kêu siêu âm của dơi vào năm
1790. Tuy nhiên, những phát hiện của Lazzaro Spallanzani và nhiều nhà khoa học
sau đó không được chứng minh cụ thể nên ít được chú ý. Năm 1944, sau nhiều năm
nghiên cứu và công bố những kết quả thu được trên những tập san khoa học, Griffin
đã đề xuất hai thuật ngữ mới trong tiếng Anh (“to echolocate” và “echolocation”) để
diễn giải khả năng và quá trình xác định vật thể căn cứ vào thông tin từ tiếng vọng ở
các loài dơi (Griffin, 1944) [96]. Đặc biệt, từ khi cuốn sách “Listening in the Dark”
được Griffin xuất bản năm 1958 [97], những nghiên cứu về tiếng kêu siêu âm của
dơi mới thực sự được quan tâm và số lượng công trình nghiên cứu về lĩnh vực này
ngày càng tăng lên cả về quy mô và mức độ. Những kết quả nghiên cứu từ tiếng kêu
siêu âm của dơi đã được vận dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống của con người:
giám sát phương tiện giao thông, chế tạo thiết bị định vị bằng sóng siêu âm, v.v…
Hiện nay, để đạt được kết quả chính xác và thuyết phục về vị trí phân loại dơi,
những công trình nghiên cứu cần thực hiện phối kết hợp cả 3 lĩnh vực: hình thái
học, tiếng kêu siêu âm và sinh học phân tử. Những kết quả nghiên cứu tiếng kêu
siêu âm của dơi có vai trò quan trọng trong nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân

loại học, là cơ sở khoa học cần thiết đối với công tác giám sát và bảo tồn. Do vậy,
những nội dung về đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài dơi ngày càng được đề
cập nhiều hơn trong những công trình khoa học và phương tiện truyền thông đại
chúng.
1.2. Lược sử nghiên cứu Dơi ở Việt Nam
Trong lớp Thú, bộ Dơi (Chiroptera) có thành phần loài đa dạng và phong phú
thứ hai (chỉ sau bộ Gặm nhấm - Rodentia) [80, 118, 124, 159]. Cho đến nay, đã có
hơn 1.300 loài dơi thuộc 204 giống, 20 họ được phát hiện trên toàn thế giới
[89][118, 124]. Ở Việt Nam, bộ Dơi có thành phần đa dạng và phong phú nhất trong
lớp thú [7, 143]. Các loài thú lớn ở Việt Nam đã được nghiên cứu từ trước thế kỉ
XVIII [15]. Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu có ghi nhận về các loài dơi ở Việt
Nam mới chỉ được công bố từ năm 1869 [99, 120]. Căn cứ vào các phân chia lược


7
sử nghiên cứu thú ở Việt Nam [15], chúng tôi chia lược sử nghiên cứu dơi ở Việt
Nam thành các giai đoạn sau.
1.2.1. Giai đoạn trước 1954
Trong giai đoạn này các nghiên cứu về dơi ở Việt Nam chưa thực sự được
chú ý, chủ yếu do người nước ngoài thực hiện và được công bố chung trong các
nghiên cứu về khu hệ động vật hay khu hệ thú.
Dẫn liệu đầu tiên về dơi ở Việt Nam được công bố năm 1869 bởi Peters. Ông
đã mô tả loài Pteropus hypomelanus condorensis ở Côn Đảo [120]. Sau đó, có
nhiều tác giả công bố danh sách các loài dơi ở nước ta như: Morice (1875) [164],
Dobson (1875) [85], Pousargues (1904) [165]; Bonhote (1907) [75], Kloss (1920)
[106], Thomas (1925, 1927, 1928) [139-142], Ogood (1932) [119], Delacour (1940)
[163].
Trong đó, đáng chú ý nhất có các công trình nghiên cứu của Thomas (1925,
1927, 1928), Ogood (1932), Sanborn (1939), Dorst (1954), các tác giả này đã mô tả
chi tiết đặc điểm hình thái ngoài, kích thước sọ, đặc điểm răng của một số loài dơi ở

Việt Nam. Tuy nhiên trong các nghiên cứu này, vẫn còn nhiều tổ hợp loài chưa định
danh cụ thể như Rhinolophus sp., Hipposideros sp. [139], Myotis sp. [140],
Rhinolophus sp. [119]. Mặt khác, hệ thống phân loại và danh pháp khoa học của
nhiều loài dơi gần đây đã có nhiều thay đổi trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học
phân tử và tiếng kêu siêu âm của chúng. Vì vậy, một số tên khoa học như Pteropus
minima, Pteropus edwardsi, Megadonna sparma, Vespertilio adversus, Nycticejus
te mmincki, Vespertilio pictus, Cheiromeles torquatus [164]; Cynonycteris
amplexicaudatus, Rhinolophus minor [165]; Pipistrellus sp. – coromandra group
[139]; Megaerops caudatus; Tylonycteris pachypus, Scotophilus castaneus [140];
H.bicolor, Pipistrellus tralatitius, Pipistrellus coromandrus tramatus [141, 142];
Murina tubilaris [119]; .... đã bị thay đổi hoặc cần tiếp tục nghiên cứu với ứng dụng
kỹ thuật hiện đại để cung cấp cơ sở khoa học đầy đủ hơn.
Từ bảng 1.1 cho thấy, thành phần loài dơi ghi nhận ở nước ta thời kỳ trước
năm 1954 bao gồm 47 loài thuộc 21 giống và 6 họ.
1.2.2. Giai đoạn 1954 - 1975
Trong thời kỳ này, do chiến tranh nên nghiên cứu dơi ở nước ta ít được quan
tâm. Các nghiên cứu chủ yếu là thống kê thành phần loài, được thực hiện chủ yếu


8
bởi các nhà khoa nước ngoài và là một phần trong các nghiên cứu về khu hệ thú ở
Việt Nam (bảng 1.1)
Bảng 1.1. Thành phần loài dơi ghi nhận ở Việt Nam trước 1954 và từ 1954 - 1975
Stt

Tên khoa học

I

Pteropodidae

Cynopterus brachyotis

1.

Tên việt Nam

Họ Dơi quả
Dơi chó cánh ngắn
Dơi chó ấn

2.

Cynopterus sphinx

3.
4.
5.

9.

Eonycteris spelaea
Dơi quả lưỡi dài
Macroglossus minimus Dơi ăn mật hoa bé
Macroglossus sobrinus Dơi ăn mật hoa lớn
Dơi quả không đuôi
Megaerops niphanae
lớn
Pteropus hypomelanus Dơi ngựa bé
Pteropus lylei
Dơi ngựa ly-lei

Pteropus vampyrus
Dơi ngựa lớn

10.

Rousettus leschenaulti

Dơi cáo nâu

11.

R. amplexicaudatus
Rhinolophidae
Rhinolophus affinis
R. chaseni
R. siamensis
R. macrotis
R. malayanus

Dơi cáo xám
Họ Dơi lá mũi
Dơi lá đuôi
Dơi lá sa-đen
Dơi muỗi thái lan
Dơi lá tai dài
Dơi lá mũi phẳng

6.
7.
8.


II
12.
13.
14.
15.
16.

R. paradoxolophus
18. R. pearsoni
19. R. pusillus

Dơi lá quạt
Dơi lá péc-xôn
Dơi lá mũi nhỏ

R. sinicus
R. thomasi
R. subbadius
III Hipposideridae
23. Aselliscus stoliczkanus

Dơi lá trung hoa
Dơi lá tô-ma

17.

20.
21.
22.


Nguồn tài liệu
≤ 1954

1954 - 1975

[162]

[154, 155,
157]

[75, 119, 140142, 161, 163,
165]
[119, 163]

[154, 155]
[154, 155]

[164, 165]

[154, 156]

[119, 140, 163]

[154, 155]

[106, 120]

[154-156]
[154, 155]


[119, 140-142,
163-165]
[119, 141, 161,
163]

[154, 155]
[154, 155,
157]

[165]
[119, 141, 161163, 165]
[123, 165]

[131, 155,
157]
[155, 156]

[119, 163]
[119, 163]

[131]

[119, 163]
[87]
[119, 163]
[119, 142, 161,
163]

[168]


[131]
[155]
[119, 163]

24.

Coelops frithii

25.

Hipposideros armiger

Họ Dơi nếp mũi
Dơi nếp mũi ba lá
Dơi nếp mũi không
đuôi
Dơi nếp mũi quạ

26.

H. alongensis

Dơi nếp mũi nhỏ

27.

H. cineraceus

Dơi nếp mũi lông đen


28.

H. diadema

Dơi nếp mũi vương miện

[119, 162, 163]

[131, 155]

[119, 163]

[131, 155]

[119, 139, 141,
161-163, 165]

[155, 168]

[161]

[131]

[119, 163]

[131, 155]

[119, 163, 165]


[155]


9
29.

H. galeritus

Dơi nếp mũi nâu

30.

H. larvatus

Dơi nếp mũi xám bé

31.

H. pomona

Dơi nếp mũi xinh

H. pratti
IV Megadermatidae
33. Megaderma spasma
V Emballonuridae
34. Taphozous theobaldi
32.

Dơi nếp mũi Prat

Họ Dơi ma
Dơi ma nam
Họ Dơi bao đuôi
Dơi bao đuôi đen

T. melanopogon

Dơi bao đuôi nâu đen

VI Molossidae
36. Chaerephon plicatus
VI
Vespertilionidae
I
37. Hypsugo pulveratus
38. Ia io
39. Nyctalus labiata

16. Họ Dơi thò đuôi
Dơi thò đuôi

35.

[165]
[119, 161, 163,
165]
[119, 141, 161163, 165]
[119, 162, 163]

[161]


[155, 157]

[85, 161, 162,
165]

[131, 155,
157]

[131]

17. Họ Dơi muỗi
Dơi răng cửa lớn
Dơi iô

[165]
[130]
[165]
[119, 140, 163,
165]
[119, 163]

45.
46.

Scotophilus heathii

Dơi nghệ lớn

[119, 163]


47.

S. kuhlii

Dơi nghệ nhỏ

48.

Tylonycteris fulvida

Dơi chân đệm thịt

[75, 119, 140,
141, 161-164]
[119, 139, 140,
163]

42.
43.
44.

Myotis hasseltii
Dơi tai hát-xen
M. siligorensis
Dơi tai sọ cao
51. Harpiocephalus harpia Dơi mũi ống cánh lông
49.
50.


Murina cyclotis
53. Kerivoula hardwickii
54. K. papillosa
55. K. picta
52.

56.

Miniopterus fuliginosus

[155]
[155, 156]

Dơi muỗi sọ dẹt
Dơi muỗi xây lan
Dơi muỗi nâu
Dơi muỗi xám
Dơi muỗi mắt
Dơi đốm hoa

41.

[131, 155]

[164, 165]

Pipistrellus abramus
P. ceylonicus
P. coromandra
P. javanicus

P. tenuis
Scotomanes ornatus

40.

[131, 155,
156]

[131]

[155, 166]
[119, 141, 163]
[119, 139, 141,
142, 161, 163]

[155]
[155]
[131]
[131, 155,
166, 167]
[131, 155,
166, 167]
[155]
[131]

[119, 162, 163]

[155] [131]

[161]


[155]

[119, 163]

[155]

[119, 163]

[155]

Dơi mũi ống tai tròn
Dơi mũi nhẵn xám
Dơi mũi nhẵn lớn
Dơi mũi nhẵn đốm vàng

[119]

[155]

[161, 164, 165]

[155]

Dơi cánh dài

[119, 139, 163,
165]

[155]


Bảng 1.1. cho thấy: thành phần loài dơi ghi nhận được ở Việt Nam trong cả
hai giai đoạn là 56 loài thuộc 25 giống và 7 họ. Trong hai giai đoạn này, đáng chú ý
là công trình nghiên cứu của Van Peenen (1969), đã công bố danh sách 39 loài dơi
thuộc 21 giống 5 họ [155]. Tác giả đã mô tả chi tiết đặc điểm hình thái ngoài, sọ,


10
sụn ngọc hành. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống phân loại dơi và danh pháp khoa học
đã thay đổi nên tên các loài (Megaerops caudatus, Hipposideros bicolor,
Rhinolophus cornutus, Murina tubinaris, Tylonycteris pachypus, T. tobustula) cần
được điều chỉnh lại.
1.2.3. Giai đoạn 1975 đến nay
Đây là giai đoạn thuận lợi nhất trong việc tổ chức nghiên cứu động vật hoang
dã nói chung và khu hệ thú nói riêng trong phạm vi cả nước [15].
- Từ năm 1976 – 1994, nghiên cứu dơi ở Việt Nam chưa được chú ý nhiều,
các công bố về dơi thường là một phần trong kết quả nghiên cứu về thú. Tuy nhiên,
trong thời gian này đã có nhiều nhà khoa học trong nước như Cao Văn Sung (1976)
[158], Đào Văn Tiến (1978, 1985) [32, 169], Đặng Huy Huỳnh và cs (1994). Trong
đó, đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Đặng Huy Huỳnh và cs (1994), các tác
giả đã công bố danh sách 65 loài dơi thuộc 25 giống 7 họ. Đây là công trình công bố
danh sách các loài dơi chính thức và tương đối hoàn chỉnh nhất trong thời gian này.
- Từ năm 1994 – 2001, được sự quan tâm của nhà nước, các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, khu hệ dơi ở Việt Nam được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.
Đáng chú ý là Hendrichsen et al (2001) đã công bố danh sách các loài dơi ở Việt
Nam, đây là công trình khoa khọc đầu tiên công bố danh sách riêng về các loài dơi.
Trong tài liệu này, các tác giả đã tập hợp tài liệu, mẫu vật trong, ngoài nước, mẫu
vật thu được qua điều tra thực địa, công bố danh sách các loài dơi ở Việt Nam bao
gồm 89 loài thuộc 29 giống và 7 họ [99].
Thời gian này, có nhiều loài mới cho khoa học được phát hiện ở nước ta như

Rhinolophus microglobosus [81], Myotis annamiticus [114]; nhiều loài được phát
hiện bổ sung cho khu hệ dơi Việt Nam như Pipistrellus cadornae, P. pulveratus, P.
paterculus [73], Myotis chinensis, M. ater, M. montivagus, M. horsfieldii, M.
ricketti [70], Thainycteris aureocollaris [88], Hesperopterus tickelli, Rhinolophus
stheno [99], Sphaerias blanfordi [52].
Trong thời kỳ này các nghiên cứu mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm sọ của
các loài dơi ở nước ta còn ít, mới chỉ tập trung vào những loài mới được phát hiện
Csorba & Jenkins (1998) [81] , Kruskop (2001) [114]. Đặc biệt, chưa có tài liệu nào
nghiên cứu về tiếng kêu siêu âm của các loài dơi ở Việt Nam.


11
- Từ năm 2002 đến nay, công tác nghiên cứu dơi ở Việt Nam phát triển ấn
tượng. Số lượng chuyên gia, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước quan tâm đến
nghiên cứu và bảo tồn dơi ở Việt Nam ngày càng tăng. Do vậy, thành phần loài dơi
ghi nhận được ở Việt Nam ngày càng đa dạng; trong đó có nhiều loài mới cho khu
hệ động vật của nước ta và nhiều loài mới cho khoa học được công bố. Đặc điểm
tiếng kêu siêu âm và sinh học phân tử của các loài dơi ở Việt Nam được quan tâm
nghiên cứu ngày càng nhiều. Các loài phát hiện mới cho khoa học ở Việt Nam gồm:
Hipposideros

scutinares

[122],

Kerivoula

titania

[71],


Hipposideros

khaokhouayensis [150], Myotis phanluongi [76], Murina eleryi [94], Murina
beelzebub, M. walstoni [82], M. harpioloides [108], Hipposideros griffini [145,
153], Myotis phanluongi [107], M. indochinensis [128], Hypsugo donicodon [95],
Murina lorelieae ngoclinhensis [135], Aselliscus dongbacana [136], Murina
kontumensis [127], Tylonycteris tonkinensis [137]. Các loài bổ sung cho khu hệ dơi
Việt Nam gồm: Harpiola isodon [113], Kerivoula kachinensis, Phoniscus jagorii
[149], Murina harrisoni, M. fionae [91].
Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài dơi ở Việt Nam cũng được nghiên
cứu ngày càng nhiều hơn, đáng chú ý là những công trình nghiên cứu dưới đây:
Vũ Đình Thống và cs (2007), mô tả đặc điểm tiếng kêu siêu âm của loài Dơi
lá mũi rẻ quạt (Rhinolophus marshalli) ở Cát Bà có tần số khởi đầu tín hiệu trong
khoảng 42.352 – 44.000 Hz, tần số thuộc tiểu phần ổn định của tín hiệu khoảng
44.000Hz, tần số kết thúc tín hiệu trong khoảng 42.352 – 44.000 Hz, thời gian của
một tín hiệu siêu âm khoảng 49,9 mili giây [54].
Đào Nhân Lợi (2007) mô tả một số đặc điểm tiếng kêu siêu âm của các loài
dơi ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn [22].
Vũ Đình Thống (2012) công bố dẫn liệu siêu âm của loài Dơi lá rẻ quạt
(Rhinolophus marshalli) ở Việt Nam có tần số siêu âm ổn định CF trong khoảng
42,0 – 45,4 kHz [144].
Vũ Đình Thống (2014) mô tả đặc điểm tín hiệu siêu âm của ba loài thuộc họ
Hipposideridae (Hipposideros armiger, H. larvatus, H. pomona) và năm loài thuộc
họ Rhinolophidae (Rhinolophus affinis, R. luctus, R. macrotis, R. pearsonii và R.
pusillus) tại VQG Tam Đảo. Tần số (CF) của họa âm thứ 2 của mỗi loài khác biệt
hoàn toàn so với các loài còn lại và là cơ sở khoa học cho việc định loại trên thực


12

địa [146]. Vũ Đình Thống (2015) mô tả đặc điểm tín hiệu tiếng kêu siêu âm (CF)
của các loài dơi (Rhinolophus pusillus, R. affinis, Hipposideros lavatus) ở VQG Cát
Tiên [148].
Nguyễn Viết Thịnh (2016) đã nghiên cứu đặc điểm tiếng kêu siêu âm của
một số loài dơi ở Khu dự trữ sinh quyển Cù Lào Chàm, Hội An. Các tác giả đã mô
tả tần số siêu âm (CF) của các loài dơi thuộc họ Hipposideridae, Rhinolophidae và
tần số siêu âm kết thúc (tFM) của các loài thuộc họ Vespertilionidae [40].
Như vậy trong giai đoạn này, được sự quan tâm của nhà nước, các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước, khu hệ dơi Việt Nam đã được quan tâm nghiên cứu, số
lượng các loài dơi không ngừng tăng lên. Đến năm 2017, thành phần loài dơi ở Việt
Nam đã ghi nhận bao gồm 124 loài thuộc 35 giống và 8 họ (phụ lục 1).

Hình 1.1. Số lượng loài dơi ghi nhận được qua các giai đoạn
Số lượng các loài dơi phát hiện bổ sung ngày càng tăng qua các giai đoạn.
Giai đoạn 1954 – 1975 đã bổ sung thêm 9 loài, 4 giống và 1 họ so với giai đoạn
trước năm 1954. Thời kỳ từ 1975 đến 2017 đã bổ sung 68 loài, 10 giống và 1 họ
(hình 1.1).
1.3. Một số thay đổi về vị trí phân loại dơi ở Việt Nam
Hiện nay, vị trí phân loại, danh pháp khoa học của nhiều loài dơi đã thay đổi
trong những tài liệu đã công bố có ghi nhận về dơi ở Việt Nam; trong đó, đáng kể
đến là những loài và phân loài dưới đây:
Pteropus vampyrus và Macroglossus sobrinus: Năm 1875, Morice đã ghi
nhận 3 loài dơi quả (Pteropus edulis, Ppteropus edwardsi và Pteropus minina).


13
- Theo Cobet & Hill (1992) [80], Pteropus edulis = Pteropus vampyrus,
Pteropus minina = Macroglossus sobrinus vì chúng là synonyms.
- Pteropus edwardsi: Theo Corbet & Hill (1992) [80], Pteropus edwarsi là
synonyms của Pteropus giganteus, nhưng P. giganterus có giới hạn vùng phân bố ở

Pakistan, Nepal, Ấn Độ, Bu ma, Sri Lanka, Maldives, Trung Quốc. Mặt khác, đặc
điểm hình thái của hai loài này tương tự nhau (chỉ phân biệt với nhau bởi kích
thước). Corbet & Hill (1992) cũng nhận định: có thể 2 loài P. vampyrus và P.
giganterus là cùng 1 loài. Thực tế, trong các công trình nghiên cứu đã công bố,
chưa ghi nhận của loài P. giganterus ở Việt Nam. Vì vậy, trong nghiên cứu này,
những ghi nhận về loài Pteropus edwarsi trong Morice (1875) được xác định là P.
vampyrus.
Rousettus leschenaulti: Pousagues (1904) đã ghi nhận loài Pteropus
amplexicaudatus [165]. Tuy nhiên, Corbet và Hill (1992) [80] xác định Pteropus
amplexicaudatus là synonyms của loài Rousettus amplexicaudatus.
Tordoff et al. (2000) [133] đã thu được mẫu vật của loài Rhinolophus
beddomei ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Quảng Nam. Sau đó, Đặng Ngọc
Cần và cs (2008) trích dẫn theo Tordoff et al. (2000) và xác định Rhinolophus
beddomei ở Việt Nam [2]. Tuy nhiên, Corbet & Hill (1992) xác định: R. beddomei
là synonyms của R. luctus.
Rhinolophus chaseni: Loài Rhinolophus minor được các tác giả Pousagues
(1904) [165], Kloss (1920) [106] ghi nhận ở Việt Nam. Sanborn (1939) đã mô tả
một loài mới (Rhinolophus chaseni) từ các mẫu vật thu được vào năm 1920 ở Côn
Đảo. Trong công bố này, Sanborn (1939) [123] cho rằng các ghi nhận trước về R.
minor từ Côn Đảo (Pousagues (1904) [165]; Kloss (1920) [106]) là R. chaseni. Sau
đó Hill (1972) [101], Hill & Thonglonggya (1972) [157] đã kiểm tra mẫu vật của R.
chaseni (Sanborn, 1939) và định loại R. chaseni là phân loài của R. borneensis.
Corbet & Hill (1992) xác định R. chaseni là synonyms của R. borneensis. Tuy
nhiên, Francis (2008) và Kruskop (2013) nhận định: những ghi nhận trước đây về
loài R. borneensis là do định loại nhầm những mẫu vật thuộc loài R. chaseni. Thực
tế, chưa có đủ cơ sở dữ liệu để khẳng định phạm vi phân bố của loài R. borneensis ở
Việt Nam.



×