1
1
TÓM LƯỢC
1.
Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát
2.
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thùy Linh
3.
Giáo viên hướng dẫn: TS.Đỗ Thị Bình
4.
Thời gian nghiên cứu đề tài: Năm 2017
5.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Lớp: K50A2
Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh
doanh, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung.....
Hai là: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa
Tân Phát về sản phần thiết bị đào tạo trên thị trường Hà Nội trong tương quan với các đối
thủ cạnh tranh đối sánh, từ đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của
những thành công, hạn chế đó.
Ba là: Từ cơ sở lý luận đã được hệ thống cũng với những đánh giá khách quan về
thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty đề tài
đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần tự động hóa Tân Phát trên thị trường Hà Nội.
6.
Nội dung chính
Khóa luận gồm phần mở đầu và 3 chương chính:
Phần mở đầu: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm tính cấp thiết nghiên
cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát xác lập
và tuyên bố vấn đề trong đề tài, nêu lên các mục tiêu nghiên cứu đề tài, phạm vi và đối
tượng nghiên cứu của đề tài và kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Chương 1: Chương này đề cập một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của
công ty bao gồm: Một số khái niệm cơ bản vềcạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi
thế cạnh tranh; Lý thuyết về đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể ; Tổng quan tình
hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới; Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài:
“nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu tại công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát”;
Xác định đối thủ cạnh tranh đối sánh của doanh nghiệp; Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
năng lực cạnh tranh của công ty; Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty;
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
2
2
Chương 2: Chương này tập trung vào phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh
của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát thông qua kết quả các phương pháp thu
thập và xử lý dữ liệu, bao gồm thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty; Các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài, môi trường ngành ảnh hưởng đến
năng lực cạnh của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát; đánh giá năng lực cạnh
tranh tương đối và tuyệt đối của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát.
Chương 3: Trong chương này đưa ra các kết luận về thực trạng năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần Tự động hóa Tân Phát. Những thành công đạt được và
những hạn chế còn tồn tại , nguyên nhân của hạn chế, sau đó đưa ra các dự báo thay
đổi môi trường kinh doanh và các định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát.
Kết quả đạt được
ST
T
1
2
3
Tên sản phẩm
Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp
Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra
Tổng hợp ghi chép, kết quả phỏng vấn
Xác nhận của GVHD
Số lượng
Yêu cầu khoa học
1
1
1
Đảm bảo tính logic, khoa học
Trung thực, khách quan
Trung thực, khách quan
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Thùy Linh
3
3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát” em đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ. Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo T.S. Đỗ
Thị Bình đã tận tình giúp đỡ và cho em những lời khuyên quý báu để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc bộ môn quản trị chiến lược nói
riêng và các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập để có được những kiến thức bổ ích
giúp em hoàn thành bài khóa luận.
Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cùng các cán bộ nhân
viên trong công ty cổtự động hóa Tân Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình
thực tập tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày tháng 4 năm 2018
Sinh viên
4
4
MỤC LỤC
5
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
NLCT
ĐTCT
TNHH
CP
Năng lực cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh
Trách nhiệm hữu hạn
Cổ phần
6
6
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
“ Thương trường như chiến trường” là một cụm từ dùng để miêu tả tính chất
khốc liệt của thị trường hiện nay mà rất nhiều chủ doanh nghiệp, người kinh doanh
thường nói. Với sự ra đời hàng loạt doanh nghiệp, công ty kinh doanh khiến cho thị
trường kinh doanh ngày nay càng tấp nập hơn nhiều.Và tất nhiên rằng với những
doanh nghiệp không có những chiến lược đúng đắn, không kịp thời nắm bắt tình hình
thì rất dễbị tụt lai phía sau và lâu dần dẫn đến phá sản.Tục ngữ có câu “cùng ngành
nghề chứ không cùng lợi nhuận” cạnh tranh là sự tất yếu của thương trường. Cạnh
tranh giữa các doanh nhiệp là sự so sánh, đối chứng sức mạnh cạnh tranh cơ bản giữa
các doanh nghiệp, những đe dọa thách thức hoặc cơ hội của doanh nghiệp chủ yếu có
được từ quá trình đối kháng của sức mạnh này. Cạnh tranh trên nhiều phương diện từ
thiết kế thương hiệu đến pháp triển chất lượng sản phẩm dịch vụ, mẫu mã, giá cả. Vì
thế,các doanh nghiệp luôn cố gắng tìm mọi cách để chiếm lĩnh thị phần và nhận được
sự tin tưởng của người tiêu dùng. Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên thương
trường và thắng được đối thủ cạnh tranh thì tất yếu doanh nghiệp phải tự nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá
thành, áp dụng học hỏi những công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất, sử dụng kiến
thức quản lý hiện đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học sáng tạo.
Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, đất nước ta đang bước vào giai đoạn thực
hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa, bất cứ ngành kỹ thuật nào cũng cần đến tự động
hóa. Phải khẳng định rằng, hệ thống điều khiển và tự động hóa có mặt trong mọi dây
chuyền sản xuất của tất cả các ngành kinh tế. Lợi ích lớn nhất của tự động hóa là nó
tiết kiệm lao động, tuy nhiên nó cũng được sử dụng để tiết kiệm năng lượng, nguyên
vật liệu và nâng cao chất lượng với độ chính xác cao. Nhận biết được lợi ích của công
nghệ tự động hóa, là một thành viên thuộc tập đoàn Tân Phát với lĩnh vực sản xuất
kinh doanh chính là thiết bị ngành sửa chữa ôtô, thiết bị công nghiệp nhiệt năng và
cung ứng các dịch vụ tư vấn dự án đầu tư, tư vấn kỹ thuật…, Công ty Cổ phần Tự
động hoá Tân Phát có chức năng cung cấp các giải pháp về đo lường, phân tích, điều
khiển, tự động hoá; nhập khẩu, sản xuất thiết bị điện công nghiệp, thiết bị tự động hoá
7
7
và thiết bị, đồ dùng dạy học trong lĩnh vực điện công nghiệp, điện tử & tự động hoá.
Và bên cạnh đó công ty cũng đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh như công ty Công
ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp & Tự Động Hóa Aumi, công ty cổ phần công nghệ tự
động hóa AutoSmart, công ty TNHH cơ khí tự động hóa Việt Nam, công ty TNHH tự
động hóa toàn cầu với lĩnh vực kinh doanh là các thiết bị tự động hóa. Công ty đang
đối mặt vấn đề nan giải làm sao có sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Cùng với đó, đối diện với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nhu cầu
tăng cao của người tiêu dùng cũng như sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp vào ngành
làm cho công ty phải mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Đối diện với thực tế về trình độ
công nghệ mới, kỹ năng quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài
chính, đội ngũ nguồn nhân lực phải có kiến thức về công nghệ và phải nhạy bén cập
nhật những sự thay đổi mới trong công nghệ... công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát
đã bộc lộ rất nhiều những hạn chế trong công tác quản lý, khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước khi tham gia đấu thầu các dự án cung cấp các
thiệt bị tự động hóa cho công nghiệp cũng như các trường học. Vì vậy, để cho công ty
phát triển mạnh mẽ bền vững nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty Cổ phần Tự động hóa Tân Phát” với huy vọng đóng góp một
phần công sức nhỏ bé vào sự phát triển của công ty.
2.Xác lập vấn đề nghiên cứu
Với đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân
Phát” khóa luận đi sâu nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh
tranh của công ty ra sao và cách thức để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty với
đối thủ cạnh tranh như thế nào
- Thực trạng NLCT tuyệt đối và tương đối của công ty cổ phần tự động hóa Tân
Phát so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường như thế nào
- Cần những giải pháp nào để nâng cao NLCT cho công ty cổ phần tự động hóa
Tân Phát
3.Các mục tiêu nghiên cứu
•
Mục tiêu chung: nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân
Phát
8
8
• Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống lý thuyết, cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.
Tìm hiểu đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóaTân
Phát
Đề xuất 1 số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động
hóa Tân Phát
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng,
mô hình và quy trình đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa
Tân Phát, từ đó đề xuất ra giải pháp cần thiết.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
• Về mặt thời gian: các dữ liệu sử dụng trong đề tài là các dữ liệu của 3 năm 2014, 2015,
2016. Trên cơ sở đó, đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty từ năm 2018 đến năm 2022, tầm nhìn chiến lược đến năm 2027.
• Về mặt không gian: khóa luận nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự
động hóa Tân Phát, cụ thể là nâng cao năng lực cạnh tranh cho SBU- Sản phẩm thiết bị
•
đào tạo cho công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát trên thị trường Hà Nội.
Về mặt nội dung: đề tài tập trung nhận diện các đối thủ cạnh tranh và các tiêu chí cấu
thành năng lực cạnh tranh công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát, để đánh giá NLCT
tuyệt đối, tương đối của công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dự liệu
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Đề tài sử dụng lý luận lý thuyết quản trị chiến
lược.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Ngoài việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp là việc
sử dụng các dữ liệu thứ cấp là báo cáo tài chính của công ty và ĐTCT thì còn sử dụng
phỏng vấn các chuyên gia nhằm nhận diện các tiêu chí đánh giá NLCT. Qua đó xây
dựng bảng hỏi nhân viên và khách hàng nhằm đánh giá công ty và ĐTCT trên thị
trường.
6. Kết cấu đề tài
9
9
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ
viết tắt và các phụ lục, phần mở đầu, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động
hóa Tân Phát
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần tự động hóa Tân Phát
10
10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
1.1.1Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Hiện nay có khá nhiều khái niệm về cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng la tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấu
tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị
nhằm đạt được những ưu thế, lợi thế mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị
trường, quan hệ ganh đua xảy ra giữa chủ thể cung ( nhóm người bán), cũng như chủ
thể cầu (nhóm người mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau và được liên
kết với nhau bằng giá cả thị trường.
Theo Samuelson (năm 1948): “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”.
Theo Adam Smith (năm 1776): “Cạnh tranh có thể làm giảm chi phí và giá cả sản
phẩm, từ đó khiến cho toàn bộ xã hội được lợi do năng suất của các doanh nghiệp tăng
lên tạo ra”.
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế
thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”.
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi
giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành,
một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng
có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị
trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế.
Vì vậy, ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận và coi cạnh tranh không chỉ là
môi trường mà nó còn là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Do vậy cạnh tranh
có thể nói là sự phấn đấu vươn lên giành vị trì đứng đầu trong lĩnh vực hoạt động bằng
cách cập nhật sử dụng công nghệ tiên tiến, nghiên cứu tạo ra sản phẩm tối ưu.
1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
11
11
Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) định nghĩa: “Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp là khả năng cạnh tranh, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự
duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo
thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu
của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”.
Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren (năm 1991): Khả
năng cạnh tranh của một ngành, một doanh nghiệp là khả năng tạo ra và duy trì lợi
nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước.
Như vậy, có thể hiểu khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực mà
doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường
cạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho
việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu mà
doanh nghiệp đề ra.
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp
và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không chỉ được
tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,
… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà
doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với thị
phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản
xuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh và
đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất
lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện
tại và làm nảy sinh thị trường mới.
1.1.2
Phân loại năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh của quốc gia
Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới(WEF) năm 1997 thì năng lực cạnh tranh quốc
gia là “khả năng của nền kinh tế quốc dân đạt được và duy trì mức tăng trưởng trên cơ
sở các chính sách, thể chế và các đặc trưng kinh tế khác tương đối vững chắc”.
Như vậy, năng lực cạnh tranh quốc gia có thể được hiểu là việc xây dựng một
môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, để
đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững.
12
12
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của quốc gia, các nước đang áp dụng các chỉ số
theo các tiếp cận của WEF được sử dụng từ năm 1997 đến 1999 cũng như chỉ số cạnh
tranh tăng trưởng (Growth Competitiveness Index – GCI) và chỉ số cạnh tranh hiện tại
(Current Competitiveness Index – CCI) được sử dụng từ năm 2000.
Theo WEF (1997) có 8 nhân tố xác định năng lực cạnh tranh quốc gia bao gồm: độ
mở kinh tế, chính phủ, thể chế, tài chính, công nghệ,lao động, kết cấu hạ tầng, quản trị.
Đến năm 2000, chỉ số cạnh tranh quốc gia của WEF được sử dụng từ năm 1997
kết hợp với hai chỉ số mới: chỉ số năng lực cạnh tăng trưởng (GCI) và chỉ số năng lực
cạnh hiện tại (CCI). Các chỉ số này được xây dựng chủ yếu dựa trên quan điểm về khả
năng cạnh tranh quốc gia của M.Porter, J.Shách, A.Warner và các kinh tế gia của WEF.
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh ngành
Trong cạnh tranh ngành có chủ thể cạnh tranh là ngành. Nhưng do khái niệm
ngành khá trừu tượng và khó tách bạch rõ ràng phạm vi ngành nên cạnh tranh ngành
có ý nghĩa gần với cạnh tranh nhóm sản phẩm (như cạnh tranh ngành dệt may thực ra
là cạnh tranh nhóm sản phẩm dệt may).
Năng lực cạnh tranh của một ngành là khả năng đạt năng suất cao, sử dụng đầu
vào thấp nhất để tạo được nhiều đầu ra nhất trong một ngành. Cũng có cách tiếp cận
khác, Năng lực cạnh tranh của một ngành là khả năng của ngành đó trong việc tạo ra
việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Cách tiếp
cận này sát với thực tiễn khi người ta đánh giá so sánh Năng lực cạnh tranh của một
ngành giữa các quốc gia khác nhau.
Một số tiêu chí đánh giá Năng lực cạnh tranh ngành là mức lợi nhuận bình quân
ngành, tỷ trọng của ngành trong cơ cấu kinh tế, các sản phẩm mũi nhọn của ngành, hệ
số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA – Revealed Comparative Advantage: xác định trên
cơ sở tỷ lệ giữa tỷ trọng xuất khẩu một mặt hàng của một quốc gia trong tổng kim
ngạch xuất khẩu mặt hàng đó của quốc gia với tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của mặt
hàng đó của thế giới so với tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới trong một năm), tỷ
lệ nội địa hóa, số lượng các bằng phát minh và sáng chế trong ngành, mức vốn đầu tư,
tốc độ phát triển của ngành công nghiệp cơ bản và công nghiệp hỗ trợ (bổ trợ).
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh ngành, có thể chia theo các
nhóm nhân tố sau: điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; trình độ phát triển
13
13
khoa học – công nghệ; nguồn nhân lực; kết cấu hạ tầng; trình độ tổ chức quản lý
ngành; thể chế kinh tế – xã hội.
1.1.2.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh và được đánh giá là có thể
đứng vững cùng các nhà sản xuất khác thì các sản phẩm cung ứng ra thị trường có chất
lượng cao và có mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Theo cách đơn giản nhất
chúng ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năn gnawsm giữ thị
phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy khi thị phần tăng lên cho
thấy năng lực cạnh tranh nâng cao. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
hãng đó có bán được hàng nhanh, nhiều hơn so với đối thủ cạnh tranh trên một thị
trường cụ thể về một loại hàng cụ thể.
Trong quản trị chiến lược, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng
doanh nghiệp có đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với tỷ suất lượi nhuận bình
quân của ngành.Khái niệm này chỉ rõ bản chất của lợi thế cạnh tranh là hướng tới
mục tiêu lợi nhuận nhưng lại không giúp nhiều cho việc phân tích các yếu tố tạo
nên năng lực cạnh tranh, đặc biệt trong bối cạnh cạnh tranh quốc tế.Tổng hợp các
quan điểm trên thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực tồn tại, duy trì
hay gia tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trường cạnh tranh của các sản phẩm và dịch
vụ của doanh nghiệp.
1.1.3 Các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh
Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M.porter
Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được tìm
thấy qua phân tích chuỗi giá trị.
Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter
Hình 1.1:Mô hình chuỗi giá trị
14
14
Nguồn: “lợi thế cạnh tranh” của Michael Porter vào năm 1985
Chuỗi giá trị bao gồm 3 thành phần:
Hoạt động chính: Bao gồm các hoạt động diễn ra theo thứ tự nối tiếp nhau.
Nhóm hoạt động này liên quan trực tiếp đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm. Các hoạt
động trong nhóm này gồm:
Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): Nhận hàng, vận chuyển, lưu trữ
nguyên liệu đầu vào
Chế tạo (Operations): Tạo ra sản phẩm
Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): Vận chuyển thành phẩm, lưu giữ trong
các kho bãi
Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): Giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm
Dịch vụ (Service): Bảo hành, sửa chữa, hỗ trợ khách hàng
Hoạt động hỗ trợ: Bao gồm các hoạt động song song với hoạt động chính nhằm
mục đích hỗ trợ cho việc tạo ra sản phẩm. Đây là các hoạt động gián tiếp góp phần tạo
ra giá trị cho sản phẩm. Các hoạt động trong nhóm này gồm:
Mua hàng (Procurement): Mua máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào
Phát triển công nghệ (Technology development): Cải tiến sản phẩm, quy trình
sản xuất
Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management): Tuyển dụng, đào tạo,
phát triển, và đãi ngộ
Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm infrastructure): Quản lý, tài chính, kế toán,
pháp lý...
Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Doanh
nghiệp sẽ được coi như là có lợi nhuận nếu như doanh thu bán hàng lớn hơn chi phí bỏ
ra. Trong mô hình chuỗi giá trị thì doanh thu chính là giá trị bán ra của các hàng hóa
và các giá trị này được tạo ra thông qua các hoạt động được thể hiện trên mô hình về
chuỗi giá trị. Chi phí chính là các khoản tiêu hao để thực hiện các hoạt động trên.
Mô hình chuỗi giá trị đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động trong doanh
nghiệp và cho thấy cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh nghiệp. Thông qua
mô hình, có thể thấy rằng các hoạt động gián tiếp cũng tham gia vào quá trình tạo ra
giá trị cho sản phẩm bên cạnh các hoạt động trực tiếp. Ngoài ra, mô hình còn là cơ sở
15
15
để cho nhà quản trị đánh giá, xem xét để đưa ra các quyết định về thuê các đơn vị bên
ngoài thực hiện một số hoạt động trong chuỗi giá trị (outsourcing).
1.1.3.2 Lý thuyết cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong bài viết “ phương pháp luận xác định
năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp” được đăng trên tạp
chí khoa học thương mại của trường đại học Thương Mại thì năng lực cạnh tranh được
hiểu là: Tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi
nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trong mối
quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác
định. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp người ta thường sử dụng các
tiêu chí sau:
Các tiêu chuẩn cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
NLCT nguồn
Năng lực tài chính
Năng lực quản trị lãnh đạo
Năng lực nguồn nhân lực
Quy mô sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiệu suất R&D
NLCT thị trường
Thị phần, thị trường
Chính sách sản phẩm
Chính sách định giá
Mạng lưới phân phối
Công cụ xúc tiến thương mại
Uy tín và thương hiệu
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của Việt Nam và trên Thế giới
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề được rất nhiều
doanh nghiệp quan tâm và coi như đó là một chiến lược kinh doanh thành công.Chính
vì vậy, đã có nhiều cá nhân nghiên cứu đề tài này trên thế giới và cả trong nước.
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế không chỉ có nhà nghiên
cứu, các doanh nghiệp trên thế giới quan tâm, ở trong nước vấn đề này được các nhà
nghiên cứu ,các nhà hoạch định chính sách, quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm.
Liên quan đến đề tài này ở Việt Nam có những công trình nghiên cứu khoa học, luận
án tiến sĩ kinh tế đề cập đến như:
[1]. Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), “Slide bài giảng quản trị chiến lược”,
Đại học Thương mại
Tập slide cung cấp những nguyên lý căn bản của quản trị chiến lược, những kiến
thức căn bản với tiếp cận quản trị theo mục tiêu và theo quá trình, đồng thời cung cấp
16
16
phương pháp và kỹ năng vẫn dụng kiến thức quản trị chiến lược trong thực tiễn kinh
doanh
[2]. Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), “Quản trị chiến lược”, NXB Đại học
kinh tế quốc dân Hà Nội.
Cuốn sách này cung cấp các nội dung tổng quát về quản trị chiến lược, làm thế
nào để xây dựn chiến lược, thực hiện đánh giá chiến lược.
[3]. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và Chính sách
kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội
[4]. Nguyễn Duy Bột, Đặng Đình Đào (1997), Giáo trình kinh tế thương mại,
NXB Giáo dục – Hà Nội
[5] : “ Giáo trình marketing căn bản’ của GS.TS Trần Minh Đạo hay thành tựu
của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong phương pháp luận xác định năng lực cạnh tranh
và hội nhập kinh tế quốc tế được đăng trên tạp chí khoa học Thương Mại cả trường
Đại học Thương Mại.
[6] Khóa luận tốt nghiệp, “giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim chi nhánh Hải Phòng”- sinh viên Lê
Duy Thắng- khoa quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại
Đề tài này đề này nghiên cứu những lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao
năng lực cạnh tranh, đồng thời phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh, đánh giá
năng lực cạnh tranh. Từ thực trạng của công ty đề xuất các giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế nước ngoài đã được rất nhiều nhà
nghiên cứu, các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến đề tài này
đã có các công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến điển hình như:
[1]. Fred R.David (2004), “Khái luận về Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê
Cuốn sách này đề cập đầy đủ tất cả các vấn để liên quan đến quản trị chiến lược,
những khái luận về chiến lược, quản trị chiến lược, triển khai chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp. Đồng thời có cuốn sách “Triển khai chiến lược kinh doanh” của tác
giả David A.Aaker đã đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến
lược kinh doanh.
[2]. Micheal Porter (1998), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật
17
17
Nội dung của cuốn sách này đề cập đến chiến lược cạnh tranh của một doanh
nghiệp được thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị tiêu biểu cung cấp cho khách hàng và
những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó. Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba
câu hỏi: Khách hàng nào? Nhu cầu gì?Giá cả thế nào?Một nhóm giá trị tiêu biểu mới
lạ và độc đáo thường sẽ giúp mở rộng thị phần.
[3]. Micheal Porter (2013), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ
Micheal Porter đã giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất
cho tới nay: ba chiến lược cạnh tranh phổ quát – chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng
tâm, những chiến lược đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc.
Qua tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước thì đề tài “ nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát mang tính mới chưa có đề tài
nghiên cứu”
1.3 Mô hình và nội dung nghiên cứu
1.3.1 Mô hình nghiên cứu
Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính của công ty
Nhận diện các tiêu chí đánh giá NLCT Marketing của công ty
Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
1.3.2.1 Nhận diện đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp
Người ta có câu: biết người biết ta trăm trận trăm thắng. Trong kinh doanh cũng
vậy, một doanh nghiệp muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh của mình cần
phải nhận diện đúng đối thủ của mình là ai? Họ như thế nào.
Các loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp có thể giúp bạn xác định đối
thủ cạnh tranh của bạn là ai. Điều này được chia theo ngành công nghiệp, thị trường và
nhóm chiến lược. Trong cùng một khu vực, bạn có thể có nhiều hơn một đối thủ cạnh
tranh.Bạn cần phải đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tất cả các công ty này
khi coi họ là đối thủ cạnh tranh chính.
18
18
Bạn có thể xác định cạnh tranh theo ngành công nghiệp dựa trên dịch vụ của bạn
hoặc theo thị trường nơi bạn đang kinh doanh; thậm chí là theo nhóm chiến lược dựa
trên mức giá và chiến lược tiếp thị họ sử dụng.
Mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược riêng, xác định cái gì có ý nghĩa nhất trong
hoạt động kinh doanh của mình
Những người làm marketing cần phải biết rõ các vấn đề về đối thủ cạnh tranh:
- Những ai là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Chiến lược của họ như thế nào?
- Mục tiêu của họ là gì?
- Các điểm mạnh điểm yếu của họ như thế nào?
- Cách thức phản ứng của họ như thế nào
1.3.2.2 Nhận diện các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp phải dựa trên các tiêu chí
cụ thể để có một đánh giá cụ thể và khách quan nhất.có 2 nhóm tiêu chí đánh giá năng
lực cạnh tranh của doanh nghiêp
1.3.2.2.1 Nhóm tiêu chí về marketing
Theo bài giảng quản trị chiến lược, thuộc bộ môn quản trị chiến lược,
khoa quản trị doanh nghiệp, trường ĐHTM thì “ Năng lực cạnh tranh marketing
của doanh nghiệp là tất cả năng lực marketing (năng lực cạnh tranh hiển thị) của
doanh nghiệp” như: năng lực xúc tiến, phân phối, năng lực về chất lượng, giá cả
sản phẩm, …”
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác
nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng
hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm:
giá cả sản phẩm và dịch vụ
chất lượng sản phẩm và bao gói
kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng
thông tin và xúc tiến thương mại
năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
1.3.2.2.2 Nhóm tiêu chí phi marketing
Bên cạnh nhóm tiêu chí về markesting thì việc đánh giá năng lưc cạnh tranh của
doanh nghiệp còn dựa trên tiêu chí phi marketing. Nhóm tiêu chí này bao gồm các tiêu
chí sau:
Trình độ lao động
19
19
Với một doanh nghiệp sở hữa nguồn lao động có trình độ cao thì năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại.
Thị phần sản phầm doanh nghiệp
Một doanh nghiệp nắm trong tay thị phần sản phẩm doanh nghiệp cao tương
đương với đó là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tốt, và ngược lại
Tốc độ tăng trưởng thị trường
Khẳng năng chiếm lĩnh thị trường cao, nhanh chóng nhận được sự đón nhận của
khách hàng chứng tỏ doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao.
Vị thế về tài chính
Khi doanh nghiệp có khả năng huy động vốn tốt, vị thế về tài chính tốt thì đồng
nghĩa với việc thưc hiện các chiến lược, săn nguồn lực giỏi là rất nhanh chóng vì thế
năng lực cạnh tranh lúc này là rất tốt.
Năng lực tổ chức và quản lý doanh nghiệp
Đội ngũ lãnh đạo giỏi sẽ đưa ra được phương hướng đúng đăn cho doanh nghiệp
đưa doanh nghiệp phát triển mạnh hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
1.3.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
Để đánh giá sức cạnh tranh tuyệt đối của danh nghiệp người ta sử dụng công thức
tích điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
: Điểm đánh giá NLCT tổng thể của doanh nghiệp
: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
: Hệ số độ K quan trọng của tham số i
Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp:
Bước 1: xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (năng lực cạnh tranh
marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing) của doanh nghiệp.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng () cho mỗi năng lực cạnh tranh này từ 1.0 quan
trọng nhất đến 0.0 không quan trọng dựa trên ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng
năng lực cạnh tranh đến vị thế chiến lực hiện tại của doanh nghiệp. Mức phân loại
thích hợp có thể xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với
những doanh nghiệp không thành công trên thị trường mục tiêu. Tổng độ quan trọng
của tất cả những năng lực này bằng 1.
Bước 3: Đánh giá xếp loại () cho mỗi năng lực cạnh tranh từ 5( Rất tốt) đến 1
(Không tốt) căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
phản ứng những năng lực cạnh tranh này.
20
20
Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của năng lực cạnh tranh.
Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh để xác định tổng số
điểm quan trọng nằm từ 5.0 (Rất tốt) đến 1.0 (Không tốt) và 3 là giá trị trung bình. Từ
đó, đưa ra kết luận về năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp.
1.3.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với đối
thủ cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp:
DSCTSS =
DSCTSS: Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSC TDS : Sức cạnh tranh của doanh nghiệp chuẩn đối sánh (đối thủ cạnh tranh trực
tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
nghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập
hữu hiệu trên thị trường tổng thể)
Sau khi xác định được đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp ta tiến hành so sánh
năng lực cạnh tranh của công ty với đối thủ cạnh cạnh cũng dự trên bảng tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, để xác định năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào.
Dựa trên những tổng điểm quan trọng đã thu thập được từ năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp lập tỷ lệ để cho thấy công ty có chiếm được ưu thế so với đói thủ
cạnh tranh cùng ngành hay không, từ đó đánh giá được sự chủ động của doanh nghiệp
trước những thay đổi và đe dọa từ đối thủ cạnh tranh
Các bước xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh
nghiệp:
- Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp (đối thủ cạnh
tranh trực tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của
doanh nghiệp nghiên cứu, hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh
và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể)
- Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh
tranh này.
- Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho
tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để nâng cao năng lực
cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp.
21
21
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Yếu tố môi trường bên trong
Nguồn nhân lực
Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu của sự phát triển thành công
của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được là được tốt tất cả những gì
như mong muốn, đội ngũ nhân ực sẽ là tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp một
cách nhanh chóng., trí tuệ chất xám là thứ vô cùng quý giá. Với đôi ngũ lao động với
tay nghề cao sẽ tạo ra sản phẩm có giá trị chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm.
Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất được hiêu là thiết bị máy móc, xưởng nhà kho của coong
ty.Khi công ty có nguồn lực vật chất tốt thì khả năng cạnh cạnh tranh của công ty tăng.
Nguồn lực vật chất tốt năng suất tăng giá thành giảm và đây là yếu tố tạo nên năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính
Vốn là yếu tố cho sự tồn tại của doanh nghiệp, cho việc thực hiện các chiến lược
phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty có nguồn lực tài chính ổn định và
tốt thì năng lực cạnh tranh của công ty sẽ đươc nâng cao
Ban quản trị
Trong công ty ban quản trị có năng lực lãnh đạo công tác hoạch định, tổ chức,
triển khai chiến lược một cách đúng đắn đưa công ty đi theo hướng chính xác thì công
ty sẽ phát triển mạnh tạo được niềm tin cho khách hàng.
1.4.2 Yếu tố môi trường bên ngoài
Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) dựa trên mô hình Kim cương của M.Porter
để đưa ra các yếu tố bên ngoài tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm
của khách hàng.Bất kỳ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, phân
phối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy,
doanh nghiệp cần phải phân tích chúng để tận dụng các cơ hội và giảm các nguy cơ.
Các yếu tố môi trường chính trị – luật pháp
22
22
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi
trường. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi,
bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Doanh nghiệp cần
phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luật
cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…
Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện
qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự
đoán. Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu
đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp.
Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh
tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi,
khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan
đến quy mô.
Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệpbao gồm toàn bộ các doanh
nghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trường với ngành nghề
kinh doanh của doanh nghiệp.Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh
đều có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng
cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh
doanh có lãi. Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự canh
tranh trên thị trường. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng
sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại. Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay
là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối.
23
23
Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để
có chất lượng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn
tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều
kiện sau:.
-
Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung
-
Khi số lượng người mua là nhỏ
-
Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán.
-
Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản.
-
Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau.
-
Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của
người mua.
-
Khách hàng có đầy đủ thông tin.
Áp lực của nhà cung ứng
Các nhà cung ứng hình thành các thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào khác
nhau bao gồm người cấp vốn, nguyên vật liệu, dịch vụ vận chuyển, quảng cáo… cho
doanh nghiệp. Số lượng nhà cung cấp quyết định áp lực cạn tranh, quyền lực đàm phán
của họ đối với ngành nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Nếu thị trường có một vài
nhà cung ứng sẽ tạo nên áp lực cạnh tranh mạnh ảnh hưởng tới sản xuất của doanh
nghiệp. Ngược lại khi trên thị trường thị phần của các nhà cung ứng được chia nhỏ thì
sức ép cạnh tranh sẽ được giảm xuống, khả năng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng sẽ
giảm đi.
24
24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA TÂN PHÁT
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA
TÂN PHÁT (TPA)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP tự động hóa Tân Phát
Công ty CP tự động hóa Tân Phátđược thành lập vào thàng 2006.
Mã số thuế: 0100981927
Email:
Điện thoại: 04 36857776
Fax: 04 36857775
Công ty cổ phầ tự động hóa Tân Phát (TPA) là một thành viên trong tập đoàn Tân
Phát Equipment Group, thành lập năm 1999 là tập đoàn có nhiều năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực công nghệ và thiết bị dạy nghề. Được thành lập năm 2006, công ty cổ
phân tự động hóa Tân Phát hoạt động trong lĩnh vực chính là thiết kế , sản xuất, cung
cấp thiết bị và hệ thống cho công nghiệp và đào tạo. Công ty có trụ sở tại: số 168,
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Lịch sử hình thành và phát triển của TPA
Tâp đoàn Tân Phát được thành lập từ năm 1999 và hiện nay là doanh nghiệp
hàng đầu Việt Nam về thiết bị công nghiệp. Là một thành viên thuộc tập đoàn Tân
Phát công ty cổ phần Tự động hóa Tân Phát được thành lập năm 2006 với chức năng
cung cấp các thiết bị tự động hóa cho công nghiệp và đào tạo. Năm 2010 doanh thu
của công ty là 21 tỷ VNĐ, nhân sự là 48 người, số phòng ban là 6, diện tích xưởng là
250 m2và có 8 bằng độc quyền về kiểu dáng công nghiệp. Đến năm 2013 doanh thu
của công ty là 47 tỷ VNĐ, nhân sự là 63 người, số phòng ban là 10, diện tích xưởng là
572 m2và có chứng chỉ ISO. Và đến nay doanh thu của công ty là hơn 70 tỷ VNĐ,
nhân sự là 180 người, số phòng ban là 15, diện tích xưởng là gần 1000 m 2 và chất
lượng sản phẩm được nâng cao có chứng chỉ CE Marking, TCVN 5699-1:2010. Như
vậy qua sự phát triển hình thành của công ty có thể thấy công ty luôn muốn vươn cao
vươn xa phát triển ngành nghề, diện tích quy mô.
2.1.2Lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát (TPA)
Công ty cổ phần Tự động hóa Tân Phát là một thành viên trong tập đoàn Tân
Phát Equipment Group, với lĩnh vực hoạt động chính trong thiết kế, sản xuất, cung cấp
giải pháp tự động hóa và thiết bị trong các nhà máy, cung cấp các thiết bị đào tạo.
25
25
- Trong lĩnh vực công nghiệp: Công ty có đội ngũ kỹ sư thiết kế với nhiều năm
kinh nghiệm trong các lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử, tự động hóa và là đối tác của các
hãng nổi tiếng trong nước và trên thế giới như Mitsubishi, Omron, SMC, Yamaha,
ABB. Công ty cung cấp giải pháp tự động hóa, máy và thiết bị trong các lĩnh vực: Sản
xuất điện tử, ngành gia công cơ khí và nhựa, sản xuất ôtô, xe máy, ngành hàng tiêu
dùng, thức ăn chăn nuôi và hóa chất với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng với
giá thành hợp lý, cam kết thời gian giao hàng đúng tiến độ.
- Trong lĩnh vực thiết bị giáo dục: Cung cấp dịch vụ trọn gói từ tư vấn và thiết
kế giải pháp đầu tư tổng thể đến cung cấp thiết bị cho các trường dạy nghề với các
trình độ từ trung tâm, trung cấp đến đại học với các nghề như cơ khí, điện, tự động
hóa, ô tô, khí nén, thủy lực...Đến nay, Công ty Tự Động Hóa Tân Phát là nhà cung cấp
uy tín của hàng trăm trường dạy nghề từ trình độ trung cấp đến đại học trên toàn quốc,
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ NN&PTNT,
Bộ Quốc phòng...
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát
Nguồn: phòng hành chính nhân sự