Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (56.15 KB, 10 trang )

Phân tích đề,
lập dàn ý bài
văn nghị luận
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. Phân tích đề
Phân tích đề là công việc quan trọng trước tiên
khi làm bài văn nghị luận gồm các yêu cầu bắt
buộc: đọc kĩ đề, chú ý từ then chốt quan trọng
để xác định yêu cầu về kiến thức, giới hạn và
hình thức phương pháp làm bài thích hợp. Phân
tích đề được tiến hành nhằm để trả lời các câu
hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết như thế
nào?
II. Lập dàn ý


Các yêu cầu phải có:
1. Xác lập luận điểm, luận cứ bằng cách trả lời
các câu hỏi: Là gì? Được thể hiện như thế nào?
Có thể rút ra bài học gì? Phải làm gì?
2. Sắp xếp các luận điểm luận cứ theo một trật
tự logic nhất định, cheặt chẽ và có thứ tự theo
đề mục:
- Có hai loại dàn ý: dàn ý đại cương và dàn ý chi
tiết
- Dàn ý tốt có tác dụng: giúp cho bài văn trở nên
rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục.
B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Phân tích đề bài sau đây:
Nhận xét về ca dao có ý kiến cho rằng: “Ca dao
Việt Nam có không ít những câu thể hiện sâu


sắc tình cảm của người bình dân ngày xưa đối
với quê hương”.
Qua một số bài ca dao đã học (đọc thêm) hãy
làm sáng tỏ ý kiến trên


Trả lời:
- Vấn đề cần nghị luận: tình yêu thiên nhiên đất
nước sâu sắc của nhân dân thể hiện trong ca
dao.
- Yêu cầu nội dung:
+ Yêu quê hương, đất nước
+ Nhớ quê hương khi đi xa
+ Tự hào về cảnh vật của quê hương
+ Gắn bó với cảnh và người nơi xóm làng,
đồng ruộng
+ Khi đất nước có giặc ngoại xâm, anh dũng
đứng lên chiến đấu bảo vệ quê hương.
- Yêu cầu về phương pháp: phân tích, chứng
minh kết hợp với nêu cảm nghĩ.
Bài 2: Phân tích và lập dàn ý cho đề bài sau:
Cảm nghĩ của anh, chị về giá trị hiện thực sâu
sắc của đoạn tríchVào phủ chúa Trịnh trong tác
phẩm Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác.


Trả lời:
-Vấn đề nghị luận:
Giá trị hiện thực
sâu sắc của đoạn

trích Vào phủ chúa
Trịnh.
-Yêu cầu về nội
dung:
+ Bức tranh về
cuộc sống xa hoa
trong phủ chúa
Trịnh

a.MB
- Sơ lược về giai đoạn lịch
sử thời vua Lê chúa Trịnh.
- Giới thiệu sơ lược về tác
giả và đoạn trích
- Nêu vấn đề cần giải quyết.
b.TB
- Nêu hoàn cảnh sáng tác
đoạn trích
- Tóm tắt tác phẩm

+ Thái độ phê
- Giá trị hiện thực:
phán nhẹ nhàng mà + Quang cảnh nhà cửa
thấm thía của Lê lộng lẫy, nguy nga. Khi mới
Hữu Trác.
vào phủ: nhiều lần cửa, cây
-Yêu cầu về
cối um tùm, hành lang
phương pháp: sử quanh co. Vào sâu trong
dụng thao tác lập phủ: nhiều lần cửa, phòng

luận phân tích, kết cao rộng, đồ thếp vàng. Nội


hợp nêu cảm nghĩ cung thế tử: nhiều màn
và nêu dẫn chứng. gấm, đồ quý giá… -> kín
đáo
⇒ Chốn xa hoa, tráng lệ
⇒ Quang cảnh tù túng, ngột
ngạt
+ Quang cảnh sinh hoạt:
kẻ hầu người hạ, nguyên tắc
trong cung, cách ăn uống,
cách nghỉ ngơi, cách chăm
sóc sức khỏe, nghi thức: vái
lạy, xin phép, lời lẽ: cung
kính
⇒ Sự lộng hành, uy thế
nghiêng trời lấn lướt của
chúa Trịnh
+ Thái độ phê phán của
Lê Hữu Trác: nhẹ nhàng,
thâm thúy
-Cảm nghĩ của bản thân về


đoạn trích: Bản chất xa hoa
của chúa Trịnh và cuộc
sống của người dân trong
hoàn cảnh loạn lạc lúc bấy
giờ

c.KB
-Khẳng định lại giá trị hiện
thực trong đoạn trích vào
phủ chúa Trịnh.
- Khẳng định tài năng và
phẩm chất của danh y Lê
Hữu Trác.
Bài 3: Phân tích và lập dàn ý cho đề bài sau:
Phân tích bức tranh thiên nhiên mùa thu trong
bài Câu cá mùa thu– Nguyễn Khuyến để làm
nổi bật tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó mật thiết
với làng cảnh Việt Nam của tác giả.
Trả lời:
a. Phân tích đề


Vấn đề nghị luận: bức tranh thiên nhiên mùa thu
trong bài Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến để
làm nổi bật tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó mật
thiết với làng cảnh Việt Nam của tác giả.
-Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu trong bài
Câu cá mùa thu.
+ Tâm sự yêu nước thầm kín, u hoài trước sự
đổi thay của thời cuộc.
+ Tình yêu thiên nhiên, quê hương đặc biệt
thơ ông gắn bó với hình ảnh đời sống nông thôn
và làng quê Việt Nam ⇒ Là nhà thơ của làng
cảnh Việt Nam: “điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh Việt Nam” (Xuân Diệu).

-Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập
luận phân tích, kết hợp nêu cảm nghĩ và nêu dẫn
chứng.
b. Lập dàn ý
a. MB


- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt đến vấn đề cần nghị luận
b. TB
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
- Nêu xứ: Là một trong chùm ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến gồm: “Thu vịnh”, “Thu điếu”,
“Thu ẩm”.
- Phân tích và cảm nhận bức tranh thiên nhiên
mùa thu:
+ Hình ảnh: “ao thu”: lạnh lẽo, trong veo
⇒Nỗi cô đơn của lòng người.
⇒ Không khí mùa thu dịu nhẹ, trong xanh.
⇒ Con người đắm say trong cảnh sắc thiên
nhiên đẹp nhưng man mác buồn.
+ Sự vật: “Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”:
Tạo cảm giác nhỏ hẹp, co lại của không gian.
+ Lá vàng: Hình ảnh đặc trưng của mùa thu.
Màu vàng đâm ngang càng làm nổi rõ màu xanh
của trời đất.


⇒ Hài hòa màu sắc: gam màu đậm, nhạt
+ Sóng biếc: hơi gợn tí

⇒Bức tranh thu yên ả, tĩnh mịch có khối hình,
màu sắc, không gian với những giác quan tinh
tế: xúc giác, thính giác, thị giác.
+ Hình thái “tầng mây lơ lửng”: Mây ngỡ là
đứng yên nhưng thực ra đang chuyển động
⇒chiều cao của không gian.
+ Bầu trời “xanh ngắt”: màu xanh bất tận, trải
rộng cả bầu trời gợi độ thăm thẳm, bao la ⇒Đặc
trưng của trời thu. Không gian mở ra theo chiều
rộng, chiều cao và chiều sâu.
+ Ngõ trúc: quanh co, vắng teo: Sự trống
vắng, nỗi cô đơn trong lòng người .
- Phân tích cảm xúc của tác giả:
+ Tâm hồn nhà thơ: hòa hợp với thiên nhiên,
nhạy cảm, vắng lặng với một nỗi cô quạnh, uẩn
khúc trong tâm hồn.


+ Tâm thế nhàn nhã thoát vòng danh lợi, song
đó chỉ là dáng vẻ bên ngoài, ngỡ là bất động,
tĩnh lặng nhưng tâm hồn hiện lên nỗi uẩn khúc
trong lòng nhà thơ.
+ Tình thu không chỉ là tình cảm với mùa thu
mà còn là tấm lòng gắn bó với những cảnh vật
quê hương, 1 tấm lòng yêu dân yêu nước thầm
kín, sâu sắc và đầy chất suy tư.
c. KB
- Khái quát lại giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật của tác phẩm
- Đánh giá tài năng của tác giả.




×