Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (656.36 KB, 45 trang )


13

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-TPHCM

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-Tp HCM
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -
Vietinbank
• Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
• Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INDUSTRY AND TRADE
• Tên viết tắt: VIETINBANK
• Logo
• Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Điện thoại: 84.4. 3942.1030 Fax: 84.4. 3942.1032
• Website:
• Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
• Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
• Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
• Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của
NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995
• Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam số142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009
• Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch


và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03/07/2009
• Vốn điều lệ (17 /03/2011) : 16.858.101.340.000 đồng .Hiện cao thứ ba trong hệ
thống các ngân hàng thương mại Việt Nam và dẫn đầu trong khối các ngân hàng cổ
phần.

• Hình thức sở hữu vốn :
(Nguồn: Vietinbank)

• Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là Ngân hàng được
thành lập sau khi cổ phần hoá, chuyển đổi Ngân hàng Công Thương Việt Nam từ

14

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổ phần theo quyết
định của 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 của Thống đốc NHNN, thời hạn hoạt
động là 99 năm . Đây là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột
của ngành Ngân hàng Việt Nam: Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng
chỉ ISO 9001:2000 và tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Vietinbank còn là sáng lập viên và đối tác
liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân
hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER
quốc tế.
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank-CN1
Ngày 26/03/1988: Sau khi tách ra từ NHNN VN , Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam (hiện nay ) được thành lập dưới tên Ngân hàng Chuyên doanh

(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 –
Tp Hồ Chí Minh được thành lập. Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển
của NH Vietinbank .
Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước
tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng,
hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ
chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp. Hồ Chí
Minh.
Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều
năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa
bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy
động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu
năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm
2009. Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển
trong thời gian tới.
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ
2.1.3.1 Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm
tích luỹ...
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...



15


SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.3.2 Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
2.1.3.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
2.1.3.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
2.1.3.5 Ngân quỹ

• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking





16

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.3.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CN1


Mô hình gồm có :
Bộ máy tổ chức của NHCTVN-CN1-TP HCM được áp dụng theo phương thức
quản lý trực tuyến . Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của
NHCT-CN1-TP HCM ;
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Khối kinh doanh có chức năng tham mưu cho GĐ về việc :
- Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh.
- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh
hàng ngày,đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng
ngày.
- Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tín
dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý hoạt động cho vay.
- Sử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh LC trả chậm,
bảo lãnh cho KH dự thầu, thực hiện hơp đồng và tạm ứng chi phí…


17

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

• Khối quản lý rủi ro : Tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh
giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra,
giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.
Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác
nghiệp.
Giảm vốn dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh.
Bảo vệ uy tín của NHCTVN, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả.

• Khối tác nghiệp:
- Phòng Kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập
nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra
quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như
quy định về ngoại tệ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao .
- Phòng ngân quỹ:
Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHCTVN.Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Thực hiện
nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
và định mức tồn quỹ theo quy định.

• Khối hỗ trợ :
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho GĐ các lĩnh vực
:Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tác phòng tổ
hợp thi đua, công tác hành chính quản trị.
- Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng
hợp phân tích các số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá
trình làm việc . Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng
hợp phân tích thông tin.

• Phòng giao dịch :
Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy
động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách
các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán
báo sổ .Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết
cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp . Chi nhánh tiến hành phân công cho
các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định .


 Ban giám đốc:
_ Ông Nguyễn Xuân Vũ – Giám đốc.
_ Bà Phạm Thị kim Thanh – Phó Giám đốc.
_ Bà Trương Bích Ngọc – Phó Giám đốc.

18

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

_ Bà Đinh Thị Kim Giao – Phó Giám đốc.
_ Ông Hồ Sĩ Duẫn – Phó Giám đốc.
 Các phòng ban gồm:
_ Phòng KH số 1 (KH DN Lớn): TP B.Trần Thân Bích Thuận.
_ Phòng KH số 2 (KH DNVVN): TP Ô.Dương Thanh Bình.
_ Phòng QLRR và NCVĐ: TP B.Nguyễn Thị Lan.
_ Phòng THTT: TP B.Vũ Thị Thu Hà.
_ Phòng KHCN: TP Ô.Lương Văn Nghị.
_ Phòng TCHC: TP Ô.Đỗ Hoàng Sâm.
_ Phòng KTKSNB: TP B.Đào Thị Kim Anh.
_ Phòng Kế Toán: TP B.Tô Thị Đào.
_ Phòng TTKQ: TP B.Trần Thị hải Yến.
_ Tổ thông tin điện toán: tổ trưởng Ô.Trương Vĩnh Phúc.
_ Phòng Giao dịch Bàu Sen: TP Ô.Nguyễn trung Huy.
_ Phòng Giao dịch Lý Thái tổ: TP B.Lê Hồng Hạnh.
_ Phòng Giao dịch Nguyễn Thái học: TP Ô.Vũ Quốc Việt.
_ Phòng Giao dịch Trung Sơn: TP Ô.Nguyễn Ngọc Báu.
_ Phòng Giao dịch Cách Mạng Tháng 8: TP Ô.Đặng Hồng cường
(Ngoài ra còn có 5 Phòng giao dịch loại 2 trực thuộc Phòng KHCN)


2.1.5 Mạng lưới hoạt động
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các
quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3:
PGĐ số 1 - 209-211 Trần Hưng Đạo , Q 1
PGĐ số 2 - 358 Hai Bà Trưng , Q1
PGĐ số 3 - 2 Bis Nguyễn Huy Tự , Q1
PGĐ số 4 - Lô A , 009c/c Ngô Tất Tố , Q Bình Thạnh
PGĐ Cách Mạng Tháng Tám - Số 132 C Cách Mạng Tháng Tám P10 , Q 3
Ngoài ra , Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng
doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn.
2.1.6 Giới thiệu phòng Kinh Doanh Doanh Nghiệp Lớn tại đơn vị thực
tập –Vietinbank- chi nhánh 1-Tp HCM
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có năm phòng giao dịch tập trung tại
các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3. Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc
kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và
phòng Doanh Nghiệp Lớn.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8
cán bộ tín dụng .


19

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của NH TMCP Công thương
Việt Nam


Biểu đồ 2: Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2007-2010
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank)

Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank liên tục tăng, đặc biệt trong bốn năm gần
đây. Mức lợi nhuận năm 2007 đạt 1.529.085 triệu đồng và tăng 907.303 triệu đồng
(59,34%) vào năm 2008, năm 2009 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 40,8% đạt 3.412.990
triệu đồng. Năm 2010 lợi nhuận trước thuế của Vietinbank đạt mốc 4.598.038 triệu
đồng, tăng 34,72% so với năm 2009



Bảng2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank_Chi nhánh 1
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank-CN1-TpHCM )

2008 2009 2010
Số dư huy động 2.900 3.700 3.740
Cá nhân 1.100 1.400 1.440
Doanh nghiệp 1.800 2.300 2.300
Cho vay 1.600 2.200 2.900
Cá nhân 200 260 430
Doanh nghiệp 1.400 1.940 2.470
Lợi nhuận 102 88 111
Doanh số TTQT
(triệu USD)
140 130 150

20

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Lợi nhuận của Chi nhánh vào năm 2008 là 102 tỷ đồng, số dư huy động là 2.900
tỷ, trong khi đó dự nợ là 1.600 tỷ. Đến năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh có giảm
sút 14 tỷ đồng còn 88 tỷ. Tuy nhiên, đến năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng
trở lại và cao hơn năm 2008 9 tỷ đồng. Điều đó cho thấy Chi nhánh hoạt động có
hiệu quả.
Quận 1 là địa bàn dân cư đông đúc, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiết kiệm, tài
khoản và vay tiêu dùng cao. Đây là điều kiện tốt cho việc tăng trưởng huy động vốn
của Chi nhánh. Số dư huy động liên tục tăng qua các năm, năm 2009 số dư huy
động tăng 27,58% so với năm 2008, và tiếp tục tăng 1,08% đến năm 2010.
Hiện nay, lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh là khá lớn, luôn xảy ra tình
trạng đông vào các giờ cao điểm. Đây là một lợi thế lớn cho Chi nhánh trong việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Trong cơ cấu cho vay, Chi nhánh chủ yếu tập trung đối tượng khách hàng doanh
nghiệp . Tổng dư nợ năm 2009 tăng 37,5% so với năm 2008 và 2010 tăng 31,8% so
với năm 2009. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt.
Qua đó ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - 1 là hiệu quả và
có khả năng phát triển cao trong tương lai.
2.1.8 Kế hoạch trong tương lai của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank
Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân
hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực: đáp ứng toàn diện nhu cầu về các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước
và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững.

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế
Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng

trực tiếp từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập
WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn
phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế. Mọi biến động của
nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mối tương quan chặt chẽ với
biến động kinh tế thế giới.
Trong điều kiện kinh tế toàn cầu hậu khủng hoảng phục hồi chậm, nhưng kinh tế
Việt Nam đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi và tăng trưởng
khá nhanh. GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 1024 USD/năm, năm 2009 tăng
lên 1100 USD/năm và trong năm 2010 đạt 1160 USD/năm, tương ứng tăng 6,78%,
cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đề ra (6,5%). Do đó , Việt Nam vẫn thuộc nhóm có mức
tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó, tất cả các ngành, lĩnh
vực đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước.

21

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Biểu đồ 3: GDP bình quân đầu người của Việt năm giai đoạn 2008-2010
Nguồn: IMF Country Report No 10/281, September 2010
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm
vụ năm 2011
Trong năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song
nhu cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất
khẩu của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009.
Lãi suất trong vòng 3 năm trở lại đây có nhiều biến động, năm 2008 chiụ sự ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên mặt bằng lãi suất bị thay đổi liên tục
qua từng khoảng thời gian ngắn , đến năm 2009 , lãi suát có dấu hiệu ổn định và
giảm trở lại , song năm 2010 lãi suất lại tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối

năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20%

Biểu đồ 4 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010
(Nguồn: NHNN và Vietstock)
Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạm phát, bảo
đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổng phương tiện thanh

22

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn tăng 27,2%; tín dụng tăng
29,81%, trong đó tín dụng VND tăng 25,3%; tín dụng ngoại tệ tăng 49,3%.

Biểu đồ 5 : Tăng trưởng GDP, M2 và tín dụng2007-2010
Nguồn: NHNN; Key Indicators for Asia and the Pacific 2010, ADB

Giá vàng hoàn thành năm tăng thứ 10 liên tiếp và kì vọng sẽ còn tiếp tục tăng
cao hơn trong các năm tới. Phiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, giá vàng duy
trì trên mức 1400 USD/ounce và như vậy, tăng khoảng 29,7% trong năm 2010, mức
tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đây. Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới
đã được thu hẹp, giá vàng trong nước diễn biến tương đối sát với giá vàng thế giới.

Biểu đồ 6 : Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2010


23

SVTH: Nguy

ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Thị trường ngoại tệ, thị trường vàng đã dần ổn định, nguồn cung ngoại tệ được
cải thiện đáng kể Tỷ giá VND/USD từ năm 2007-2010 liên tục tăng mạnh và có
nhiều biến động. Riêng những tháng cuối năm 2010 đã dần ổn định ,đến ngày
31/12/2010, tỉ giá USD/VND bình quân liên ngân hàng tăng 5,52% và tỉ giá mua
bán của các ngân hàng thương mại tăng 5,53%). Tình hình tỷ giá ngày càng biến
động theo chiều giảm giá mạnh của Đồng VN trên thị trường tự do. Do những lo
ngại hiển nhiên của thị trường rằng lượng vốn vay vượt quá bằng USD của khu vực
ngân hàng sẽ tạo nên lực cầu mạnh về USD vào những tháng cuối năm 2010 khi
những khỏan vay đến hạn phải trả. Ngoài ra còn có sự chênh lệch giá vàng trong
nước và thế giới (giá vàng trong nước đang thường xuyên cao hơn giá vàng thế giới
nên xuất hiện tình trạng gom USD để nhập lậu vàng qua biên giới).

Biểu đồ 7 : Tỷ giá USD so với VND giai đoạn 2007 - 2010
Bên cạnh đó, vấn đề lạm phát cao lên tới 11.75% năm 2010, vượt chỉ tiêu so với
quốc hội đề ra gần 5% , đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 nếu loại trừ
mức tăng đột biến do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 – 2008. Điều này cho
thấy dường như Việt Nam đã đánh đổi lạm phát cho tăng trưởng và chấp nhận một
mức cao nhất định để đạt được phát triển kinh tế.


24

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Nguồn: World Economic Outlook, IMF, 10/2010
Các yếu tố trên đã tác động đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, và bản thân ngành

ngân hàng phải chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ các yếu tố trên. Sự biến động về
nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực
và thế giới làm ảnh hưởng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng.
Nhưng tác động cụ thể nhất đó là sự biến động của tỉ giá hối đoái và lãi suất trên
thị trường tiền tệ và lạm phát. Bởi vì, như ta đã biết nghiệp vụ thanh toán quốc tế
(thường sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau được qui đổi lẫn nhau thông qua tỉ giá)
và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trường.
_ Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn giảm đi thì các
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản vay bằng ngoại tệ trước
đó, vì cần phải có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần để trả
_ Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng
ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế. Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới
hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các
doanh nghiệp không trả được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ,
_ Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ
hàng hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh... Chẳng hạn trong thời kì lạm phát
cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm, nhu cầu về thanh toán
giảm, DN hoạt động kinh doanh XNK chưa có hiệu quả nên trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng. Ngoài ra còn phải kể đến việc công chúng không muốn gửi tiền vào
ngân hàng để đề phòng việc mất giá tiền tệ.
Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Do vậy,nó chi phối đến hoạt động của
ngân hàng như công tác huy động vốn và khả năng thoả mãn nhu cầu vốn cùng các
dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to
lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói
riêng. Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hôi kinh doanh,đồng thời
cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.


25

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

2.2.1.2 Chính trị - pháp luật
Việt Nam có chế độ chính trị ổn định và được đánh giá là điểm đến an toàn cho
các nhà đầu tư. Trong điều kiện thế giới hiện nay diễn ra các xung đột sắc tộc, tôn
giáo, khủng bố,… thì sự ổn định về hệ thống chính trị là thế mạnh trong việc đẩy
mạnh phát triển kinh tế đất nước.Tuy nhiên, hệ thống pháp luật trong nước, thể chế
thị trường còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ nhất quán,..và một trong những thách
thức lớn trong tiến trình hội nhập.
Tuy nhiên hoạt động TTQT không chỉ diễn ra tại VN mà nó liên quan đến từ hai
quốc gia, hoặc vùng lãnh thổ khác nhau. Do đó, khi có sự thay đổi lớn của môi
trường chính trị, đặc biệt là những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thường
xuyên sửa chữa, bổ sung rủi ro thường liên quan tới việc các quốc gia áp đặt các
giứo hạn xuất nhập khẩu. Trong thực tế những thay đổi này thường khiến các bên
xuất nhập khẩu và Ngân hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình làm cho
L/C huỷ bỏ, nhiều khi gây thiệt hại cho các bên.
Ngoài ra, hội nhập quốc tế làm tăng giao dịch vốn và rủi ro của hệ thống ngân
hàng, trong khi đó cơ chế quản lý và hệ thống thông tin tỷ giá, giá cả của ngân hàng
còn rất sơ khai, không phù hợp với thông lệ quốc tế, chưa có hiệu quả và hiệu lực
để đảm bảo việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về ngân hàng và sự an toàn của hệ
thống ngân hàng.
Chính sách thắt chặt tiền tệ, nắn dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các
quy định pháp luật chặt chẽ hơn được áp dụng cho ngành ngân hàng như TT13
(TT19), siết kinh doanh vàng…
Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính
sách tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối
2009 và đầu năm 2010. Do vậy, các nhà điều hành chính sách đã tỏ ra thận trọng

hơn khi áp dụng chính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Thông tư 13 (Thông tư 19 sửa đổi) ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ
ngày 1/10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) từ 8% lên 9%
và tổng số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được. Đồng thời
Thông tư cũng nâng hệ số rủi ro của những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng
khoán và bất động sản lên tới 250%. Về cơ bản, những quy định của Thông tư 13
được xây dựng theo hướng nâng cao hơn các tiêu chuẩn an toàn,siết chặt hơn việc
sử dụng các nguồn vốn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, 23
NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010. Tuy
nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc
NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa.
Có thể nhận thấy, công cụ dự trữ bắt buộc đang được cân nhắc rất kỹ trước khi
áp dụng, vì hiện nay, theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN thì tỷ lệ cho
vay/tổng huy động của các ngân hàng chỉ là là 80%, cộng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
hiện hành là 3%. Như vậy, tổng cộng là 23% vốn huy động của các ngân hàng
không thể cho vay ra. Nếu tăng thêm dự trữ bắt buộc đối với tiền đồng trong lúc này

26

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

có thể sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân
hàng nhỏ.

2.2.1.3 Xã hội
Dân số trung bình cả nước năm 2010 tăng 4,34% so với năm 2006, tương đương
3,62 triệu người. Bình quân thời kỳ 2006-2010, mỗi năm dân số trung bình tăng
1,08%. Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các khu vực kinh tế có

sự chuyển dịch đáng kể và theo hướng tích cực từ năm 2006 đến 2010, trong đó cơ
cấu lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,4% năm 2006 xuống
48,2% năm 2010; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 19,3% lên 22,4%; khu
vực dịch vụ tăng từ 25,3% lên 29,4%.
Cơ cấu dân số Việt Nam, người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng rất lớn,
người trong độ tuổi lao động chính là người tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho nền
kinh tế , và chính họ là những khách hàng trọng tâm của các dịch vụ ngân hàng hiện
nay.Tp HCM lại là một trung tâm đô thị phát triển bậc nhất Việt Nam, nơi tập trung
nhiều các khu công nghiệp, các doanh nghiệp lớn , vừa và nhỏ tạo công ăn việc làm
cho rất nhiều lao động không những tại địa phương mà còn nhiều nơi khác đến, do
đó số lượng KH hiện tại và tiềm năng NH của tại Tp HCM là rất lớn . Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho NH tối đa được hiệu quả của truyền thông, quảng bá sản
phẩm,giảm chi phí tiếp thị nhiều lần.
Ngoài ra thu nhập của người dân thành thị cũng có phần ổn định và cao hơn khu
vực nông thôn, cùng với việc NH liên kết với DN trong việc trả lương điện tử cho
nhân viên đã giúp cho các sản phẩm của NH phát triển mạnh mẽ hơn.
Tuy vậy, DN trả lương vào tài khoản cho nhân viên, nhưng chỉ sau 1 vài ngày,
trong tài khoản đã không còn tiền, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Việt
Nam vẫn chưa được thay đổi. Do đó đã bỏ qua rất nhiều sản phẩm của các ngân
hàng hiện nay và nhà nước không tận dụng được nguồn tiền nhãn rỗi trong dân cư .
Không những thế , số lượng tiền mặt trong dân cũng rất nhiều, cũng không ít người
lại ưu ái cho các kênh đầu tư khác như vàng và bất động sản.
Tình trạng lạm phát cao vượt mọi dự kiến trong thời gian qua khiến cho người
dân có tâm lý không muốn giữ tiền mặt mà chuyển sang các tài sản có tính an toàn
cao hơn như USD, Vàng và Bất động sản để giữ giá trị tài sản của mình một cách
hợp lý nhất, điều này khiến cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn,
buộc họ phải đẩy lãi suất huy động lên cao để thu hút người gửi tiết kiệm.
Ngoài ra ,cuộc chiến lãi suất của các NHTM và căng thẳng tỷ giá hối đoái VND/
USD gây không ít trở ngại cho hoạt động SXKD của các DN.
2.2.1.4 Khoa học - Kỹ thuật

Ngày nay, cùng với sự ảnh hưởng của những tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nền
kinh tế và xã hội, ngành ngân hàng cũng chịu những tác động mạnh mẽ của nó.
Ngân hàng là một trong những ngành rất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động kinh doanh. Ngày nay, hoạt động của ngân hàng không
thể tách rời khỏi sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Trên thực tế,

27

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

những thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới không chỉ qui trình nghiệp vụ ,mà
còn đổi mới cả cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch vụ mới
như sự phát triển của mạng lưới máy tính mạng cho phép ngân hàng cung cấp dịch
vụ 24/24 giờ. Kĩ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh
doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh ,máy rút tiền tự động ATM, thanh toán tự
động, thẻ điện tử. . . .Những thay đổi công nghệ vừa tác động mạnh mẽ tới phương
thức sản xuất của các ngành sản xuất, vừa tác động tới cách thức sử dụng sản phẩm
dịch vụ ngân hàng của dân cư ,vừa tạo ra sự ra đời và phát triển của thương mại
điện tử đã đặt ra yêu cầu mới cho ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ thanh
toán.
KH tại TP HCM là những KH tiên phong trong việc sử dụng thương mại điện tử
trong các giao dịch mua bán. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi để Vietinbank
cho ra đời các sản phẩm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên việc đầu tư
đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng vẫn
còn nhiều bất cập: chi phí đầu tư hiện đại hóa công nghệ cao; khả năng ứng dụng
công nghệ tiên tiến của nhân viên ngân hàng còn hạn chế nên dẫn đến lãng phí,
khai thác không hết tính năng của công nghệ mới.

2.2.1.5 Môi trường tự nhiên
Có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn..v..v.. làm cho
các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do đó ảnh hưởng trực tiếp tới
hoạt động thanh toán giữa các bên liên quan.

2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Có thể nói rằng , hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày
càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các NHTMVN càng gia tăng khi Chính phủ
VN tháo dỡ rào cản đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài và tiến đến xóa
bỏ những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước. Các ngân hàng ngày
một gia tăng cả về số lượng và qui mô đã làm nên một thị trường tín dụng tuy nhỏ
bé nhưng sôi nổi của Việt Nam. Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày
một khốc liệt hơn. Cạnh tranh về nguồn vốn , về nhân sự, về sản phẩm dịch vụ,
mạng lưới hoạt động và cả sự tín nhiệm của khách hàng. Mỗi ngân hàng đều có
chính sách riêng để đưa ngân hàng mình phát triển và chiếm thị phần nhất định .
Vietinbank CN1nằm ngay trung tâm thành phố nên chịu sự cạnh tranh gay gắt từ
các NH khác trong địa bàn. Xung quanh CN1 có rất nhiều các chi nhánh, phòng
giao dịch của các NH khác. Mà nếu xét về số vốn điều lệ hiện tại của nó thì
Vietinbank vẫn chưa thể xem nhẹ được.
Bảng3 :Vốn điều lệ của Vietinbank và một số ngân hàng lớn tại Việt Nam hiện
nay:

28

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn


Ngân

hàng
Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
Agribank 20.708
Vietcomba
nk
17.587
Vietinbank 16.858
BIDV 14.374
Hiện nay, Vietinbank đang đứng thứ ba trong toàn hệ thống ngân hàng Việt
Nam về vốn điều lệ với số vốn là 16.858 tỷ đồng, kém hơn ngân hàng dẫn đầu
Aribank là 3.850 tỷ đồng và ngân hàng Vietcombank đang đứng thứ hai là 729 tỷ
đồng.
Tuy rằng Vietinbank là 1 trong các NH lớn trong hệ thống NH VN, nhưng
không phải chỉ chịu sự cạnh tranh từ các NH lớn khác, nó còn chịu sự cạnh tranh từ
các NH nhỏ hơn, các NH này ngày càng ăn nên làm ra thì thị phần của Vietinbank
sẽ bị thu nhỏ lại. Các NHTM áp dụng các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn huy
động trong dân cư như là nâng cao lãi suất huy động, giảm phí sử dụng các sản
phẩm thẻ ATM, nâng cao lãi suất thanh toán bằng các loại thẻ đặc biệt…
Việc cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia tất cả các dịch vụ ngân hàng
tại VN buộc các NHTMVN phải chuyên môn hoá sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng,
quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro, cải thiện
chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng và
phát triển các dịch vụ ngân hàng mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp
dụng ở VN.
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Ngoài các đối thủ hiện có trên thị trường, theo cam kết khi gia nhập WTO, kể từ
ngày 01/04/2009, các TCTD nước ngoài được thành lập ngân hàng 100% vốn nước
ngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn. Đây sẽ là sức ép rất lớn đối với các
NHTM trong nước nói chung và Vietinbank nói riêng.

Hội nhập ngân hàng đòi hỏi NHCTVN phải nhanh chóng tăng quy mô, đầu tư
công nghệ, cải tiến trình độ quản lý. Công nghệ hiện đại và trình độ quản lý cũng
như tiềm lực tài chính dồi dào của những ngân hàng nước ngoài sẽ là những ưu thế
cơ bản tạo ra sức ép cạnh tranh trong ngành ngân hàng và buộc NHCTVN phải tăng
thêm vốn, và đầu tư kỹ thuật, cải tiến phương pháp quản trị, hiện đại hoá hệ thống
thanh toán để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
Ngoài ra, Vietinbank còn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ bởi các
NHTM nước ngoài mà còn phải chịu áp lực cạnh tranh với các tổ chức tài chính
trung gian khác và các định chế tài chính khác như thị trường chứng khoán, cho
thuê tài chính, bảo hiểm,vv..
2.2.2.3 Khách hàng

29

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

Trước đây, các NHTM nhà nước là chủ thể cung ứng dịch vụ ngân hàng chủ yếu
nên vị trí, vai trò và mạng lưới của Vietinbank là rất lớn. Đây là ưu thế nổi trội của
Vietinbank trong xây dựng thương hiệu. Bên cạnh đó, quan niệm gửi tiền hoặc đi
vay tại các NHTM nhà nước vẫn an toàn hơn, do vậy, lượng khách hàng tiềm năng
của Vietinbank vẫn rất lớn.
KH của Vietinbank – CN1 là các cá nhân , các tổ chức ở Q1 và một số vùng lân
cận, ngoài ra còn có các DN từ các khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành khác như
Bình Dương, Vũng Tàu, Bình Phước…, do yếu tố địa lý thuận lợi của CN1 như ở
trung tâm thành phố,gần cảng biển , gần các hãng tàu, các phòng, ban thuận tiện
trong quá trình làm hồ sơ, thủ tục chứng từ cho hàng hoá.
Có thể hiểu, uy tín của khách hàng chính là sự kiên quyết thực hiện tất cả các
giao ước trong các điều khoản hợp đồng. Một người có tư cách đạo đức tốt thì Ngân
hàng sẽ bớt rủi ro, ngược lại Ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi khách hàng cố tình lừa

đảo, trốn tránh nhiệm vụ.
Trong khi đó , năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng là yếu tố quan
trọng hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ của Ngân hàng đựơc trọn vẹn. Nhà nhấp
khẩu dù có uy tín đến mấy nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị họ kém
thì khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay ký quỹ L/C..v..v..
Cùng với sự phát triển ngày càng cao nhu cầu của khách hàng trong nước đòi
hỏi Vietinbank không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng để
lấy lại hình ảnh, vị trí và vai trò của mình đối với khách hàng.
Việc mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu VN cũng sẽ là một cơ hội tốt để
các ngân hàng mở rộng kinh doanh. Các NHTMVN như Vietinbank sẽ có nhiều cơ
hội kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2.2.2.4 Sản phẩm thay thế
Khi mà nhà đầu tư muốn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu các rủi ro có thể gặp
phải, thì các sản phẩm thay thế của ngân hàng như thị trường chứng khoán ,cho
thuê tài chính, bảo hiểm, trái phiếu v.v…lại có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn.
Các nhà đầu tư đã đa dạng hoá các chiến lược đầu tư và sử dụng các dịch vụ.

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG
PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM
2.3.1 Các dịch vụ thanh toán quốc tế tại NH Vietinbank – CN1-TPHCM
2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng
2.3.1.1.1 Dịch vụ LC xuất khẩu

Xác nhận LC xuất khẩu

Chuyển nhượng LC xuất khẩu

Thông báo LC và sửa đổi LC (nếu có)


Xử lý chứng từ giao hàng

Thanh toán LC xuất khẩu

Chiết khấu chứng từ

30

SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn

VietinBank sẽ phục vụ khách hàng với vai trò Ngân hàng thông báo hoặc Ngân
hàng thanh toán, Ngân hàng xác nhận hoặc Ngân hàng chiết khấu chứng từ.
Hồ sơ LC xuất khẩu gồm :

Bản gốc LC (trên bản gốc phải có dấu và chữ ký, ngày ký của người
có thẩm quyền của Ngân hàng thông báo) và các bản gốc của các sửa đổi LC liên
quan đã được xác thực.

Bản gốc thông báo LC và các bản gốc thông báo sửa đổi LC của Ngân
hàng thông báo. Giá trị đòi thanh toán phải tương ứng với giá trị của lần giao
hàng cần thanh toán.

Bộ chứng từ gốc theo LC

Phiếu xuất trình chứng từ hàng xuất (trường hợp không đề nghị chiết
khấu) hoặc Giấy đề nghị chiết khấu kiêm giấy nợ (trong trường hợp đề nghi chiết
khấu)
2.3.1.1.2 Dịch vụ LC nhập khẩu


Mở LC

Sửa đổi LC/Hủy bỏ LC

Phát hành bảo lãnh / Uỷ quyền nhận hàng theo LC / Ký hậu vận đơn

Thanh toán LC

Xác nhận LC nhập khẩu
Hồ sơ xin mở LC gồm :

Đơn yêu cầu mở LC

Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao
dịch lần đầu)

Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

Đăng ký mã số thuế (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì
đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản phôtô).

Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)

Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu
thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng
năm của Thủ tướng Chính Phủ).

Cam kết Thanh toán (trường hợp thanh toán bằng vốn tự có), Hợp

đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn)

Lệnh chi (trường hợp ký quỹ)

Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)

2.3.1.2 Dịch vụ thanh toán bằng phương thức nhờ thu
2.3.1.2.1 Dịch vụ Nhờ thu xuất khẩu
Sau khi xuất hàng đi nước ngoài, Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ nhờ thu
xuất khẩu tại VietinBank. VietinBank sẽ chuyển bộ chứng từ đi nước ngoài nhờ thu
hộ, theo dõi, tra soát thanh toán, chuyển trả vào tài khoản của Khách hàng khi được
thanh toán.

×