Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (230.98 KB, 32 trang )

Lý luận chung về tiền lơng và các hình thức
trả lơng trong doanh nghiệp
i. Tiền Lơng:
1. Khái niệm và bản chất của tiền lơng
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội, tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan
trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh: kinh tế, chính trị,
xã hội, lịch sử... Ngợc lại , tiền lơng cũng tác động đến hoạt động sản xuất, cải
thiện đời sống và ổn định chế độ kinh tế, xã hội. Chính vì thế, không chỉ nhà nớc( ở
tầm vĩ mô) mà cả doanh nghiệp và ngời lao động(ở tầm vi mô) đều quan tâm đến
chính sách tiền lơng.
Chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đợc đổi mới cho phù hợp với điều
kiện kinh tế- chính trị xã hội của đất nớc.
1.1. Tiền lơng trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cách thống
nhất:
Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện d-
ới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức
cho phù hợp với số lợng, chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến. Tiền lơng
phản ánh việc trả cho cán bộ công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao
động nhằm tái sản xuất sức lao động.
Nh vậy, quan điểm tiền lơng cho rằng:
- Tiền lơng không phải giá trị sức lao động. bởi vì, quan điểm này đồng thời
cho rằng, dới Chủ Nghĩa Xã hội, sức lao động không phải là hàng hoá cả trong khu
vực sản xuất kinh doanh cũng nh trong khu vực quản lý nhà nớc, xã hội.
- Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ các nguyên
tắc của quy luật phân phối dới Chủ Nghĩa Xã hội.
- Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao động của
Công nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch hoá từ cấp trung ơng đến cấp cơ
sở, đợc nhà nớc thống nhất quản lý.
- Chế độ tiền lơng trong giai đoạn đó mang nặng tính giai cấp, bình quân nên
không khuyến khích lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động và xem


nhẹ lợi ích của ngời lao động, không gắn lợi ích với thành quả mà họ làm ra.
Quan điểm sai lầm đó đã dẫn đến những hậu quả lớn: Biên chế nhân lực lớn,
ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao cấp tiền lơng mà tiền lơng lại không đủ tái
sản xuất sức lao động. Do đó tiền lơng không còn là mối quan tâm hàng đầu của
Công nhân viên chức trong các doanh nghiệp nhà nớc. Họ không thiết tha với công
việc chính, tiêu cực gia tăng, tình trạng chân trong chân ngoài khá phổ biến. Vì
thế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút.
1.2. Tiền lơng trong nền kinh tế trị trờng
Ngày nay, cùng với sự đổi mới nền kinh tế của đất nớc từ cơ chế tập trung
sang nền kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa thì quan điểm về tiền lơng
cũng thay đổi:
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra
mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã
hao phí trong quá trình sản xuất.
Giá trị hao phí sức lao động đó căn cứ vào điều kiện lao động, số lợng, chất
lợng mà ngời lao động đã hao phí để hoàn thành công việc. Nh vậy, quan điểm trên
đã khắc phục những sai lầm trong nền kinh tế tập trung bao cấp. Hơn nữa, nó còn
bộc lộ những nhận thức đúng đắn sau:
- Sức lao động là một loại hàng hoá. Tính chất hàng hoá của sức lao động
bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm việc trong khu vực sản xuất kinh doanh
mà còn cả với công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nớc và xã hội
- Có hàng hoá sức lao động tức là có sự hoạt động của thị trờng sức lao động.
Tiền lơng là giá cả của hàng hoá sức lao động mà ngời sử dụng lao động( ngời mua
sức lao động) trả cho ngời lao động( ngời bán sức lao động).
- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là
một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh .
2. Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
2.1 Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao

động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm
ngay trong quá trình lao động. trên thục tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều
là tiền lơng danh nghĩa.
2.2 Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và
các loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của họ.
2.3 Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa với tiền lơng thực tế
Nh trình bày ở trên, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền l-
ơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền
lơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau:
I
TLtt
=
gc
tldn
I
I
Trong đó:
I
TLtt
: chỉ số tiền lơng thực tế
I
tldn
: chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: chỉ số giá
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa mà ngời lao động nhận đợc cha thể cho ta thấy

một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời
cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn
phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ mà họ mua sắm.
Quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa là rất phức tạp. Bởi
vậy, sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau.
Trong xã hội, tiền lơng thực tế luôn là mục đích trực tiếp của ngời lao động
hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập,
tiền lơng.
2.4 Tiền lơng và lạm phát
Về cơ bản lạm phát làm cho tình trạng giá cả của hàng hoá tăng lên dẫn đến
tiền lơng thực tế giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát đợc đa ra theo
những quan điểm khác nhau. Chẳng hạn việc tăng chi tiêu của chính phủ( đầu t, mở
rộng khu vực kinh tế nhà nớc...) làm tăng nhu cầu hàng hoá trên thị trờng, do đó
đẩy giá lên. Một nguyên nhân khác cũng có thể kể đến là do tăng lơng tạo ra. Vì
tiền lơng làm tăng tổng cầu trong xã hội, do đó dễ kéo giá lên.Mặt khác tiền l ơng
cũng làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, làm cho giá thành
tăng, đẩy chi phí tăng lên và dẫn đến lạm phát. Lạm phát xảy ra làm tiền lơng thực
tế giảm, điều này sẽ dẫn đến đòi hỏi làm tăng tiền lơng trong xã hội. Tiền lơng tăng
do lạm phát xảy ra không gắn với tăng năng suất lao động, nhng lại làm tăng chi
phí sản xuất kinh doanh . Đây là trờng hợp lạm phát kéo theo tăng lơng.
Nh vậy, việc ổn định và bảo đảm tiền lơng không tách rời kiểm soát lạm
phát trong xã hội và ngợc lại. Tiền lơng- lạm phát luôn là một trong những quan
tâm hàng đầu trong xã hội, trong các chính sách về thu nhập. Có 3 loại chính sách
về thu nhập có thể đợc áp dụng đó là:
- Các chính sách hớng dẫn giá cả - tiền lơng
- Các chính sách kiểm soát giá cả và tiền lơng bắt buộc
- Các chính sách khuyến khích thu nhập
3. Tiền lơng cơ bản và mức lơng tối thiểu
3.1. Tiền lơng cơ bản

Tiền lơng cơ bản hiểu theo nghĩa hẹp là tiền lơng chính, tiền lơng chuẩn.
Theo nghĩa rộng là tiền lơng đợc xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về
sinh học, xã hội học, về mức độ phức tạp và tiêu hao lao động trong những điều
kiện lao động trung bình của từng công việc, từng ngành nghề.
3.2. Mức lơng tối thiểu
Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá cả sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao
động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức
lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động, mở rộng và đợc
dùng làm căn cứ để tính các mức lơng cho các lao động khác.
Bộ luật lao động coi trọng mức lơng tối thiểu, còn việc định mức lơng tối
thiểu trả cho ngời lao động dựa trên nguyên tắc thoã thuận giữa ngời sử dụng lao
động và ngời lao động. Tuy nhiên, cần căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật( yêu
cầu về chất lợng lao động) để ngời sử dụng lao động và ngời lao động thoã thuận
xác định mức lơng cụ thể khi ký kết hợp đồng lao động. Tiền lơng tối thiểu bảo đảm
quy định của luật lao động Ngời lao động đợc trả lơng trên cơ sở thoã thuận với
ngời sử dụng lao động nhng không thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy
định và theo năng suất, chất lợng, hiệu quả công việc.
4. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động: Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng,
tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ.
- Vai trò điều phối lao động: Với tiền lơng thoã đáng, ngời lao động tự
nguyện nhận mọi công việc đợc giao trong những điều kiện phù hợp.
- Vai trò kích thích của tiền lơng: Tiền lơng tạo ra động cơ cho ngời lao động
có trách nhiệm trong công việc, tạo đợc sự say mê trong công việc, không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
- Vai trò quản lý lao động: Thông qua việc trả lơng, doanh nghiệp có thể
giám sát theo dõi ngời lao động làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi
ra phải đem lại hiệu quả rỏ rệt.
5. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
5.1 Những yêu cầu

- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất tinh thần cho ngời lao động
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và
vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi
cần thiết khi xây dựng chính sách tiền lơng
Điều này trớc hết đợc thể hiện ở tiền lơng tối thiểu. Mức lơng tối thiểu đợc
xây dựng trớc hết căn cứ vào mức sống tối thiểu của từng quốc gia. Mức sống tối
thiểu đợc hiểu là mức độ thoã mãn nhu cầu tối thiểu của ngời lao động trong một
thời kỳ nhất định, thờng đợc biểu hiện qua hai mặt: Hiện vật và giá trị
+ Mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các t liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết để tái sản xuất sức giản đơn sức lao động nh: ăn , mặc, ở, đi lại, trang bị
đồ dùng sinh hoạt, giao tiết xã hội, bảo vệ sức khoẻ.
+ Mặt giá trị: Thể hiện qua giá trị của các t liệu sinh hoạt và của các dịch vụ
sinh hoạt cần thiết.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để tăng năng suất lao động, tạo cơ sở
quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác, đây cũng là một yêu
cầu quan trọng đặt ra với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỷ năng của ngời lao
động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng , dễ hiểu
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động. Một
chế độ tiền lơng đơn giản, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm
việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là
quản lý tiền lơng.
5.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Những ng-
ời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có mức hao phí lao
động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó bảo đảm sự công bằng, sự bình đẳng,

không phân biệt đối xử giới tính, chống tiền lơng bình quân trong tiền lơng. Đó là
động lực rất lớn đối với ngời lao động.
Nguyên tắc này nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, từng doanh nghiệp,
từng khu vực hoạt động. Nó thể hiện sự chênh lệch về chất lợng lao động thông qua
hệ thống thang bảng lơng, tiêu chẩn cấp bậc kỷ thuật, hệ thống chức danh công
nhân viên chức trong thực tế phải thể hiện trong quy chế phân phối tiền lơng thu
nhập.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng
bình quân
Tăng năng suất lao động và tăng tiền lơng bình quân là những quy luật khách
quan và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tiền lơng do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn.
Năng suất lao động ngoài lý do nâng cao kỷ năng làm việc và trình độ tổ chức quản
lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao
trình độ trang bị kỷ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. điều này cho thấy rằng năng suất lao động có khả
năng tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị
sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức là mức chi phí cho
tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này là cần thiết để năng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh, hạ giá
thành sản phẩm.
Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng cho ngời lao
động. Mỗi nền kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, phân phối lao động khác
nhau. Do vậy, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức độ cống hiến và sử dụng hao phí sức
lao động của từng ngời. Bởi vậy, cần phải xây dựng các chế độ tiền lơng hợp lý giữa

các ngành trong nền kinh tế quốc dân. nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao
động vào những ngành kinh tế có vị trí trọng yếu và những vùng có tiềm năng sản
xuất lớn.
Nguyên tắc này dựa trên cơ sở sau :
+ Trình độ lành nghề của lao động ở mỗi ngành
+ Điều kiện lao động
+ ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
+ Sự phân bố theo khu vực sản xuất
Nguyên tắc 4: Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Xã hội muốn tồn tại thì con ngời phải thờng xuyên tiêu dùng của cải vật
chất. Để có đợc của cải vật chất thì nền sản xuất hàng hoá phải tiến hành liên tục,
do đó sức lao động yếu tố cơ bản cấu thành quản trị sản xuất cung cầu luôn luôn đ-
ợc sử dụng và tái tạo.
Thực hiện nguyên tắc này, tiền lơng phải là giá cả sức lao động phù hợp với
quan hệ cung cầu lao động và pháp luật của nhà nớc. Thực hiện việc trả lơng, theo
việc gắn với giá trị mới sáng tạo ra. Đồng thời phản ánh đúng kết quả lao động và
hiệu quả kinh tế. Mức lơng tối thiểu phải là nền tảng chính sách tiền lơng và có cơ
cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm, tuổi già và nuôi con.
Tiền lơng của ngời lao động là để tái sản xuất sức lao động tức là bảo đảm
cho đời sống của bản thân họ và gia đình của ngời lao động. Điều quan trọng là t
liệu sinh hoạt mà ngời lao động nhận khi họ chuyển hoá số tiền nhận đợc qua các
khâu phân phối lu thông trực tiếp là giá cả của phơng thức phục vụ của thị trờng.
6. Quỹ tiền lơng và cơ cấu quỹ tiền lơng
Tiền lơng hay thu nhập đều đợc lấy từ quỹ phân phối của doanh nghiệp. Quỹ
phân phối theo số lợng và chất lợng lao động do kết quả sản xuất kinh doanh mang
lại. đó là bộ phận chi phí quan trọng của doanh nghiệp, biểu hiện bằng tiền là quỹ
tiền lơng.
Vậy quỹ tiền lơng là tổng số tiền doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công
nhân viên trong danh sách do doanh nghiệp quản lý theo số lợng và chất lợng lao
động mà mỗi ngời đã cống hiến. Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc hình thành từ

nhiều nguồn khác nhau, có thể do cấp phát thông qua ngân sách nhà nớc, dựa trên
hệ thống bảng lơng do chính phủ qui định, hoặc theo nguyên tắc tự cân đối, tự trang
trải, lấy thu bù chi, đảm bảo trả lơng đầy đủ cho ngời lao động, đồng thời có thêm
tích luỹ mở rộng sản xuất.
Thành phần quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu
sau:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế( theo thời gian và
theo sản phẩm).
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc
đi học.
- Các khoản tiền thởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thờng xuyên( phụ
cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm...).
- Có nhiều cách phân loại cơ cấu quỹ tiền lơng nhng hiện nay quỹ tiền lơng
chủ yếu đợc phân loại theo hai cách sau đây:
* Cơ cấu quỹ tiền lơng theo đối tợng trả, ba gồm:
+ Quỹ tiền lơng sản xuất
+ Quý tiền lơng quản lý
+ Quý tiền lơng phục vụ và phụ trợ
*Cơ cấu quỹ tiền lơng của ngời lao động theo tính chất của sản phẩm hoàn
công việc, bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng sản phẩm mới
+ Quỹ tiền lơng sản phẩm truyền thống
+ Quỹ tiền lơng làm thêm giờ
+ Quỹ tiền lơng bổ sung
Theo quy định hiện nay của nhà nớc, doanh nghiệp có quyền tự chủ xây
dựng quỹ tiền lơng nhng phải đợc cấp trên trực tiếp duyệt và giao đơn giá tiền lơng
cho đơn vị. Doanh nghiệp có quyền tự chọn hình thức trả lơng trên cơ sở quán triệt
theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp trả l-
ơng cho ngời lao động thấp hơn lơng tối thiểu nhng cũng có chính sách điều tiết đối
với những ngời có thu nhập cao, nhà nớc xây dựng và ban hành các thang, bảng l-

ơng.
- Thang lơng: Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những ngời
công nhân cùng nghề hoặc cùng nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ. Mỗi thang lơng gồm một số bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc lơng đó.
- Bảng lơng: Về cơ bản giống nh thang lơng nhng có khác ở chỗ mức độ phức
tạp của công việc và mức độ phụ thuộc vào công suất thiết kế và qui mô của doanh
nghiệp.
- Mức lơng: Là số lợng tiền để trả công cho ngời lao động trong một đơn vị
thời gian( giờ, ngày, tuần, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng.
Thông thờng chỉ qui định mức lơng bậc một với hệ số của bậc tơng ứng.
Công thức tính nh sau:
L
i
= L
1
x H
i
( i= 1...n )
Trong đó:
L
i
: Mức lơng cơ bản phải tìm
L
1
: Mức lơng bậc 1
H
i
: Hệ số mức lơng phải tìm
Để tính quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp cần phải biết một số thông tin
cơ bản sau: Tổng số cán bộ công nhân viên, các hệ số điều chỉnh, các khoản phụ

cấp và đặc biệt là mức lơng tối thiểu.
Theo Nghị định 28/CP qui định mức tiền lơng tối thiểu là 144.000 đ/tháng.
Mức lơng này không đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của gia đình ngời lao
động. đến ngày 27/03/2000 chính phủ ra nghị định số 10/CP điều chỉnh mức lơng
tối thiểu tăng lên 180.000đ/tháng áp dụng trong cả nớc từ ngày 01/01/2000 Đây là
một cố gắng rất lớn trong việc nâng cao tiền lơng và thu nhập của ngời lao động
trong điều kiện nền kinh tế nớc ta có nhiều khó khăn. Tuy nhiên ngay cả mức lơng
tối thiểu này cũng cha đáp ứng đợc các điều kiện: Tái sản xuất sức lao động, phát
triển sức lao động về chất( nâng cao trình độ văn hoá,tinh thần, khoa học, kỹ thuật
cho ngời lao động), chi phí để nuôi gia đình ngời lao động và có tích luỹ.
Đến nay, có một số cơ quan đang áp dụng mức lơng tối thiểu là
210.000đ/tháng theo quy định của nhà nớc từ ngày 01/01/2001.
Để thoã mãn nhu cầu sinh hoạt cho ngời lao động và gia đình của họ, chính
phủ cần phải luôn quan tâm đến việc điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo đời
sống cho ngời lao động theo quan điểm: Bảo đảm sự mền dẽo, linh hoạt của tiền l-
ơng theo những quy luật của thị trờng, kết hợp với những chính sách kinh tế xã hội
của nhà nớc.
II. Vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng
Trong cơ chế thị trờng, tiền lơng đợc coi là giá cả sức lao động và đợc tiền tệ
hoá, nó chịu sự chi phối và tác động của giá cả thị trờng là do quan hệ cung cầu về
sức lao động, về giá cả hàng hoá dịch vụ. Vì vậy nó là nguồn sống chủ yếu của ngời
lao động, là một trong những yếu tố cấu thành chi phí cản xuất kinh doanh.
Về mặt sản xuất và đời sống, tiền lơng có hai chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất, chức năng tái sản xuất sức lao động.
Sức lao đông cơ bắp và sức lao động tinh thần tồn tại trong cơ thể của con
ngời, là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh.. Trong quá trình
lao động, sức lao động đợc hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm. Để thu
hút động viên nguồn lực của sản xuất vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội. mặt khác nhà nớc tạo môi trờng và điều kiện để ngời lao động có việc làm và
có cơ chế chính sách đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.

Thực hiện chức này trớc hết tiền lơng đợc coi là giá cả sức lao động, thực
hiện trả lơng theo công việc. mức lơng tối thiểu là nền tảng chính cho tiền lơng có
cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học...
Thứ hai, chức năng đòn bẩy kinh tế
Lợi ích kinh tế là một trong những hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế
của một chế độ kinh tế xã hội nhất định, là động cơ thúc đẩy hoạt động kinh tế của
con ngời. Trong quá trình lao động chung, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc
đẩy sự hoạt động của con ngời, là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã
hội.
Việc giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích kinh tế sẽ giải phóng mọi tiềm năng
của con ngời trong quá trình phát triển kinh tế. Trong ba loại lợi ích là: Lợi ích xã
hội, lợi ích tập thể, lợi ích của ngời lao động thì lợi ích của ngời lao động là động
lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Nguồn lao động là nguồn
lực sản xuất, chính sách tiền lơng đúng đắn là động lực to lớn phát huy sức mạnh
nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục têu kinh tế xã hội. Vì vậy, tổ chức
tiền lơng phải nhằm thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng và hoàn thành công việc tốt. Bảo đảm sự công bằng xã hội: Trên cơ
sở thực hiện chế độ trả lơng hoàn toàn bằng tiền, có cơ cấu và quan hệ hợp lý, có
phụ cấp thu hút và kích thích ngời lao động. Đồng thời cần mở rộng và áp dụng linh
hoạt các hình thức tiền thởng.
Với ý nghĩa và chức năng cơ bản trên, vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện:
+ Về kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò ổn định và phát triển kinh tế gia đình.
Nếu tiền lơng không đủ trang trải, mức sống ngời lao động giảm sút thì họ sẽ kiếm
việc làm thêm ngoài doanh nghiệp nh vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả làm việc tại
doanh nghiệp của họ. Ngợc lại, sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm, phấn
khởi làm việc và tăng năng suất lao động.
+ Về chính trị- xã hội: Có thể nói tiền lơng là nhân tố quan trọng tác động
đến chính tri - xã hội. Nếu tiền lơng cao sẽ ảnh hởng tích cực, ngợc lạ, sẽ làm cho
công nhân không tha thiết với công việc, chán nản với doanh nghiệp, oán trách xã
hội, mất lòng tin với doanh nghiệp. Để phát huy đòn bẩy kinh tế của tiền lơng,

doanh nghiệp cần phải thực hiện đợc các vấn đề sau:
* Xác định quỹ lơng toàn doanh nghiệp trong năm
* Xác định mức lơng bình quân cho một cán bộ công nhân viên trong năm
* Đề ra những biện pháp làm tăng quỹ tiền lơng và tiền lơng bình quân trên
cơ sở tăng khả năng tạo nguồn tiền lơng.
* Xác định phơng thức phân phối tiền lơng nội bộ, căn cứ vào nguyên tắc
phân phối lao động
* Bốn vấn đề trên phải đợc tiến hành trong một hệ thống nhất các lợi ích của
doanh nghiệp, của ngời lao động và của toàn xã hội.
III. Công tác định mức và thù lao lao động
1. Công tác định mức lao động
Định mức lao động là lợng hao phí lao động lớn nhất đợc quy định để chế tạo
một sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc nào đó đúng tiêu chuẩn chất lợng
trong các điều kiện tổ chức, kỷ thuật, tâm sinh lý, kinh tế và xã hội nhất định.
Định mức lao động đợc gọi là có khoa học khi định mức đợc nghiên cứu và
xây dựng thoã mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, về mặt kỷ thật - công nghệ. Định mức lao động khoa học phải
đảm bảo sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị sản xuất trên cơ sở trình độ tổ chức
sản xuất và tổ chức lao động tiên tiến, khai thác đợc tiềm năng vốn có của ngời lao
động.
Thứ hai, về mặt kinh tế. Định mức lao động khoa học phải đảm bảo sử dụng
hợp lý lực lợng lao động cũng nh các nguồn lực khác với chi phí kinh doanh và giá
thành hạ nhất.
Thứ ba, về mặt tâm lý. Định mức lao động phải đảm bảo các thao tác của
ngời lao động hợp lý nhất, phù hợp nhất với khả năng tâm sinh lý của ngời lao
động, có tính đến chế độ dinh dỡng và nghỉ ngơi hợp lý.
1.1 Các loại định mức lao động
Hiện nay trong các doanh nghiệp sử dụng một số loại định mức lao động chủ
yếu sau:
- Định mức thời gian: Định mức thời gian quy định thời gian tối đa cần thiết

để hoàn thành việc chế tạo một đơn vị sản phẩm (công việc, bộ phận, chi tiết) trong
các điều tổ chức, kỷ thuật, kinh tế và tâm sinh lý nhất định.
- Định mức sản lợng: Định mức sản lợng quy định số lợng sản phẩm( bộ
phận, chi tiết, bớc công việc) tối thiểu trong một đơn vị thời gian với các điều kiện
tổ chức, kỷ thuật, kinh tế và tâm sinh lý nhất định.
- Định mức phục vụ: Định mức phục vụ là quy mô tối thiểu của một hoạt
động chính cụ thể đợc quy định cho một (một số) lao động đảm nhận nhiệm vụ
phục vụ để hoạt động chính diễn ra bình thờng.
Ngoài ra nếu hiểu tổ chức theo nghĩa rộng, cả tổ chức bộ máy quản trị thì
còn có định mức quản trị, tiêu chuẩn định biên...
1.2. ý nghĩa của công tác định mức lao động
Định mức lao động khoa học, sát thực tế hoạt động của từng bộ phận trong
doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công tác tổ chức lao động nói riêng và
quản trị doanh nghiệp nói chung. Vai trò của định mức lao động đợc biểu hiện cụ
thể ở các mặt sau:
+ Đinh mức lao động là căn cứ để xác định số lợng lao động cần thiết ở mỗi
bộ phận và toàn doanh nghiệp. Đây chính là một trong các cơ sở để xác định cầu
lao động.
+ Định mức lao động là cơ sở để thực hiện phân công , hiệp tác lao động ở
từng bộ phận và trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
+ Định mức lao động là cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động cũng nh các bộ
phận kế hoạch khác của doanh nghiệp.
+ Định mức lao động là cơ sở để đánh giá kết quả lao động, thực hiện
khuyến khích lợi ích vật chất và chịu trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân, bộ
phận và toàn doanh nghiệp.

×