Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC VÙNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.65 KB, 21 trang )

Thực trạng thu hút FDI vào các vùng kinh tế ở
Việt Nam trong thời gian qua
I. Giới thiệu về sự hình thành các vùng kinh tế ở Việt Nam.
Nguồn lực là tiền đề vật chất quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của
một quốc gia. Quy mô và tốc độ phát triển - xã hội của một nớc, ở mức độ lớn,
phục thuộc vào việc khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên
trong và bên ngoài, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay.
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản của một quốc gia, là một trong những
nguồn lực để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Tài nguyên thiên nhiên tuy
không có tác dụng quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, song đó là
điều kiện thờng xuyên, cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất, là yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất. Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố tạo vùng
quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành các ngành sản xuất chuyên
môn hoá, các ngành mũi nhọn.
Cùng với tài nguyên thiên nhiên còn có tài nguyên nhân văn cũng là tiền đề
để phát triển kinh tế - xã hội của một nớc, một vùng. Dân c và nguồn lao động
không chỉ là lực lợng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, mà còn là lực l-
ợng tiêu thụ sản phẩm của xã hội, kích thích quá trình tái tạo sản xuất mở rộng
của xã hội. Dân c và các nguồn lực lao động vốn khó di chuyển đi xa, vì vậy khi
lựa chọn đị điểm sản xuất kinh doanh trớc hết cần tận dụng tới mức tối đa nguồn
lao động tại chỗ.
Trong tài nguyên nhân văn còn có yếu tố về văn hoá - lịch sử. Mỗi một
vùng ở nớc ta đều có một bản sắc dân tộc khác nhau, và có các ngành nghề truyền
thống khác nhau. Do đó, nhà đầu t nớc ngoàiđánh giá từng ngành nghề truyền
thống, ngành nào có lợi hơn và thu đợc lợi nhuận nhanh thì họ sẽ đầu t vào.
Ngoài ra, các nhà đầu t còn căn cứ và hiện trạng và tiềm năng phát triển
kinh tế - xã hội ở nơi mình định đầu t vào. Cơ cấu GDP cũng là một nhân tố quan
trọng để nhà đầu t xem xét để từ đó nhà đầu t biết mình phải đầu t vào ngành nào,
vào lĩnh vực nào.
Với những căn cứ trên mà các nhà đầu t nớc ngoài đã đầu t chủ yếu vào nớc
ta ở 8 vùng từ Bắc đến Nam.


Bảng 1: Cơ cấu đầu t đầu t nớc ngoài theo vùng lãnh thổ tính theo %
FDI đến hết năm 1999
STT Vùng lãnh thổ Tỷ lệ %
1 Đông Nam Bộ 53,13
2 Đồng bằng sông Hồng 29,6
3 Duyên hải Nam Trung Bộ 8,64
4 Đông Bắc 5,46
5 Đồng bằng sông Cửu Long 2,86
6 Bắc trung Bộ 2,46
7 Tây Nguyên 0,16
8 Tây Bắc 0,15
Tổng 100
Nguồn:những vấn đề kinh tế thế giới số 2(64)2000
II. Khái quát về thực trạng thu hút FDI vào nền kinh tế
Việt Nam nói chung.
1. Vị trí và tầm quan trọng của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trong những thập kỷ qua đã tăng rất nhanh,
tốc độ tăng trung bình của toàn thế giới là 24% trong thời kỳ 1986-1990 và 3,2%
vào đầu thập kỷ 90. Trong đó tốc độ tăng FDI của các nớc ASEAN là nhanh nhất,
vào khoảng 40%/năm trong suốt thời kỳ 1985-1994 (theo World Investment
Report, New York -1995).
Với sự ra đời và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài, thị trờng xuất khẩu của Việt Nam không ngừng đợc mở rộng. Từ các thị tr-
ờng truyền thống thuộc khối các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây mà chủ yếu là các
nớc Đông Âu, thị trờng ck đã mở rộng sang các nớc Tây Âu, Bắc Mỹ và các nớc
NICs. Kim ngạch xuất khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng
nhanh qua các năm, từ 52 triệu USD năm 1991, năm 1995 đạt 440 triệu USD -
tăng 8,5 lần so với năm 1991, năm 1999 đạt 2.577 triệu USD tăng 5,9 lần so với
năm 1995 và tăng 1,3 lần so với năm 1998. Xuất khẩu của khối các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài trong tổng kim nghạch xuất khẩu của cả nớc không ngừng

tăng lên, từ 8% năm 1998 lên 10,8% năm 1996 và lên 23% năm 1999.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tạo nguồn thu đáng kể cho ngân
sách nhà nớc. Nộp ngân sách của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài (không
kể dầu khí) cũng liên tục tăng lên, từ 128 triệu USD năm 1994 đến năm 1998 đạt
317 triệu USD, năm 1999 đạt 271 triệu USD.
Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giải quyết việc làm cho trên 30 vạn lao
động trực tiếp. Các nhân viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã
tiếp thu đợc công nghệ quản lý hiện đại, nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, có
điều kiện cập nhật các kiến thức, phơng tiện, công cụ mới trong quản lý kinh tế,
có điều kiện làm quen và tự rèn luyện tác phong công nghiệp...; ngời lao động đã
đợc nâng cao tay nghề, làm quen và sử dụng thành thạo các nhà máy móc thiết bị
hiện đại...
Đầu t nớc ngoài cũng góp phần mở rộng, đa dạng hoá và đa phơng hoá các
hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo điều kiện tăng cờng, củng cố và tạo ra những thế
lực mới cho nền kinh tế nớc ta trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế
giới.
2. Khái quát chung thực trạng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đối tác nớc ngoài chủ yếu là các nớc trong khu vực nh Nics, Đông á,
ASEAN, Nhật Bản chiếm tới 75% tổng vốn đầu t nớc ngoài trong doanh nghiệp
công nghiệp giai đoạn 1988-1999. Điều này phản ánh mức độ hội nhập khu vực
khá nhanh. Thời gian gần đây Mỹ và Tây Âu đầu t vào Việt Nam với tốc độ
nhanh, nhiều dự án quy mô lớn. Tuy nhiên vị trí này cha xứng đáng với tiềm năng
về vốn và công nghệ của các nớc có nền kinh tế phát triển nh Mỹ, Tây Âu. Qua
bảng 2 thấy rõ điều đó:
Bảng 2: Mời một quốc gia có số vốn đầu t trên 1 tỷ USD tính
đến hết năm 1999
Số thứ tự Tên đối tác Số vốn (Tr.USD)
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
Singapore
Đài Loan
Hồng Kông
Nhật Bản
Hàn Quốc
Britsh Vrigin islands
Pháp
Mỹ
Austraylia
Thái Lan
Malaysia
4918,3
4225,3
3433,8
3275,1
3953,3
1772,3
1725,2
1126,0
1074,3
1035,9
1021,8

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t- vụ quản lý dự án
Trong biểu trên ta thấy năm quốc gia có quy mô vốn đầu t lớn nhất thì bốn
quốc gia thuộc khu vực, và đặc biệt quy mô lớn hơn ba đến bốn lần của các nớc
còn lại và các quốc gia trong khu vực là đối tác lớn trong các ngành công nghiệp.
Bảng 3: Mời quốc gia có số dự án đầu t cho ngành công nghiệp lớn nhất (tính
đến hết năm 1999).
STT Tên nớc Số DA % DNLD
VĐT
(ĐVT: Tr.USD)
% VLD/VĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhật Bản
Hàn Quốc
Đài Loan
Singapore
Malaysia
Hồng Kông
Mỹ
Vrigin
Thán Lan
úc

168
161
273
87
34
86
36
16
39
29
43,5
33,5
25,6
49,4
58,8
57,0
50,0
37,5
56,4
65,5
2191,9
1884,1
1609,2
1327,7
715,2
710.2
701,9
513,9
346,2
298,2

60,9
48,3
18,7
61,7
14,2
33,6
91,5
31,3
67,6
73,0
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t-vụ quản lý dự án -danh mục các dự án đầu t trong
công nghiệp.
Từ các bảng trên cho thấy các đối tác lớn của ta chủ yếu là các nớc nhỏ vì
vậy thời gian tới cùng với tiếp tục trnh thủ thu hút FDI từ các nớc trong khu vực
chúng ta cần lựa chọn đối tác đầu t sao cho vừa tranh thủ đợc vốn, vừa tận dụng đ-
ợc công nghệ kĩ thuật và các lợi thế từ nớc lớn nh: Mỹ, Anh, Tây Âu.
Cơ cấu kinh tế nớc ta về cơ bản mất cân đối: giữa các vùng, giữa các ngành,
giữa các thành phần kinh tế cản trở đà phát triển vì vậy dịch chuyển, sắp xếp lại
cơ cấu kinh tế là cần thiết đây là một mục tiêu của công cuộc đổi mới kinh tế đợc
đại hội VIII thông qua. Với mong muốn sử dụng FDI góp phần dịch chuyển cơ
cấu kinh tế nên chính phủ đã có những chính sách khuyến khích, u đãi đối với các
dự án đầu t vào nơi có diều kiện kinh tế khó khăn nh miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Tuy nhiên cho đến nay vốn vẫn tập trung chủ yếu vào các địa bàn có điều kiện
thuận lợi về kết cấu hạ tầng, môi trờng kinh tế xã hội.
Trong bảng 1, ta thấy trong khi Tây Nguyên và Tây Bắc chỉ chiếm 0,15%
và 0,16% thì riêng Đông Nam Bộ chiếm tới 53,13% tổng vốn đầu t
Đến hết năm 1999, Việt Nam đã thu hút đợc trên 2.991 dự án có vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài với tổng số vốn đăng ký (kể cả tăng vốn) là 42,7 tỷ USD. Đã
có 29 dự án hết hạn với tổng số vốn đăng ký đã hết hạn là 289 triệu USD và 561
dự án đã giải thể trớc thời hạn với tổng số đăng ký 6,5 tỉ USD. Tại Việt Nam tính

đến hết năm 1999 có 2.401 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng ký còn
hiệu lực là 35,88 tỉ USD (kể cả tăng vốn). Trong số này có 1.607 dự án đã triển
khai thực hiện với tổng vốn thực hiện là 15,1 tỉ USD (gồm 1.127 dự án đã đi vào
hoạt động có doanh thu; 479 dự án đang xây dựng cơ bản).
2.1. Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành kinh tế.
Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào các ngành công
nghiệp và xây dựng với 1.421 dự án chiếm 60,55% tổng dự án FDI, tổng vốn đầu
t đăng ký đạt 18,1 tỉ USD chiếm 50,62% tổng vốn đăng ký. Nông lâm ng nghiệp
thu hút đợc 313 dự án chiếm 13,33% số dự án, tổng vốn đầu t ký đạt 2.084 triệu
USD chiếm 5,81 về vốn. Các ngành dv với 613 dự án chiếm 26,12% về số dự án,
tổng số vốn đầu t đăng ký đạt 15.632 triệu USD chiếm 43,57 vốn đăng ký.
Bảng 4: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo lĩnh vực
(Tính đến năm hết 1999)
Lĩnh vực Số dự án
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn đầu t
(Tr.USD)
Tỷ trọng
(%)
Công nghiệp và xây dựng 1.421 60,55 18100 50,62
Nông lâm ng nghiệp 313 13,33 2.084 5,81
Các ngành dịch vụ 613 26,12% 15.632 43,57
Nguồn: Vụ QLDAĐTNN - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Sơ đồ số 1: cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo lĩnh vực

Nhìn chung quy mô đầu t bình quân cho một dự án trong ngành nông lâm
ng nghiệp tơng đối nhỏ so với các ngành khác, trong đó các dự án đầu t vào thuỷ
sản có quy mô nhỏ nhất, khoảng 3 triệu USD. Ngành công nghiệp và xây dựng có
quy mô trung bình khoảng 12 triệu USD trong đó vốn lớn nhất là các dự án thăm

dò và khai thác dầu khí (93 triệu USD/dự án). Ngành dịch vụ có quy mô đầu t lớn
nhất, khoảng 25 triệu USD/dự án, nếu không tính đến 2 dự án xây dựng khu đô thị
mới tại Hà Nội (tổng vốn đăng ký 2,3 tỷ USD, chiếm 6,5 vốn đăng ký của cả nớc
và 15 vốn đăng ký của ngành dịch vụ) thì quy mô bình quân 1 dự án là 21,7 triệu
USD. Trong ngành dịch vụ, vốn đầu t tập trung chủ yếu vào lĩnh vực xây dựng hạ
tầng khu công nghiệp. Vốn đầu t trung bình của các dự án này khá lớn, gần 30
triệu USD/dự án khách sạn, gần 35 triệu USD/tổ hợp văn phòng căn hộ cho thuê
và trên 61 triệu USD/dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp.
Về thực hiện vốn cam kết, các dự án trong lĩnh vực thăm dò và khai thác
dầu khí đạt tỷ lệ thực hiện cao hơn vốn cam kết 4%, việc thực hiện vợt vốn đăng
ký theo giấy phép là hiện tợng thông thờng trong ngành dầu khí, cam kết trên giấy
chỉ là vốn tối thiểu. Ngành tài chính ngân hàng, do tính đặc thù phải nộp ngay vốn
pháp định mới đợc phép triển khai hoạt động nên tỷ lệ giải ngân cao (93%). Nhìn
chung các dự án đầu t vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng có tỷ lệ giải ngân cao
nhất, trên 51%. Các dự án trong lĩnh vực dịch vụ có tỷ lệ giải ngân tơng đối thấp
so với các ngành khách, đạt 32% vốn đăng ký, nếu không tính 2 dự án xây dựng
khu đô thị nêu trên thì tỷ lệ nàu cũng chỉ đạt 38%. Trong khi lĩnh vực nông lâm
thuỷ sản, các dự án nông nghiệp đạt tỷ lệ giải ngân 43% trong khi các dự án thuỷ
sản chỉ giải ngân đợc 36%.
Tổng vốn đầu tSố dự án
Tuy có quy mô đầu t khá khiêm tốn, gần 7 triệu USD/dự án, ngành công
nghiệp nhẹ là ngành tạo ra nhiều việc làm nhất. Với hơn 15 vạn chỗ làm việc,
chiếm 50% số lao động trong khối FDI.
2.2. Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài theo vùng kinh tế.
Cơ cấu FDI theo vùng còn bất hợp lý. Có thể thấy rõ rằng FDI tập trung chủ
yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với u thế
vợt trội về cơ sở hạ tầng, về sự thuận lợi cho giao thông thuỷ, bộ, hàng không và
năng động trong kinh doanh, là vùng thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài nhất
trong cả nớc đứng đầu là thành phố Hồ Chí Minh. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ mà đứng đầu là thành phố Hà Nội và vùng thu hút đợc nhiều vốn đầu t trực

tiếp nớc ngoài thứ hai trên cả nớc. Vùng miền núi và trung du Bắc Bộ và Tây
Nguyên là hai vùng thu hút đợc ít dự án FDI nhất.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với hàng loạt các khu công nghiệp, khu
chế xuất và các cơ sở hạ tầng kinh tế quan trọng là đầu tàu trong thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài nói riêng và đầu tàu phát triển nói chung. Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam thu hút đợc 1.378 dự án chiếm 57% tổng số dự án FDI của cả nớc, vốn
đầu t đăng ký đạt 17,3 tỷ USD chiếm đến 48% tổng số vốn đăng ký trên cả nớc.
Đây là vùng kinh tế sôi động nhất của cả nớc, chiếm đến 66% giá trị doanh thu
của khu vực FDI năm 1999 và 84% giá trị xuất khẩu của khu vực FDI năm 1999.
Tỷ trọng đầu t của khu vực FDI vùng trọng điểm phía Nam có xu hớng tăng dần
lên từ năm 1996 đến năm 1999 trong tổng doanh thu từ khu vực FDI (từ 48,5%
lên 66,6%).
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, đứng đầu là thủ đô Hà Nội, trung tâm
chính trị và kinh tế cả nớc là vùng thu hút FDI thứ hai. Với 493 dự án còn hiệu lực
chiếm 20,5 về số dự án và tổng số vốn đăng ký 10,9 tỷ USD chiếm 30% về vốn
đăng ký, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là đầu tàu trong thu hút đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài của cả khu vực phía Bắc. Vốn FDI thực hiện của khu vực kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ chiếm 25% tổng số vốn thực hiện trên cả nớc. Từ năm 1996, đóng
góp của khu vực FDI vùng trọng điểm Bắc Bộ trong tổng doanh thu của FDI cả n-
ớc có xu hớng giảm cả về tỉ trọng và giá trị. Giá trị doanh thu của vùng từ 1,1 tỷ
USD, năm 1997 giảm xuống 814,7 triệu USD năm 1999, tỷ trọng giảm thị trờngừ
33% năm 1996 xuống còn 18% năm 1999.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là đầu tàu phát triển của khu vực miền
Trung, thu hút vốn đứng thứ ba trong số 6 vùng với thành phố Đà Nẵng là trung
tâm thu hút FDI trên dịa bàn. trên địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung tính
riêng dự án lọc dầu Dug Quất với tổng số vốn đầu t đăng ký 1,3 tỷ USD đã cao
hơn tổng số vốn đăng ký của 113 dự án tại đồng bằng Sông Cửu Long (1tỷ USD)
là 300 triệu USD. Nếu không tính dự án lọc dầu Dung Quất, vùng trọng điểm
miền Trung thu hút đầu t nớc ngoài ít hơn nhiều so với vùng đồng bằng sông Cửu
Long.

Bảng 5: Vốn đầu t các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài theo vùng
kinh tế
(Tính đến hết năm 1999)
STT Vùng
Số dự
án
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn đầu t
(Tr.USD)
Tỷ trọng
(%)
1 Vùng núi và trung du
phía Bắc
46 1,92 135,082 0,89
2 Vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ
493 20,53 3.811,695 25,24
3 Vùng kinh tế trọng
điểm Trung Bộ
72 3 318,585 2,11
4 Vùng Tây Nguyên 50 2,08 113,717 0,75
5 Vùng kinh tế trọng
điểm Nam Bộ
1.378 57,39 6.463,850 42,81
6 Đồng bằng Sông Cửu
Long
113 7,41 702,295 4,65%
Cả nớc 2.401 100 15.100,495 100
Nguồn: Vụ QLDAĐTNN - Bộ Kế hoạch và Đầu t

Vùng miền núi và trung du phía Bắc và Tây Nguyên là những vùng kinh tế
xã hội khó khăn, thu hút vốn đầu t trực tiếp của vùng chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng số dự án FDI của cả nớc. Đóng góp của khu vực này cũng chiếm tỷ trọng
không đáng kể trong tổng số FDI của cả nớc.
Sơ đồs ố 2: Tỷ trọng dự án vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo vùng đến hết năm
1999
Nh vậy, FDI không đồng đều giữa các vùng. Vùng nào có điều kiện thuận
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội thì thu hút đợc FDI nhiều hơn.
III. Thực trạng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào các vùng
kinh tế của Việt Nam.
1. Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo vùng kinh tế.
Trên địa bàn 13 tỉnh thuộc vùng núi và trung du phía bắc hiện có 46 dự án
đầu t nớc ngoài có hiệu lực, chiếm 1,75% số dự án với tổng vốn đăng ký 265,8
triệu USD chiếm 0,74% đầu t đăng ký trên cả nớc. Đây là vùng thu hút đợc ít dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài nhất cả về số lợng và quy mô đầu t. Vốn đầu t nớc
ngoài tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nhẹ (chiếm 13% về số dự án
và 31% về vốn đăng ký). Thứ hai là ngành nông lâm ng nghiệp. Công nghiệp năng
cũng thu hút đợc 9 dự án chiếm 20% về số dự án, nhng chỉ chiếm 8% về vốn.
Tổng số vốn đã thực hiện của các dự án trên địa bàn vùng núi và trung du
phía Bắc tính đến hết năm 1999 đạt 135,585 triệu USD đạt 50,8% so với tổng vốn
đăng ký. Nh vậy, tuy ít dự án nhng các dự án trên địa bàn đạt tỷ lệ giải ngân khá
cao. Tỷ lệ thực hiện đầu t của các dự án FDI trong vùng cao hơn so với mức bình
quân chung trên cả nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tập trung chủ yếu ở Phú Thọ với 118,6 triệu USD
(chiếm 45% tổng số vốn đăng ký trên toàn vùng trong đó có dự án Nhà máy dệt
Pang Rim vốn đăng ký 74 triệu USD). Thái Nguyên là địa phơng thu hút đợc
nhiều vốn đầu t nớc ngoài đứng thứ 2 trên toàn vùng với 62 triệu USD. Các tỉnh
còn lại nh Lai Châu, Hà Giang cha thu hút đợc đáng kể đầu t nớc ngoài. Tỉnh Bắc
cạn cha thu hút đợc dự án đầu t nớc ngoài, đây là một trong hai tỉnh (tỉnh Kon
Tum) trên cả nớc cha có dự án đầu t nớc ngoài.

Biểu 6: FDI theo ngành kinh tế ở vùng kinh tế vùng núi và trung
du phía Bắc
(Tính đến hết năm 1999)
Phân ngành
Số
DA
Tỷ trọng
(%)
TVĐT
(Tr.USD)
Tỷ trọng
(%)
ĐTTH
(Tr. USD)
Tỷ trọng
ĐTTH/TVĐT
Doanh thu
(Tr. USD)
Xuất khẩu
(Tr. USD)
CN nhẹ 6 13,04 81,881 30,80 78,259 95,58 50,247 29,317
CN nặng 7 15,22 57,026 21,45 15,861 27,81 - -
CN thực phẩm 3 6,52 15,000 5,64 13,000 86,67 22,429 0,003
Dịch vụ 4 8,70 11,500 4,33 - 0,00 - -
Khách sạn - du
lịch
3 6,52 7,994 3,01 8,215 10,76 0,652 -
Nông lâm nghiệp 18 39,13 80,820 30,40 13,268 16,42 3,114 3,026
Văn hoá - Y tế -
Giáo dục

2 4,35 2,500 0,94 0,604 24,15 1,152 -
Xây dựng 3 6,52 9,092 3,42 5,875 64,61 2,014 0,674
Tổng cộng 46 100 265,813 100 135,082 50,82 79,608 33,021
Nguồn: Vụ QLDAĐTNN - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Với lợi thế về vị trí địa lý, các nhà đầu t Trung Quốc có nhiều dự án trên địa
bàn nhất, tuy nhiên các dự án này phần lớn là dự án nhỏ (chỉ đứng thứ 11 trong
tổng số 14 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án FDI trên địa bàn). Các nhà đầu t

×