Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (962.43 KB, 95 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ CHUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ CHUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đào Thanh Vân

THÁI NGUYÊN - 2019




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ phát triển nông thôn “Đánh giá
thực trạng và giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” đã được triển khai nghiên cứu tại
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là công trình nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử
dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết luận
văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc. Ngoài ra, nguồn số liệu
điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã được xử lý.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả

Lý Thị Chuyên


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn
tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình
của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới:
Tập thể thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; cán bộ
Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Phòng

Thống Kê; Cán bộ và nhân dân các xã Yến Dương, Khang Ninh, Hà Hiệu đã
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS. Đào Thanh
Vân - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những
người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng
như hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lý Thị Chuyên

năm 2019


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi

DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề việc làm cho lao động nông thôn ........................ 4
1.1.1. Lao động nông thôn và đặc điểm lao động nông thôn Việt Nam ........... 4
1.1.2. Việc làm và vấn đề thất nghiệp ............................................................... 6
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .......................................... 8
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm ................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
Thế giới và ở Việt Nam ................................................................................... 14
1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 14
1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn một số
tỉnh ở nước ta................................................................................................... 17
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ...................................................... 20
1.3.1. Trên thế giới .......................................................................................... 20
1.3.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 21
1.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tổng quan cho huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................. 22


iv
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 24
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24

2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu ...................................................... 33
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 34
2.3.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ..................................................... 35
2.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 39
3.1. Thực trạng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể ...................... 39
3.1.1. Tình hình dân số của huyện .................................................................. 39
3.1.2. Thực trạng lực lượng lao động theo độ tuổi.......................................... 41
3.1.3. Thực trạng lực lượng lao động theo trình độ văn hóa........................... 42
3.1.4. Thực trạng lao động theo trình độ chuyên môn .................................... 44
3.1.5. Lao động tham gia làm việc theo các nhóm ngành kinh tế................... 46
3.2. Thực trạng lao động và việc làm, các yếu tố ảnh hưởng đến lao
động và việc làm tại vùng nghiên cứu ............................................................ 47
3.2.1. Thông tin chung về điều tra thu thập số liệu thực tế............................. 47
3.2.2. Thực trạng lao động vùng điều tra ........................................................ 48
3.2.3. Thực trạng việc làm trong vùng điều tra ............................................... 51
3.2.4. Thu nhập của các hộ .............................................................................. 56
3.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc làm ................................................. 57
3.3. Các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới việc làm cho lao
động nông thôn huyện Ba Bể, Bắc Kạn .......................................................... 65
3.3.1. Những thuận lợi..................................................................................... 65
3.3.2. Những khó khăn và tồn tại .................................................................... 67
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 68


v
3.4. Các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

trên địa bàn huyện Ba Bể trong thời gian tới .................................................. 69
3.4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ....................................................................... 69
3.4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm góp phần tạo việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể ............................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
1. Kết luận ....................................................................................................... 79
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

CĐ - ĐH

:

Cao đẳng - Đại học

CMKT

:

Chuyên môn kĩ thuật

CN


:

Công nghiệp

DV

:

Dịch vụ

DVTM

:

Dịch vụ thương mại

HTX

:

Hợp tác xã

KCN

:

Khu công nghiệp

KT - XH


:

Kinh tế - Xã hội



:

Lao động

LĐ-TB-XH

:

Lao động - Thương binh - Xã hội

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN

:

Nông nghiệp

SX


:

Sản xuất

TB

:

Trung bình

THCN

:

Trung học chuyên nghiệp

THCS & THPT

:

Trung học cơ sở và Trung học phổ thông

TM - DV

:

Thương mại - Dịch vụ

TTCN


:

Tiểu thủ công nghiệp

XK

:

Xuất khẩu


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Một số cây trồng chính của huyện từ 2016 - 2018 .............................. 28

Bảng 3.1.

Dân số trung bình phân theo xã/thị trấn của huyện Ba Bể giai
đoạn 2016 - 2018 ................................................................................. 39

Bảng 3.2.

Dân số huyện Ba Bể phân theo giới tính, thành thị và nông thôn....... 40

Bảng 3.3.

Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động huyện Ba Bể năm 2018 .............. 41


Bảng 3.4.

Trình độ văn hoá của lao động huyện Ba Bể giai đoạn 2016 - 2018........... 42

Bảng 3.5.

Trình độ chuyên môn của người lao động huyện Ba Bể
(2016 - 2018) ............................................................................ 44

Bảng 3.6.

Tỷ lệ % lao động trong các ngành nghề huyện Ba Bể ........................ 46

Bảng 3.7.

Tổng hợp phiếu điều tra ở vùng nghiên cứu ....................................... 47

Bảng 3.8.

Độ tuổi và giới tính của lao động nông thôn ở vùng nghiên cứu ........ 48

Bảng 3.9.

Trình độ văn hóa của lao động ở vùng nghiên cứu ............................. 49

Bảng 3.10.

Trình độ chuyên môn kỹ thuật ở vùng nghiên cứu ............................. 50


Bảng 3.11.

Lĩnh vực sản xuất ở vùng nghiên cứu ................................................. 52

Bảng 3.12.

Thời gian làm việc của người lao động ở vùng nghiên cứu ................ 53

Bảng 3.13.

Nguyên nhân thiếu việc làm vùng ở vùng nghiên cứu ........................ 54

Bảng 3.14.

Làm thêm của lao động ở vùng nghiên cứu ........................................ 55

Bảng 3.15.

Thu nhập của lao động ở vùng nghiên cứu ......................................... 56

Bảng 3.16.

Ảnh hưởng của trình độ CMKT đến việc làm và thu nhập của
người lao động ở vùng nghiên cứu...................................................... 58

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của độ tuổi đến việc làm và thu nhập của người
lao động .................................................................................... 61
Bảng 3.18:

Ảnh hưởng của vốn vay đến sản xuất và thu nhập.............................. 62



viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ % trình độ văn hóa theo vùng khảo sát ............................................49
Hình 3.2. Nguyên nhân thiếu việc làm......................................................................54
Hình 3.3. So sánh ảnh hưởng của CMKT đến việc làm ...........................................60
Hình 3.4. So sánh ảnh hưởng của CMKT đến thu nhập ...........................................60


ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Lý Thị Chuyên
2. Tên luận văn: Đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn.
3. Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 8.62.01.16

4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Nhằm đánh giá thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn
huyện, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm và tăng thu
nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đề tài
“Đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” được lựa chọn thực hiện.
Đề tài sử dụng các các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như phương
pháp thu thập tài liệu thứ cấp, phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp
so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp
SWOT phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc giải
quyết việc làm trên địa bàn huyện. Địa bàn nghiên cứu của đề tài là 3 xã đại

diện cho 3 vùng của huyện (gồm: xã Yến Dương, xã Khang Ninh, xã Hà
Hiệu). Thu thập thông tin bằng việc sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếp
150 hộ, trong đó mỗi xã điều tra 50 hộ, việc lựa chọn hộ để điều tra theo
phương pháp ngẫu nhiên, các hộ điều tra đại diện cho tổng thể, đáp ứng được
yêu cầu của đề tài.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là:
(1) Về thực trạng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể:
- Năm 2018 số người trong độ tuổi lao động chiếm đến 56,9% tổng số
dân cư toàn huyện. Số người có khả năng lao động trên 50 tuổi chỉ chiếm
11,5%. Tại thời điểm điều tra, số người trong độ tuổi từ 15 - 19 tuổi và từ 40 49 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn cả (gần 50% ở 2 nhóm tuổi). Số người lao động
chưa qua đào tạo nghề chiếm đại đa số (chiếm từ 78,7% đến 80,5%).
- Tỷ lệ lao động trong các ngành nghề giai đoạn từ 2016 đến 2018 có sự
chuyển dịch từ ngành nông lâm, thủy sản sang ngành thương mại - dịch vụ và


x
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Giảm tỷ lệ lao động trong ngành nông, lâm,
thủy sản từ 67,58% năm 2016 xuống còn 64,72% năm 2018. Tăng tỷ lệ lao động
trong các ngành công nghiệp (từ 15,37% năm 2016 lên 16,47% năm 2018) và
ngành thương mại, dịch vụ (từ 17,05% năm 2016 lên 18,81% năm 2018).
(2) Về thực trạng lao động và việc làm, các yếu tố ảnh hưởng đến lao
động và việc làm tại vùng nghiên cứu:
- Trong vùng nghiên cứu, số lao động là nam chiếm 52,74%, lao động là nữ
chiếm 47,26%. Độ tuổi của lực lượng lao động nằm trong khoảng từ 15 tuổi đến
trên 50 tuổi, trong đó lao động trong độ tuổi từ 20 tuổi đến 29 tuổi có tỷ lệ cao nhất
(39,73%). Số người lao động trên 50 tuổi trong nhóm điều tra chiếm tỷ lệ thấp nhất
(4,11%). Số lao động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm đến 46,58%.
- Lao động thuần nông chiếm 71,9%; dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
chiếm 23,3%; ngành nghề khác chiếm 4,8%.
- Thu nhập bình quân/lao động như sau: dưới 1 triệu đồng/tháng là 57

người, chiếm 39% (trong đó có lao động thu nhập thấp nhất là 550.000đ/tháng); từ
1 đến 2 triệu đồng/tháng là 61 người, chiếm 41,8%; trên 2 triệu đồng 28 người,
chiếm 19,2% (lao động thu nhập cao nhất là 4.500.000 đ/tháng).
(3) Các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới việc làm cho lao
động nông thôn:
- Các yếu tố thuận lợi chủ yếu như: Chính sách quan tâm, hỗ trợ của
Nhà nước và UBND tỉnh; nguồn lao động dồi dào,…
- Một số khó khăn như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm; Tiếp cận thông
tin kinh tế của hộ còn thấp; Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của người
lao động còn thấp; Chưa phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm,..
(4) Các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện:
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, các cơ quan quản lý Nhà
nước đối với vấn đề GQVL.
- Phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hộ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn.
- Đẩy mạnh chương trình hợp tác xuất khẩu lao động.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một đất nước có khoảng 70% dân số sinh sống ở nông thôn.
Mặc dù tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang diễn ra nhưng đến nay lao
động nông thôn vẫn được xem là đông đảo, hiện chiếm khoảng 67,8% lực lượng
lao động cả nước (Tổng cục thống kê, 2018). Theo báo cáo điều tra lao động việc
làm năm 2018 của Tổng cục thống kê, năm 2018 cả nước có gần 54,0 triệu lao
động có việc làm và khoảng 1,11 triệu lao động thất nghiệp, trong đó có đến 86,0
% lao động thiếu việc làm hiện sinh sống ở khu vực nông thôn (Tổng cục thống

kê, 2018). Chính vì vậy, giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động ở vùng
nông thôn là nhiệm vụ cấp bách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Nhiều
chính sách như chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát
triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông
nghiệp, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn... đã được
ban hành, tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ
(thuộc Trung du và miền núi phía Bắc) tiếp giáp 4 tỉnh gồm Cao Bằng, Lạng Sơn,
Thái Nguyên và Tuyên Quang. Diện tích đất tự nhiên của Bắc Kạn là 485.941 ha.
Dân số hiện nay trên 308.300 người, gồm 7 dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Dao,
Mông, Hoa, Sán Chay, trong đó dân tộc thiểu số chiếm tới hơn 80% (UBND tỉnh
Bắc Kạn, 2018). Do địa hình chia cắt khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, đường
giao thông đi lại rất khó khăn, trình độ dân trí thấp, không đồng đều nên tỷ lệ hộ
nghèo còn cao. Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thu hẹp khoảng cách
về phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có sự trợ giúp một phần
về điều kiện sản xuất sẽ góp phần nâng cao nhận thức để người nghèo, hộ nghèo
vươn lên thoát nghèo và làm giàu.


2
Huyện Ba Bể nằm ở phía tây bắc của tỉnh Bắc Kạn cách trung tâm
thành phố Bắc Kạn khoảng 60 km. Ba Bể là huyện thuần nông với 28.728 lao
động, chiếm 55,9% dân số toàn huyện (Niên giám thống kê huyện Ba Bể,
2018). Mặc dù có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú,
khai thác du lịch từ hồ Ba Bể nhưng hoạt động nông nghiệp vẫn là hoạt động
kinh tế chủ yếu của huyện. Quá trình đô thị hóa ít nhiều ảnh hưởng đến cơ cấu
sử dụng đất của huyện nên diện tích đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp.
Hoạt động nông nghiệp lại mang tính thời vụ nên lao động trên địa bàn huyện
có nhiều thời gian rảnh rỗi, thiếu việc làm. Giai đoạn 2016 - 2020 huyện đặt

ra mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống dưới
10%; hàng năm lao động qua đào tạo phấn đấu đạt khoảng 250 - 300 lao
động, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên mức 80% vào năm 2020;
Phấn đấu mỗi năm có từ 70 người đi lao động xuất khẩu,... (UBND tỉnh Bắc
Kạn, 2018). Để có thể thực hiện được mục tiêu này, trước hết cần đánh giá
một cách đầy đủ hiện trạng việc làm của lao động trong huyện, nghiên cứu
giải pháp giải quyết việc làm bền vững cho người lao động nông thôn.
Chính vì những lý do nêu trên, đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải
pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn” được đề xuất lựa chọn thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên
địa bàn huyện, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng lao động và việc làm trên địa bàn huyện Ba Bể
trong giai đoạn 2016 - 2018.


3
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về việc làm của lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Ba Bể.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu giải quyết vấn đề việc làm cho người
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng việc làm
- Giải pháp tạo việc làm cho người lao động
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Số liệu về thực trạng việc làm và tình hình tạo việc làm
cho lao động nông thôn trong thời gian năm 2016 - 2018. Các số liệu điều tra
phỏng vấn thực hiện trong năm 2018.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
Việc thực hiện đề tài giúp rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý
và phân tích số liệu, viết báo cáo, ứng dụng các kiến thức đã học trong thực
tiễn thực hiện.
4.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Đề tài cung cấp nguồn dữ liệu thông tin về tình hình lao động việc
làm nói riêng và tình hình kinh tế xã hội nói chung tại địa phương. Từ đó
có căn cứ đề xuất và thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế bền vững tại
địa phương.
- Đề tài là tài liệu tham khảo tốt cho học tập, nghiên cứu chuyên ngành
phát triển nông thôn.


4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Lao động nông thôn và đặc điểm lao động nông thôn Việt Nam
* Khái niệm nông thôn và đặc điểm nông thôn:
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ (về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn), “nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân cấp xã”. Đây là
vùng sinh sống của cộng đồng dân cư, trong đó cộng đồng này tham gia vào
các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nông thôn. Cùng với quá

trình đổi mới của đất nước, phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu nhằm
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn.
Nông thôn Việt Nam có nhiều nét đặc trưng với những đặc điểm nổi
bật như sau: (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014):
- Địa bàn trải dài với điều kiện tự nhiên đa dạng đã tạo nên những thế
mạnh đặc trưng cho các vùng nông thôn Việt Nam.
- Nông thôn giữ vai trò là vành đai xanh đối với đô thị, góp phần cân
bằng sinh thái giữa vùng nông thôn và thành thị.
- Nông nghiệp - nông thôn có vai trò cung cấp nguyên liệu và nguồn
lực cho phát triển kinh tế.
- Thay đổi quỹ đất do các hoạt động kinh tế xã hội.
* Khái niệm lao động và lao động nông thôn:
Lao động là hoạt động hữu ích của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân, của một
nhóm người, của cả doanh nghiệp hoặc nói chung là của toàn xã hội khác


5
Theo khái niệm của Liên Hợp quốc:“Lao động là tổng thể sức dự trữ,
những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con
người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội”.
Lao động nông thôn (LĐNT) là toàn bộ những hoạt động lao động sản
xuất tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông
thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,
dịch vụ ở nông thôn. LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động
sản xuất ở nông thôn.
* Đặc điểm của lao động nông thôn (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2014): Lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau:
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ:

Đây là đặc điểm đặc thù không thể xóa bỏ được của lao động nông
thôn. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện
tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác
nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ được
trong quá trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ
của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn
một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng
- Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao, trình độ văn hóa,
khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị trường thấp. Đặc điểm này
cũng ảnh hưởng đến khả năng tự tạo việc làm của lao động.
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp.
Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế.
- Lao động nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu
nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
Tất cả những hạn chế trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp tạo
việc làm cho lao động nông thôn.


6
1.1.2. Việc làm và vấn đề thất nghiệp
* Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
- Khái niệm việc làm: Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam
“Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” (Luật Lao động, 2012).
Như vậy, giải quyết việc làm đảm bảo cho mọi người có khả năng lao
động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh
nghiệp và của toàn xã hội. Theo đó, việc làm là các hoạt động lao động được
hiểu như sau:
+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương hoặc hiện vật cho

công việc đó.
+ Làm những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không được trả công
bằng hiện vật.
Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn
hai điều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động
và các thành viên trong gia đình.
Hai là, người lao động được tự do hành nghề, hoạt động đó không bị
pháp luật cấm. Điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm.
Hai điều kiện này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ
của một hoạt động được thừa nhận là việc làm quan niệm đó đã góp phần mở
rộng quan niệm về việc làm, khi đa số lao động đương thời chỉ muốn chen
chân vào trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Về mặt khoa học, quan
điểm của Bộ luật lao động đã nêu đầy đủ yếu tố cơ bản nhất của việc làm.
- Khái niệm về thất nghiệp:
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thất nghiệp
(theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao


7
động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công
nhất định. Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm”.
Như vậy, những người thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lượng
lao động hay dân số hoạt động kinh tế. Một người thất nghiệp phải có 3
điều kiện: Đang mong muốn và tìm việc làm; Có khả năng làm việc; Hiện
đang chưa có việc làm.
* Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp được phân thành các loại sau:

+ Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định
số lao động ở trong tình trạng không có việc làm.
+ Thất nghiệp tạm thời: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển
không ngừng của ngành lao động giữa các vùng, giữa các loại công việc hoặc
giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối
giữa cầu - cung lao động trong một ngành hoặc một vùng nào đó.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng
sản lượng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh,
tổng giá trị sản xuất giảm dần hầu hết các nhà sản xuất giảm sản lượng cầu đối
với các đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính
sách nhằm khuyến khích tăng cầu thường mang lại kết quả tích cực.
Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
đó người lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển,
sinh con) thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền
công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do
kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động.


8
Ngoài thất nghiệp hữu hình bao gồm thất nghiệp tự nguyện và không tự
nguyện còn tồn tại thất nghiệp trá hình:
+ Thất nghiệp trá hình: Là hiện tượng xuất hiện khi người lao động
được sử dụng ở dưới mức khả năng mà bình thường người lao động sẵn
sàng làm việc. Hiện tượng này xẩy ra khi năng suất lao động của một
ngành nào đó thấp. Thất nghiệp loại này thường gắn với việc sử dụng
không hết thời gian lao động.
Với các cách hiểu như trên, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng

chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để
xem xét một người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có
muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề
nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự
trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.
Vì vậy đánh giá đúng thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân làm gia tăng
thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn, đưa ra giải pháp nhằm hạn chế tình
trạng trên là vấn đề rất cấp bách.
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
* Khái niệm về thiếu việc làm và tạo việc làm
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “người thiếu việc làm là người
trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho
người có đủ việc làm và có nhu cầu thêm việc làm” (ILO, 2016).
Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng:
“Người thiếu việc làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới
mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm” (Mahendra, 2000).
+ Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ
+ Có nhu cầu làm việc thêm giờ
+ Nhưng không có việc để làm
+ Nhưng không tìm được việc làm.


9
- Phân loại:
Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm để chỉ hiện tượng người lao
động làm việc có thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm đang tìm
kiếm thêm việc làm và sẵn sàng để làm việc.
Tình trạng việc làm hữu hình được biểu thị bởi hàm số sử dụng thời
gian lao động như sau:
K=


Số giờ làm việc thực tế
Số giờ quy định

x 100% (tính theo ngày, tháng, năm)

Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian
thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp, nguyên
nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của người lao động thấp
không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao động tồi, tổ chức lao
động kém. Thước đo khái niệm thiếu việc làm vô hình là mức thu nhập thấp hơn
mức lương tối thiểu.
- Khái niệm về tạo việc làm mới:
“Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để NLĐ có
thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao
động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường” (Chu Tiến Quang, 2001).
- Giải quyết việc làm:
Giải quyết việc làm (GQVL) là tạo ra các cơ hội để người lao động có
việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội. GQVL cần phải xem xét cả từ ba phía: Người lao động, người
sử dụng lao động và Nhà nước.
GQVL theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế
- xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến
mọi mặt của đời sống xã hội để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động
và được lao động.


10
GQVL theo nghĩa hẹp là các biện pháp, chính sách chủ yếu hướng vào
đối tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo việc

làm cho người lao động, để giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
Khái niệm GQVL rộng hơn khái niệm tạo việc làm. Trong phạm trù
GQVL, ngoài nội dung tạo việc làm (như đã đề cập ở trên), còn có nội dung môi
giới việc làm. Môi giới việc làm về thực chất là hoạt động nhằm giúp người lao
động đang tìm việc làm và chủ sử dụng lao động đang cần tuyển lao động dễ dàng
gặp nhau, qua đó giúp người lao động dễ dàng tìm được việc làm. Xuất khẩu lao
động và chuyên gia về thực chất cũng là một hoạt động môi giới việc làm.
Khi giải quyết được việc làm cho lao động khu vực nông thôn sẽ:
- Có điều kiện nâng cao mức sống của người dân, đây là điều kiện phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở nông thôn, là điều kiện quan trọng hình
thành nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân.
- Nâng cao mức sống của cư dân nông thôn là điều kiện quan trọng để
ổn định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Ngăn chặn được dòng người di cư tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn
định kinh tế xã hội ở cả nông thôn và thành thị.
Một số loại hình việc làm đặc trưng ở khu vực nông thôn:
- Việc làm thuần nông: Việc làm thuần nông là những việc làm đặc
trưng và mang tính phổ biến của khu vực nông thôn. Ở nước ta, việc làm
thuần nông bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt và chăn nuôi là hai
công việc chính, chiếm hầu hết thời gian trong năm của người nông dân và
cũng là nguồn thu chính để nuôi sống bản thân và gia đình của họ.
- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các
ngành nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn
như: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia
công cơ khí, sửa chữa các vật tư nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các dịch
vụ có liên quan. Bên cạnh đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các ngành


11
nghề mới như: Thêu ren, sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ…

So với việc làm thuần nông, việc làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao
và khá ổn định cho lao động ở khu vực nông thôn, góp phần giải quyết bài toán
việc làm ở khu vực nông thôn, đặc biệt là bộ phận lao động nông nhàn.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
1.1.4.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phương nào khi có điều kiện tự nhiên,
môi trường sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút được nhiều
những chương trình, dự án đầu tư, đây cũng là cơ hội để GQVL cho lao động
nói chung và lao động khu vực nông thôn nói riêng. Ngược lại, không thể có
sự thuận lợi trong GQVL tại chỗ đối với người lao động sống ở những nơi
điều kiện tự nhiên bất lợi.
GQVL vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lược lâu dài. Vấn đề đặt ra
là phải bảo đảm cho môi trường nhân tạo hoà hợp với môi trường thiên nhiên,
coi đây là một mục tiêu chính quan trọng trong GQVL, đồng thời phải có giải
pháp khắc phục tác động với thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi và hậu quả
chiến tranh còn lại đối với môi trường sinh thái nước ta. Vấn đề này cần được
xuyên suốt trong toàn bộ chiến lược về việc làm thể hiện trong từng vùng, từng
ngành, từng lĩnh vực, từng cộng đồng dân cư để con người thực sự làm chủ được
môi trường sống của mình hoặc hạn chế được đến mức thấp nhất những tác động
xấu của biến động môi trường. Như vậy, bảo vệ và cải thiện môi trường không
chỉ là mục tiêu trong GQVL mà còn là điều kiện để phát triển bền vững.
1.1.4.2. Nhân tố về dân số
Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước. Tăng trưởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là
nguồn cung cấp nguồn nhân lực vô giá. Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá
nhanh, quy mô phát triển lớn, vượt quá khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã
hội, thì tăng trưởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng
cho nền kinh tế.



12
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hưởng đến
quy mô của lực lượng lao động. Nếu mức sinh cao dẫn đến gia tăng nhanh
chóng số lượng người trong độ tuổi lao động trong tương lai,...
Ngoài ra, vấn đề di dân và các dòng di dân, đặc biệt là di dân từ nông
thôn ra đô thị gây ra các áp lực kinh tế - xã hội và chính trị còn nguy hiểm
hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng. Quá trình đô thị hoá gây ra hậu
quả trực tiếp đến vấn đề việc làm, để có thể thu hút hết số lao động này, cần
phải nhanh chóng tạo ra một số lượng lớn chỗ làm việc. Một vấn đề khác là
chất lượng của số lao động này về học vấn, đào tạo, trình độ nghề nghiệp
không đáp ứng được với yêu cầu công việc trong khu đô thị. Do đó, tỷ lệ thất
nghiệp, thiếu việc làm sẽ tăng lên.
1.1.4.3. Nhân tố về chính sách vĩ mô
Để GQVL cho người lao động, vấn đề quan trọng nhất là Nhà nước
phải tạo các điều kiện và môi trường thuận lợi để người lao động tự tạo việc
làm trong cơ chế thị trường thông qua những chính sách cụ thể. Có thể có rất
nhiều chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp thành
một hệ thống chính sách hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau
hướng vào phát triển cả cung và cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và
cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và
cơ cấu lao động.
Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và
vùng có khả năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường như:
Chính sách phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách di dân và phát triển
vùng kinh tế mới, chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài,
chính sách khôi phục và phát triển làng nghề,... Nhóm chính sách việc làm cho
các đối tượng là người có công và chính sách xã hội đặc biệt khác như: Thương
binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người tàn tật, đối tượng xã hội...



13
Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhưng phương
thức và biện pháp GQVL mang nội dung kinh tế đồng thời liên quan đến
những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh như: Tạo môi trường
pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường
tiêu thụ sản phẩm...
1.1.4.4. Nhân tố liên quan đến Giáo dục - Đào tạo và KHCN
- Về Giáo dục và Đào tạo: Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ
thuộc vào trình độ khoa học, công nghệ của đất nước đó. Trình độ khoa học
công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Giáo dục và Đào tạo giúp
cho người lao động có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu
của công việc, người lao động qua quá trình đào tạo sẽ có nhiều cơ hội để
thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp.
Giáo dục và Đào tạo là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để đảm bảo
việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội. Giáo dục và Đào tạo nhằm vào
định hướng phát triển, trước hết cung cấp cho xã hội một lực lượng lao động mới
đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả để đảm bảo việc thực
hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Về Khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ đã làm biến đổi cơ cấu
đội ngũ lao động. Bên cạnh những ngành nghề truyền thống đã xuất hiện
những ngành nghề mới và cùng với nó là xu hướng tri thức hoá công nhân,
chuyên môn hoá lao động, giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc.
1.1.4.5. Nhân tố quốc tế trong quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hoá đặt ra những thách thức và những nguy cơ lớn đối với
tình trạng việc làm ở tất cả các nước trên thế giới. Số lượng việc làm ở khu
vực này có thể tăng lên nhưng lại giảm đi ở khu vực khác, một số loại việc
làm sẽ mất đi nhưng một số loại việc làm mới xuất hiện.
Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm như vậy sẽ gây không ít
khó khăn và những chi phí lớn của cá nhân gia đình và toàn xã hội do mất



×