Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

Báo cáo tự đanh giá chất lượng trường TH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (503.73 KB, 91 trang )

MỤC LỤC
1
PHẦN I
CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC
A. Thông tin chung của nhà trường
Tên trường (theo quyết định thành lập):
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI THUẬN
Tiếng Việt: Trường Tiểu học Nghi Thuận
Tiếng Anh (nếu có):
Tên trước đây (nếu có): Trường cấp 1 Nghi Thuận.
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào Tạo Nghi Lộc
Tỉnh: Nghệ An Tên Hiệu
trưởng:
Nguyễn Thị
Thiên Chương
Huyện: Nghi Lộc Điện thoại
trường:
0383861863
Xã: Nghi
Thuận
Fax:
Đạt chuẩn quốc gia: Mức độ 1 Web:
Năm thành lập trường
(theo quyết định thành
lập):
1992 Số điểm
trường (nếu
có):
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
Dân lập Trường liên kết với nước ngoài


Tư thục Có học sinh khuyết tật
Loại hình khác (ghi rõ)...... Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
1. Điểm trường : Không có
2. Thông tin chung về lớp học và học sinh
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng
số
Chia ra
Lớp
1
Lớp
2
Lớp
3
Lớ
p 4
Lớp
5
2
Học sinh 559 100 131 101 111 116
Trong đó:
- Học sinh nữ: 276 59 59 36 61 61
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh tuyển mới 545 92 128 99 110 116
Trong đó:
- Học sinh nữ: 274 57 59 36 61 61
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Học sinh lưu ban năm học trước: 14 8 3 2 1 0
Trong đó:
- Học sinh nữ: 2 2
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh chuyển đến trong hè: 4 1 2 1
Học sinh chuyển đi trong hè: 3 1 1 1
Học sinh bỏ học trong hè: 0 0 0 0 0 0
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Nguyên nhân bỏ học
- Hoàn cảnh khó khăn:
- Học lực yếu, kém:
- Xa trường, đi lại khó khăn:
- Nguyên nhân khác:
3
Học sinh là Đội viên: 328 101 111 116
Học sinh thuộc diện chính sách:
- Con liệt sĩ:
- Con thương binh, bệnh binh:
- Hộ nghèo: 28 5 6 6 5 6
- Vùng đặc biệt khó khăn:
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ: 5 1 2 1 1
- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ: 2 1 1
- Diện chính sách khác:
Học sinh học tin học:
Học sinh học tiếng dân tộc thiểu số:
Học sinh học ngoại ngữ: 559 100 131 101 111 116

- Tiếng Anh: 559 100 131 101 111 116
- Tiếng Pháp:
- Tiếng Trung:
- Tiếng Nga:
- Ngoại ngữ khác:
Học sinh theo học lớp đặc biệt
- Học sinh lớp ghép:
- Học sinh lớp bán trú: 87 25 34 28
- Học sinh bán trú dân nuôi:
- Học sinh khuyết tật học hoà nhập: 15 5 2 4 4
Số buổi của lớp học /tuần
- Số lớp học 5 buổi / tuần:
- Số lớp học 6 đến 9 buổi / tuần: 17 3 3 3 4 4
- Số lớp học 2 buổi / ngày: 3 1 1 1
Các thông tin khác (nếu có)...
4
Số liệu của 05 năm gần đây:
Năm học
2005-
2006
Năm học
2006-
2007
Năm học
2007-
2008
Năm học
2008-
2009
Năm học

2008-
2009
Sĩ số bình quân
học sinh trên lớp
628/20
29,9
559/20
30
571/20
27,2
583/19
30,7
559/20
28
Tỷ lệ học sinh
trên giáo viên
628/24
26,2%
559/22
25,4%
571/24
23,8%
583/26
22,4%
559/25
22,4%
Tỷ lệ bỏ học
0
0 0 0 0
Số lượng và tỉ lệ

phần trăm (%)
học sinh được lên
lớp thẳng
620/628
98.7%
551/559
98,5%
540/571
94,5
544/583
93,3%
548/559
98%
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%)
học sinh không đủ
điều kiện lên lớp
thẳng (phải kiểm
tra lại)
8/628
1,3%
8/559
1,5%
31/571
5,5%
39/583
6,7%
11/559
2%
Số lượng và tỉ lệ

phần trăm (%)
học sinh không đủ
điều kiện lên lớp
thẳng đã kiểm tra
lại để đạt được
yêu cầu của mỗi
2/8
25%
3/8
37%
7/31
22,5%
9/39
23,1%
4/11
36,37%
5
môn học
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%)
học sinh đạt danh
hiệu học sinh Giỏi
63/628
10,1%
60/559
10,7%
54/571
9,5
67/583
11,5%

121/559
21,6%
Số lượng và tỉ lệ
phần trăm (%)
học sinh đạt danh
hiệu học sinh
Tiên tiến
98/628
15,6%
103/559
18,4%
99/571
17,3%
114/583
19,6%
174/559
31,1%
Số lượng học sinh
đạt giải trong các
kỳ thi học sinh
giỏi
9 11 5 5 5
Các thông tin
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
3. Thông tin về nhân sự
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng
số
Trong

đó nữ
Chia theo chế độ lao động Dân tộc
thiểu số
Biên chế Hợp đồng Thỉnh
giảng
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ Tổng
số
Nữ Tổng
số
Nữ
Cán bộ, giáo
viên, nhân viên
30 28 28 26 2 2 1 1
Đảng viên
19 17 19 17
- Đảng viên là
giáo viên
17 15 17 15
- Đảng viên là cán
bộ quản lý
2 2 2 2
- Đảng viên là
nhân viên
0
6

Giáo viên giảng
dạy:
25 23 24 22
- Thể dục:
20 18 19 17 1 1 1 1
- Âm nhạc:
5 5
- Tin học:
0
- Tiếng dân tộc
thiểu số
- Tiếng Anh
1 1 1 1
- Tiếng Pháp
1 1 1 1
- Tiếng Nga
- Tiếng Trung
- Ngoại ngữ
khác
2 2 2 2
Giáo viên chuyên
trách đội
Cán bộ quản lý
2 2 2 2
- Hiệu trưởng
1 1 1 1
- Phó Hiệu
trưởng:
1 1 1 1
Nhân viên

3 3 2 2 1 1
- Văn phòng
(văn thư, kế
toán, thủ quỹ, y
tế)
1 1 1 1
- Thư viện
2 2 2 2
- Thiết bị dạy
học
1 1 1 1
- Bảo vệ
1 1 1 1
- Nhân viên
khác:
4 3 2 2 2 1
Các thông tin
khác (nếu có)...
2 2 2 2
Tuổi trung bình
40
7
của giáo viên
cơ hữu
Số liệu của 05 năm gần đây:
Năm học
2005-
2006
Năm học
2006-

2007
Năm học
2007-
2008
Năm học
2008-
2009
Năm học
2009-
2010
Số giáo viên chưa
đạt chuẩn đào tạo
0 0 0 0 0
Số giáo viên đạt
chuẩn đào tạo
24 22 24 26 25
Số giáo viên trên
chuẩn đào tạo
15 18 19 22 21
Số giáo viên đạt
danh hiệu giáo
viên dạy giỏi cấp
huyện, quận, thị
xã, thành phố
02 03 03 03 03
Số giáo viên đạt
danh hiệu giáo
viên dạy giỏi cấp
tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung

ương
01 01 01 01 01
Số giáo viên đạt
danh hiệu giáo
viên dạy giỏi cấp
quốc gia
0 0 0 0 0
Số lượng bài báo
của giáo viên
đăng trong các tạp
chí trong và ngoài
nước
0 0 0 0 0
Số lượng sáng 0 2 2 1 0
8
kiến, kinh nghiệm
của cán bộ, giáo
viên được cấp có
thẩm quyền
nghiệm thu
Số lượng sách
tham khảo của cán
bộ, giáo viên được
các nhà xuất bản ấn
hành
0 0 0 0 0
Số bằng phát
minh, sáng chế
được cấp (ghi rõ
nơi cấp, thời gian

cấp, người được
cấp)
0 0 0 0 0
Các thông tin
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
4. Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên
Chức vụ, chức
danh, danh
hiệu nhà giáo,
học vị, học
hàm
Điện thoại,
Email
Chủ tịch Hội đồng
trường
Đặng Thị Thu TTCM 0979719827
Hiệu trưởng
Nguyễn Thị
Thiên Chương
Hiệu trưởng
0972164668
C1thuannl@ymai
l.com
Phó Hiệu trưởng Đặng Thị Hợi Phó hiệu
trưởng
9
Các tổ chức Đảng,
Đoàn thanh niên

Cộng sản Hồ Chí
Minh, Tổng phụ
trách Đội, Công
đoàn,… (liệt kê)
Nguyễn Thị
Thiên Chương
Hoàng Thị Hồng
Đặng Thị Hợi
Bí thư chi bộ
Tổng phụ trách
Chủ tịch Công
đoàn
0972164668
Các Tổ trưởng tổ
chuyên môn (liệt
kê)
Nguyễn Thị
Thông
Hoàng Thị Hiền
Tổ 1+2+3
Tổ 4+5

B. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất, thư viện của trường trong 05 năm gần đây
Năm học
2004-
2005
Năm học
2005-
2006

Năm học
2006-
2007
Năm học
2007-
2008
Năm học
2008-
2009
Tổng diện tích đất
sử dụng của
trường (tính bằng
m
2
)
7210 7210 7210 7210
1. Khối phòng
học theo chức
năng:
15 15 15 15 15
- Số phòng học
văn hoá
15 15 15 15 15
- Số phòng học bộ
môn
0 0 0 0 0
2. Khối phòng
phục vụ học tập
1 1 1 1 1
10

- Phòng giáo dục
rèn luyện thể chất
hoặc nhà đa năng:
0 0 0 0 0
- Phòng giáo dục
nghệ thuật:
0 0 0 0 0
- Phòng thiết bị
giáo dục
1 1 1 1 1
- Phòng truyền
thống
0 0 0 0 0
- Phòng Đoàn, Đội 1 1 1 1 1
- Phòng hỗ trợ
giáo dục học sinh
khuyết tật hoà
nhập
0 0 0 0 0
- Phòng khác... 0 0 0 0 1
3. Khối phòng
hành chính quản
trị
3 3 3 3 3
- Phòng Hiệu
trưởng
1 1 1 1 1
- Phòng Phó Hiệu
trưởng
1 1 1 1 1

- Phòng giáo viên 0 0 0 0 0
- Văn phòng 1 1 1 1 1
- Phòng y tế học
đường
0 0 0 0 0
- Kho 0 0 0 0 0
- Phòng thường
trực, bảo vệ
0 0 0 0 0
- Khu nhà ăn, nhà
nghỉ đảm bảo điều
kiện sức khoẻ học
sinh bán trú (nếu có)
1 1 1 1 1
- Khu đất làm sân
chơi, sân tập
4 4 4 4 4
- Khu vệ sinh cho 1 1 1 1 1
11
cán bộ, giáo viên,
nhân viên
- Khu vệ sinh học
sinh
2 2 2 2 2
- Khu để xe học
sinh
2 2 2 2 2
- Khu để xe giáo
viên và nhân viên
1 1 1 1 1

- Các hạng mục
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
4. Thư viện 0 0 0 0 0
- Diện tích (m
2
)
thư viện (bao gồm
cả phòng đọc của
giáo viên và học
sinh)
36 36 36 36 36
- Tổng số đầu sách
trong thư viện của
nhà trường (cuốn)
125 156 156 180 180
- Máy tính của thư
viện đã được kết
nối internet (có
hoặc không)
0 0 0 1 1
- Các thông tin
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
5. Tổng số máy
tính của trường
1 1 2 4 4
- Dùng cho hệ
thống văn phòng
và quản lý

1 1 2 3 3
- Số máy tính đang
được kết nối
internet
0 0 1 4 4
- Dùng phục vụ 0 0 0 0 0
12
học tập
6. Số thiết bị
nghe nhìn
6 9 9 11 11
- Tivi 2 2 2 2 2
- Nhạc cụ 4 4 8 8 8
- Đầu Video 0 0 0 0 0
- Đầu đĩa 2 2 2 2 2
- Máy chiếu
OverHead
0 0 0 0 0
- Máy chiếu
Projector
0 0 0 0 0
- Thiết bị khác... 0 0 0 0 0
7. Các thông tin
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 05 năm gần
đây
Năm học
2005-
2006

Năm học
2006-
2007
Năm học
2007-
2008
Năm học
2008-
2009
Năm học
2009-
2010
Tổng kinh phí
được cấp từ
ngân sách Nhà
nước
542.885.0
00
674.594.5
00
869.266.
000
1.157.681.
000
1.278.46
5.000
Tổng kinh phí
được chi trong
năm (đối với
trường ngoài

công lập)
Tổng kinh phí
huy động được
từ các tổ chức
xã hội, doanh
nghiệp, cá
13
nhân,...
Các thông tin
khác (nếu có)...
0 0 0 0 0
PHẦN II: TỰ ĐÁNH GIÁ
I. Đặt vấn đề
1. Bối cảnh chung của nhà trường
1.1. Khái quát về lịch sử phát triển, tóm tắt thành tích nổi bật của trường
Trường Tiểu học Nghi Thuận được thành lập từ những năm cuối của
thập niên 60 thế kỷ 21 với tên trường Cấp 1,2 Nghi Thuận, đến năm 1992
được tách ra thành trường cấp 1 Nghi Thuận và nay là trường “Tiểu học Nghi
Thuận”. Trường năm trên địa bàn xã Nghi Thuận của huyện Nghi Lộc, Tỉnh
Nghệ An.
Trong từng giai đoạn cụ thể nhà trường luôn căn cứ vào mục tiêu đào
tạo và nhu cầu phát triển của địa phương để đề ra kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể
nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra. Nhà trường luôn coi trọng mục tiêu
nâng cao dân trí, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn cho đào tạo
nguồn nhân lực cho địa phương. Để thực hiện được mục tiêu giáo dục trong
giai đoạn này đòi hỏi nhà trường phải ưu tiên đặc biệt việc phát triển đội ngũ
giáo viên. Trong những năm gần đây đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường
tăng nhanh về số lượng, nhà trường luôn chú trọng phát triển năng lực chuyên
môn và tâm huyết với nghề cho giáo viên. Các hoạt động giáo dục trong nhà
trường luôn được các cấp đánh giá cao và đạt hiệu quả mang lại những đóng

góp cho ngành giáo dục của huyện.
1.2.Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI THUẬN
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
HỘI ĐỒNG KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
HIỆU TRƯỞNG VÀ
PHÓ H.T. CHI BỘ ĐẢNG
14
HỘI ĐỒNG TĐKT
HỘI ĐỒNG KL
CÔNG ĐOÀN
: Mối quan hệ phối hợp
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
ĐỘI THIẾU NIÊN
HỘI CHỮ THẬP ĐỎ
HỘI KHUYẾN HỌC
CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG BAN CHUYÊN MÔN, TỔ BỘ MÔN
Hành chính - Kế toán
Văn thư - Thủ quỹ
Thư viện – thiết bị
Y tế học đường
Bảo vệ
Tổ khối 1+2+3
Tổ khối 4+5
1.3.Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên (năm học 2009-2010):
Tổng số cán bộ của nhà trường (tính đến thời điểm đánh giá): 30
- Nam: 02 - Nữ: 28
- Biên chế: 28 - Hợp đồng: 2 (1GV ,1PV)
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: , Đại học: 18 , Cao đẳng: 07 , Trung cấp: 5

- Về cơ cấu đội ngũ:
+ Cán bộ quản lí: 02
+ Tổng phụ trách: 01
+ Cán bộ, nhân viên làm công tác văn phòng, hành chính, thư viện, thiết
bị: 3
+ Giáo viên đứng lớp: 24
1.4. Cơ sở vật chất:
- Trường hiện có 15 phòng học đủ cho 20 lớp bao gồm 8 phòng học
cao tầng và 7 phòng học cấp 4.
- Các trang thiết bị dạy học đủ cho mỗi lớp một bộ đồng bộ để sử dụng
dạy học hàng ngày.
15
- Khuôn viên trường 7210m2, rộng rãi thoáng mát, đảm bảo các điều
kiện sinh hoạt và học tập cho học sinh.
1.5. Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng và nhiệm vụ của trường là giảng dạy và giáo dục học sinh
phát triển toàn diện theo mục tiêu giáo dục bậc tiểu học: nhằm giúp cho học
sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục
học trung học cơ sở.
2/. Thành tích đã đạt được:
* Hiệu quả đạt được trên các mặt công tác:
Về thực hiện các quy chế chuyên môn:
100% GV đánh giá theo Quyết định 14 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học.
Giáo viên thực hiện tốt việc soạn bài lên lớp và cập nhật thường xuyên
những văn bản chỉ đạo chuyên môn của ngành. Trường triển khai và thực
hiện tốt cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung. Tổ chức cam kết thi
đua trong tập thể sư phạm nhà trường mỗi giáo viên là một tấm gương về đạo
đức, tự học và sáng tạo. Thực hiện đổi mới phương pháp, tổ chức nhiều hình

thức học tập và hoạt động góp phấn đẩy mạnh giáo dục toàn diện cho học
sinh.
Nhà trường đã tập trung chỉ đạo mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy và học, việc kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh thực chất,
chặt chẽ, khách quan đã góp phần tạo động lực giúp học sinh vươn lên trong
học tập.
Công tác giáo dục toàn diện: Nhà trường quan tâm và có kế hoạch tổ
chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các chuyến tham quan học
tập, các cuộc thi tìm hiểu di tích, danh lam thắng cảnh của quê hương Nghệ
16
An, tìm hiểu về phòng chống ma túy, tìm hiểu luật an toàn giao thông,…. để
tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho các em.
Tổ chức bộ máy và công tác quản lý điều hành:
Ban Giám hiệu nhà trường đoàn kết, thống nhất, có năng lực chuyên
môn và năng lực quản lý vững vàng, có đủ các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường, phát huy tốt vai trò của mình trong công tác quản lý nên đã đẩy mạnh
được phong trào thi đua dạy tốt, học tốt của giáo viên và học sinh. Nhà
trường có sổ quản lý công văn đi, đến chặt chẽ, cụ thể; có kế hoạch tổ chức
cho giáo viên và học sinh tham gia tìm hiểu và dự thi các hội thi để nâng cao
nhận thức, hiểu biết về pháp luật cho mọi người để cán bộ, giáo viên, nhân
viên và học sinh của trường sống, làm việc theo hiến pháp, pháp luật; tìm
hiểu, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Xây dựng đội ngũ:
- 100% giáo viên của trường đều thực hiện tốt khâu đoàn kết nội bộ
xây dựng quỹ tương trợ để giúp nhau trong lúc gặp khó khăn, sẵn sàng giúp
đỡ hỗ trợ trong việc thực hiện chuyên môn, thực sự đoàn kết nhất trí cao
không có ai vi phạm đường lối chính sách. 100% giáo viên ổn định đời sống
yên tâm công tác.
- 100% giáo viên trong trường đã đạt chuẩn hóa trở lên, tỷ lệ bố trí giáo
viên của đơn vị là 1,2.

- Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao năng lực quản lý bằng
cách tự học, tự bồi dưỡng và tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn
theo từng chuyên đề do ngành tổ chức. Đổi mới tư duy quản lý giáo dục trước
yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục, đổi mới công tác thanh kiểm tra.
Xã hội hóa giáo dục:
Về công tác xã hội hóa được Ban Giám hiệu quan tâm. Hàng năm phụ
huynh tham gia hỗ trợ kinh phí để sửa chữa cơ sở vật chất trường học còn hạn
chế.
17
Huy động cộng đồng tham gia giáo dục học sinh:
Vào đầu năm học nhà trường tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh để bàn
bạc các biện pháp giáo dục và công khai tài chính. Định kỳ có báo cáo với
Hội đồng Giáo dục xã Nghi Thuận để phối hợp hoạt động và cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ giáo dục.
Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp với các tổ
chức, các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tạo được sự đồng bộ, thống
nhất trong công tác giáo dục học sinh về mọi mặt.
Môi trường cảnh quan sư phạm:
Trường đã và đang xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn,
lành mạnh cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Khuôn viên trường sạch đẹp,
xếp đặt ngăn nắp, gọn gàng, đủ cây xanh bóng mát cho học sinh vui chơi và
hoạt động ngoại khóa.
* Nguyên nhân đạt được thành tích trên:
Trường đạt được thành tích trên có những nguyên nhân chính sau:
Được sự chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo , sự
quan tâm giúp đỡ của các ngành các cấp ở địa phương, sự phối hợp chặt chẽ
của các bậc phụ huynh trong nhiều năm học qua đã giúp cho trường thực hiện
tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học.
- Ban Giám hiệu thường xuyên cải tiến công tác quản lý. Chú trọng việc
thực hiện dân chủ hóa nhà trường trong việc bàn bạc các chỉ tiêu, các biện

pháp thông qua Hội nghị Cán bộ công chức đầu năm. Quan tâm đến việc
khoán chất lượng, giao việc đánh giá, xếp loại khen thưởng, kỷ luật, công
khai đúng quy định, làm cho mỗi giáo viên biết được những việc trong năm
của mình phải làm đến đâu, những chỉ tiêu được thưởng, mức thưởng là bao
nhiêu, từ đó có hướng phấn đấu tốt.
18
- Đội ngũ giáo viên luôn được tiếp cận với cái mới, tích cực cải tiến
phương pháp giảng dạy. Vận dụng các phương pháp giảng dạy mới trên tập
san có chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế của trường. Vận dụng
triệt để các chuyên đề do ngành triển khai.
- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí, chăm lo đến đời sống vật chất và tinh
thần cho cán bộ giáo viên.
3. Phương hướng phấn đấu
Với sứ mạng của Trường Tiểu học Nghi Thuận là nơi cung cấp cho
người học những kiến thức nền tảng cơ bản nhất để các em có thể học tốt ở
các bậc học cao hơn, nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bước đầu
phát hiện bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Đến năm 2015,
trường phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 .
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ
một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên,
ngành giáo dục hiện nay trong đó có hoạt động của nhà trường đang phải đối
mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo
dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục, thấy được những
điểm mạnh để phát huy, những điểm yếu và nguyên nhân để có những giải
19
pháp phù hợp từng bước cải tiến để có chất lượng giáo dục theo yêu cầu và

bền vững. Với nhận thức đó, nhà trường đã triển khai, phổ biến quy trình tự
đánh giá và yêu cầu các bộ phận, các cá nhân của nhà trường phối hợp thực
hiện. Các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục được triển khai trong toàn
thể hội đồng sư phạm nhà trường và tiến hành tự đánh giá theo quy trình,
phương pháp, công cụ đánh giá cụ thể như sau:
1.Mục đích tự đánh giá
Nâng cao chất lượng các hoạt động của trường và thực hiện kế hoạch
kiểm định chất lượng của trường theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT.
2. Lí do tự đánh giá
Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường là một công việc
thường xuyên của nhiều trường phổ thông trên thế giới, nhất là ở các nước
phát triển. Việc tự đánh giá của trường nhằm mục đích không ngừng nâng
cao chất lượng giáo dục. Báo cáo tự đánh giá là điều kiện để các cơ quan
chức năng đánh giá và công nhận trường Tiểu học Nghi Thuận đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục, để thông báo công khai với các cơ quan chức năng và xã
hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.
3. Phương pháp và công cụ tự đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học (Quyết định số
04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 02 năm 2008).
4. Về quy trình tự đánh giá:
4.1.Thành lập hội đồng tự đánh giá gồm có Hiệu trưởng nhà trường là
Chủ tịch Hội đồng, Phó Hiệu trưởng là Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội
đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường và hai giáo viên có kỹ năng tổng
hợp. Các ủy viên của hội đồng tự đánh giá gồm: tổ trưởng các tổ khối lớp,
Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn trường, Trưởng ban Thanh tra nhân
dân, Tổng phụ trách Đội.
20
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm
thư ký và các nhóm công tác. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng
tự đánh giá.

4.2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá:
- Mục đích của việc tự đánh giá của nhà trường là làm rõ thực trạng về
quy mô, chất lượng và hiệu quả các mặt hoạt động của nhà trường theo chức
năng, nhiệm vụ của trường, xác định và so sánh các tiêu chuẩn kiểm định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem đã đạt được đến mức nào về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, .... của các tiêu chuẩn đòi
hỏi. Từ đó xác định rõ tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách
thức,... để đề ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước không
ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mình.
- Phạm vi của tự đánh giá bao gồm toàn bộ các hoạt động giáo dục của
nhà trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá: Kế hoạch tự đánh giá của nhà
trường được xây dựng bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh
giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực và thời
điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng
cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt động ... Hội đồng
tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến
thống nhất chung.
4.4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng:
Căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường phân công các nhóm tiến hành
thu thập thông tin và minh chứng, yêu cầu thông tin minh chứng phải có
nguồn gốc rõ ràng và tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của nhà
21
trường và các cơ quan, ban ngành có liên quan đến các hoạt động của nhà
trường.
Các thông tin và minh chứng được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ,
minh họa cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá của nhà trường.
Phiếu đánh giá tiêu chí được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở để tổng hợp

thành báo cáo tự đánh giá.
4.5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí:
Tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí
đều đạt yêu cầu.
4.6. Viết báo cáo tự đánh giá:
Mỗi tiêu chí trong báo cáo được trình bày đầy đủ các nội dung: mô tả
hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá
theo từng tiêu chí được tập hợp thành báo cáo tự đánh giá của nhà trường và
là văn bản để nhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng
cao chất lượng giáo dục.
4.7. Công bố báo cáo tự đánh giá:
Sau khi hoàn thành dự thảo báo cáo tự đánh giá, nhà trường tổ chức
công khai tại đơn vị để lấy ý kiến góp ý. Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý
các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo. Công bố công khai báo cáo tự
đánh giá và lưu trữ các thông tin, minh chứng trong suốt chu kỳ kiểm định
chất lượng giáo dục.
Ngày 8/9/2009, Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định số 70/QĐ-THLL
ngày 16 tháng 10 năm 2009 thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo
dục của nhà trường gồm 16 thành viên. Hội đồng tự đánh giá đã triển khai
các cuộc họp để thống nhất quy trình đánh giá, phân công công việc, trách
nhiệm của từng thành viên trong hội đồng.
22
Đến cuối tháng 12/2009, hội đồng hoàn thành việc đánh giá các chỉ số
của từng tiêu chí và tập hợp thành bộ tiêu chí quản lý chất lượng. Sau đó lấy
ý liến đóng góp của toàn hội đồng sư phạm để tiếp tục hoàn thiện và trình các
cấp lãnh đạo phê duyệt.
Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng hướng dẫn và đảm bảo
tính dân chủ, công khai.
III. TỔNG QUAN CHUNG:
1. Mở đầu

Với nhận thức kiểm định chất lượng là hoạt động đánh giá cơ sở giáo
dục về mức độ đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường tiểu học Nghi Thuận đã tổ
chức các hoạt động nhằm tự xem xét, tự kiểm tra và tự đánh giá lại các hoạt
động của nhà trường. Qua quá trình tự kiểm tra đánh giá, rà soát từng chỉ số
của từng tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt được so với chuẩn để thấy được các
điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện cụ thể,
mang tính khả thi để cải tiến chất lượng nhằm đáp ứng các chuẩn đã được đề
ra theo quy định.
Ngay từ đầu năm học, Ban Giám hiệu nhà trường đã lập kế hoạch, ra
quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của nhà trường, đồng thời triển
khai các hoạt động đánh giá, phân công cụ thể từng thành viên, từng nhóm
công tác để thực hiện đánh giá từng chỉ số, từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn,
thu thập các chứng cứ, để thành lập các phiếu mô tả tiêu chí cụ thể rõ ràng,
tạo cơ sở vững chắc cho việc tự đánh giá.
Trong thời gian làm việc, tập thể giáo viên, công nhân viên nhà trường
đã nhiệt tình, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Trên cơ sở tự đánh giá
chất lượng giáo dục của nhà trường với những điểm mạnh và điểm yếu, báo
cáo tự đánh giá này sẽ được sử dụng như một công cụ cải tiến và nâng cao
quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường. Hội đồng tự đánh giá mong rằng
23
sau quá trình tự đánh giá, nhà trường sẽ có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn
trong công tác quản lý để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị.
Trường Tiểu học Nghi Thuận là một đơn vị có bề dày thành tích, đạt
chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2003, niều năm liên tuch đạt danh hiệu
trường tiên tiến cấp huyện, có truyền thống hiếu học của nhân dân, trường
nằm trên xã Nghi Thuận , địa bàn dân cư tương đối rộng tổng diện tích 813ha
với tổng dân số tương đối đông lên đến gần 7 ngàn dân, tỷ lệ giáo dân chiếm
hai phần ba dân số, hiện tượng gia đình giáo dân có đông con vẫn còn nhiều,
đời sống nhân dân chủ yếu là thuần nông vì vậy việc quan tâm đến học hành

của con cái ở một bộ phận nhân dân còn hạn chế, hầu như còn phó mặc cho
nhà trường. Là vùng gần trung tâm huyện nên đội ngũ giáo viên cao tuổi
nhiều, có những năm bình quân độ tuổi giáo viên lên đên 49 tuổi, là vùng đón
của các giáo viên dạy ở vùng xa rung tâm về nên việc tiếp cận chuyên môn
của giáo viên mới hầu hết phải trải qua một đến hai năm mới hoà nhịp được
với hoạt động chuyên môn của trường. Cơ sở vật chất của nhà trường tương
đối đảm bảo cho dạy học hai ca. Song so với giai đoạn hiện nay thì trường
vẫn còn thiếu phòng học và các phòng chức năng để phấn đấu cho chuẩn mức
độ hai thì vẫn còn một yêu cầu rất lớn về nguồn vốn đâu tư cho cơ sở vật
chất, công tác xã hội hóa giáo tương đối tốt.
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, trường đã có nhiều đổi mới trong công
tác quản lí, phương pháp dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội cũng như
nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh. Trong 5 năm qua, tập thể lãnh
đạo và CBVC nhà trường đã nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, mang
lại nhiều thay đổi tích cực, kết quả đáng khích lệ trong các hoạt động giáo
dục, phát triển đội ngũ, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và học.
2. Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Những điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với thực tế, linh động và được thể chế
hóa bằng các quy chế hoạt động rõ ràng, tạo điều kiện phát huy được mối
24
quan hệ giữa các bộ phận trong nhà trường nhằm phục vụ mục tiêu chung.
Trường triển khai hoạch định các mục tiêu chiến lược, xây dựng kế hoạch
phát triển trường dài hạn, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của toàn
ngành. Trường có Hội đồng thi đua khen thưởng và Hội đồng kỉ luật hoạt
động theo nguyên tắc và mang lại hiệu quả giáo dục cao. Trường có 2 tổ
chuyên môn hoạt động đưới sự điều hành của Ban giám hiệu nhà trường.
Trường có Chi bộ đảng, tổ chức Công đoàn, Hội CMHS, Hội khuyến học,
các tổ chức có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và phục vụ mục tiêu giáo dục

chung của nhà trường.
Trường có đầy đủ các khối lớp học từ khối 1 đến khối 5, bình quân mỗi
lớp học không quá 30 học sinh. Mỗi lớp có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Có lớp
trưởng, lớp phó học tập, lớp phó văn – thể, do giáo viên chủ nhiệm phân công
để lãnh đạo điều hành lớp vào đầu các năm học. Mỗi lớp được chia thành 2-4
tổ, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó phụ trách các hoạt động của tổ.
Ban giám hiệu nhà trường có nhiều biện pháp tích cực để quản lí, kiểm
tra, giám sát các hoạt động của các bộ phận nhằm mang lại hiệu quả cao
trong các hoạt động dạy và học. Trường đã thực hiện tốt trong việc tin học
hoá công tác quản lí: quản lí điểm xét lên lớp, thi đua học sinh phần mềm
máy tính, quản lí cán bộ, quản lý học sinh, thư viện, thiết bị trên máy tính...
Các tổ chức đảng, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động
tích cực, sáng tạo và có nhiều thành tích nổi bật được các cấp đánh giá cao.
Nhờ sự phối hợp chặt chẽ hoạt động của Đảng, chính quyền và các đoàn thể,
trường hoạt động ổn định và ngày càng phát triển.
2. Những tồn tại và kế hoạch
Việc xác lập chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận trong cơ cấu tổ
chức còn có những điểm chưa phù hợp. Hệ thống giám sát việc thực hiện các
văn bản về công tác tổ chức và quản lý của trường còn hạn chế, hiệu quả
chưa cao.
Trong năm học 2010-2011, trường sẽ rà soát và điều chỉnh lại chức năng,
nhiệm vụ cụ thể của một số đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tế của
25

×