ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG NGỌC QUANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHIẾU HỌC TẬP
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số
: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ VĂN GIÁO
Thừa Thiên Huế, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, được các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Quang
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Huế. Để có được
luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại
học trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Vật lí, trường Đại học Sư
phạm Huế đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức tốt nhất trong thời gian
qua, đặc biệt là PGS.TS. Lê Văn Giáo, khoa Vật lí, trường Đại học Sư phạm Huế đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và triển khai thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp trường
THPT Nguyễn Chí Thanh – Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian tôi
tham gia học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
.
Thừa Thiên Huế, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Quang
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...........................................................................................................i
Lời cam đoan...........................................................................................................ii
Lời cảm ơn .............................................................................................................iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ...................................................... 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................6
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu................................................................................8
3. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................9
4. Giả thuyết khoa học..........................................................................................9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .......................................................................9
6. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................10
7. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................10
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................10
9. Những đóng góp mới của đề tài......................................................................11
10. Cấu trúc luận văn .........................................................................................11
NỘI DUNG .......................................................................................................... 12
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHIẾU HỌC TẬP....................................................................................... 12
1.1. Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác ..........................................12
1.1.1. Năng lực................................................................................................ 12
1.1.2. Năng lực học sinh.................................................................................. 13
1.1.3. Năng lực hợp tác ................................................................................... 13
1.2. Sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực
hợp tác ...............................................................................................................20
1.2.1. Khái niệm phiếu học tập........................................................................ 20
1
1.2.2. Vai trò của phiếu học tập trong dạy học vật lí........................................ 21
1.3. Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh .....................................23
1.4. Quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh với sự hỗ trợ của phiếu học tập ...................................................................30
1.5. Thực trạng của dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
ở các trường Trung học phổ thông......................................................................31
1.6. Kết luận chương 1 .......................................................................................34
Chương 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHIẾU
HỌC TẬP ............................................................................................................ 35
2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 Trung
học phổ thông.....................................................................................................35
2.1.1. Đặc điểm............................................................................................... 35
2.1.2. Chuẩn kiến thức kĩ năng........................................................................ 36
2.2. Phiếu học tập hỗ trợ dạy học chương “Các định luật bảo toàn”..................37
2.2.1. Phiếu học tập bài: “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng” ......... 38
2.2.2. Phiếu học tập bài: “Công và công suất”................................................. 41
2.2.3. Phiếu học tập bài: “Động năng” ............................................................ 44
2.3. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”
Vật lí 10 Trung học phổ thông............................................................................46
2.3.1. Giáo án 1............................................................................................... 46
2.3.2. Giáo án 2............................................................................................... 55
2.3.3. Giáo án 3............................................................................................... 64
2.4. Kết luận chương 2 .......................................................................................70
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................................ 71
3.1. Mục đích và đối tượng thực nghiệm ............................................................71
3.1.1. Mục đích ............................................................................................... 71
3.1.2. Đối tượng .............................................................................................. 71
3.2. Tổ chức thực nghiệm...................................................................................71
2
3.2.1. Chọn mẫu thực nghiệm ......................................................................... 71
3.2.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................... 72
3.3. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................72
3.3.1. Đánh giá định tính................................................................................. 72
3.3.2. Thống kê định lượng ............................................................................. 73
3.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm .....................................................................82
3.4.1. Kiểm định giả thiết thống kê ................................................................. 82
3.4.2. Nhận xét kết quả ................................................................................... 83
3.5. Kết luận chương 3 .......................................................................................84
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 85
1. Những kết quả đạt được .................................................................................85
2. Một số kiến nghị ............................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 87
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
GV
Giáo viên
2
HS
Học sinh
3
NXB
Nhà xuất bản
4
SGK
Sách giáo khoa
5
TN
Thực nghiệm
6
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
7
THCS
Trung học cơ sở
8
THPT
Trung học phổ thông
4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
BẢNG
Bảng 1.1. Biểu hiện năng lực hợp tác .................................................................... 15
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác qua các hoạt động và qua sản phẩm. 17
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác qua các năng lực thành tố................ 18
Bảng 3.1. Thông tin các mẫu TNSP được chọn ..................................................... 72
Bảng 3.2. Thang đánh giá năng lực hợp tác ........................................................... 73
Bảng 3.3. Hệ số cho các phương pháp đánh giá ..................................................... 73
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá năng lực hợp tác ......................................................... 76
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số điểm................................................................... 79
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất......................................................................... 79
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất lũy tích ............................................................ 80
Bảng 3.8. Các tham số thống kê............................................................................. 81
Bảng 3.9. Bảng phân loại học lực .......................................................................... 81
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Điểm trung bình năng lực hợp tác của hai nhóm ................................ 78
Biểu đồ 3.2. Phân bố điểm của hai nhóm ............................................................... 79
Biểu đồ 3.3. Phân bố tần suất lũy tích .................................................................... 80
Biểu đồ 3.4. Phân loại học lực ............................................................................... 82
ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Điểm trung bình các tiêu chí của hai nhóm .......................................... 78
Đồ thị 3.2. Phân phối tần suất điểm ....................................................................... 80
Đồ thị 3.3. Phân phối tần suất lũy tích ................................................................... 81
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Vì vậy, các quốc gia trên thế giới trong xây dựng và phát triển đất nước luôn đề cao sự
phát triển nguồn nhân lực. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm
coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Điều này đã đặt ra cho ngành Giáo dục nhiệm vụ và trách nhiệm rất nặng nề, đó
là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời đại mới.
Định hướng về phương pháp giáo dục đã được nêu rõ trong Luật Giáo dục sửa
đổi năm 2009, điều 28 đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh". [24]
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã khẳng định:
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ
học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. [38]
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục khẳng định:
"Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học". [37]
6
Trước những yêu cầu đòi hỏi Giáo dục phải đổi mới theo hướng chuyển từ
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, cần phải có phương pháp dạy học phù
hợp. Dạy học không phải chỉ để cho học sinh“biết cái gì?” mà phải là “làm được
cái gì từ cái đã biết?”. Nghĩa là, phải bồi dưỡng và phát triển cho học sinh hệ thống
năng lực cần thiết.
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, năng lực hợp tác đóng vai trò
rất quan trọng khi chúng ta đang sống trong một môi trường, một không gian rộng
mở của quá trình hội nhập. Bởi vậy, năng lực hợp tác là một trong những năng lực
được nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam xác định là hệ thống các năng lực cốt lõi
người học cần có ở thế kỉ XXI. Năng lực hợp tác cũng được coi là một giá trị sống
cần được hình thành và phát triển ở HS. Do đó việc phát triển năng lực hợp tác cho
HS là một vấn đề quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
mới cho xã hội. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay khả năng hợp tác của HS còn
nhiều hạn chế. Cho nên, khi đứng trước những tình huống, những vấn đề cần có sự
hợp tác với nhau, HS tỏ ra lúng túng không biết phải làm thế nào. Vấn đề này xuất
phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân từ việc phát triển
năng lực hợp tác cho HS chưa được quan tâm đúng mức.
Môn Vật lí gắn liền với thực tế, kỹ thuật, sản xuất và đời sống. Do đó, dạy học
vật lí cần làm cho HS có ý thức và biết cách vận dụng các kiến thức khoa học vào
cuộc sống, từ đó hình thành kĩ năng hoạt động thực tiễn tìm tòi và phát hiện các tình
huống có thể vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, sản xuất và đời sống hàng
ngày. Trong dạy học, cần tạo điều kiện để HS hợp tác phối hợp cùng nhau giải quyết
các nhiệm vụ học tập thông qua các phương pháp dạy học mở, dạy học tích cực. Vì
vậy nếu vận dụng tốt các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí sẽ góp
phần phát triển năng lực cho HS, đặc biệt qua phối hợp giải quyết các nhiệm vụ học
tập có thể phát triển tốt năng lực hợp tác của HS giúp cho các em dễ hòa mình vào tập
thể cũng như phối hợp tốt các công việc trong thực tiễn cuộc sống sau này.
Chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT là một trong những
chương quan trọng của chương trình Vật lí THPT. Kiến thức chương này có liên
quan nhiều đến thực tế, kỹ thuật và rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày, hơn nữa
7
HS đã có một số hiểu biết nhất định về một số đơn vị kiến thức của chương qua vật
lí ở THCS. Đó là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo hướng tăng
cường sự hợp tác cho HS với sự hỗ trợ phiếu học tập của nhiều đơn vị kiến thức
trong chương.
Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển
năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng. Tuy nhiên, tổ chức dạy học
chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của phiếu học tập theo
hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS chưa được tác giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của phiếu học tập”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong nghiên cứu của Trịnh Văn Biều: “Dạy học hợp tác-một xu hướng mới
của giáo dục thế kỉ XXI”, tác giả đã đưa ra khái niệm dạy học hợp tác, ưu điểm và
hạn chế của dạy học hợp tác:
Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và hiệu
quả cao của giáo dục thế kỷ XXI. Có thể coi dạy học hợp tác là một trong những
phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau
giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua các
hoạt động tương tác khác nhau giữa người học với người học, giữa người học với
người dạy, giữa người học và môi trường. [35]
Trong luận án tiến sĩ giáo dục học của Lê Thị Minh Hoa: “Phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp”, tác giả đã đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. [14]
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục học của Nguyễn Thị Thanh Nga: “Sử
dụng thí nghiệm trong dạy học nhóm phần Nhiệt học Vật lí 10 theo định hướng phát
triển năng lực”, tác giả đã đề xuất quy trình dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm
theo định hướng phát triển năng lực và vận dụng vào dạy học phần “Nhiệt học” Vật
lí 10 THPT. [22]
8
Tác giả Nguyễn Trung Tín trong luận văn thạc sĩ giáo dục học: “Tổ chức dạy
học nhóm chương Cảm ứng điện từ VL 11-THPT với sự hỗ trợ của thí nghiệm và
phiếu học tập”, đã xây dựng được quy trình dạy học nhóm với sự hỗ trợ của thí
nghiệm và phiếu học tập [28]. Và gần đây trong luận văn thạc sĩ giáo dục học với đề
tài: “Tổ chức hoạt động dạy học chương Các định luật bảo toàn Vật lí 10 THPT theo
định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”, tác giả Đặng Quang
Hiển đã xây dựng quy trình tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” theo
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS [13]. Tác giả Lê Thị Diễm My
với đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong dạy học chương Chất khí Vật lí 10 THPT theo
định hướng phát triển năng lực hợp tác”, luận văn thạc sĩ giáo dục học, đã đề xuất
một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua việc sử dụng
thí nghiệm. [21]
Như vậy, việc sử dụng phiếu học tập như là một phương tiện hỗ trợ trong dạy
học đã được nhiều tác giả quan tâm. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có công trình nào
nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học chương “Các định
luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của phiếu học tập.
3. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
hợp tác cho HS với sự hỗ trợ của phiếu học tập và vận dụng vào dạy học chương
“Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng
lực hợp tác cho HS với sự hỗ trợ của phiếu học tập và vận dụng vào dạy học thì sẽ
góp phần phát triển năng lực hợp tác cho HS, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở
trường phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học vật lí theo hướng
phát triển năng lực hợp tác cho HS;
- Nghiên cứu đề xuất quy trình tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát triển
năng lực hợp tác cho HS, với sự hỗ trợ của phiếu học tập;
9
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn”
Vật lí 10 THPT;
- Thiết kế quy trình dạy học một số bài học trong chương “Các định luật bảo
toàn” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực hợp tác với sự hỗ trợ của
phiếu học tập;
- Tiến hành TNSP ở trường THPT để kiểm chứng giả thuyết khoa học và
đánh giá hiệu quả của đề tài.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học theo hướng phát triển năng lực hợp tác của HS trong
dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của phiếu
học tập.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10
THPT, và tiến hành TNSP tại trường THPT Nguyễn Chí Thanh, thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục
và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học;
- Nghiên cứu cơ sở lý luận tâm lí học, giáo dục học và lý luận dạy học bộ
môn theo hướng phát triển năng lực nói chung và năng lực hợp tác nói riêng ở bộ
môn Vật lí;
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK Vật lí 10 THPT và các tài liệu
liên quan.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thông qua đàm thoại và phiếu điều tra thăm dò để nắm bắt về thực
trạng của việc dạy học có sự hỗ trợ của phiếu học tập theo hướng phát triển năng
lực hợp tác cho HS.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Dự giờ, quan sát hoạt động của GV và HS trong quá trình TNSP;
10
- Kiểm tra kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra 1 tiết cuối chương.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê để phân tích,
xử lý kết quả, từ đó đánh giá năng lực hợp tác và kết quả học tập của HS như giả
thuyết khoa học đã đề ra.
9. Những đóng góp mới của đề tài
9.1. Về lí luận
- Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo
hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS, với sự hỗ trợ của phiếu học tập;
- Đánh giá thực trạng của việc phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy
học vật lí ở trường THPT;
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực hợp
tác cho HS với sự hỗ trợ của phiếu học tập.
9.2. Về thực tiễn
- Xây dựng phiếu học tập nhằm hỗ trợ tổ chức dạy học theo hướng phát
triển năng lực hợp tác cho HS;
- Thiết kế giáo án theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS với sự hỗ trợ
của phiếu học tập một số bài trong chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT.
10. Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo hướng phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh với sự hỗ trợ của phiếu học tập
Chương 2: Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10
Trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh với sự hỗ
trợ của phiếu học tập
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
11
NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHIẾU HỌC TẬP
1.1. Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác
1.1.1. Năng lực
Năng lực là một vấn đề được rất nhiều các nhà khoa học quan tâm và đã đưa
ra nhiều cách định nghĩa khác nhau.
Theo từ điển tiếng Việt, năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự
nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “phẩm chất tâm lí và sinh
lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất
lượng cao”. [23]
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 khẳng định:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và
quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,
kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện
thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể”. [6]
Nhấn mạnh đến tính mục đích của năng lực, Phạm Minh Hạc cho rằng:
“Năng lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lí của một con người (còn gọi là tổ
hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một
mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy”. [12]
Tác giả Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn thì cho rằng: “Năng lực là
tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng
của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong
lĩnh vực hoạt động đó”. [27]
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau khi đề cập đến khái niệm năng lực,
nhưng các khái niệm đó đều xem năng lực là sự tổng hợp của các thành tố kiến
thức, kĩ năng và giá trị. Như vậy, có thể hiểu: năng lực là sự tổng hòa của kiến thức,
12
kĩ năng và giá trị (các thuộc tính tâm lí) cho phép thực hiện thành công một công
việc trong một bối cảnh nhất định.
1.1.2. Năng lực học sinh
Trên cơ sở khái niệm năng lực, có thể hiểu: năng lực HS là khả năng huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như hứng thú,
niềm tin, ý chí…..để thực hiện thành công một hoạt động học tập trong một bối
cảnh nhất định.
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể tháng 7 năm 2017,
các năng lực của HS gồm: [6]
1. Năng lực tự chủ và tự học.
2. Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
4. Năng lực ngôn ngữ.
5. Năng lực tính toán.
6. Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
7. Năng lực công nghệ.
8. Năng lực tin học.
9. Năng lực thẩm mỹ.
10. Năng lực thể chất.
1.1.3. Năng lực hợp tác
1.1.3.1. Khái niệm
“Học thầy không tày học bạn” là câu châm ngôn nói về vai trò của việc học
tập hợp tác. Thông qua hợp tác trong học tập, người học rèn luyện được nhiều kĩ
năng như: tổ chức nhóm, lắng nghe, phản hồi tích cực, tự đánh giá, …
Để tồn tại và phát triển, từ bao đời nay, mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng dù
muốn hay không vẫn không ngừng hợp tác với nhau để chinh phục thiên nhiên hay
giải quyết các vấn đề xã hội. Thực tế lịch sử cho thấy có nhiều cộng đồng mặc dù
thiếu tài nguyên nhưng vẫn phát triển rất nhanh và ngược lại, nhiều cộng đồng sở
hữu nguồn tài nguyên phong phú nhưng vẫn rơi vào tình trạng chậm phát triển.
Nguyên nhân dẫn đến điều này chủ yếu là do sự khác nhau về khả năng hợp tác.
13
Điều cần nói là xã hội loài người hiện đã phát triển đến trình độ cao, với sự
xuất hiện của nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức, con người không thể tiếp tục hợp
tác một cách rời rạc và nhiều khi là do tình thế thúc ép như trước nữa. Ngày nay, hợp
tác không chỉ là nhu cầu tăng thêm sức lực hoặc trí lực để hoàn thành những mục tiêu
chung, mà quan trọng hơn do mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đang ngày càng phụ thuộc
vào nhau hơn bao giờ hết, vì vậy nhu cầu hợp tác đã trở nên bức thiết với mọi cá nhân
và cộng đồng. Cự tuyệt hợp tác hoặc thiếu khả năng hợp tác đồng nghĩa với trì trệ và
kém phát triển. Cuộc sống mới đòi hỏi phải nhận thức lại vai trò và khả năng hợp tác
như là một giải pháp chủ yếu để nhân loại chung sống và phát triển.
Con người ngày nay không còn đơn độc, thụ động như những thế kỷ trước,
nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, không gian của mỗi con người và cộng đồng đã
trở nên rộng mở. Năng lực hợp tác không còn được hiểu một cách thô thiển như khả
năng cùng hành động giữa các cá nhân hoặc các cộng đồng để tiến hành những công
việc mà mỗi cá nhân hoặc cộng đồng đơn lẻ không thể tự hoàn thành. Ngày nay,
việc sáng tạo ra nhiều máy móc giúp con người vượt qua được những hạn chế về cơ
bắp cũng như trí tuệ hữu hạn của con người riêng lẻ, nghĩa là mỗi cá nhân và cộng
đồng ngày nay đã mạnh lên gấp bội, nhưng chúng ta vẫn cần và phải hợp tác chặt
chẽ với nhau hơn bao giờ hết. Năng lực hợp tác đã trở thành nét đẹp, đạo đức, lối
sống của con người trong xã hội hiện đại. Khả năng hợp tác được coi như thước đo
phẩm chất văn hoá cá nhân và của cộng đồng.
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của con
người; nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội; do vậy "hợp tác mang
bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội". [30]
Theo từ điển tiếng Việt (1998), hợp tác là “cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau
trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung”. [23]
Theo từ điển Tâm lý học (2008), hợp tác là “hai hay nhiều bộ phận trong một
nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung”. [8]
Như vậy, năng lực hợp tác nói chung và năng lực hợp tác của HS nói riêng
được hiểu là: khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và của cá nhân với tập
thể trong học tập và cuộc sống.
14
1.1.3.2. Các biểu hiện của năng lực hợp tác
Để phát triển năng lực hợp tác cho HS cũng như đánh giá năng hợp tác cần
phải biết các năng lực thành tố và những biểu hiện cụ thể của nó qua các chỉ số
hành vi.
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể tháng 7 năm 2017,
năng lực hợp tác có các năng lực thành tố và các biểu hiện cụ thể của nó như trong
Bảng 1.1. [6]
Bảng 1.1. Biểu hiện năng lực hợp tác
Năng lực thành tố
Biểu hiện năng lực hợp tác của HS
1. Xác định mục Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một
đích và phương thức vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa
hợp tác
chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với
yêu cầu và nhiệm vụ.
2. Xác định trách Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm và hoạt động nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn
của bản thân
của nhóm.
3. Xác định nhu
Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công
cầu và khả năng
việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều
của người hợp tác
chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt
động hợp tác.
4. Tổ chức và thuyết
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành
phục người khác
viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết
khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ
các thành viên trong nhóm.
5. Đánh giá hoạt
Căn cứ vào mục đích hoạt động nhóm, đánh giá được
động hợp tác
mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh
nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong
nhóm.
15
1.1.3.3. Các tiêu chí để đánh giá năng lực hợp tác
Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật,
một khái niệm. [16]
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu năng lực chung của HS từng cấp
học, được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các thành tố
trong từng năng lực. [6]
Các thành tố cấu thành nên năng lực hợp tác có quan hệ chặt chẽ với nhau
trong một hoạt động cụ thể. Năng lực hợp tác thể hiện ở mức độ ổn định và hiệu quả
trong việc vận dụng tri thức, kĩ năng hợp tác vào các hoạt động. Trong dạy học có
sử dụng phiếu học tập, năng lực hợp tác của HS được thể hiện trong quá trình các
em tham gia vào hoạt động hợp tác ở giai đoạn làm việc nhóm. Mức độ biểu hiện
năng lực hợp tác của HS trong dạy học có sử dụng phiếu học tập có thể quan sát và
đánh giá được thông qua các hoạt động cụ thể mà HS tham gia. Việc lựa chọn
những biểu hiện cho từng năng lực thành tố dựa trên ba vấn đề sau:
Một là, các biểu hiện đó phải liên quan đến năng lực thành tố hoặc là kết quả
có được từ năng lực thành tố đó.
Hai là, các biểu hiện đó phải phù hợp với điều kiện của dạy học. Bởi vì đặc
thù của dạy có sử dụng phiếu học tập là GV tổ chức cho HS hợp tác ngay tại lớp,
nên những biểu hiện của HS, GV có thể trực tiếp quan sát được, hơn nữa trong
phạm vi thời gian là một tiết học không thể để HS chủ động tất cả mọi việc mà cần
có sự hướng dẫn tổ chức của GV.
Ba là, các biểu hiện phải phù hợp với đối tượng HS khi mà ngoài yếu tố sẵn
có các em chưa có nhiều cơ hội được tìm hiểu và rèn luyện các kĩ năng hợp tác.
Trên đây là những cơ sở mà đề tài dựa vào để thiết kế Rubric đánh giá năng
lực hợp tác. Rubric chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà
người học cần phải đạt được.
Để đánh giá khách quan và mang tính tổng quát, đề tài đã thiết kế hai bảng
Rubric đánh giá năng lực hợp tác của HS:
- Rubric đánh giá năng lực hợp tác qua các hoạt động và qua sản phẩm, có
4 tiêu chí dựa trên các hoạt động hợp tác và sản phẩm thu được của HS trên phiếu
học tập.
16
- Rubric đánh giá năng lực hợp tác thông qua các năng lực thành tố, có 5 tiêu
chí được đưa ra dựa trên 5 năng lực thành tố.
Mỗi tiêu chí trong cả hai Rubric đều bao gồm 4 mức độ biểu hiện, được trình
bày cụ thể trong Bảng 1.2 và Bảng 1.3.
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác qua các hoạt động
và qua sản phẩm
Tiêu chí
1. Ổn định nhóm
Các
Các mức độ biểu hiện
mức độ
Mức 1
Chậm (trên 30 giây)
Mức 2
Trung bình (từ 20 giây đến dưới 30 giây)
Mức 3
Nhanh (từ 10 giây đến dưới 20 giây)
Mức 4
Rất nhanh (nhỏ hơn 10 giây)
2. Tác phong làm việc
Mức 1
Chưa nghiêm túc, còn đùa giỡn khi làm việc
nhóm
Mức 2
Nghiêm túc nhưng chưa chủ động làm việc
Mức 3
Nghiêm túc và chủ động làm việc
Mức 4
Nghiêm túc và làm việc rất tích cực
Mức 1
Chưa tập trung thảo luận
Mức 2
Thảo luận chưa đúng mục tiêu
Mức 3
Thảo luận đúng mục tiêu nhưng chưa sôi nổi
Mức 4
Thảo luận đúng mục tiêu và rất sôi nổi
4. Sản phẩm của nhóm
Mức 1
Chưa đủ, còn sai sót
(trên phiếu học tập)
Mức 2
Đúng nhưng chưa đủ
Mức 3
Đúng, đủ nhưng trình bày chưa tốt
Mức 4
Đúng, đủ, trình bày tốt
3. Thảo luận nhóm
17
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác qua các năng lực thành tố
Các mức độ biểu hiện
Tiêu chí
1.
Mức 1
Xác Không
Mức 2
Mức 3
Mức 4
tự Thích hợp tác Chủ động đề xuất Biết chủ động
định mục giác hợp tác trong học tập; mục đích hợp tác; đề
đích
và trong
phương
định
mục
được đích hợp tác để
tập; chỉ hợp thuật hợp tác công việc có thể giải quyết một
thức hợp tác với các theo
tác
kĩ xác
học thực hiện
xuất
thành
nhóm hoàn
thành
tốt vấn đề do bản
viên nhỏ ứng với bằng hợp tác theo thân và những
trong nhóm nhiệm
vụ nhóm với quy mô người khác đề
khi có sự được
giao phù hợp.
xuất; biết lựa
dẫn theo sự hướng
hướng
của GV.
chọn hình thức
dẫn của GV.
làm việc nhóm
với quy mô phù
hợp với yêu cầu
và nhiệm vụ.
2.
Xác Chưa
xác Theo
hướng Biết trách nhiệm, Phân tích được
định
định
trách
trách nhiệm biết được trách trong nhóm ứng cần thực hiện để
nhiệm và của
hoạt
được dẫn của GV, vai trò của mình các công việc
mình nhiệm
của với công việc cụ hoàn
trong nhóm; mình
thành
trong thể; tự đánh giá nhiệm vụ của
động của vẫn còn thờ công việc của được hoạt động nhóm; sẵn sàng
bản thân
ơ khi đã có cả nhóm.
mình
có
thể nhận công việc
sự
đảm
nhiệm
tốt khó khăn của
hướng
dẫn của GV.
nhất để tự đề xuất nhóm.
cho nhóm phân
công.
tranh Góp
ý
phân Nhận biết được Qua theo dõi,
3. Xác
Chỉ
định
thủ sự hỗ công công việc đặc
điểm,
khả đánh giá được
nhu cầu
trợ của các cho từng thành năng
của
từng khả năng hoàn
và khả
thành
viên viên và tranh thành viên cũng thành công việc
năng
khi
được thủ sự hỗ trợ như kết quả làm của từng thành
18
của
nhắc
người
chưa
hợp tác
xuất
việc
nhở; của các thành việc
nhóm;
dự viên
đề viên; đề xuất kiến phân công nhóm
trong
để
đề
công từng thành viên xuất điều chỉnh
công phân
cho công việc cho trong nhóm các phương án phân
từng
thành từng
thành công
viên
trong viên
trong hợp.
nhóm.
việc
và tổ chức hoạt
nhóm.
động hợp tác.
4.
Tổ Hoàn thành Cố gắng hoàn Chủ
chức
và chưa
tốt thành
phù công công việc
động
và Biết theo dõi
phần gương mẫu hoàn tiến
độ
hoàn
thuyết
phần
việc việc mình được thành phần việc thành công việc
phục
được
phân phân
người
công; chưa chia sẻ giúp đỡ điều chỉnh thúc viên và cả nhóm
khác
quan
công; được giao; góp ý của từng thành
viên đẩy
tâm thành
hoạt
động để điều hoà hoạt
đến
công khác
cùng chung; chia sẻ, động phối hợp;
việc
của hoàn
thành khiêm tốn học hỏi biết khiêm tốn
người khác; việc được phân các
thành
vui trong nhóm.
vẫn còn thờ công;
viên tiếp thu sự góp
ý và nhiệt tình
ơ trước kết mừng trước kết
chia sẻ, hỗ trợ
quả chung.
các thành viên
quả chung.
trong nhóm.
5. Đánh
Chưa
tự Cùng các thành Biết dựa vào mục Căn cứ vào mục
giá hoạt
giác báo cáo viên báo cáo đích đặt ra để đích hoạt động
động
thực
hợp tác
nhiệm
hiện thực
hiện tổng
kết hoạt của nhóm, đánh
vụ nhiệm vụ của động chung của giá được mức
của bản thân cả nhóm; tham nhóm; nêu mặt độ đạt mục đích
và
của gia đánh giá làm
nhóm;
bắt kết
quả
được,
mặt của cá nhân và
đạt thiếu sót của cá của nhóm; rút
đầu rút kinh được của bản nhân và của cả kinh
nghiệm
nghiệm cho thân, rút kinh nhóm.
cho bản thân và
bản thân sau nghiệm
góp ý được cho
khi
được cơ
nhắc nhở.
sở
trên
nhận
xét của GV.
19
từng
người
trong nhóm.
1.1.3.4. Công cụ và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác
Các công cụ và phương pháp đánh giá cũng được thiết kế phù hợp để đánh
giá các tiêu chí mà đề tài đã xây dựng, bao gồm:
- Phiếu đánh giá đồng đẳng các hoạt động hợp tác, trình bày ở Phụ lục 1.1
(đánh giá các tiêu chí 1, 2, và 3 trong bảng 1.2).
- Phiếu đánh giá năng lực hợp tác qua sản phẩm (trên phiếu học tập), trình
bày ở Phụ lục 1.2 (đánh giá tiêu chí 4 trong bảng 1.2).
- Phiếu đánh giá năng lực hợp tác qua các năng lực thành tố, trình bày ở Phụ
lục 1.3 (đánh 5 giá tiêu chí trong bảng 1.3).
1.2. Sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lí theo hướng phát triển năng lực
hợp tác
1.2.1. Khái niệm phiếu học tập
Để thực hiện mục tiêu phát triển các năng lực chung cũng như các năng lực
thành phần của năng lực vật lí, khi giảng dạy, GV cần lưu ý lựa chọn các phương
pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế đối với việc phát triển một năng lực cụ thể. Phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm hiểu,
mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết sau khi
tốt nghiệp trung học phổ thông. Đồng thời, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vật
lí để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều
kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt
động học tập, tìm tòi, khám phá, sáng tạo,…
Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp
với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu
cầu cần đạt, GV có thể sử dụng một hoặc phối hợp nhiều phương pháp dạy học
trong một chủ đề. Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm
thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS. Tăng
cường sử dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, đề cao vai trò chủ thể học tập
của HS (thảo luận, tranh luận, đóng vai, dự án,...). Các hình thức tổ chức dạy học
được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm,
20
học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học vật lí. Với các phương pháp dạy học tích cực hiện
nay, thì phương tiện dạy học cần phải được khai thác tối đa, trong các phương tiện
dạy học thì phiếu học tập là một trong những phương tiện đơn giản, rẻ tiền và dễ
thực hiện.
Phiếu học tập là gì? Theo tác giả Nguyễn Đức Thành, phiếu học tập được
hiểu như sau: “Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập
hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để học sinh hoàn thành trong một
thời gian ngắn của tiết học (từ 5 – 10 phút). Trong mỗi phiếu học tập có ghi rõ một
vài nhiệm vụ nhận thức nhằm hướng tới hình thành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện
thao tác tư duy để giao cho học sinh”. [39]
Lê Văn Thanh cho rằng: “Phiếu học tập là một mảnh giấy thường được in
sẵn nhằm mục đích hỗ trợ người học sắp xếp các nội dung kiến thức để phục vụ cho
việc học và hiểu bài tốt hơn. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh điền vào khoảng
trống trong tờ giấy để trả lời câu hỏi hay hoàn thành sơ đồ”. [25]
Theo Đỗ Thị Minh Hòa thì: “Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn
những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho học sinh để hoàn
thành trong một thời gian ngắn của tiết học”. [15]
Như vậy có thể hiểu, phiếu học tập là tờ giấy rời, trên đó ghi nội dung mà
GV đã chuẩn bị trước, bao gồm các nhiệm vụ học tập của HS, thời gian thực hiện,
các gợi ý cần thiết,… Dựa vào đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.2.2. Vai trò của phiếu học tập trong dạy học vật lí
Trong dạy học truyền thống, GV là trung tâm hoạt động. Trong một giờ học,
hoạt động của GV chiếm phần lớn, GV thuyết giảng còn HS thụ động ngồi nghe,
ghi bài. GV đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS thông qua các bài kiểm tra
là chủ yếu.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thì ngược lại, HS chủ động tìm
tòi và lĩnh hội kiến thức, GV là người hướng dẫn. Trong cách dạy học này thì phiếu
học tập là một phương tiện đóng góp tích cực trong việc phát triển năng lực cho HS,
đặc biệt là năng lực hợp tác.
21
Phiếu học tập về mục tiêu nó là một trong những công cụ hữu hiệu trong việc
xử lí thông tin ngược. Theo tác giả Nguyễn Đức Thành thì:
Phiếu học tập có ưu thế hơn câu hỏi, bài tập ở chỗ muốn xác định một nội
dung kiến thức nào đó thỏa mãn nhiều tiêu chí hoặc xác định nhiều nội dung từ các
tiêu chí khác nhau, nếu diễn đạt bằng câu hỏi thì dài dòng. Ta có thể thay bằng một
bảng có các tiêu chí thuộc các cột, các hàng khác nhau. Học sinh căn cứ vào tiêu
chí ở cột và hàng để tìm ý điền vào ô trống cho phù hợp. Như vậy giá trị lớn nhất
của phiếu học tập là với nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn
đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm có các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể. [39]
Theo Trần Bá Hoành: "Trong cách dạy học tích cực khi sử dụng phiếu học
tập có sự giao tiếp thường xuyên qua lại giữa thầy với trò, giữa trò với trò, bài học
được xây dựng từ những đóng góp của học sinh thông qua các hoạt động học tập do
thầy tổ chức" [17]. Điều này khẳng định khi sử dụng phiếu học tập, học sinh chủ
động lĩnh hội kiến thức của bài học hơn.
Trong dạy học định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập là một trong
những phương tiện hỗ trợ tích cực trong tổ chức hoạt động học tập, qua đó góp phần
phát triển năng lực hợp tác cho HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
Qua sử dụng các phiếu học tập, có thể chuyển vai trò hoạt động của GV từ
trình bày, giảng giải, thuyết minh sang vai trò tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động
học tập của HS. Nhờ đó, HS có cơ hội tham gia hoạt động tích cực, chủ động, không
còn hiện tượng tiếp thu một cách thụ động máy móc.
Phiếu học tập giúp HS phát triển tính cộng đồng. Khi sử dụng phiếu học tập
trong bài dạy, HS sẽ cùng nhau thảo luận, cùng nhau làm việc, qua đó rèn luyện cho
các em cách làm việc hợp tác nhóm. Mà hợp tác nhóm là cách làm việc đem lại hiệu
quả công việc cao, và là xu thế trong sự phát triển của thế giới ngày nay. Với việc
sử dụng phiếu học tập sẽ giúp các em hình thành được kĩ năng làm việc hợp tác
nhóm, làm việc cộng đồng.
Phiếu học tập trong dạy học là công cụ hỗ trợ trong tổ chức hoạt động của
HS, qua đó góp phần phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập, trong
đó HS là trung tâm của quá trình dạy học. Nhờ đó, HS sẽ độc lập làm việc với SGK
22