Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường cao đẳng qua dạy học học phần tiếng việt thực hành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 108 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẶNG THỊ TÂM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÂU
CHO SINH VIÊN NGÀNH NGOÀI SƯ PHẠM Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUA DẠY HỌC HỌC PHẦN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Thừa Thiên Huế, năm 2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẶNG THỊ TÂM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÂU
CHO SINH VIÊN NGÀNH NGOÀI SƯ PHẠM Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUA DẠY HỌC HỌC PHẦN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC


TS. TRẦN THANH BÌNH

Thừa Thiên Huế, năm 2017

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả

Đặng Thị Tâm

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học sư phạm Huế.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy: TS. Trần Thanh Bình
đã dành nhiều thời gian, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến quí thầy cô trường Đại học sư phạm
Huế đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn
Văn - tiếng Việt khóa 24, đặc biệt là quí thầy cô Khoa Sư phạm. Xin chân thành
cảm ơn Ban giám hiệu cùng quí thầy (cô) giáo đồng nghiệp và sinh viên ở trường

Cao đẳng Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian khảo sát số liệu
và thực nghiệm sư phạm. Xin cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động
viên, giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng sự nhiệt tình và năng lực của
mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp
của quý thầy cô và các bạn.

Huế, tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Đặng Thị Tâm

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .......................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................6
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................6
2. Lịch sử vấn đề .........................................................................................................9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................14
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................14
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................14
6. Đóng góp của luận văn ..........................................................................................15
7. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................15

NỘI DUNG ..............................................................................................................16
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...........................16
1.1. Cơ sở lí luận .......................................................................................................16
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học ................................................................................16
1.1.2. Cơ sở lí luận và phương pháp dạy học tiếng Việt ...................................24
1.1.3. Cơ sở giáo dục học ..................................................................................25
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................27
1.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................27
1.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát .................................................................27
1.2.3. Cách thức khảo sát ..................................................................................27
1.2.4. Nội dung khảo sát....................................................................................28
1.2.5. Kết quả khảo sát ......................................................................................29
1.2.6. Nhận xét chung về khảo sát ....................................................................36
Tiểu kết chương 1......................................................................................................37

1


Chƣơng 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÂU
CHO SINH VIÊN NGÀNH NGOÀI SƢ PHẠM Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG…38
2.1. Định hướng chung ..............................................................................................38
2.2. Các phương pháp dạy học tích cực ....................................................................39
2.2.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống .....................................39
2.2.2. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học ............................................40
2.2.3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề .......................................................40
2.2.4. Vận dụng dạy học theo tình huống .........................................................41
2.3. Định hướng xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực ............................... 41
2.3.1. Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực .............................................42
2.3.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực ............................................42
2.3.3. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực .......................43

2.4. Định hướng xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu ......................44
2.4.1. Giới thuyết............................................................................................... 44
2.4.2. Câu, đoạn văn và văn bản .......................................................................45
2.5. Hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu ..........................................................47
2.5.1. Hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu theo mạch năng lực tạo lập
văn bản ..............................................................................................................48
2.5.2. Hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu theo mạch năng lực tiếp nhận
văn bản ..............................................................................................................59
2.6. Bảng tổng hợp hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu ..................................68
Tiểu kết chương 2......................................................................................................69
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..............................................................71
3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................................71
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm .....................................................................71
3.3. Kế hoạch thực nghiệm........................................................................................71
3.3.1. Nội dung thực nghiệm.............................................................................71
3.3.2. Thời gian thực nghiệm ............................................................................72
3.4. Tổ chức thực nghiệm..........................................................................................72
3.4.1. Chuẩn bị thực nghiệm .............................................................................72

2


3.4.2. Triển khai thực nghiệm ...........................................................................72
3.4.3. Xử lí kết quả thực nghiệm .......................................................................73
3.5. Kết quả thực nghiệm ..........................................................................................73
3.5.1. Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên .....................................73
3.5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................................ 74
3.5.3. Nhận xét chung về quá trình thực nghiệm ..............................................77
Tiểu kết chương 3: ....................................................................................................77
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt
GD - ĐT

:

Giáo dục - Đào tạo

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

NXB


:

Nhà xuất bản

PPDH

:

Phương pháp dạy học

SGK

:

Sách giáo khoa

SL

:

Số lượng

THCS

:

Trung học Cơ sở

THPT


:

Trung học Phổ thông

TV

:

Tiếng Việt

4


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
BẢNG
Bảng 1.1. Bảng thống kê kết quả chấm bài kiểm tra của sinh viên ..........................35
Bảng 1.2. Bảng đánh giá kết quả chấm bài kiểm tra của sinh viên ..........................36
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra ở các lớp thực nghiệm ...................................................74
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra ở các lớp đối chứng .......................................................75
Bảng 3.3. Tổng hợp điểm kiểm tra của các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng .....75
Bảng 3.4. Kết quả học tập của lớp thực nghiệm .......................................................75
Bảng 3.5. Kết quả học tập của lớp đối chứng ...........................................................76
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả học tập của các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng ...76
BIỀU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng .............................76

5



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
1.Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội
nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng. Giáo dục đã
và đang có vai trò, nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học
để nâng cao chất lượng đào tạo là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay trong nhà trường.
Ngày 01/11/2013, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đã chỉ rõ về quan điểm chỉ đạo: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ
đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm
thực hiện…; hướng đến mục tiêu cụ thể là: Đối với giáo dục đại học, tập trung đào
tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự
học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và
vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,
tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
2. Trong chương trình đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, phát triển
năng lực giao tiếp được đặt ra như một yêu cầu không chỉ đối với sinh viên khoa
Ngữ văn mà còn đối với sinh viên các khoa khác nói chung thông qua môn Tiếng
Việt thực hành.
Môn Tiếng Việt thực hành ở các trường cao đẳng là môn học chủ yếu hướng
tới việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp cho sinh viên trên cả hai phương
diện: tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản. Tuy nhiên trên thực tế, việc dạy học
Tiếng Việt thực hành ở tại các trường cao đẳng hiện nay vẫn đang tiếp cận theo
hướng nội dung, chú trọng đến hình thành các tri thức, rèn luyện các kĩ năng mà
chưa chú trọng đến phát triển năng lực giao tiếp hiện thực cho nên trình độ sử dụng

tiếng Việt nói chung, sử dụng câu nói riêng của sinh viên các ngành ngoài sư phạm

6


còn nhiều hạn chế. Những kiến thức về câu tiếng Việt, những kĩ năng đặt câu đúng
cấu trúc mà sinh viên có được trong quá trình học tập ở trường phổ thông chưa đáp
ứng được yêu cầu học tập, giao tiếp (tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản) ở cấp
học Cao đẳng. Mặt khác, nhận thức về yêu cầu năng lực viết câu như một cơ sở để
tạo lập văn bản , rèn luyện kĩ năng chữa câu sai trong quan hệ liên kết liên câu của
văn bản ở nhiều sinh viên vẫn còn gặp nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng ngại khó,
ngại khổ, thiếu kiên trì rèn luyện trong quá trình học tập.
3. Phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên Cao đẳng qua môn học
Tiếng Việt thực hành là một quá trình hoạt động sư phạm bao gồm nhiều nội dung.
Ngoài yêu cầu hệ thống hóa lại lí thuyết cơ bản về câu, người dạy còn phải hướng
dẫn người học phát triển năng lực sử dụng câu trong hoạt động giao tiếp, xây dựng
hệ thống bài tập để giúp sinh viên rèn luyện các kĩ năng tạo câu từ các đơn vị từ
vựng, tạo đoạn văn từ các liên kết liên câu và các kĩ năng chữa câu sai... Tuy nhiên,
hiện nay, những giáo trình về môn học Tiếng Việt thực hành chủ yếu đều tập trung
cung cấp kiến thức khái quát chung về câu, chỉ ra một số loại câu sai và cách chữa;
còn phương pháp hướng dẫn sinh viên phát triển năng lực sử dụng câu như thế nào
thì nhiều vấn đề vẫn còn bỏ ngỏ.
4. Qua khảo sát nội dung môn Tiếng Việt trong chương trình phổ thông và
môn Tiếng Việt trong chương trình đào tạo cao đẳng, phần bài tập luyện câu hiện
nay đều ít mang tính thực tế, đặc biệt là rất ít các bài tập vận dụng, bài tập tăng khả
năng sáng tạo, xử lí tình huống cho người học; quá trình thực hiện các bài tập
thường mang tính rập khuôn theo mẫu, thiếu các cơ hội để thực hiện năng lực sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp. “Hầu hết hệ thống bài tập Tiếng Việt ở sách giáo
khoa Ngữ văn chương trình phổ thông chủ yếu được dùng để minh họa lí thuyết về
tiếng Việt mà HS vừa học, nặng về thực hành ngôn ngữ học mà chưa thể hiện được

rõ nét các nguyên tắc giáo dục học trong dạy học thực hành tiếng Việt” [13]. Nhìn
chung, các bài tập chỉ mới dừng lại ở mức vận dụng những kiến thức để phân tích,
nhận diện, so sánh, đối chiếu, thay thế các yếu tố hay hoàn chỉnh văn bản, sửa chữa
lỗi,... mà chưa có nhiều bài tập yêu cầu người học vận dụng các kiến thức vừa học
vào thực tiễn giao tiếp.

7


5. Hiện nay, trong chương trình đào tạo của trường Cao đẳng Cần Thơ, môn
Tiếng Việt thực hành là môn học bắt buộc được dạy cho SV ở tất cả các chuyên
ngành đào tạo. Về cơ bản, bài giảng của chúng tôi được xây dựng trên cơ sở kế thừa
và phát triển nhiều giáo trình, tài liệu đã công bố của nhiều tác giả về môn học này,
do vậy bước đầu cũng đáp ứng được yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Tuy
nhiên, trong tương quan với định hướng phát triển năng lực người học nói chung và
năng lực giao tiếp nói riêng của chương trình giáo dục mới, hiện bài giảng của
chúng tôi đang bộc lộ một số hạn chế, bất cập như: mới chú trọng việc truyền đạt
kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của SV; chưa
coi trọng yêu cầu về sư phạm và hướng nghiệp; một số nội dung chưa đảm bảo tính
hiện đại, cơ bản, còn nghiêng về trang bị kiến thức lý thuyết, chưa thật sự thiết thực;
chưa coi trọng kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức; chưa đáp ứng các
yêu cầu về mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống; hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu
là dạy học trên lớp, chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải
nghiệm; chưa chú trọng dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo
của SV v.v. Vì vậy, trên thực tế, kết quả dạy học tiếng Việt chưa đáp ứng được sự
mong đợi, người học vẫn bộc lộ nhiều yếu kém trong kĩ năng thực hành, vận dụng
ngôn ngữ vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, chất lượng và hiệu quả sử dụng các đơn vị
tiếng Việt trong giao tiếp (đặc biệt là đơn vị câu) chưa cao...
6. Qua nghiên cứu tài liệu kết hợp với thực tế dạy học, chúng tôi nhận thấy:
trong số các đơn vị cơ bản của ngôn ngữ nói chung, tiếng Việt, câu là đơn vị có vai

trò hết sức quan trọng đối với việc dạy học tiếng Việt theo quan điểm hoạt động
giao tiếp. Từ hoạt động tạo câu, chúng ta có thể giúp người học thực hành những
kiến thức cơ bản của từ pháp và cú pháp như các kiểu từ, nghĩa của từ, kết hợp từ,
từ loại, các kiểu câu… Từ hoạt động liên kết câu, chúng ta có thể giúp người học
thực hành những kiến thức cơ bản của ngữ pháp văn bản như các phương thức liên
kết, cách xây dựng đoạn văn v.v. Do vậy, tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu các biện
pháp, phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học câu tiếng Việt là điều rất cần
thiết, có tính thời sự và có ý nghĩa khoa học – sư phạm cao.

8


Từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực
sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao đẳng qua dạy học
học phần Tiếng Việt thực hành”.
2. Lịch sử vấn đề
Phát triển năng lực sử dụng câu trong dạy học Tiếng Việt là vấn đề được
nhiều nhà nghiên cứu xem xét theo những hướng khác nhau, xuất phát từ mục đích
của việc nghiên cứu. Để thực hiện luận văn, chúng tôi tiến hành khảo sát một số
công trình tiêu biểu có liên quan đến dạy học Tiếng Việt và Tiếng Việt thực hành
nói chung cũng như đến phát triển năng lực sử dụng câu nói riêng như sau:
Thứ nhất, những tài liệu cơ bản về phương pháp dạy học Tiếng Việt theo
quan điểm giao tiếp.
Phương pháp dạy học Tiếng Việt [1] là công trình của nhóm tác giả Lê A,
Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán, ra đời trong bối cảnh môn PPDH Tiếng Việt
còn mới mẻ và cho đến nay, đây vẫn là giáo trình duy nhất về PPDH Tiếng Việt ở
bậc THPT. Sách gồm hai nội dung lớn: 1) Những vấn đề chung về PPDH Tiếng
Việt và 2) PPDH các hợp phần Tiếng Việt ở trung học phổ thông. Khi xác lập các
nguyên tắc đặc thù của PPDH Tiếng Việt, các tác giả chú ý nhấn mạnh đến nguyên
tắc hướng vào hoạt động giao tiếp như định hướng quan trọng cho việc dạy tiếng

Việt ở trường trung học phổ thông; đồng thời đưa ra một số phương hướng để
hướng dạy học vào hoạt động giao tiếp như: đặt ngôn ngữ cần tìm hiểu vào hệ thống
hành chức của nó, tìm mọi cách hướng HS vào hoạt động nói năng… Từ việc xác
định nguyên tắc trên, các tác giả đề cập đến phương pháp giao tiếp ở khía cạnh khái
niệm, các bước tiến hành khi dạy học… Từ cơ sở lí luận đó, khi đề xuất các phương
pháp dạy các hợp phần Tiếng Việt (lí thuyết chung, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách
học, làm văn), các tác giả luôn lưu ý người dạy tiếng Việt hướng đến nguyên tắc
hoạt động giao tiếp để nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh.
Hoạt động giao tiếp với dạy học Tiếng Việt ở tiểu học [15] của hai tác giả
Phan Phương Dung, Đặng Kim Nga là một trong những công trình nghiên cứu
chuyên sâu về dạy tiếng Việt theo hướng giao tiếp. Nội dung giáo trình được triển
khai theo ba chương: 1) Giao tiếp và hoạt động giao tiếp; 2) Từ và câu trong hoạt

9


động giao tiếp; 3) Dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp. Trong chương 3,
những vấn đề lí luận, những định hướng dạy học tương đối cụ thể ở tiểu học được
trình bày khá cặn kẽ, đem đến cho người đọc quan tâm những tri thức cần thiết về
quan điểm giao tiếp trong dạy học tiếng Việt nói chung, dạy tiếng Việt ở tiểu học
nói riêng. Giáo trình xác định rõ việc dạy tiếng Việt ở tiểu học cần phải theo quan
điểm giao tiếp, chỉ rõ mối quan hệ giữa quan điểm giao tiếp với mục tiêu dạy học
tiếng Việt ở tiểu học. Theo đó, các tác giả chỉ ra rằng mục tiêu dạy học ở tiểu học là
hình thành kĩ năng lời nói, rèn kĩ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) cho học sinh;
cung cấp kiến thức cho người học là thứ yếu, đóng vai trò bổ trợ cho rèn luyện kĩ
năng. Từ đó, chương trình đặc biệt chú trọng việc hình thành kĩ năng lời nói toàn
diện bao gồm cả sản sinh văn bản và tiếp nhận văn bản ở cả dạng nói lẫn dạng viết
nên có nội dung vừa sức, gần với thực tiễn, được chuyển hóa thành những qui tắc sử
dụng ngôn ngữ.
Tiếng Việt và Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học [37] của nhóm tác

giả Đinh Thị Oanh - Vũ Thị Kim Dung - Phạm Thị Thanh có hai tiểu mô đun. Ở
tiểu mô đun 2. Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, có ba chủ đề; ở chủ đề
2. Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học theo quan điểm giao tiếp có 4 tiểu
chủ đề: 1) Giao tiếp và hoạt động giao tiếp; 2) Những cơ sở của quan điểm giao tiếp
trong dạy học Tiếng Việt; 3) Sự thể hiện của quan điểm giao tiếp trong dạy học
Tiếng Việt; 4) Phương pháp dạy học Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở tiểu học
qua các phân môn.
Trên tạp chí Ngữ học trẻ (2003), tác giả Ngô Thị Minh có bài Dạy Tiếng Việt
theo hướng hoạt động giao tiếp ở bậc tiểu học [32]. Bài viết bàn về ba nội dung
chính: 1) Khái niệm về vấn đề dạy tiếng Việt theo hướng hoạt động giao tiếp; 2) Cơ
sở khoa học và thực tiễn của việc dạy tiếng Việt hướng vào hoạt động giao tiếp; 3) Sự
thể hiện việc dạy tiếng Việt theo hướng hoạt động giao tiếp ở bậc tiểu học hiện nay.
Trong Kỷ yếu Hội thảo giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam (2008), tác giả Đoàn
Thị Kim Nhung trong bài Đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt trong SGK Ngữ
văn THCS theo hướng tăng cường tổ chức hoạt động của học sinh [36] đã đưa ra
bốn phương pháp dạy học nhằm tăng cường tổ chức hoạt động học tập của HS trong

10


đó có phương pháp thực hành giao tiếp. Theo tác giả, phương pháp này sẽ giúp HS
nhận biết được những quy tắc sử dụng tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp và vận
dụng những điều đã học vào thực tế sử dụng ngôn ngữ của bản thân, từ đó HS có
hứng thú học tập và học tập có hiệu quả.
Trong bài viết Yêu cầu đối với việc thiết kế bài tập TV dưới ánh sáng của lí
thuyết hoạt động giao tiếp [46], Trịnh Thị Lan cũng khẳng định: dạy học tiếng Việt
cần hướng vào hoạt động giao tiếp để rèn luyện cho người học những kĩ năng giao
tiếp nhất định. Tác giả lưu ý việc ra bài tập cần phải tạo được tình huống kích thích
nhu cầu giao tiếp và định hướng giao tiếp cho người học.
Trong bài viết Vận dụng quan điểm giao tiếp trong dạy học văn miêu tả cho

học sinh lớp 5 [45], Trần Thị Kim Cúc có đề cập đến: “Việc sử dụng phương pháp
thực hành giao tiếp nhằm giúp cho HS nhận biết những quy tắc sử dụng TV trong
thực tiễn giao tiếp và vận dụng những điều đã học vào thực tế sử dụng ngôn ngữ
của bản thân, từ đó HS học tập hứng thú và có hiệu quả”.
Mặc dù những tài liệu vừa dẫn ở trên đề cập đến việc dạy học tiếng Việt ở
các cơ sở giáo dục phổ thông từ Tiểu học đến THPT nhưng từ góc độ phương pháp,
người quan tâm có thể tìm thấy ở đây những định hướng, những gợi ý cho việc dạy
học giáo trình Tiếng Việt thực hành cho sinh viên ở bậc đại học, cao đẳng theo phát
triển năng lực sử dụng câu.
Thứ hai, những giáo trình cơ bản về dạy học Tiếng Việt thực hành.
Cuốn Tiếng Việt thực hành - Sách dành cho sinh viên không chuyên ngữ, [2]
đã đề cập đến vấn đề “Rèn luyện kĩ năng về câu” (ở chương III). Trong đó, tác giả
Lê A, Đinh Thanh Huệ đã đưa ra cách hiểu về câu và các thành phần câu (thành
phần chính, thành phần phụ). Xét theo thành phần chính, các tác giả đã đưa ra các
kiểu cấu tạo câu như sau: câu đơn bình thường, câu đơn rút gọn, câu đặc biệt, câu
ghép (câu ghép song song, câu ghép qua lại), câu phức hợp. Thành phần phụ của
câu gồm có: thành phần tình huống (còn gọi là trạng ngữ); thành phần chú thích;
thành phần tha, gọi; thành phần khởi ý. Ngoài ra, các tác giả còn đưa ra một số bài
tập thực hành chữa lỗi sai về cấu tạo câu; hoàn chỉnh tiếp nội dung và cấu tạo của
những câu cho sẵn… Có thể nhận thấy khá rõ: qua những nội dung trên, cuốn sách

11


này chủ yếu đề cập đến cấu trúc câu mà chưa quan tâm đến hoạt động của câu trong
giao tiếp hiện thực.
Giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt tập 2 [5] của tác giả Diệp Quang Ban gồm có
năm phần; trong đó phần V. Câu trong hoạt động giao tiếp đã gợi ra nhiều vấn đề
cơ bản và rất thiết thực, liên quan trực tiếp đến năng lực sử dụng câu như: 1) Câu và
phát ngôn, 2) Kiểu câu phân loại theo mục đích nói và cách thực hiện hành động

nói, 3) Câu phủ định và hành động phủ định…
Trong cuốn Tiếng Việt thực hành [16], tác giả Hữu Đạt đã đề cập đến hệ
thống các vấn đề cơ bản nhất liên quan đến việc sử dụng các đơn vị tiếng Việt trong
các môi trường giao tiếp thông dụng; trong đó những nội dung liên quan đến câu
được đề cập đến ở phần III. Câu trong hoạt động giao tiếp.
Cuốn Tiếng Việt thực hành do Nguyễn Minh Thuyết chủ biên [40], đã đề cập
đến vấn đề “Rèn luyện kĩ năng đặt câu” (ở chương II). Trong đó, nhóm tác giả đã
đưa ra cách chữa các lỗi thông thường về câu trong văn bản, đưa ra một số bài tập
nhận diện lỗi và cách sửa lỗi và chữa lỗi viết câu, đưa ra một số phép biến đổi câu
trong văn bản.
Cuốn Tiếng Việt thực hành (giáo trình Cao đẳng sư phạm) của Bùi Minh
Toán - Nguyễn Quang Ninh [43] đã đề cập đến mục tiêu rèn luyện và nâng cao các
kĩ năng sử dụng tiếng Việt, trong đó chú trọng đến các kĩ năng thuộc quá trình tạo
văn bản dưới dạng ngôn ngữ viết (như kĩ năng lập đề cương văn bản, kĩ năng lập
luận, kĩ năng xây dựng đoạn văn, kĩ năng đặt câu, dùng từ, viết chữ,…)
Trong cuốn Tiếng Việt thực hành [41], các tác giả Nguyễn Minh Thuyết Nguyễn Văn Hiệp đã dành sự chú ý nhất định đến vấn đề “Đặt câu trong văn bản”
(chương V); tìm hiểu yêu cầu về câu trong văn bản; đặc điểm của câu trong các văn
bản khoa học, nghị luận và hành chính; một số thao tác rèn luyện về câu, một số
loại lỗi và cách chữa. Sau đó, nhóm tác giả đã giới thiệu về bài tập thực hành liên
quan đến việc đặt câu trong văn bản, nhận diện lỗi và chữa lỗi…
Trong bài viết Hướng phân tích nghĩa của câu tiếng Việt theo quan điểm
giao tiếp [33], tác giả Ngô Thị Minh lưu ý: vì câu là đơn vị được hình thành trong
giao tiếp nên việc nghiên cứu câu không thể tách rời quá trình tạo câu khỏi hoạt

12


động giao tiếp. Tác giả đề ra hướng phân tích ngữ nghĩa của câu tiếng Việt như sau:
dựa vào cấu trúc ngữ pháp và các phương tiện biểu hiện ý nghĩa của câu; dựa vào
các nhân tố giao tiếp.

Trong bài Dạy học nghĩa của câu ở trung học phổ thông theo tình huống
giao tiếp [23], tác giả Lê Thị Bích Hồng khẳng định sự cần thiết phải sử dụng tình
huống giao tiếp trong dạy tiếng Việt. Tác giả nhấn mạnh “trong dạy học để giúp học
sinh tích cực chủ động, huy động mọi vốn sống, tri thức, kinh nghiệm của mình vào
hoạt động tìm kiếm tri thức mới hay giải quyết các tình huống mới, tăng cường khả
năng suy nghĩ độc lập, sáng tạo, chủ động điều chỉnh nhận thức, lời nói và hành vi,
giáo viên cần xây dựng các tình huống giao tiếp”.
Đặc biệt, chúng tôi rất quan tâm đến giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt (Sách
dành cho các trường Cao đẳng Sư phạm) [44], của hai tác giả Bùi Minh Toán (chủ
biên) - Nguyễn Thị Lương. Trong tài liệu này, các tác giả đã triển khai giới thiệu
những nội dung hết sức quan trọng, liên quan trực tiếp đến cấu trúc câu và hoạt
động phát triển năng lực sử dụng câu của học sinh như: chương IV. Bình diện ngữ
pháp của câu tiếng Việt; chương V. Bình diện ngữ nghĩa của câu tiếng Việt; chương
VI. Bình diện ngữ dụng của câu (Câu trong hoạt động giao tiếp): 1) Sự thực hiện
hóa cấu trúc ngữ pháp của câu trong phát ngôn, 2) Mục đích nói của câu trong giao
tiếp, 3) Hành động nói và cách thực hiện hành động nói, 4) Nghĩa tường minh và
nghĩa hàm ẩn của câu, 5) Cấu trúc tin trong câu, 6) Vấn đề câu trong hoạt động giao
tiếp ở chương trình Ngữ văn THCS. Mặc dù khuôn khổ của luận văn không cho
phép khai thác đầy đủ, chi tiết kiến thức trong tài liệu này nhưng chúng tôi tin rằng
đấy sẽ là những gợi ý để chúng tôi tiếp tục khai thác, ứng dụng đề tài nghiên cứu
của mình trong tương lai.
Qua một số tài liệu được giới thiệu trên đây, có thể thấy việc phát triển năng
lực sử dụng câu cho học sinh, sinh viên đã được chú ý và làm sáng tỏ ở cả lí luận và
thực tiễn dạy học tiếng Việt nói chung, Tiếng Việt thực hành nói riêng. Tuy nhiên,
đây vẫn là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu sâu rộng hơn nữa, bám sát định
hướng phát triển năng lực sinh viên để đáp ứng tốt hơn yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực trong giai đoạn mới.

13



3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất phát triển năng lực sử dụng câu
cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao đẳng qua dạy học học phần Tiếng
Việt thực hành; từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt nói chung
và Tiếng Việt thực hành nói riêng cho sinh viên Đại học, Cao đẳng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết về phát triển năng lực giao tiếp nói chung và năng lực
tạo lập văn bản nói riêng; nghiên cứu lí thuyết về câu và hoạt động của câu trong
giao tiếp hiện thực.
- Khảo sát thực trạng năng lực sử dụng câu của sinh viên ngành ngoài sư
phạm ở trường Cao đẳng, điều tra, thống kê, phân tích số liệu cụ thể và đưa ra
những nhận định, đánh giá ban đầu.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực sử dụng câu cho sinh
viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao đẳng thông qua dạy học học phần Tiếng
Việt thực hành.
- Thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính đúng đắn và khoa học của những đề
xuất trong đề tài.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn sẽ nghiên cứu đối tượng là sinh viên ngành ngoài sư phạm ở
trường Cao đẳng Cần Thơ và năng lực sử dụng câu của đối tượng đó.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi luận văn, chúng tôi nghiên cứu những lí luận về câu; những
biến đổi ngữ pháp của câu trong hoạt động giao tiếp; từ đó thiết kế hệ thống bài tập
và những hoạt động trải nghiệm giúp sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao
đẳng Cần Thơ phát triển kĩ năng sử dụng câu theo định hướng phát triển năng lực.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

14


Chúng tôi sử dụng phương pháp này để nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn
làm tiền đề cho việc phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư
phạm ở trường Cao đẳng.
- Phương pháp điều tra - thống kê
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo sát tình hình dạy và học phát
triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao đẳng
qua dạy học học phần Tiếng Việt thực hành hiện nay và xử lí các kết quả thực
nghiệm sư phạm nhằm kết luận về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm
đối tượng (thực nghiệm và đối chứng).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp này được sử dụng nhằm thông qua thực tiễn dạy học để kiểm
chứng tính khả thi của những nguyên tắc và cách phát triển năng lực sử dụng câu
cho sinh viên ngành ngoài sư phạm ở trường Cao đẳng qua dạy học học phần Tiếng
Việt thực hành.
6. Đóng góp của luận văn
Nếu thành công luận văn sẽ có những đóng góp như sau:
Về lí luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp người dạy góp phần
phong phú lí luận dạy học tiếng Việt nói chung và kĩ năng sử dụng câu nói riêng
qua dạy học học phần Tiếng Việt thực hành ở trường Cao đẳng..
Về thực tiễn: Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khẳng định tính hiệu quả của một
trong những biện pháp phát triển năng lực sử dụng câu cho sinh viên ngành ngoài
sư phạm ở trường Cao đẳng qua dạy học học phần Tiếng Việt thực hành.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và phần Phụ lục, nội dung
chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu cho sinh
viên ngành ngoài sƣ phạm ở trƣờng Cao đẳng
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

15


NỘI DUNG
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
Dựa vào mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định, chúng tôi xác định:
cơ sở lí luận quan trọng nhất của đề tài trước hết là: cơ sở lí luận ngôn ngữ học, cơ
sở lí luận và phương pháp dạy học Tiếng Việt, cơ sở giáo dục học.
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học
1.1.1.1. Khái niệm câu
Từ lâu, trong các tài liệu đầu tiên nghiên cứu về ngữ pháp, giới nghiên cứu
đã quen thuộc với giới thuyết “Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một tư tưởng
trọn vẹn.” [17, tr. 106]. Tương tự như vậy, Giáo trình Dẫn luận ngôn ngữ học [17],
đưa ra một định nghĩa câu ngắn gọn nhưng vẫn thể hiện đầy đủ hai tiêu chí hình
thức và nội dung: “Câu là đơn vị nhỏ nhất có khả năng thông báo một sự việc, một
ý kiến, một tình cảm, một cảm xúc” [17, tr. 226].
Trong Ngữ pháp tiếng Việt (tập 2), tác giả Diệp Quang Ban đã đưa ra định
nghĩa về câu như sau: “Câu là đơn vị nghiên cứu của ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp
(bên trong và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩa tương đối
trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của người nói, hoặc có thể kèm theo thái độ, sự
đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm.
Câu đồng thời là đơn vị nhỏ nhất bằng ngôn ngữ” [5, tr. 107].
Theo giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại [7]: “Câu là đơn vị ngôn ngữ

dùng để thông báo, có tính giao tiếp, tính tình thái, và tính vị ngữ.” [7, tr.116]. Tính
giao tiếp thể hiện mục đích giao tiếp nhất định của câu. Tính tình thái chính là thái
độ hay sự biểu cảm của người tạo lập câu (nhất là trong văn nói). “Tính vị ngữ của
câu là sự kết hợp cú pháp chủ ngưc với vị ngữ hoặc sự kết hợp cú pháp có quan hệ
tương tự ” [7, tr. 116].
Trong giáo trình Tiếng Việt tập 2, của hai tác giả Đinh Trọng Lạc và Bùi
Minh Toán [29], các tác giả không đi vào những định nghĩa cụ thể mà đưa ra những

16


khái niệm và đặc trưng cơ bản về đơn vị câu: “Câu không phải là đơn vị có sẵn. Nó
được tạo ra trong quá trình tư duy và hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ dựa vào
các đơn vị có sẵn và các quy tắc kết hợp các đơn vị ấy...Câu thể hiện được một ý
tương đối trọn vẹn,...thái độ, tình cảm của người nói hay người viết...Câu là đơn vị
chức năng khác với các đơn vị thấp hơn nó: câu giúp cho việc hình thành, biểu hiện
và truyền đạt tư tưởng tình cảm từ người này sang người khác...Chức năng này là
chức năng thông báo. So với các đơn vị cao hơn...cũng thực hiện chức năng này thì
câu là đơn vị nhỏ nhất. Câu có một cấu tạo ngữ pháp nhất định và một ngữ điệu kết
thúc...Ngữ điệu kết thúc báo cho người nghe biết câu trọn vẹn, trên chữ viết nó
được thể hiện bằng một dấu chấm câu.” [29, tr. 61]. Ý kiến của hai tác giả này tuy
dài nhưng nó bổ sung những đặc trưng của đơn vị câu cho các định nghĩa câu của
các nhà nghiên cứu khác.
Trong Tiếng Việt thực hành dùng cho sinh viên không chuyên ngữ, tác giả Lê
A đã rút ra định nghĩa về câu như sau: “Câu được hiểu là một đơn vị ngôn ngữ do từ
tạo thành hợp nghĩa với nhau. Nó có một nghĩa hoàn chỉnh; được cấu tạo theo một
quy tắc ngữ pháp nhất định; có tính tình thái.”[2, tr. 44].
Trong Ngữ pháp tiếng Việt, Nguyễn Thị Ly Kha định nghĩa: “Câu là đơn vị
lời nói có cấu tạo ngữ pháp nhất định, mang một ý nghĩa tương đối trọn vẹn, giúp
hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm. Câu đồng thời là đơn vị lời

nói có chức năng thông báo.” [26, tr. 146]...
Theo định nghĩa trong Giáo trình Tiếng Việt thực hành của hai tác giả Bùi
Minh Toán và Nguyễn Quang Ninh, “Câu là đơn vị ngôn ngữ cơ bản và tối thiểu để
thực hiện được chức năng thông báo, nghĩa là trao đổi được nhận thức, tư tưởng,
tình cảm giữa người với người.” [43, tr. 120].
Nhìn chung, khi định nghĩa câu, các tác giả thường nêu bốn yếu tố sau: yếu
tố hình thức (câu có cấu tạo ngữ pháp nhất định, có tính chất tự lập, có ngữ điệu kết
thúc), yếu tố nội dung (câu mang một ý nghĩa tương đối trọn vẹn; có kèm theo thái
độ của người nói, người viết), yếu tố chức năng (câu có chức năng thông báo; giúp
hình thành, biểu hiện và truyền đạt tư tưởng, tình cảm), lĩnh vực nghiên cứu (câu là
đối tượng nghiên cứu của ngữ pháp học). Trong luận văn, những vấn đề liên quan

17


đến câu sẽ được chúng tôi triển khai theo cách bám sát những yếu tố đó và chú ý
đến sự thể hiện của các yếu tố đó trong hoạt động giao tiếp hiện thực.
1.1.1.2. Cấu trúc câu tiếng Việt
Trong các tài liệu cơ bản hiện có về dạy học tiếng Việt trong nhà trường
(sách giáo khoa, giáo trình...), cấu trúc câu tiếng Việt thường được phân tích theo
ngữ pháp truyền thống; khi đó cấu trúc cơ bản, nòng cốt của câu tiếng Việt là cấu
trúc chủ - vị. Theo cấu trúc chủ - vị, câu tiếng Việt được phân tích thành: a) thành
phần nòng cốt (chủ ngữ, vị ngữ); b) thành phần ngoài nòng cốt (trạng ngữ, thành
phần phụ chú, thành phần cảm thán, thành phần tình thái, hô ngữ); và c) thành phần
phụ (đề ngữ, định ngữ).
Đối với học sinh, sinh viên, chủ ngữ và vị ngữ là những khái niệm rất quen
thuộc. Dựa vào chức năng trong câu, các thành tố cấu tạo nên câu được phân tích
hết sức đầy đủ, dù đó là thực từ hay hư từ; quan hệ giữa các từ trong cụm từ, quan
hệ giữa các cụm từ với nhau luôn được thể hiện rõ ràng; chức năng của các thành
phần câu được phản ánh một cách cụ thể...

Tuy nhiên, xét theo quan điểm giao tiếp, cấu trúc này lại có những hạn chế
như: khi nói một câu, cái quan trọng là ta truyền đi một thông tin; nhưng phân tích
câu theo cấu trúc chủ - vị chỉ quan tâm đến bình diện hình thức của câu mà không
làm rõ vấn đề trọng tâm thông báo của câu; các thành phần câu được gọi tên thuần
tuý theo kiểu ngữ pháp, không rõ chức năng ngữ nghĩa; không phải lúc nào cũng có
thể ứng dụng được cho mọi câu tiếng Việt, đặc biệt là những câu trong giao tiếp
sinh hoạt hàng ngày, những câu có cấu trúc khác thường v.v.
Như đã biết, trong ngôn ngữ học hiện đại, đối với câu, ngoài cấu trúc chủ - vị
(ngữ pháp truyền thống), giới nghiên cứu ngôn ngữ học còn đưa ra các kiểu cấu trúc
khác như: cấu trúc vị từ - tham thể (ngữ pháp ngữ nghĩa); cấu trúc đề - thuyết (ngữ
pháp chức năng); và cấu trúc cái cho sẵn - cái mới (lí thuyết phân đoạn thực tại).
Một câu tiếng Việt hiện nay có thể được phân tích theo bốn phương pháp. Bốn kiểu
cấu trúc câu này (và theo đó là bốn phương pháp phân tích câu) có những điểm
tương đồng nhưng cũng có những điểm khác biệt với nhau. Mỗi phương pháp phân
tích câu có những thế mạnh riêng, phụ thuộc vào bình diện mà nó phản ánh và cũng

18


có những hạn chế của nó. Tuy nhiên, trong luận văn, chúng tôi vẫn chọn cấu trúc
chủ - vị làm cấu trúc cơng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
27. Nguyễn Thị Ly Kha (2009), Ngữ pháp văn bản và luyện tập làm văn, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
28. Đinh Trọng Lạc (1994), Phong cách học văn bản, NXB Giáo dục, Hà Nội.
29. Đinh Trọng Lạc, Bùi Minh Toán (1998), Tiếng Việt tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
30. Vương Hữu Lễ (2003), Tiếng Việt thực hành, NXB Thuận Hóa, Huế.
31. Lã Thị Bắc Lý, Phan Thị Hồng Xuân, Nguyễn Thị Thu Nga (2011), Giáo trình
Tiếng Việt và Tiếng Việt thực hành, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

82



32. Ngô Thị Minh (2003), Dạy Tiếng Việt theo hướng hoạt động giao tiếp ở bậc
tiểu học, Ngữ học trẻ, Hà Nội.
33. Ngô Thị Minh (2006), “Hướng phân tích nghĩa của câu tiếng Việt theo quan
điểm giao tiếp”, Ngữ học trẻ, tr. 75 - 77.
34. Châu Văn Minh (2009), Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng câu cho
học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩ, Huế.
35. Lê Phương Nga, Đặng Kim Nga (2007), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu
học, NXB Đại học sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội.
36. Đoàn Thị Kim Nhung (2008), “Đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt trong
SGK Ngữ văn THCS theo hướng tăng cường tổ chức hoạt động của học sinh”,
Kỷ yếu Hội thảo giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam, Hà Nội.
37. Đinh Thị Oanh, Vũ Thị Kim Dung, Phạm Thi Thanh (2006), Tiếng Việt và
Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
38. Lê Xuân Thại (1999), Tiếng Việt trong trường học, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội.
39. Trần Ngọc Thêm (1995), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, NXB Khoa học
Xã hội, Hà Nội.
40. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp, (1999) Thành phần câu
tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
41. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp, (2001) Tiếng Việt thực
hành, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
42. Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hồng (1997), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
43. Bùi Minh Toán, Nguyễn Quang Ninh (2004), Tiếng Việt thực hành (Giáo trình
Cao đẳng sư phạm), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
44. Bùi Minh Toán (chủ biên), Nguyễn Thị Lương (2007), Giáo trình Ngữ pháp
tiếng Việt (dành cho các trường Cao đẳng Sư phạm), NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.


83


II. Website
45. Trần Thị Kim Cúc (2010), Vận dụng quan điểm giao tiếp trong dạy học văn
miêu tả cho học sinh lớp 5, , ngày cập nhật
14/10/2010.
46. Trịnh Thị Lan (2013), Yêu cầu đối với việc thiết kế bài tập tiếng Việt dưới ánh
sáng của lí thuyết hoạt động giao tiếp, , ngày cập
nhật 28/3/2013.

84


×