Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.01 KB, 24 trang )

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Hải Dương là chi
nhánh cấp 1 thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, phạm vi
hoạt động chủ yếu trên địa bàn Hải Dương.
Quyết định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1998 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã ra đời góp phần tích cực vào sự nghiêp phát
triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.
Với quy mô hoạt động trên 2.020 chi nhánh Ngân hàng từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam đến các phòng giao dịch trực thuộc các Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, huyện, Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam có vị trí là ngân hàng quản lý.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Hải Dương là một
trong 2.020 chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,
đóng vai trò tạo nguồn vốn, cung cấp các hình thức dịch vụ Ngân hàng, đáp ứng các
nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn, góp phần thực hiện các mục
tiêu, chương trình, giải pháp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề ra; định hướng phát
triển kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Hải Dương có tên
giao dịch quốc tế: Viet Nam Bank forAgriculture and rural development – Hai Duong
Branch.
Tên giao dịch trong nước: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam Chi nhánh tỉnh Hải Dương
Tên viết tắt: Agribank
Trụ sở: Số 4 Lê Thanh Nghị, phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương
Lãnh đạo: Đồng Thị Thảnh
Điện thoại: 0320.3.891.380
Website:www.agribank.com.vn
Nghị định 53/ HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ)
là dấu son lịch sử của ngành Ngân hàng, tách rõ 2 chức năng về quản lý Nhà nước đối
với hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, về kinh doanh đối với hoạt động của các Ngân


hàng thương mại và các Tổ chức tín dụng.
Từ đó hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam cũng được hình
thành. Cùng ra đời với toàn hệ thống, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Hải
Hưng (nay là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải
Dương) được thành lập theo quyết định số 57/NH- QĐ ngày 1 tháng 7 năm 1988, đóng
vai trò quản lý với các Ngân hàng cấp Huyện, dựa trên các văn bản của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, đồng thời đóng vai
trò là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng.
1.1. Sản phẩm và thị trường
1.1.1. Dịch vụ ngân quỹ:
Bao gồm các hình thức huy động vốn, gửi tiết kiệm.
+ Tiền gửi tiết kiệm với các hình thức gửi không kỳ hạn, gửi theo thời hạn cố định,
tiền gửi được tính theo thời gian gửi đã tạo ra sự linh hoạt tối đa cho người gửi.
+ Tiền gửi thanh toán với các thủ tục đơn giản, nhanh gọn kết hợp với dịch vụ truy
dẫn số dư và các giao dịch tài khoản qua mạng đã giúp cho khách hàng giảm chi phí đi
lại mà vẫn thực hiện tốt các giao dịch cũng như giám sát các tài khoản của mình.
+ Các dịch vụ bảo quản giữ hộ chứng từ có giá trị, tài sản quý với mức phí ưu đãi
đã được đông đảo khách hàng hoan nghênh, đặc biệt là các khách hàng tiền gửi.
+ Dịch vụ trả lương cho nhân viên thông qua tài khoản ngân hàng.
+ Chuyển tiền kiều hối từ nước ngoài về Việt Nam .
1.1.2. Hoạt động Tín dụng:
Cùng với phát triển việc huy động vốn, công tác tín dụng luôn là mối quan tâm
hàng đầu của Chi nhánh với mục tiêu hỗ trợ ngày một tốt hơn đối với các hộ sản xuất,
doanh nghiệp trong quá trình đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, vì vậy các quy trình
tín dụng của Chi nhánh đã ngày một hoàn thiện hơn. Với cơ chế giao dịch một đầu mối,
giờ đây các khách hàng doanh nghiệp hay cá nhân khi đến với Chi nhánh đều có thể
khai thác hầu hết các dịch vụ của ngân hàng chỉ qua một đầu mối duy nhất thay vì phải
trải qua các phòng ban khác nhau như trước đây, điều đó thể hiện sự cam kết của Chi
nhánh về tính nhất quán trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Cùng với cam kết
như vậy Chi nhánh vẫn tiếp tục duy trì định hướng khách hàng theo khối ngành:

+ Các doanh nghiệp hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, đặc biệt là sản xuất, khai
thác và chế biến hàng xuất khẩu.
+ Các doanh nghiệp sản xuất nói chung.
+ Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và cung cấp dịch vụ.
+ Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.
+ Hộ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
Để đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu vốn của khách hàng, Chi nhánh tiếp tục duy
trì, hoàn thiện các sản phẩm tín dụng hiện có như:
+ Tín dụng ngắn hạn, tài trợ các dự án trung và dài hạn
+ Tín dụng hỗ trợ xuất – nhập khẩu
+ Thực hiện bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng…
+ Cho vay luân chuyển
+ Nhận uỷ thác đầu tư cho các doanh nghiệp, cá nhân và tương lai là các quỹ đầu
tư.
+ Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận
+ Cho vay tiêu dùng như trả góp các vận dụng và phương tiện thiết yếu
Bên cạnh việc phát triện các dịch vụ mới, trong thời gian tới Chi nhánh sẽ áp dụng
cài đặt các chương trình truyền tin và thanh toán điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo
điều kiện cho khách hàng trong công tác thanh toán, tăng cường trao đổi thông tin giữa
ngân hàng và khách hàng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình giải ngân các khoản tín
dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá
nhân.
1.1.3. Các dịch vụ thanh toán và giao dịch:
Trong những năm qua Chi nhánh không ngừng nâng cao và phát triển thoả mãn hơn
nữa nhu cầu của khách hàng, luôn duy trì các hoạt động như:
+ Mở thư tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
+ Thanh toán theo hình thức nhờ thu
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế
+ Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ có giá
+ Làm đại lý chi trả kiều hối, chuyển ngân và thu ngân ngoại tệ

+ Mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoàn đổi.
1.1.4. Dịch vụ tư vấn đầu tư và thị trường vốn:
Với vai trò là người bạn của các doanh nghiệp: nhà tư vấn và thu xếp tài chính, Chi
nhánh đã thực hiện công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án đầu tư, xây dựng
các chương trình huy động vốn và gọi vốn đầu tư cũng như cung cấp dịch vụ quản lý và
điều hành tài chính cho các dự án, góp phần mang lại sự thành công cho các dự án nói
riêng và sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Chi nhánh được đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành của Giám đốc điều hành theo
chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ. Quản lý và quyết định
những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân công và uỷ quyền của Tổng giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngoài trách nhiệm phụ
trách chung, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một số chuyên đề theo sự phân
công bằng văn bản trong Ban Giám đốc.
Phó Giám đốc Chi nhánh có nhiệm vụ: Giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành một số
mặt hoạt động theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định. Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám
đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân
chủ.
Mỗi phòng nghiệp vụ ở Chi nhánh do một Trưởng phòng điều hành và có một số
phó phòng giúp việc. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc toàn bộ các mặt
công tác của phòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.
Mô hình 1: Bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Chi
nhánh tỉnh Hải Dương
Các phòng thuộc chi nhánh loại 1
(08 phòng)
Phó giám đốc
Chi nhánh loại1
Phó giám đốc

Chi nhánh loại1
Chi nhánh loại 3 (13 chi nhánh)
Phòng Kế toán và Ngân quỹ
Phòng Kế hoạch và Kinh doanh
Giám đốc
Chi nhánh loại 1
Phòng Kinh doanh
ngoại hối
Phòng Kế toán và
Ngân quỹ
Phòng Tín dụng
Phòng Kế hoạch
tổng hợp
Phó giám đốc
Chi nhánh loại1
Chi nhánh cấp 3
(02 Chi nhánh)
Phòng Giao dịch
(21 phòng)
Phòng Điện toán
Phòng Hành chính và
Nhân sự
Phòng Kiểm tra,
KSNB
Phòng Dịch vụ và
Marketing
1.2.2. Nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.1. Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Kế hoạch tổng hợp có các nhiệm vụ sau đây :
• Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kì hạn, loại

tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. Tham
mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm
đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa
phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.
• Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn
hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp
• Đầu mối quản lý thông tin( thu thập, tổng hợp, quản ly, lưu trữ, cung
cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin
kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn
và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định.
• Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối
vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản
lý tài sản nợ ( rủi ro lãi suất, tỷ giá, kì hạn).
• Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh trực thuộc.
• Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với
các chi nhánh loại 3( nếu có).
• Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết.
• Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
1.2.2.2. Phòng Tín dụng
Phòng tín dụng có nhiệm vụ sau đây:
• Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến
lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính
sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng
đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến , tiêu thụ, xuất khẩu và gắn
tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
• Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục khách

hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
• Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ
quyền.
• Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo
phân cấp uỷ quyền.
• Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc
Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và
ngoài nước.
• Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm địa
bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tồng giám
đốc cho phép nhân rộng.
• Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục.
• Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm:thiết lập, mở rộng phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ
cho khách hàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của
khách hàng.
• Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy
định, quy trình tín dụng, dịch vụ của ngân hàng.
• Quản lý( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín
dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý( thu thập, lưu trữ, bảo
mật, cung cấp) thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm
vi được phân công.
• Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
• Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
• Thự hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
1.2.2.3. Phòng Kế toán-Ngân quỹ
Phòng Kế toán-Ngân quỹ có nhiệm vụ sau :

• Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam.
• Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính, quỹ tiền lương với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng
Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.
• Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn.
• Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và
báo cáo theo quy định.
• Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định.
• Thực hiện các nghiệp thanh toán trong và ngoài nước.
• Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định.
• Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp kinh
doanh theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
• Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.
1.2.2.4.Phòng điện toán
• Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin lien quan đến hoạt
động của Chi nhánh.
• Sử lý các nghiệp vụ phát sinh lien quan đến hạch toán kế toán, kế toán
thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục
vụ cho hoạt động kinh doanh.
• Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo
quy định.
• Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
• Làm dịch vụ tin học
• Thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc chi nhánh giao.

1.2.2.5. Phòng Hành chính và nhân sự
Phòng Hành chính và nhân sự có nhiệm vụ sau đây :
• Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã
được Giám đốc chi nhánh phê duyệt.
• Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh và Chi
nhánh Ngân hàng trực thuộc trên địa bàn, trực tiếp làm thư ký tổng hợp
cho giám đóc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
• Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết
hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao
động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi
nhánh.
• Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại
cơ quan.
• Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại đại phương
• Lưu trữ các pháp văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn
bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
• Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan hoạt động tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp.
• Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh.
• Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành
chính, văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh.
• Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua
sắm công cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách,
nhà nghỉ của cơ quan.
• Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá-tinh thần và
thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ, cán bộ nhân viên.
• Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ
chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.

• Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng
mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phòng giao dịch, chi
nhánh.
• Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao
động; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể.
• Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế
khoán tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp.
• Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi
công tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định. Tổng hợp, theo
dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.
• Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước,
Đảng, Ngân hàng nhàn nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền của
Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
• Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ
sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ thao quy định của Nhà
nước, của ngành ngân hàng.
• Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Chi nhánh.
• Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề.
• Thực hiện nhiệm vụ khác được Giám đốc Chi nhánh giao.
1.2.2.6. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ có các nhiệm vụ sau:

×