Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH BIDV HÀ THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.17 KB, 18 trang )

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH BIDV HÀ
THÀNH
2.1. Tổng quát về chi nhánh BIDV Hà Thành
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh BIDV Hà Thành
Năm 2003, thực hiện nghị quyết số 14- NQ/TW về trực tiếp đổi mới cơ chế,
chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân. Hội đồng
quản trị, Ban Tổng giám đốc đã quyết định thành lập và đưa vào hoạt động đơn vị
thành viên thứ 76 của mình và chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà
Thành. Vì vậy, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Hà Thành ra
đời là một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường hiện nay. Được thành
lập ngày 16/09/2003, là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, trên cơ sở tách một phòng và một số quỹ tiết kiệm của sở giao dịch 1 của
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành có trụ sở chính tại 34B
Hàng Bài- Hà Nội- Việt Nam. Với định hướng là Ngân hàng bán lẻ, ứng dụng các
công nghệ và quản lý để tạo ra sảm phẩm dịch vụ tiên tiến theo chuẩn mức và công
nghệ quốc tế, tập trung chuyên sâu trong lĩnh vực phục vụ các nhu cầu về vốn và
các dịch vụ tiện ích Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, đối với khả năng đáp ứng dịch
vụ thanh toán hiện đại cho khách hàng như hệ thống thanh toán ATM, thẻ tín dụng,
chi trả lương. Trong suốt quá trình hoạt động chi nhánh Hà Thành đã mở thêm
được 2 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm. Như vậy, mới chỉ đi vào hoạt động
được một thời gian ngắn nhưng thừa hưởng truyền thống 46 năm xây dựng trưởng
thành và phát triển, Chi nhánh Hà Thành ra đời và phát triển đã góp phần với các
Ngân hàng khác thuộc hệ thống Ngân hàng trong cả nước cung cấp cho khách hàng
những săm phẩm dịch vụ hiện đại, đem lại nhiều lợi ích. Đây là sự ngi nhận và
Ban Giám đốc
Khối Quản lý Khối Kinh donh
P. Quản lý tín dụng
P. Tài Chính Kế toán
P. Tín dụng
P. Tổ chức hành chính


P. Kế hoạch nguồn vốn
P. tiền tệ, kho quỹ
P. Điện toán
P. Thẩm định
P. Đầu tư
Các phòng dịch vụ khách hàng, các phòng, điểm giao dịch
P. Thanh toán quốc tế
đánh giá cao nhất cho những nỗ lực của cán bộ công nhân viên và tập thể lãnh đạo
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành.
2.1.2. Tổ chức bộ máy của chi nhánh BIDV Hà Thành
Là chi nhỏnh cấp 1 của Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam, với số
lượng cán bộ ban đầu là 55 người, cho đến nay sau gần 4 năm hoạt động số lượng
cỏn bộ của chi nhánh đó lớn tới 145 người với 10,32% cán bộ có trình độ sau đại
học, 67,19% cú trỡnh độ đại học, 2 cỏn bộ cú trỡnh độ cao cấp chớnh trị. Chất
lượng cán bộ được nâng lên, đa số cán bộ được đào tạo bài bản và có trình độ
nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính. Đến nay, chi nhánh đó tạo dựng được đội ngũ cán bộ
chủ chốt cũng như đội nhân viên tác nghiệp đủ trình độ, đáp ứng yêu cầu của Ngân
hàng bán lẻ kiểu mẫu, hiện đại.
Hiện nay, BIDV Hà Thành đó cú 9 phòng ban, 3 tổ, quỹ tiết kiệm học viện
Ngân hàng, điểm giao dịch số 10 (ở số 6 Nguyễn Công Trứ - Hà Nội) và 6 phòng
giao dịch ở: Tràng Tiền, Bách khoa, Lê Đại Hành, 19/8, Tụn Thất Tựng, và phòng
giao dịch Bất động sản ở Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ban giám đốc của Ngân hàng bao gồm:
- 1 Giám đốc
- 2 Phó giám đốc (PGĐ):
- PGĐ kinh doanh
- PGĐ quản lý
BIDV Hà Thành
+ Phòng tín dụng: Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng
VND và ngoại tệ, bảo lãnh cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành,

đảm bảo an toàn, hiệu quả cho đồng vốn.
Thực hiện tư vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu từ theo
quy định … tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng
và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh cuả Sở giao dịch.
Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thường xuyên: Phục vụ và khai thác tiềm
năng của khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàng mới.
Tham mưu cho Giám đốc về chiếm lược kinh doanh, chính sách khách hàng,
chính sách tín dụng và chính sách lãi suất của Sở giao dịch.
Bên cạnh đó, phòng tín dụng cũng hỗ trợ cho phòng nguồn vốn trong việc
huy động vốn nếu có khách hàng gửi vào ngân hàng thông qua phòng tín dụng.
+ Phòng nguồn vốn: Phòng nguồn vốn thực việc huy động vốn tư mọi nguồn
vốn hợp pháp của khách hàng như: Tiền gửi cú Kỳ hạn, tiền gửi khụng có kỳ hạn
bằng cả VND và ngoại tệ.
Bên cạnh đó phòng nguồn vốn cũng thực hiện nhiệm vụ mua bán, chuyển
đổi ngoại tệ và các dịch của ngân hàng đối ngoại khác theo quy định của tổng giỏm
đốc, phòng tổ chức quản lý và điều hành tài sản nợ, tài sản có bằng tiền của Sở
giao dịch để dảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn đúng quy định của pháp luật
và trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ kinh doanh tại Sỏ giao dịch theo phần công.
Tổ chức thực hiện công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn theo yêu
cầu. Tổng hợp thông tin của ban thống kê phòng ngựa rủi ro phục vụ công tác điều
hành của ngành và Sở giao dịch.
+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán để phản ảnh đầy đủ,
chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh tại Hội
Sở giao dịch.
Thực hiện báo cáo kế toán đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước theo chế
độ hiện hành và cung cấp số liệu báo cáo định ký hoặc đột xuất theo yêu cầu của
ban lãnh đạo Ngân hàng đầu tư và phát triển Ban giám đốc Sở giao dịch. Trực tiếp
thực hiện kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng như: dịch vụ chuyển tiền, dịch trả
lương…
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho gíam đốc và hướng dẫn cán bộ

thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của
người sử dụng lao động và người lao động.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch, phát triển mạng
lưới thành lập hay giải thể các đơn vị trực thuộc SGD.
Lập phương án và tổ chức tuyển dụng nhân sự, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý
lịch và nhân sự cán bộ công nhân viên.
Quản lý thực hiện chế độ tiền lương và bảo hiểm của cán bộ công nhiên viên
thực hiện nội quy cơ quan.
Thua uỷ quyền GĐ ký một số công văn trong phạm vi nội bộ do GĐ quy
định.
+ Phòng tiền tệ và kho quỹ:
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ
Thu chi tiền mặt
Quản lý hồ sơ tài đảm bảo
Các công việc khác
+ Phòng điện toán: Đảm bảo cải đặt và vận hành toàn bộ các chương trình
phần mềm ứng dụng trong nghiệp vụ Ngân hàng, đảm bảo thanh toán thông qua
các ngân hàng qua mạng và dịch vụ ngân hàng qua mạng.
Tổng hợp các số liệu báo cáo, phục vụ cho các phòng tín dụng trong công
việc cung cấp các báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất.
Phòng điện toán cứng phòng tín dụng khai thác dữ liệu trên mạng vi tính để
phục vụ cho công tác điều hành của bảo lãnh.
+ Phòng thanh toán quốc tế:
Thực hiện các giao dịch nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo quy định:
Thư tín dụng nhập khẩu L/C
Chứng từ nhờ thu hàng nhập
Thư tín dụng xuất khẩu
Chứng từ nhờ thu hàng xuất khẩu,
Lập báo cáo nghiệp vụ theo quy định
+ Phòng thẩm định

Thu nhập cung cấp thụng tin liên quan đến thẩm định
Thẩm định khách hàng, dự án, phương án kinh doanh
Thẩm định tài sản đảm bảo
+ Phòng quản lý tín dụng:
Giám sát hoạt động tín dụng
Giám sát rủi ro tín dụng
+ Phòng giao dịch:
Thực hiện mô hình ngân hàng bán lẻ, trực tiếp nhận tiền gửi của các thành
phần kinh tế theo quy định
Thực hiện cung cấp 1 số dịch vụ ngân hàng theo quy đinh
+ Phòng đầu tư:
Tham mưu và tư vấn cho ban lãnh đạo chi nhánh đưa ra các quy định đầu tư.
Thực hiện đầy đủ các dịch vụ của ngân hàng tại điểm giao dịch theo mức
phân quyết được Giỏm đốc uỷ quyền.
2.1.3. Tình hình hoạt động của chí nhánh trong thời gian vừa qua
Với phương châm”Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành là
người bạn tin cậy của khách hàng vươn tới thành công trong quá trình hội nhập”
nên trong thời gian quá Chi nhánh đã nỗ lực rất cao trong các hoạt động kinh
doanh của mình. Điều đó được thể hiện qua một số hoạt động như sau:
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn:
Như chúng ta đã biết bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt
động kinh doanh đều phải có vốn.Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt tức là
hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, vì vậy nó cũng cần có vốn để thực hiện
việc hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác
nguồn vốn chính chủ yếu của một ngân hàng là vốn huy động. Vi vậy công tác huy
động vốn được xác định là nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng dòi hỏi ngân hàng phải mở rộng
hoạt động huy động vốn. Vấn đề đặt ra đối với mỗi ngân hàng phải làm sao huy
động được nguồn vốn đa dạng với giá rẻ nhằm đảm bảo cạnh tranh của ngân hàng.
Hiểu rõ đựoc điều đó, mặc dù trong ba năm qua tình hình kinh tế có nhiều

biến động và sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt nhưng
được sự chỉ đạo của ban tổng giám đốc, ban giám đốc và sự nỗ lực phấn đấu của
toàn thể cán bộ nhân viên trong công tác huy động vốn chi nhánh đã đạt được
những kết quả đáng kể. Bảng sau đây là bảng cụ thể về tình hình huy động vốn tại
chi nhánh Hà thành trong thời gian qua:
Bảng 1: Hoạt động huy vốn của chi nhánh NHĐT và PT Hà Thành
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiờu Năm
31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
Tổng vốn huy đọng 2,435,044 3,877,937 4,653,470.4
I.Tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn
1. Tiền gửi không kỳ hạn
2. Tiền gửi chuyên dùng
3. Tiền gửi dưới 12 tháng
4. K ì phiếu ngắn hạn
5. Chứng chỉ tiền gửi
1,124,405
459,031
37
509,189
121,110
35,118
2,402,331
1,544,768
0
742,015
58,016
57,487
2,882,743.2
1,853,721.6

0
890,418
69,619.2
68,984.4
II. Tiền gửi trung và dài hạn
1.Tiền gửi trên 12 th áng
2. K ì phiếu dài hạn
3. Tr ái phiếu
1,310,559
1,369,962
1,715
1,882
1,475,606
1,473,357
1,176
1,073
1,770,727.2
1,768,028.4
1,411.2
1,287.6
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Hà Thành năm 2005- 2007)
Bảng 2: Bảng đánh giá tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 so với năm
2005
Năm 2007 so với năm 2006
Chệnh lệch Tăng giảm Chệnh lệch Tăng giảm

×