Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.82 KB, 26 trang )

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I- KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1. Khái niệm thành phẩm, bán thành phẩm
- Bán thành phẩm: Là những sản phẩm mới chỉ hoàn thành ở một giai đoạn
chế biến nào đó của một quy trình công nghệ mà không phải ở giai đoạn
cuối cùng và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Thành phẩm: Là những sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất,đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định.
2. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm
Phản ánh và ghi chép đầy đủ,kịp thời,chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại sản phẩm theo cả chỉ tiêu số lượng,chất lượng và
giá trị.
3. Đánh giá thành phẩm
3.1. Giá thực tế
Kế toán nhập,xuất,tồn thành phẩm phản ánh theo giá thực tế
a) Giá thực tế nhập kho
giá thực tế Chi phí dở dang Tổng cp phát sinh chi phí dở dang
= + -
nhập kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
b) Giá thực tế xuất kho
Để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể sử dụng 1 trong 4 phương
pháp sau:
• Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO)
Có nghĩa là: thành phẩm nhập trước được xuất hết xong mới xuất đến lần nhập
sau giá thực tế của thành phẩm xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần
trước, xong mới tính theo gí nhập lần sau.
• Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Có nghĩa là: thành phẩm nhập kho sau cùng được xuất trước tiên. Giá thực tế
thành phẩm xuất kho được tính hết theo gía nhập kho lần cuối cùng sau mới tính


theo giá nhập lần trước đó.
• Phương pháp đơn giá bình quân
Giá thực tế thành phẩm
=
Số lượng thành phẩm
×
Đơn giá
xuất dùng xuất dùng bình quân
+ Phương pháp đơn gí bình quân của cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân Trị giá thành phẩm tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá thành phẩm nhập kho
trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng thành phẩm tồn kho + Số lượng thành phẩm nhập
=
đầu kỳ kho trong kỳ
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Tức là sau mỗi lần nhập ta lại tính đơn giá bình quân.
+ phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu
kỳ
cuối kỳ dự trữ Số lượng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
3.2. Giá hạch toán
Do giá thực tế thành phẩm nhập kho thường tính ở cuối kỳ nên kế toán chi tiết
hàng ngày được sử dụng giá hạch toán để ghi sổ
Hệ số giá
thành phẩm

=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán thành phẩm nhập kho trong kỳ

Giá thực tế thành phẩm xuất
kho
=
Hệ số giá thành
phẩm
×
Giá hạch toán thành
phẩm
4. Kế toán chi tiết thành phẩm
4.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01/VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02/VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03/PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (Mẫu 04 HĐL-3LL)
4.2. Sổ kế toán chi tiết thành phẩm
4.2.1. Phương pháp thẻ song song
Sơ đồ trình tự ghi chép
Chứng từ gốc
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ thẻ kế toán
Chi tiết thành phẩm
=
(
1

Sổ kế toán tổng hợp
về thành phẩm
Bảng tổng hợp
N- X- T
(3)

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ trình tự ghi chép
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Thành phẩm
Sổ kế toán tổng hợp thành phẩm
(1)
(1)
(3)
(6)
(4)
(5)
(3)

(4)
(
2
Bảng kê nhập
Phiếu nhập kho



Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4.2.3. Phương pháp sổ số dư
Sơ đồ trình tự ghi chép
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Giấy giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư
Giấy giao nhận chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng tổng hợp N – X- T
Bảng luỹ kế xuất
(2)
(2)
(1)
(1)
(5)
(5)
(3)
(3)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
5. Kế toán tổng hợp thành phẩm
5.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên

5.1.1. Nội dung
- Tài khoản sử dụng :
TK 155 – Thành phẩm dùng để phản ánh giá trị hiện cố và tình hình biến động
các loại thành phầm trong doanh nghiệp.
- Kết cấu TK155

- Giá thành thực tế TP nhập kho
- Giá thực tế của TP thừa trong kiểm kê
- Giá thành thực tế TP xuất kho
- Giá thực tế của TP thiếu trong kiểm kê

5.1.2. Sơ đồ hạch toán
TK 154
TK 632
TP sản xuất xong tiêu thụ ngay không qua nhập kho
TK 157
TP sản xuất xong gửi bán không qua nhập kho
Hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
CóNợ TK 155
Số Dư:Giá thực tế TP
tồn kho cuối kỳ
TP xuất kho gửi bán
Xuất kho TP để bán
TK 138.1
TP thiếu chưa rõ nguyên nhân
TP thừa chưa rõ nguyên nhân


TK155





5.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
5.2.1. Nội dung
* Tài khoản sử dụng: TK155
Kết cấu TK155
Nợ
TK 155

Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ
TK 338.1
.2.2. Sơ đồ hạch toán
TK155
TK632
Đầu kỳ,kết chuyển trị giá TP
tồn kho đầu kỳ

Cuối kỳ,kết chuyển trị giá TP
tồn kho cuối kỳ

TK157
TK157
Đầu kỳ,kết chuyển trị giá TP
gửi bán đầu kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển trị giá TP
gửi bán cuối kỳ

TK631

TK911
Giá thành TP hoàn thành
nhập kho

Cuối kỳ,kết chuyển giá vốn hàng bán



Kết chuyển giá thực
tế TP tồn kho đầu kỳ
Số Dư: Giá thực tế TP
tồn kho cuối kỳ
TK155



II- KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1. Khái niệm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong
doanh nghiệp,quá trình tiêu thụ trãi qua 2 giai đoạn:
- Hàng xuất khỏi kho của doanh nghiệp đã thu được tiền hoặc được người
mua chấp nhận thanh toán
- Đối với những thành phẩm đã gửi đi cho người mua nhưng chưa được
chấp nhận thì sản phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Vì vậy kế toán phải tiếp tục theo dõi cho đến khi người mua chấp nhận
hoặc trả tiền thì mới kết thúc quá trình tiêu thụ.
2. Nhiệm vụ
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí từng hoạt động trong doanh
nghiệp, theo dõi , đôn đốc các khoản nợ phải thu của khách hàng.

- Cung cấp các thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Tài khoản sử dụng
TK 511- Doanh thu bán hàngcung cấp dịch vụ
511.1 Doanh thu bán hàng hoá
511.2 Doanh thu bán các thành phẩm
511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ
511.4 Doanh thu trợ cấp trợ giá
511.7 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512 – Doanh thu nội bộ
* Kết cấu TK 511
TK 511

Nợ

- Thuế TTĐB, Thuế XK, - Doanh thu bán sản phẩm,
thuế GTGT theo PP trực hàng hoá và cung cấp dịch vụ
tiếp phải nộp tính trên DT thực hiện trong kỳ
- Kết chuyển các khoản - DT kinh doanh bất động sản
Ghi giảm DTBH đầu tư phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển DTBH
thuần sang TK911
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ kế toán doanh thu
TK331,431,421
TK333
TK133
TK 627,641,642
Giá bán chưa có thuế
Tổng giá thanh toán

Tổng giá thanh toán
Tổng giá thanh toán
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu vào được chuyển trừ với thuế GTGT đầu ra phải nộp


TK111,112,131TK511(512)
4. Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng : TK632
Kết cấu:
* Áp dụng cho phương pháp kê khai kê khai thường xuyên
Nợ
Nợ
TK 632

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ
- Kết chuyển TP, HH kết dư đầu kỳ
- Giá trị của thành phẩm nhập kho trong kỳ
TK 632
- Kết chuyển trị giá của TP,HH kết dư cuối kỳ
- Giá trị của TP,HH tiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số dư cuối kỳ
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
TK632
TK159
TK154,155,157
TK152,153,155
TK154,241
TK159

Giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển trị giá vốn
của thành phẩm, hàng
hoá,lao vụ,dịch vụ vào
TK911
Trị giá vốn của thành
phẩm,hàng hoá xuất bán
theo từng hoá đơn
CóNợ

×