Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG SẮT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.55 KB, 33 trang )

Chuyờn thc tpTN Khoa Khoa hc Qun Lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
tại công ty vận tải hàng hoá đờng sắt
I.Phng hng hot ng ca Cụng ty.
1.Chin lc phỏt trin.
Phỏt trin Tng cụng ty ng st Vit Nam tr thnh tp on kinh t
mnh trong nc v trong khu vc, a s hu, kinh doanh a ngnh, trong ú vn
ti ng st, qun lý, khai thỏc h thng kt cu h tng ng st gi vai trũ
ch lc, ỏp ng yờu cu phỏt trin ca t nc.
Phn u n nm 2010, vn ti ng st chim 6% - 8% v tn.km hng
hoỏ v 10% - 12% v hnh khỏch km trong ngnh vn ti.
2.Mc tiờu phỏt trin.
2.1 u t phỏt trin kt cu h tng ng st.
- u t ci to, nõng cp kt cu h tng theo cp k thut quy nh i vi
cỏc tuyn ng st hin cú (u tiờn tuyn ng st Thng Nht v tuyn ng
st Lo Cai - H Ni - Hi phũng) nhm nõng cao nng lc vn ti v an ton chy
tu.
- Nghiờn cu, trin khai cỏc d ỏn xõy dng ng st n cng bin, khu
m, khu cụng nghip, khu kinh t trng im trong c nc v kt ni vi mng
ng st hin ti.
- Tp trung nghiờn cu, chun b u t v bc u trin khai xõy dng cỏc
tuyn ng st quan trng chin lc: ng st cao tc H Ni - Thnh ph H
Chớ Minh; ng st ụi tc cao kh 1.435mm Lo Cai - H Ni - Hi phũng;
ci to, nõng cp tuyn ng st ng ng H ni thnh ng ụi.
2.2 u t nõng cp Phng tin, thit b ng st.
- u t u mỏy: Nhp khu, lp giỏp, ch to u mỏy diesel hin i cú
cụng xut ln 1.000 - 2.000 HP, hon thnh d ỏn mua u mỏy c v d ỏn lp
rỏp, ch to 20 u mỏy diesel cụng sut 2.000 HP bng vn vay u ói ca nc
1
Sinh Viờn: Lờ Vn Tun Lp:QLKT K36ĐK
1


Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
ngoài và trong nước; tiếp tục triển khai chương trình chế tạo đầu máy diesel bằng
vốn vay, ưu tiên huy động các thành phần kinh tế cùng tham gia.
- Tiếp tục đóng mới các loại toa xe khách chất lượng cao, hiện đại, toa xe
hàng nhiều chủng loại phù hợp nhu cầu vận chuyển trong nước và xuất khẩu. Thực
hiện các dự án đóng mới toa xe bằng vốn vay ưu đãi trong nước, dự án đóng mới
toa xe xuất khẩu sang Campuchia; liên doanh, liên kết để chế tạo các loại toa xe
cao cấp phục vụ cho Đường sắt đô thị, Đường sắt cao tốc, Đường sắt tốc độ cao
sau này.
- Củng cố phát triển mạng lưới cơ khí Đường sắt đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh trong và ngoài ngành. Từng bước hiện đại hoá các cơ sở bảo trì, đại tu,
sửa chữa, đóng mới phương tiện. Tiếp tục huy động nguồn vốn vay trong nước,
liên doanh, liên kết đầu tư dây chuyền sửa chữa đầu máy diesel, dây chuyền lắp
ráp, chế tạo đầu máy, dây chuyền đóng mới toa xe, hệ thống xếp, dỡ hàng hoá.
2.3 Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây
lắp.
Tiếp tục đầu tư, kêu gọi các cổ đông chiến lược cùng đầu tư thành lập một
số Công ty cổ phần xây dựng Đường sắt và kinh doanh bất động sản tại 3 khu vực
Bắc, Trung, Nam có đủ khả năng tham gia xây dựng các dự án hiện đại hoá Đường
sắt, kinh doanh quỹ đất do Tổng công ty Đường sắt việt Nam quản lý. chủ động
tham gia đấu thầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và các công
trình dân dụng khác.
3.Vốn cho đầu tư phát triển.
-Tổng vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty ĐSVN giai đoạn 2007- 2012
dự kiến khoảng 16.600 tỷ đồng ( chưa bao gồm vốn cho công tác quản lý, bảo trì
kết cấu hạ tầng Đường sắt và vốn cho các dự án phát triển Đường sắt), bao gồm:
+ Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: khoảng 11.800 tỷ đồng
+ Vốn đầu tư phát triển phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải: khoảng 4.500
tỷ đồng.
2

Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
2
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
+ Vốn đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp xây lắp dường sắt:
khoảng 200 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư phất triển cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy cho các cơ sở
đào tạo Đường sắt và đầu tư phát triển cơ sở vật chất khác: khoảng 100 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp hàng
năm, vốn ODA, vốn tự huy động thông qua khai thác quỹ đất, đầu tư theo hợp
đồng BOT,BT, liên doanh, liên kết góp vốn đầu tư, vố tự có, vốn vay ưu đãi trong
nước, vay thương mại, phát hành trái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Vốn cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng Đường sắt.
Căn cứ khả năng của ngân sách Nhà nước và nhu cầu thực tế, các bộ, ngành
xem xét, cân đối mức vốn sự nghiệp kinh tế cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
đảm bảo mục tiêu quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
II. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Công ty
1. Huy động, quản lý sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản Công ty.
- Để chủ động được trong việc huy động vốn Cty VTHHĐS phải tính toán
được nhu cầu tài chính trong ngắn hạn và dài hạn, xây dựng kế hoạch huy động
vốn. Cty VTHHĐS phải tính toán đầy đủ chi phí huy động vốn vì đây là yếu tố ảnh
hưởng tới giá thành, giá bán của hàng hoá dịch vụ từ đó ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của Cty.
- Cty VTHHĐS cần hình thành kỹ năng xây dựng dự án sản xuất kinh doanh
mang tính khả thi làm cơ sở tạo lòng tin đối với Ngân hàng. Trong đó, phải nêu rõ
được mục tiêu của các dự án, dự tính được kết quả kinh doanh,khả năng hoàn trả
vốn, phân tích kinh tế - kỹ thuật dự án, tổ chức quản lý sản xuất, lao động, dự trù
cân đối thu chi và kế hoạch trả nơ ngân hàng. Thực hiện tốt việc kiểm soát nội bộ
hoạt động tài chính của Cty, thực hiện kiểm toán độc lập theo định kỳ qua đó xây
dựng lòng tin, uy tín đối với Ngân hàng và nhà đầu tư.
- Cty cần nghiên cứu khả năng cổ phần hoá và đề xuất với Tổng Cty ĐSVN

nhằm thu hút vốn trong CBCNV và của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành để
3
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
3
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
nâng cao hiệu quả sản xuất , tạo môi trường kinh doanh. Giải pháp này thúc đẩy
huy động vốn, khuýên khích CBCNV chuyển đầu tư từ nội bộ gia đình, gửi tiết
kiệm sang đầu tư trực tiếp vào SXKD của Công ty. trước đây người công nhân làm
việc theo đúng nghĩa là “ Làm công ăn lương” họ ít quan tâm đến thành quả đạt
được của Công ty thì bây giờ Công ty tạo điều kiện để cho người công nhân gắn bó
với sự phát triển của Công ty và quan tâm đến SXKD của Công ty. Mối quan hệ
giữa Cty và CBCNV trở nên mật thiết hơn, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm
của mọi người đối với công việc được giao.
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ vận động của vốn cố
định thường dài hơn và vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn, nó quyết định
tốc độ tăng trưởng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bởi vậy, để bảo toàn và phát triển vốn cố định, Cty VTHH nên sử dụng một số
biện pháp như đánh giá lại tài sản cố định một cách thường xuyên; lựa chọn các
biện pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh, bảo toàn được
vốn, vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành; nâng cao hiệu suất sử
dụng tài sản cố định bằng cách tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị;
giảm thời gian tác nghiệp; hợp lý hoá dây chuyền công nghệ, bão dưỡng máy móc;
sau mỗi kỳ kế hoạch người quản lý cần tiến hành phân tích, đánh giá tình hình sử
dụng vốn cố định thông qua các chỉ tiêu phân tích và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả, trên cơ sở đó rút ra những bài học về quản lý, bảo toàn vốn cố định.
Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay thì hình thức mua hàng trả chậm
là một hình thức thanh toán khá phổ biến vì không phải lúc nào Công ty cũng có
tiền ngay để thanh toán. Vì vậy, Công ty nên tận dụng những khoản thanh toán
chậm để giải quyết nhu cầu trước mắt về vốn bằng việc tạo uy tín, xây dựng những
mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng. Tuy nhiên đây cũng chỉ là giải pháp để đáp ứng

nhu cầu vốn trong thời gian ngắn, còn về lâu dài Công ty nên đề nghị Tổng Cty
ĐSVN cấp bổ xung vốn tạo điều kiện cho Công ty có đủ vốn để sản xuất kinh
doanh.
4
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
4
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
Cùng với huy động vốn từ CBCNV, từ nhà cung cấp, Công ty cần tăng tỷ
trọng vốn vay trung hạn, dài hạn của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tiến
hành liên doanh, liên kết với nước ngoài, đặc biệt trong công tác tổ chức vận
chuyển Liên vận quốc tế. Việc thực hiện liên doanh vừa giải quyết được tình trạng
thiếu vốn, vừa tranh thủ được máy móc phương tiện hiện đại, từ đó Công ty có
điều kiện mở rộng SXKD.
Để thực hiện được giải pháp tạo vốn trên. Yêu cầu đặt ra với bộ phận tài
chính của Công ty là phải lập kế hoạch tài chính sát với nhu cầu, mặt khác đảm bảo
tính đa dạng và linh hoạt trong lựa chọn nguồn vốn, quy mô thích hợp của từng
nguồn vốn, đảm bảo tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, bên cạnh đó Lãnh đạo
Công ty phải có quyết định đúng đắn trong vấn đề lựa chọn hình thức huy động
vốn. Có như vậy, Công ty sẽ hoàn thành tốt công tác nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn SXKD và không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong vận tải.
2. Đổi mới nâng cấp thiết bị máy móc, phương tiện vận tải nhằm nâng cao
năng lực công nghệ.
Việc đầu tư đổi mới, nâng cấp thiết bị máy móc, phương tiện vận tải đúng
hướng, đúng mục đích có ý nghĩa to lớn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD
nói chung và hiệu quả vốn cố định nói riêng, giảm được hao mòn vô hình từ đó
giúp cho việc tính khấu hao vào giá thành chính xác, hiệu quả SXKD sẽ mang lại
cao hơn.
Phần lớn các phương tiện vận tải của Công ty tuy đã được đầu tư, mua sắm
đổi mới nhưng nhìn chung còn thấp, tỷ lệ các phương tiện đã hết khấu hao, cũ và
lạc hậu nhiều chứng minh (thể hiện qua hệ số hao mòn). Trong khi kỹ thuật của

phương tiện vận tải ảnh hưởng đến việc khai thác vận tải, đến hiệu quả sản xuất. Vì
vậy Công ty cần chủ động đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để
đảm bảo an toàn công tác chạy tàu, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các
phương tiện vận tải khác. Do đó Công ty cần áp dụng một số biện pháp sau:
5
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
5
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
Để đáp ứng yêu cầu vận tải ngày càng tăng của khách hàng, nâng cao chất
lượng phục vụ vận tải, đáp ứng mục tiêu hiện đại hoá chung của đất nước. Công ty
cần loại dần và tiến tới xoá bỏ các loại đầu máy diezel công xuất nhỏ và một số
chủng loại đầu máy quá cũ đã hết thời gian khấu hao. Bên cạnh đó Công ty cũng
cần loại dần các loại toa xe lạc hậu, kỹ thuật không còn phù hợp với yêu cầu về
điều kiện vận tải, tăng cường thiết bị hiện đại và nhập dây chuyền công nghệ thực
hiện chủ chương tự đóng mới các toa xe, lắp giáp đầu máy và tiến tới là tự sản xuất
đầu máy, bằng cách liên doanh, liên kết với nước ngoài trong lĩnh vực kỹ thuật và
công nghệ để tiến tới xuất khẩu toa xe như kế hoạch phát triển của Tổng công ty
ĐSVN đề ra.
Trước mắt Cty cần trang bị hiện đại cho công tác bốc xếp, để thay thế cho
thủ công ở một số khâu nhất là phục vụ công tác bốc xếp hàng nặng, bốc xếp
Container, bốc xếp hàng lỏng hàng rời.
Định kỳ Cty phải có chế độ sửa chữa và bảo dưỡng đầu máy, toa xe. Các đầu
máy và toa xe phải được đưa vào sửa chữa đúng kỳ hạn theo km chạy hoặc quy đổi
thời gian theo quy định, hạn chế tới mức thấp nhất việc kéo dài hoặc rút ngắn thời
gian sửa chữa, cần đầu tư đủ cho việc sửa chữa định kỳ và bảo dưỡng đầu máy, toa
xe.
+ Toa xe chạy từ 135.000km đến 150.000 thì bắt đầu tiến hành sửa chữa
nhỏ. Sau lần sửa chữa nhỏ thứ sáu, toa xe chạy từ 135.000km đến 150.000km thì
bắt đầu sửa chữa lớn.
+ Đầu máy chạy được 20.000km bắt đầu sửa chữa nhỏ, cấp độ sửa chữa

nâng dần theo km chạy khi đầu máy chạy được 240.000km thì phải tiến hành đại
tu.
Theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN ban
hành theo nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ, điều 16 quy định “DN
được sử dụng số khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư thay thế đổi mới tài sản cố
định và sử dụng cho các yêu cầu kinh doanh khác theo quy định của Nhà nước”.
6
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
6
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
Như vậy DN được quyền chủ động sử dụng nguồn vốn khấu hao cộng với nguồn
quỹ đầu tư phát triển của DN cho việc đầu tư phát triển SXKD. Do vậy yêu cầu đặt
ra đối với Cty là phải phân tích và tính toán lựa chọn dự án đầu tư đổi mới tài sản
cố định một cách tối ưu. Đó là biện pháp rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn SXKD của Cty. Nếu đầu tư không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng
sau: Đầu tư quá mức vào tài sản cố định sẽ gây lãng phí cho SXKD của Cty, đầu tư
dưới nhu cầu Cty sẽ gặp khó khăn, trang thiết bị không đủ hiện đại để cạnh tranh
với các doanh nghiệp vận tải khác.
Như vậy, việc đổi mới nâng cấp thiết bị, phương tiện vận tải không những có
ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực vận tải đảm bảo an toàn mà còn là
biện pháp để hạ thấp chi phí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, chống hao mòn vô
hình trong điều kiện khoa học phát triển.
3.Nâng cao sức sáng tạo của Cty thông qua chất lượng lao động.
3.1.Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực.
Cty VTHHĐS cần tự nhận thức một cách sâu sắc về trách nhiệm của mình
trong việc tạo ra một lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu. Muốn vậy, cần tăng
cường mối liên hệ giữa Cty với nhà trường, kết hợp đào tạo để có được nguồn lao
động đủ về số lượng, chất lượng cao, đúng chuyên môn. ở một số nước như Đức,
việc nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực với sự phát triển, khả năng
cạnh tranh đã trở thành truyền thống từ hàng trăm năm nay. Do đó trong 22tỷ

EURO dành cho đào tạo nghề mỗi năm thì có đến 17 tỷ là do các doanh nghiệp
đóng góp, trang trải, với cách làm này Cty sẽ rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và
sản xuất, người lao động vừa học vừa làm, tạo nguồn thu cho doanh nghiệp và
người lao động. Thực hiện tốt hoạt động này Cty VTHHĐS sẽ luôn chủ động được
về số lượng và chất lượng của nguồn lao động.
3.2. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực.
Công ty cần đẩy mạnh , công tác đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho
người lao động. Xây dựng chiến lược đào tạo và thực hiện có kế hoạch một cách
7
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
7
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
nhất quán và theo những định hướng được lựa chọn thận trọng, phù hợp với chiến
lược phát triển chung của Cty và của Tổng Cty ĐSVN với tầm nhìn ít nhất từ 5- 10
năm. Mức đầu tư cho hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải đạt được
một tỷ lệ hợp lý trong quỹ tiền lương của Cty. Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng là giải pháp quan trọng hàng đầu để tăng cường quản lý và khai thác có
hiệu quả cơ sở tri thức của Cty. Quan điểm “ học tập thường xuyên”, “ tự học là
chủ đạo” và “học tập suốt đời” cần được quán triệt trong việc xây dựng chiến lược,
kế hoạch và các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên của Cty. Nội
dung cần đào tạo, bồi dưỡng bao gồm cả các kỹ năng, tri thức chuyên môn, nghiệp
vụ lẫn các kỹ năng nghiên cứu, khai thác, sử dụng tri thức vào các hoạt động của
Cty và chia sẻ các tri thức đó với các đồng nghiệp. Những biện pháp cụ thể là:
- Xây dựng chế độ đào tạo hợp lý ( đào tạo ban đầu, đào taọ bổ sung, chia sẻ
kinh nghiệm trong qúa trình làm việc…). Cty cần xuất phát từ kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực dài hạn để đào tạo, bồi dưỡng nhằm tăng cường các kỹ năng làm
việc và giải quyết các vấn đề kỹ thuật - công nghệ cụ thể. Để tiết kiệm chi phí và
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, Cty cần hạn chế đến mức thấp nhất
sự thay đổi cán bộ nhân viên của mình, đặc biệt là những người có trình độ cao, kỹ
năng thành thạo đã được đào tạo nhiều. Việc luân chuyển cán bộ, nhân viên trong

quá trình sử dụng cũng cần được vận dụng một cách có cân nhắc.
- Khuyến khích người lao động tự đào tạo và bồi dưỡng. “ Tự đào tạo, tự bồi
dưỡng” là hình thức đào tạo, bồi dưỡng diễn ra một cách phổ biến nhất. Nó diễn ra
dưới nhiều hình thức, từ chủ động tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
ngoài doanh nghiệp cho tới việc tự rút kinh nghiệm từ hoạt động nghiệp vụ của
mình. Muốn thực hiện hoá chủ chương này Cty cần:
+ Nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về ý nghĩa, vị trí của công tác
tự đào tạo, tự bồi dưỡng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Cty, giới
thiệu cho họ những hình thức, cơ hội, địa chỉ…để họ có thể chủ động lựa chọ và
tham gia;
8
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
8
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
+ Xây dựng những chương trình đào tạo, bồi dưỡng cơ bản, định kỳ của Cty
lấy đó làm cơ sở, làm bộ khung để mỗi cá nhân tự phát triển kiến thức, kỹ năng
chuyên biệt của mình. Đặc biệt coi trọng, tăng cường các chương trình bồi dưỡng
ngắn hạn.
+ Tạo điều kiện để người lao động có thể thực hiện các chương trình, hoạt
động tự đào tạo, tự bồi dưỡng cho mình về mặt thời gian, công việc, nâng cao và
sử dụng hợp lý kinh phí cho đào tạo;
+ Có chính sách động viên, khuyến khích người lao động sau các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng mà họ tiến hành như thay đổi công việc, cải thiện điều kiện làm
việc, nâng lương gắn với nâng cao trách nhiệm, đề bạt hoặc giao thêm nhiệm vụ…
- Khuyến khích cán bộ, nhân viên của Cty phát huy tính sáng tạo, tích cực
khai thác có hiệu quả cơ sở tri thức của Cty( kể cả các tri thức, thông tin, kinh
nghiệm…của Cty cũng như của cộng đồng mà doanh nghiệp có được). Cty cần tổ
chức hệ thống thông tin và tăng cường chia sẻ thông tin trong nội bộ Cty để người
lao động hiểu và thống nhất mục tiêu hoạt động, đem lại chất lượng lao động cao.
4.Đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới dịch vụ vận tải hàng hoá.

Các hoạt động: Đại ký vận tải từ kho tới kho; dịch vụ xếp, dỡ, áp tải , kiểm
đếm; làm giúp cho chủ hàng những việc rất khó khăn như: Lo thuế, bảo hiểm xuất
nhập khẩu; tổ chức dịch vụ tại ga như bán hàng ăn; cho chủ hàng thuê phòng trọ
với giá rẻ trong khi chờ xếp hàng…là các hoạt động dich vụ vận tải.
Công tác tổ chức dịch vụ vận tải của Cty VTHHĐS trong thời gian qua đã
góp phần mang lại sản lượng, thu hút chủ hàng vận chuyển bằng ĐS, tạo ra thế
cạnh tranh, tuyên truyền được cái tốt cho Cty. Thông qua qua dịch vụ vận chuyển
hàng hoá, các ga thuộc Cty quản lý đã mở được nhiều mối quan hệ hợp tác với chủ
hàng như ga Hải Phòng, Giáp bát. Lào Cai, Yên Viên, Sóng Thần… mặt khác cải
thiện được thu nhập cho người lao động và giải quyết công ăn việc làm cho hàng
trăm người lao động khác.
9
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
9
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
Xét về quá trình vận tải thì công tấc dịch vụ vận tải hàng hoá còn là một
khâu quan trọng, nhờ nó mà có nhiều nguồn hàng và hàng đến ga đều đặn hơn.
Trong những năm gần đây, có một thực trạng là kỷ cương quản lý hoạt động
dịch vụ vận tải hàng hoa còn buông lỏng, chưa khoa học, nên dẫn đến tình trạng
trăm hoa đua nở làm dịch vụ vận tải hàng hoá. Có ga tới hàng chục đơn vị làm dịch
vụ. Một số đơn vị có biểu hiện ép chủ hàng phải làm dịch vụ, hoạt động dịch vụ
chồng chéo, gây cản trở đến sản xuất vận tải. Để dược lợi cho mình một số đợn vị
dịch vụ cạnh tranh không lành mạnh, nói sấu nhau, thao túng cán bộ nhân viên nhà
ga. Không ít đơn vị dịch vụ vận tải tập trung xin trả chậm cước, xin giảm cước cho
chủ hàng với mục đích thu lợi cá nhân chứ không phải làm tốt dịch vụ vận tải, làm
cho chủ hàng kêu ca, ảnh hưởng không tốt đến uy tín của Cty cũng như của ngành.
Sở dĩ còn hiện tượng nêu trên là vì các nguyên nhân sau:
- Do hoạt động dịch vụ gắn tới quyền lợi của một số đơn vị, một số cán bộ có
trách nhiệm liên quan đến công việc này.
- Việc quản lý dịch vụ hàng hoá mặc dù đã được chấn chính song một số

CBCNV tổ chức hoạt động dịch vụ này không vì quyền lợi của Cty, của ngành mà
chỉ lo dùng “phép lợi thế” ép chủ hàng, thu lợi ích cục bộ.
- Dịch vụ vận tải phải do Ga quan hệ, hợp tác, liên doanh vì chỉ có Ga hiểu
và tổ chức tốt những dịch vụ đó. Phải có cơ chế rõ ràng, việc tổ chức dịch vụ hoặc
đại lý vận tải phải trên tinh thần tự nguyện, không ép buộc chủ hàng, các chủ hàng
phải được đối sử công bằng, phải ghi vào hợp đồng vận tải và phải do Trưởng Ga
đứng ra tiếp chủ hàng.
10
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
10
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
5. Nâng cao trách nhiệm của nhân viên làm công tác vận chuyển hàng hoá
Nâng cao nhận thức của nhân viên làm công tác vận chuyển hàng hoá theo
nguyên tắc:
Ngành Đường sắt nhận chở tất cả các loại hàng hoá theo yêu cầu của chủ
hàng nếu người có hàng cần chuyên chở chấp hành nghiêm chỉnh Luật lệ của Nhà
nước và “Qui định về vận chuyển hàng hoá trên ĐS quốc gia” mới được ban hành.
Nhân viên làm công tác nghiệp vụ vận chuyển hàng hoá phải thực hiện tốt
các quy định sau:
*Khi nhận chở hàng hoá ở Ga gửi:
- Thực hiện tốt việc kiểm tra hàng hoá trước khi nhận chở gồm: Kiểm tra
hàng hoá, bao bọc, xếp, gia cố, niêm phong.
- Lập và ghi sổ sách giấy tờ rành mạch, chính xác, đầy đủ.
- Xác định rõ kỳ hạn chuyên chở và gửi hàng đi kịp thời.
- Có trách nhiệm bảo quản hàng hoá, niêm phong toa hàng đầy đủ, nguyên
vẹn sau khi đã nhận chở nhưng chưa gửi đi dược.
- Thực hiện kiểm tra giao nhận hàng hoá, và giấy tờ chuyên chở giữa các bộ
phận trong Ga và trên tàu thật chặt chẽ và nghiêm chỉnh.
* Khi chuyên chở hàng hoá trên đường:
- Có biện pháp bảo quản hàng hoá, toa hàng, niêm phong của toa hàng được

nguyên vẹn trong khi tàu chạy và đỗ ở các Ga.
- Thường xuyên theo dõi kỳ hạn chuyên chở của hàng hoá, để có biện pháp
đưa hàng đến ga đến cho kịp thời; nhất là khi toa hàng đỗ ở các Ga trung chuyển,
Ga sang toa, ga chuyển tải.
- Giải quyết các sự việc sảy ra ở dọc đường ( sang toa, chuyển tải, nghẽn
đường) đúng quy định và chế độ.
* Khi hàng hoá đến Ga đến:
-Thực hiện chế độ kiểm tra thương vụ đối với toa hàng ngay khi vừa đến Ga
và trước khi nhận giấy tờ chuyên chở.
11
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
11
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
- Đăng ký sổ sách đầy đủ và báo tin hàng đến cho chủ hàng kịp thời, đúng
quy định.
- Kiểm tra đôn đốc việc dỡ hàng kịp thời, khẩn trương giải phóng toa xe,
giải phóng kho bãi.
- Bảo quản chu đáo hàng hoá, trên toa xe và khi dỡ xuống kho bãi, xắp xếp
gọn gàng, ngay thẳng, đúng quy cách.
-Giao hàng cho chủ hàng kịp thời, chặt chẽ và chính xác.
- Xử lý các sự việc sảy ra đúng quy định và chế độ.
6. Thưởng phạt đúng người đúng việc.
Tạo điều kiện cho chủ hàng và khen thưởng những nhân viên trực tiếp làm
công tác liên quan trực tiếp liên quan đến vận chuyển hàng hoá, trên các lĩnh vực sau:
- Thưởng khuyến khích cho những người tạo được nguồn hàng.
- Thưởng khuyến khích việc giải phóng toa xe nhanh để lấy toa xe xếp hàng.
- Giảm gía cước từ 10 đến 15% đối với hàng hoá vận chuyển đường dài hai
chiều hoặc tận dụng chiều xe rỗng.
III. Một số kiến nghị với Tổng công ty ĐSVN và Nhà nước.
1.Nâng cao năng lực của hệ thống diều hành công tác vận chuyển hàng hoá.

- Nhiều nước áp dụng những thành tựu của khoa học vào lĩnh vực vận chuyển
hang hoá, đặc biệt trong lĩnh vực điều hành. Hiện nay cần thiết phải trang bị hệ
thống Điều Độ tập trung cho Trung tâm điều hành vận tải, là hệ thống thiết bị tổng
thể gồm thiết bị tập trung điều khiển ghi và tín hiệu trong Ga, thiết bị đóng đường
tự động khu gian và thiết bị điều khiển từ xa để theo dõi và điều khiển hệ thống ghi
và tín hiệu các Ga, theo dõi liên tục vị trí các đoàn tàu đang chạy.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu và đưa vào sử dụng “ Hệ thống thông tin quản lý
toa xe hàng trên ĐSVN” tại Công ty VTHHĐS. hệ thống này đảm bảo theo dõi sát
tình hình vận dụng toa xe đồng thời theo dõi được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
của toa xe hàng.
12
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
12
Chuyên đề thực tậpTN Khoa Khoa học Quản Lý
- Trang bị các thiết bị và nối mạng hệ thống máy vi tính đối với các Ga có
khối lượng xếp dỡ hàng hoá lớn để quản lý điều hành, thu nhận thông tin về vận
chuyển hàng hoá.
2. Công tác chỉ huy chạy tàu đúng thời gian quy định.
Công tác chỉ huy, Điều hành để đảm bảo tàu chạy đúng thời gian qui định
của biểu đồ chạy tàu là vấn đề hết sức quan trọng của ngành ĐS. Nó nói lên sự vận
dụng đầu máy, toa xe, sự phối hợp giữa các bộ phận của công tác chạy tàu được
nhịp nhàng, ăn khớp. Tàu đến ga đúng giờ là sự đảm bảo thực hiện khế ước chuyên
chở giữa ngành ĐS và khách hàng để họ có thể chủ động tính toán thời gian cho
công việc làm ăn, buôn bán; đây là ý nghiã xã hội hết sức to lớn, đem đến vị thế và
có sức thu hút lớn đối với chủ hàng về với Đường sắt. Đối với ngành tạo thế chủ
động trong tính toán hiệu quả kinh doanh.
2.1. Nâng cao trách nhiệm hoàn thành biểu đồ chạy tàu của nhân viên điều
độ chạy tàu.
Điều độ viên có trách nhiệm hoàn thành BĐCT trong khu đoạn mình phụ
trách, cụ thể là:

- Kiểm tra các ga về việc thi hành BĐCT và kế hoach lập tàu.
- Kịp thời ra mệnh lệnh cần thiết cho các trực ban chạy tàu, tài xế, trưởng
tàu…( trực tiếp hoặc thông qua trực ban chạy tàu).
- Áp dụng mọi biện pháp để ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm để khôi phục
BĐCT.
- Thường xuyên chỉ huy, kiểm tra tàu đi, đến ở các ga; tàu chánh vượt nhau và
tàu chạy trong khu đoạn, đồng thời tìm mọi cách đảm bảo an toàn chạy tàu.
2.2 Quy định trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân làm công tác chạy tàu
để đảm bảo tàu chạy đúng thời gian quy định.
- Các Xí nghiệp Vận dụng đầu máy phải chỉnh bị đầu máy tốt trước khi ra
kho kéo tàu.
- Xí nghiệp Vận dụng toa xe phải đầu tư nâng cấp các trạm chỉnh bị toa xe,
đảm bảo thực hiện đúng quy trình chỉnh bị đoàn tàu, nhằm duy trì chất lượng trang
thiết bị trước khi đưâ ra vận chuyển hàng hoá.
13
Sinh Viên: Lê Văn Tuấn Lớp:QLKT K36§K
13

×