Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

TIỂU LUẬN FINAL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.85 KB, 34 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***

TIỂU LUẬN
KINH TẾ LƯỢNG
Nghiên cứu ảnh hưởng của 3 yếu tố: tỉ giá hối đoái, giá
vàng thế giới và giá dầu thế giới lên giá vàng SJC của Việt
Nam
Nhóm: 2
Lớp tín chỉ: KTE309.1
Khố: 57
Người hướng dẫn khoa học: Giảng viên Nguyễn Thúy
Quỳnh

Hà Nội, tháng 3 năm 2020

1|Page


LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Như chúng ta biết, vàng có vai trị quan trọng trong nền kinh tế. Vàng có thể tạo
lực ổn định cho hệ thống tài chính bằng cách làm giảm các khoản thua lỗ khi thị
trường chứng khoán đối diện với những cú sốc. Bên cạnh đó, vàng giúp đa dạng hóa
danh mục đầu tư, là cơng cụ thay thế cho đồng USD, vàng cịn được dùng trong việc
dự trữ ngoại hối và ngoài ra cịn có rất nhiều vai trị khác. Sự biến động của giá vàng
có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế của một quốc gia. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh
hưởng của các nhân tố đến giá vàng như thế nào là cần thiết. Nó giúp chúng ta biết
được xu hướng thay đổi của giá vàng khi có các tác nhân thay đổi, từ đó dự đốn được
các tác động đến nền kinh tế và có thể đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp. Trong


bài tiểu luận này, chúng ta sẽ nghiên cứu về 3 yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng trong
nước là giá dầu thế giới, giá vàng thế giới và tỷ giá hối đoái USD.
Mục tiêu nghiên cứu
● Xác định mối quan hệ của giá dầu thế giới, giá vàng thế giới và chỉ số USD với
giá vàng trong nước
● Đo lường tác động của các nhân tố đó đến giá vàng Việt Nam
● Đưa ra khuyến nghị, giải pháp ổn định thị trường vàng Việt Nam
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của giá dầu thế giới, giá vàng thế giới và
tỷ giá hối đối đồng Đơ la Mỹ đến giá vàng Việt Nam
● Phạm vi nghiên cứu: Giá vàng SJC
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu này là phương pháp ước lượng
OLS, để đo lường tương quan giữa giá vàng SJC và các yếu tố tác động: giá dầu thế
giới, giá vàng thế giới và chỉ số USD.
Kết cấu của đề tài:

2|Page


Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong 4 chương với các nội dung sau:
● Chương 1: Cơ sở lý thuyết về sự ảnh hưởng của giá dầu thế giới, giá vàng thế
giới và tỷ giá hối đoái đồng USD đến giá vàng SJC
● Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mơ hình về ảnh hưởng của
giá dầu thế giới, giá vàng thế giới và tỷ giá hối đoái đồng USD đến giá vàng SJC
● Chương 3: Kiểm định sự ảnh hưởng của giá dầu thế giới, giá vàng thế giới và
tỷ giá hối đoái đồng USD đến giá vàng SJC
Kết quả nghiên cứu là cơ sở dự báo giá vàng khi các yếu tố giá dầu, giá vàng thế
giới và tỷ giá hối đoái đồng USD thay đổi.


3|Page


Contents
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................2
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ
VÀNG SJC...........................................................................................................5
1. Các khái niệm và cơ sở lý thuyết..................................................................5
1.1. Tổng quan về vàng, vàng SJC và thị trường vàng Việt Nam.................5
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng SJC.............................................6
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu..............................................................7
2.1. Các nghiên cứu định lượng....................................................................7
2.2. Các nghiên cứu định tính.......................................................................8
2.3. Lỗ hổng nghiên cứu...............................................................................8
3. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................8
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐỐI, GIÁ VÀNG THẾ GIỚI VÀ GIÁ
DẦU THẾ GIỚI ĐẾN GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC..........................................9
1. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................9
2. Xây dựng mơ hình........................................................................................9
3. Mơ tả số liệu...............................................................................................10
CHƯƠNG III. KIỂM ĐỊNH MƠ HÌNH HỒI QUY ẢNH HƯỞNG CỦA CHỈ
SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, GIÁ VÀNG THẾ GIỚI VÀ GIÁ
DẦU THẾ GIỚI ĐẾN GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC........................................13
1. Mơ hình ước lượng.....................................................................................13
2. Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mơ hình........................................14
3. Kiểm định giả thuyết..................................................................................17
4. Lý giải kết quả tìm được.............................................................................19
5. Khuyến nghị, giải pháp...............................................................................19
PHỤ LỤC...........................................................................................................21

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................31
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2............................................................32
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 2...............................................................33

4|Page


CHƯƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG SJC

1. Các khái niệm và cơ sở lý thuyết
1.1. Tổng quan về vàng, vàng SJC và thị trường vàng Việt Nam
a. Vàng và đặc điểm của vàng
● Vàng là một kim loại quý:
Vàng là kim loại quý, được dùng trong ngành trang sức, y học, công nghiệp,...
Vàng có tính bền vững hóa học cao với vẻ đẹp bề ngồi sáng bóng; Vàng ngun chất
có độ dẻo cao, dễ dát thành lá mỏng và kéo sợi nên vàng rất phù hợp với việc chế tác
đồ kim hoàn, các linh kiện và vi mạch điện tử… Theo ước tính, trên thế giới chỉ có 19
mét khối vàng.
● Vàng là một hàng hóa đặc biệt:
Với tính chất ưu việt và được công nhận rộng rãi, vàng đã trở thành một vật chất
đặc biệt mang hình thái hàng hóa – tiền tệ. Khi đóng vai trị là tiền thì vàng đã có đầy
đủ các chức năng của tiền tệ nói chung và cho đến ngày nay chưa có loại tiền nào có
chức năng đầy đủ như thế, bao gồm: chức năng phương tiện thanh toán, thước đo giá
trị và phương tiện tích trữ.
● Vàng là dự trữ Quốc gia:
Mức dự trữ vàng của toàn thế giới gần đây lên đến 130,000 tấn. Các quốc gia,
ngân hàng và quỹ đầu tư trên toàn thế giới tăng cường giữ vàng trong danh mục đầu

tư của mình để tránh nguy cơ giảm giá trị tài sản do lạm phát và phá giá tiền tệ trong
điều kiện suy thối kinh tế tồn cầu như hiện nay.
b. Vàng SJC và thị trường vàng Việt Nam
-

Vàng SJC

Vàng SJC là một nhãn hiệu vàng do Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn sản xuất.
Hiện tại, SJC đã trở thành công ty thuộc quản lý của NHNN, là đơn vị 100% vốn nhà
nước, trực thuộc UBND thành phố Hồ Chí Minh.
Vàng SJC là loại vàng nguyên chất, là loại vàng 24K hầu như khơng có lẫn tạp
chất (chiếm 0.01%). Chính vì thế vàng SJC là một loại vàng giá trị được ưa chuộng
tích trữ như là của cải, tài sản. Vàng miếng SJC có giá trị về mặt tích trữ, của cải hơn
là giá trị về mặt trang sức.
-

Thị trường vàng Việt Nam

Thị trường vàng Việt Nam hiện nay là một thị trường sôi động với nhiều giao
dịch. Trên thị trường vàng vật chất trong nước, vàng miếng SJC chiếm hơn 95% thị
phần cả nước, do Nhà nước quản lý, độc quyền sản xuất. Ngồi ra cịn có khoảng 30
doanh nghiệp có quy mơ lớn, vừa và nhỏ sản xuất và kinh doanh vàng trang sức.

5|Page


Hoạt động xuất khẩu vàng ở nước ta được NHNN quản lý trên nguyên tắc bảo
đảm quyền và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, ổn định thị trường trong
nước, thông qua cơ chế độc quyền và quy định mức thuế xuất tùy hàm lượng vàng,
theo từng năm. Việt Nam đóng vai trị là nước nhập khẩu hơn là xuất khẩu, mỗi năm

Việt Nam nhập khẩu trên 95% vàng nguyên liệu từ thị trường bên ngoài. Do độc
quyền sản xuất vàng miếng SJC nên Nhà nước độc quyền nhập khẩu vàng nguyên liệu
để sản xuất vàng miếng.
Giá vàng nhập về Việt Nam được quy đổi theo công thức:
Giá vàng quy đổi (VND/lượng SJC) = Giá vàng thế giới (USD/Oz) * 1.20556 * Tỷ
giá USD/VND (1)
(Nguồn: www.acb.com.vn)
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng SJC
a. Giá vàng thế giới
Nhìn chung Việt Nam là nước nhập khẩu 95% lượng vàng nguyên liệu từ thị
trường bên ngoài nên giá vàng SJC phụ thuộc rất nhiều vào giá vàng thế giới. Từ cơng
thức (1), ta có thể thấy giá vàng SJC và giá hàng thế giới có mối quan hệ chặt chẽ,
cùng chiều với nhau.
b. Tỷ giá hối đoái USD/VND
-

Tỷ giá USD/VND

Tỷ giá USD/VND là một loại tỷ giá hối đoái thể hiện giá trị giữa đồng tiền Việt
Nam (VNĐ) và đồng tiền Đơ la Mỹ (USD). Theo đó thì tỷ giá này sẽ được Nhà nước
điều tiết và việc xác định cũng như cơng bố tỷ giá chính thức sẽ do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thực hiện. Lấy ví dụ như tỷ giá USD/VND = 23.000.
-

Tác động của tỷ giá USD/VND đến giá vàng SJC

Khi giá trị đồng ngoại tệ thay đổi sẽ dẫn đến việc giá vàng được định giá theo
ngoại tệ đó thay đổi theo. Hiện nay do USD là đồng tiền thanh tốn mang tính tồn
cầu nên các hàng hóa, giao dịch trên thế giới chủ yếu được định giá theo đồng USD
trong đó bao gồm cả vàng. Cho nên bất cứ tác động nào tác động làm tăng giảm giá trị

đồng USD cũng làm biến động đến giá vàng. Mặt khác, vàng cũng là một công cụ
phòng ngừa phổ biến của các tổ chức lớn để phòng ngừa rủi ro khi đồng USD mất giá.
Khi đồng USD mất giá so với các loại tiền tệ còn lại thì vàng tăng giá và ngược lại
nhưng điều này khơng phải lúc nào cũng đúng vì cịn phải tính đến nhiều nhân tố tác
động đến giá vàng khác.
Đối với thị trường vàng trong nước, giá vàng trong nước được quy đổi từ giá vàng
thế giới theo công thức (1). Như vậy từ trong công thức ta đã thấy được giá vàng SJC
và tỷ giá USD/VND có mối quan hệ chặt chẽ như thế nào. Đặc biệt do đặc thù VN là
nước nhập khẩu vàng là chính nên tỷ giá USD/VND biến động thì sẽ làm giá vàng
trong nước biến động theo.

6|Page


c. Dầu thô
-

Công dụng của dầu thô

Dầu là một trong những loại hàng hóa theo nhu cầu được giao dịch rộng rãi nhất.
Sự biến động của giá dầu trên toàn cầu có thể có tác động lớn đến sức khỏe kinh tế
của các quốc gia, bất kể các quốc gia đó là nhà sản xuất dầu hay tiêu thụ dầu. Việc
tăng hay giảm giá dầu có thể có ảnh hưởng đến các nền kinh tế sản xuất dầu mỏ. Tuy
nhiên, các nước nhập khẩu dầu dễ bị tổn thương hơn bởi những thay đổi của giá dầu vì
dầu được định giá và bán bằng đô la. Mặc dù các nỗ lực đang được thực hiện để
chuyển đổi sang các nguồn nhiên liệu bền vững hơn, dầu thô thực sự vẫn có nhu cầu
cao và nguồn dự trữ hạn chế.
-

Ảnh hưởng của dầu thô đến giá vàng


Sự tương quan trong biến động giá cả giữa các loại hàng hóa trên thị trường là
điều khơng tránh khỏi, nhất là các hàng hóa cùng được định giá bằng một loại tiền tệ,
trong đó vàng và dầu là 2 loại hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ về giá.
Dầu là đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất. Bất cứ sự biến động nào của giá
dầu mỏ cũng tác động dây chuyền lên tồn bộ nền kinh tế thế giới. Vì thế, để giữ vững
nền kinh tế phát triển ổn định, các nước có nền kinh tế lớn như Nga, Mỹ,… có xu
hướng xây dựng các kho dự trữ dầu mỏ và tăng cường dự trữ vàng. Bởi lẽ đây là hai
loại hàng hóa khơng bị mất giá trị. Tuy nhiên, dầu mỏ dưới vai trị lớn hơn hàng hóa
tích trữ, vì nó cịn là ngun nhiên liệu dùng trong sản xuất, khi tăng giá sẽ dẫn đến
thay đổi trong giá trị tiền USD, và từ đó cũng kéo theo sự thay đổi trong giá vàng.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Vàng có một vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế, nên đã có rất nhiều những
nghiên cứu khoa học đi trước chỉ ra và phân tích về sự biến động của giá vàng. Theo
các tác giả trong và ngoài nước, giá vàng biến động phụ thuộc vào các nhân tố của
chính sách tiền tệ chủ yếu như: giá vàng thế giới, tỷ giá hối đoái USD so với VND,
lạm phát và một số các nhân tố khác như giá dầu thơ, chính trị.
2.1. Các nghiên cứu định lượng
Khi đề cập đến giá vàng thế giới tác động đến giá vàng trong nước, tác giả Ký
Viet Tran (2009) đã sử dụng mơ hình VAR để đo lường tác động của những cú sốc giá
vàng có liên quan đến tỷ giá và lạm phát trong nước. Kết quả cho thấy có sự tương
quan giữa giá vàng trong nước với tỷ giá lạm phát. Tuy nhiên, trong nghiên cứu, tác
giả mới chỉ chỉ rõ tác động giữa giá vàng thế giới đến giá vàng trong nước chứ chưa
nêu rõ được tác động của các biến lạm phát và tỷ giá đến giá vàng.
Th.S Võ Thị Xuân Hạnh, khi nghiên cứu các tác động lên giá vàng tại Việt Nam,
đã sử dụng kỹ thuật hồi quy đồng liên kết với các số liệu từ 2005 đến 2014, đã chỉ ra
được chỉ số tiêu dùng và tỷ giá hối đoái là một số yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng. Tuy
vậy, do thiếu dữ liệu và các biến giải thích cho mơ hình, nên không thể áp dụng
nghiên cứu này để phát hiện các xu hướng của giá vàng trên thị trường Việt Nam.


7|Page


Bài nghiên cứu về sự tương quan giữa giá dầu và giá vàng trên thị trường thế giới
của tác giả Jana Šimáková (Séc, 2011), sử dụng mơ hình hồi quy OLS với số liệu từ
năm 1970 đến 2010 đã chỉ ra rằng giá dầu có tác động đến giá vàng trong dài hạn, mà
cụ thể là khi giá dầu tăng lên 1%, giá vàng trung bình sẽ tăng lên tương ứng 0,64%.
Ts. Sindu vào năm 2013, đã nghiên cứu và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến
giá vàng tại Ấn Độ, bao gồm: tỷ giá, giá dầu, lạm phát và repo rate. Tác giả đã dùng
ANOVA để tìm ra tác động của từng nhân tố lên giá vàng và kết quả cho thấy, giá dầu
và lạm phát có quan hệ cùng chiều với giá vàng, tỷ giá có quan hệ nghịch chiều, trong
khi đó, repo rate có giai đoạn cùng chiều, có giai đoạn nghịch chiều.
2.2. Các nghiên cứu định tính
Trong bài báo “The Golden Dilemma” (2013), hai nhà kinh tế học là Claude
B.Erb và Campbell Harvey đã nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến giá vàng và đi
đến kết luận rằng vàng có tương quan đến lạm phát, nhưng không phải là tương quan
tốt. Khi lạm phát tăng lên, vàng khơng cịn là một rào cản hữu hiệu như trong quá khứ
nữa, và đồng nghĩa với việc vàng khơng cịn là một kênh đầu tư tốt. Các tác giả sử
dụng nghiên cứu mang tính định tính, dựa vào những quan sát và theo dõi từ thị
trường.
Trong khi đó, vào năm 2011, TS. Nguyễn Minh Phong và TS. Nguyễn Thị Kim
Nhã trong bài “Kinh doanh vàng trong thời lạm phát” ở tạp chí Thị trường tài chính
tiền tệ số 8 ngày 15/4/2011 cho rằng giá vàng chịu tác động của giá thế giới, lạm phát
và tâm lý tích trữ của người dân. Tuy vậy, ở đây các tác giả cũng sử dụng phương
pháp định tính, thống kê mô tả để lý luận tại thị trường Việt Nam. Vì vậy nên kết quả
chưa có số liệu cụ thể.
2.3. Lỗ hổng nghiên cứu
Có thể thấy, các nghiên cứu định lượng tại Việt Nam mới chỉ sử dụng các biến độc
lập cịn hạn chế là các nhân tố về chính sách tiền tệ (như lạm phát, tỷ giá, giá vàng thế
giới) mà chưa đưa được các nhân tố bên ngoài vào mơ hình. Bên cạnh đó, các nghiên

cứu định tính đã đưa ra được những lý luận là kết quả của các theo dõi và quan sát thị
trường, chứ không đưa ra được các mơ hình và số liệu cụ thể. Và nhìn chung, các
nghiên cứu trên đều sử dụng những số liệu cũ từ 1970 đến 2014 nên chưa có một cái
nhìn tổng thể và cập nhật hơn về tình hình thị trường vàng Việt Nam hiện nay.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Dựa vào các lý thuyết và nghiên cứu đi trước, nhóm chúng tơi nhận thấy tồn tại
một số nhân tố xác định có tương quan và tác động đến giá vàng SJC ở Việt Nam, đó
là: giá vàng thế giới, tỷ giá hối đoái USD và giá dầu thô thế giới. Cụ thể hơn, cả ba
nhân tố này được kỳ vọng có mối tương quan thuận chiều với giá vàng SJC. Trong bài
nghiên cứu này, nhóm chúng tơi sẽ sử dụng phương pháp định lượng để đo lường tác
động của các nhân tố này đến giá vàng SJC.

8|Page


CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY
DỰNG MƠ HÌNH VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI, GIÁ VÀNG THẾ GIỚI VÀ GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN
GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường tác động của các
nhân tố đến giá vàng tại thị trường Việt Nam. Cụ thể, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng mơ
hình hồi quy tuyến tính và ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS
(Ordinary Least Squares) để ước lượng với những kiểm định trong mơ hình.
5. Xây dựng mơ hình
Cụ thể, mơ hình được xây dựng như sau:
Phương trình giá vàng trong nước (Vangvn) là một phương trình bao gồm 3 biến
độc lập: tỷ giá hối đoái USD (Exr), giá vàng thế giới (Vangtg) và giá dầu thế giới
(Dautg).
Vangvn = f (Exr, Vangtg, Dautg)

Biến phụ thuộc và các biến độc lập được xác định là có mối quan hệ tuyến tính.
Nhóm nghiên cứu đề xuất mơ hình kinh tế lượng tương ứng:
Vangvn = β0 + β1*Exr + β2*Vangtg + β3*Dautg
Trong đó biến phụ thuộc được nghiên cứu là Giá vàng trong nước (Vangvn).


Giá vàng trong nước
Kí hiệu: Vangvn
Đơn vị: nghìn đồng/lượng
(Quy đổi: 1 cây vàng = 10 chỉ vàng = 37,50 gram)

Vàng SJC chiếm khoảng 90% thị phần vàng miếng Việt Nam, đóng vai trị chi
phối lượng giao dịch và giá vàng trên thị trường. Vì vậy, giá vàng SJC được chọn làm
đối tượng đại diện cho giá vàng trong nước trong quá trình nghiên cứu sự ảnh của các
yếu tố khác đến giá vàng Việt Nam.
Ngoài ra, chúng ta xét biến động của giá vàng trong nước qua các nhân tố là các
biến độc lập sau:
● Tỷ giá hối đối USD
Kí hiệu: Exr (exchange rate)
Đơn vị: USD/VND
Nhóm nghiên cứu sử dụng yết giá trực tiếp, tức là số nội tệ/ 1 đơn vị ngoại tệ. Vì
vàng cũng được coi là một loại hàng hóa nên giá của vàng cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi
đồng tiền dùng để giao dịch nó, mà chủ yếu là USD - đồng tiền thanh toán mang tính

9|Page


tồn cầu. Theo phân tích của các nghiên cứu đi trước, tỷ giá hối đối USD được cho là
có tác động cùng chiều lên giá vàng trong nước.
● Giá vàng thế giới

Ký hiệu: Vangtg
Đơn vị: USD/Ounce
(Trong đó 1 ounce= 31,103468 grams = 8,29426 chỉ = 0,829426 lượng)
Từ khi thị trường vàng Việt Nam được quản lý và điều phối nghiêm ngặt bởi Ngân
hàng Nhà nước, vàng trong nước khơng cịn liên thông với thế giới. Tuy nhiên, trong
dài hạn, giá vàng trong nước vẫn chịu tác động của giá vàng thế giới, bởi nguồn cung
trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu mua bán, trao đổi vàng trên thị trường nên
vẫn phải nhập vàng từ thị trường thế giới để lưu thông và cân đối trên thị trường cung
cầu. Thông thường, giá vàng Việt Nam biến đổi cùng chiều với giá vàng thế giới
nhưng với biên độ không đáng kể và có độ trễ nhất định.
● Giá dầu thế giới
Ký hiệu: Dautg
Đơn vị: USD/ thùng
(Trong đó 1 thùng = 42 gallon tương đương 159 lít)
Sự tăng giảm của giá dầu dẫn theo ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế và chính trị
của cả thế giới. Ngồi là đầu vào quan trọng mọi ngành sản xuất, dầu mỏ, cùng với
vàng, là một phương tiện đầu cơ tích trữ của các nền kinh tế. Có thể nói, vàng và dầu
đóng vai trị như hai hàng hóa bổ sung, nên sự biến đổi trong giá dầu thường dẫn đến
những thay đổi cùng chiều trong giá vàng.
6. Mô tả số liệu
Những nguồn cơ sở dữ liệu mà nhóm nghiên cứu đã sử dụng trong quá trình
nghiên cứu bao gồm:
● Giá vàng trong nước (Vangvn): Vì giá vàng trong nước biến thiên trong ngày
nên trung bình giá vàng trong nước tháng 1/2010 được nhóm nghiên cứu tính bằng
trung bình giá vàng SJC bán ra niêm yết trên Webgia.vn tại cuối phiên giao dịch mỗi
ngày của tháng đó. Từ bảng Chỉ số giá vàng trong năm tính theo tháng trước của Tổng
cục thống kê (phần phụ lục), trung bình giá vàng tháng 2/2018 bằng tích của giá trung
bình tháng 1/2018 và chỉ số vàng tháng 2, lần lượt tính ra trung bình giá vàng trong
nước đến tháng 12/2018
● Tỷ giá hối đoái USD (Exr): tỷ giá hối đối đồng Đơ la Mỹ từ tháng 1/2010 đến

tháng 12/2018 được niêm yết trên Vn.investing.com
● Giá vàng thế giới (Vangtg): trung bình giá vàng thế giới theo tháng từ tháng
1/2010 đến tháng 12/2018 từ Kitco.com

10 | P a g e


● Giá dầu thế giới (Dautg): trung bình giá bán tại nơi giao hàng của các loại dầu
thô tiêu chuẩn là Brent, Dubai, WTI (West Texas Intermediate) từ tháng 1/2010 đến
tháng 12/2018 từ Indexmundi.com
Mô tả thống kê số liệu:
Lệnh: sum
biến
vangv
n
exr
vangtg
dautg
-

-

-

-

số quan
sát

giá trị trung

bình

sai số chuẩn

giá trị nhỏ
nhá

108

36918.57

4751.118

27012.4

108
108
108

21456.23
1168.504
18474
1341.557
184.4487
1068.25
78.12148
25.0541
29.78
Bảng 3. Mơ tả thống kê số liệu ban đầu


giá trị lớn
nhất
48186.23
23345.5
1771.88
117.79

Giá vàng SJC Việt Nam (Vangvn):


Số quan sát: 108



Giá trị trung bình: 36918.57



Sai số chuẩn mẫu: 4751.118



Giá trị nhỏ nhất trong mẫu: 2701.24



Giá trị lớn nhất trong mẫu: 48186.23

Tỷ giá hối đoái (Exr):



Số quan sát: 108



Giá trị trung bình: 21456.23



Sai số chuẩn mẫu: 1168.504



Giá trị nhỏ nhất trong mẫu: 18474



Giá trị lớn nhất trong mẫu: 23345.5

Giá vàng thế giới (Vangtg):


Số quan sát: 108



Giá trị trung bình: 1341.557




Sai số chuẩn mẫu: 184.4487



Giá trị nhỏ nhất trong mẫu: 1068.25



Giá trị lớn nhất trong mẫu: 1771.88

Giá dầu thế giới (Dautg)


Số quan sát: 108

11 | P a g e




Giá trị trung bình: 78.12148



Sai số chuẩn mẫu: 25.0541



Giá trị nhỏ nhất trong mẫu: 29.78




Giá trị lớn nhất trong mẫu: 117.79

Ma trận tương quan giữa các biến:
Lệnh: corr vangvn exr vangtg dautg
vangvn

exr

vangtg

vangvn

1.0000

exr

0.1097

1.0000

vangtg

0.9021

-0.2646

1.0000


dautg

0.5087

-0.5653

0.6658

dautg

1.0000

Bảng 4. Bảng ma trận tương quan giữa các biến
 Mối quan hệ tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
- R (Vangvn, Exr) = 0.1097: Mức độ tương quan giữa hai biến này khá thấp. Hệ
số dương cho thấy mối tương quan thuận chiều giữa giá vàng trong nước và giá vàng
thế giới.
- R (Vangvn, Vangtg) = 0.9021: Mức độ tương quan rất cao. Hệ số dương cũng
cho thấy mối tương quan thuận chiều giữa giá vàng ở Việt Nam và giá vàng thế giới.
- R (Vangvn, Dautg) = 0.5087: Mức độ tương quan ở mức tương đối lớn. Hệ số
dương cho thấy mối tương quan thuận chiều giữa giá vàng trong nước và giá dầu thế
giới.
 Mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập với nhau
Từ ma trận tương quan ta thấy hệ số tương quan giữa các biến độc lập không quá
lớn. Cao nhất là hệ số tương quan giữa giá vàng thế giới và giá dầu thế giới với giá trị
0.6658. Đây cũng là mối tương quan thuận chiều duy nhất trong các mối tương quan
giữa các biến độc lập khác. Tương quan giữa giá vàng thế giới và tỷ giá hối đoái
USD/VND là thấp nhất, chỉ ở mức -0.2346. Mối tương quan giữa các biến độc lập như
trên cho thấy khả năng ít xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
 Dự đoán ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc:

- Exr: giá trị tăng trong khi giá trị của các biến độc lập khác không đổi sẽ làm giá
trị trung bình của biến phụ thuộc Vangvn tăng
-

Vangtg: giá trị tăng sẽ làm giá trị trung bình của biến phụ thuộc Vangvn tăng

-

Dautg: giá trị tăng sẽ làm giá trị trung bình của biến phụ thuộc Vangvn tăng

12 | P a g e


13 | P a g e


CHƯƠNG III. KIỂM ĐỊNH MƠ HÌNH HỒI QUY ẢNH
HƯỞNG CỦA CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI, GIÁ VÀNG THẾ GIỚI VÀ GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN
GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC
7. Mơ hình ước lượng
Nhóm nghiên cứu tiến hành hồi quy mơ hình lần 1 được kết quả như sau:
Lệnh: reg vangvn exr vangtg dautg
Số quan sát

=

108

F(3,104)


=

683.64

Prob > F

=

0.0000

Hệ số xác định R2

=

0.9517

Hệ số xác định hiệu chỉnh R2

=

0.9503

Sai số chuẩn của phần dư

=

1058.7

Vangvn


Hệ số hồi
quy

Sai số
chuẩn

Giá trị
thống kê t

P> │t│

[95% Conf.
Interval]
Khoảng tin cậy

Exr

1.756015

0.1079837

16.26

0.000

1.541879

1.970151


Vangtg

23.83692

0.7562721

31.52

0.000

22.33721

25.33664

Dautg

25.92291

6.509269

3.98

0.000

13.01479

38.83104

Hệ số
chặn


-34762.62

2533.269

-13.72

0.000

-39786.19

-29739.05

Bảng 5. Kết quả hồi quy ban đầu
Kết quả mơ hình hồi quy ban đầu:
Với giá trị quan sát F = 683.64 cho thấy mơ hình đảm bảo được độ tin cậy với
p_value = 0.000. Ngoài ra, giá trị hệ số xác định R2 bằng 0.9517 cho ta biết rằng, mơ
hình hồi quy đã xây dựng giải thích được 95.17% sự thay đổi của giá vàng trong nước.
Hệ số chặn của mơ hình là -34762.62. Kết quả hồi quy các biến độc lập cho thấy
các hệ số hồi quy đều có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa alpha = 5%. Cụ thể:
 Hệ số hồi quy của biến Exr là 1.756015 có nghĩa là với giả định các yếu tố
khác không nếu nếu tỷ giá chuyển đổi VND/USD tăng lên 1 đơn vị thì giá vàng trong
nước sẽ tăng trung bình 1.756015 nghìn đồng/lượng.
 Hệ số hồi quy của biến Vangtg là 23.83692 có nghĩa là với giả định các yếu tố
khác không đổi thì nếu giá vàng thế giới tăng lên 1 USD/Ounce thì trung bình giá
vàng trong nước tăng 23.83692 nghìn đồng/lượng.

14 | P a g e



 Hệ số hồi quy của biến Dautg là 25.92291 có nghĩa là với giả định các yếu tố
khác khơng đổi thì nếu giá dầu thơ thế giới tăng lên 1 USD/thùng thì giá vàng Việt
Nam tăng lên 25.92291 nghìn đồng/lượng.
8. Kiểm định và khắc phục khuyết tật của mô hình
a. Kiểm định mơ hình
 Kiểm định độ phù hợp của mơ hình
Kết quả hồi quy mơ hình ban đầu với mức ý nghĩa 5%, biến exr với mức ý nghĩa
P_value = 0.000, biến vangtg với P_value = 0.000 và biến dautg với P_value = 0.000
đều nhỏ hơn 5%, tức là đều có ý nghĩa giải thích cho mơ hình.
 Kiểm định mơ hình xác định khơng đúng
Ta kiểm định mơ hình xác định khơng đúng bằng lệnh ovtest ở Stata
Kết quả:
Kiểm định Ramsey RESET sử dụng giá trị tương ứng của vangvn
Ho: Mơ hình khơng có biến bị bỏ sót
F(3,100) = 0.09
Prob > F = 0.9633
Với mức ý nghĩa 5%, P_value > 0.05 nên ta không bác bỏ giả thuyết Ho.
Do vậy, mơ hình khơng có biến bị bỏ sót.
 Kiểm định đa cộng tuyến
Ta kiểm định đa cộng tuyến bằng lệnh VIF trên Stata.
Biến

vif

1/vif

Oil

2.54


0.393859

Vangtg

1.86

0.538339

Exr

1.52

0.657939

Mean VIF

1.97
Bảng 6. Kết quả kiểm định Đa cộng tuyến (VIF)

Qua kiểm định vif, tất cả các vif (hệ số phóng đại phương sai) của các biến đều có
giá trị nhỏ hơn 10. Có nghĩa là các biến độc lập khơng có sự tương quan tuyến tính
với nhau và do đó khơng có hiện tượng đa cộng tuyến trong mơ hình.
 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Sử dụng kiểm định white để kiểm định PSSS thay đổi với lệnh: imtest, white
Kết quả:
Ho: Mô hình khơng có phương sai sai số thay đổi

15 | P a g e



H1: Mơ hình có phương sai sai số thay đổi
Giá trị quan sát khi bình phương: chi2(14) = 28.14
Giá trị P_value: prob > chi2 = 0.0009
Nguồn

Khi bình phương

df

P_value

Phương sai sai số thay đổi

28.14

9

0.0009

Độ nghiêng

5.29

3

0.1518

Độ dốc

1.91


1

0.1667

Total

35.34

13

0.0008

Bảng 7. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi (White)
P_value = 0.0009 < 0.05, điều này cho thấy ở mức ý nghĩa 5%, ta bác bỏ giả
thuyết Ho, thừa nhận giả thuyết H1, tức là mơ hình gặp phải hiện tượng phương sai sai
số thay đổi.
 Kiểm định nhiễu không phân phối chuẩn
Kiểm định nhiễu không phân phối chuẩn bằng kiểm định sktest trên stata với giả
thuyết Ho: nhiễu phân phối chuẩn
Lệnh:
-

predict res, residuals

-

sktest res

Kết quả:

Biến

Số quan sát

Độ nghiêng

Độ nhọn

Khi
bình
phương
P_value

res

108

0.8986

0.0299

4.76

0.0926

Bảng 8. Kết quả kiểm định phân phối không chuẩn của nhiễu
Như vậy, P_vlue = 0.0926 > 0.05. Với mức ý nghĩa 5%, ta khơng bác bỏ giả
thuyết Ho, tức là mơ hình khơng gặp hiện tượng nhiễu không phân phối chuẩn.
 Kiểm định tự tương quan


16 | P a g e


Dùng lệnh Bgodfrey để kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Breusch –
Godfrey với giả thuyết Ho: Khơng có tự tương quan và mức ý nghĩa 5%.
Chọn biến chuỗi thời gian là biến month. Lệnh: tsset month
Kết quả: biến thời gian: month, từ 1 đến 108, khoảng cách: 1 đơn vị
Kiểm định Breusch – Godfrey với bậc tự do là 2. Lệnh: bgodfrey, lag(2)
Kết quả:

Bậc tự tương quan

Khi bình phương

df

P_value

2

31.282

2

0.0000

Bảng 9. Kết quả kiểm định tự tương quan (Bgodfrey)
Từ kết quả kiểm định ta có P_value = 0.0000 < 5%.
Như vậy, với mức ý nghĩa 5%, ta bác bỏ giả thuyết Ho, có nghĩa là mơ hình gặp
phải hiện tượng tự tương quan.

b. Khắc phục mơ hình
Qua q trình kiểm định, ta xác định mơ hình hồi quy mẫu gặp phải 2 khuyết tật:
-

Phương sai sai số thay đổi

Mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi, các ước lượng OLS cho các hệ
số vẫn là ước lượng khơng chệch, chỉ có phương sai của các hệ số ước lượng và hiệp
phương sai giữa các hệ số ước lượng thu được bằng phương pháp OLS là chệch.
Khắc phục: sử dụng phương pháp sai số chuẩn mạnh Robust Standard: vẫn sử
dụng các hệ số ước lượng từ phương pháp OLS, tuy nhiên phương sai các hệ số ước
lượng thì được tính tốn lại mà khơng sử dụng đến giả thiết phương sai sai số không
đổi. Ước lượng mô hình sai số chuẩn mạnh sẽ cho một kết quả ước lượng đúng của
sai số chuẩn trong đó chấp nhận sự hiện diện của hiện tượng phương sai thay đổi,
nhưng sẽ đưa phương sai của hệ số hồi quy ước lượng về tiệm cận với giá trị đúng của
nó.
-

Tự tương quan

Khi có hiện tượng tự tương quan, các ước lượng OLS là tuyến tính, khơng chệch,
nhưng phương sai của chúng bị chệch (thường nhỏ hơn so với giá trị thực). Các kiểm
định t, F khơng cịn đáng tin cậy.
Để khắc phục hiện tượng tự tương quan ta có thể sử dụng phương pháp GLS
chuyển mơ hình ban đầu có khuyết tật tự tương quan thành mơ hình mới khơng có tự
tương quan hoặc dùng phương pháp sai số chuẩn mạnh Robust Standard Errors đưa
phương sai của hệ số hồi quy ước lượng về tiệm cận với giá trị đúng của nó.
Khắc phục cả 2 khuyết tật bằng phương pháp sai số chuẩn mạnh: Robust
Standard. Ta tiến hành sử dụng mô hình Robust Standard và chạy lại mơ hình.
Lệnh: reg vangvn cpi exr vangtg dautg, robust


17 | P a g e


Kết quả hồi quy tuyến tính
Số quan sát

= 108

Giá trị Fquan sát

= 471.15

P_value

= 0.0000

Hệ số xác định R2

= 0.9517

Sai số chuẩn mẫu

= 1058.7

vangvn

Hệ số hồi
quy


Robust
Sai số
chuẩn mẫu

tquan sát

P_valu
e

[Khoảng tin cậy với
mức ý nghĩa 5%]

exr

1.756015

0.1134597

15.48

0.000

[1.53102;1.98101]

vangtg

23.83692

0.8608135


27.69

0.000

[22.1299;25.54395]

dautg

25.92291

5.46903

4.74

0.000

[15.07762;36.7682]

_cons

-34762.62

2732.56

-12.72

0.855

[-40181.39;29343.85]


Bảng 1. Kết quả hồi quy mô hình sau khi khắc phục bằng Robust Standard Errors
Kết quả khắc phục theo phương pháp sai số chuẩn mạnh Robust Standard: Các
ước lượng điểm của các hệ số giống hoàn tồn với hồi quy OLS thơng thường, nhưng
các sai số chuẩn trong kết quả đã xét đến vấn đề phương sai thay đổi và phân phối
chuẩn. Có sự thay đổi trong sai số chuẩn và giá trị thống kê t (nhưng không thay đổi
giá trị hệ số). Fquan sát đã giảm đi so với giá trị ban đầu và phương sai của hệ số hồi quy
ước lượng đã được đưa về tiệm cận với giá trị đúng của nó.
9. Kiểm định giả thuyết
Sau khi tiến hành khắc phục các khuyết tật của mơ hình, ta được kết quả hồi quy
như trên. Nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm định các giả thuyết.

 Kiểm định hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê
Ho: βj mũ = 0
H1: βj mũ khác 0
Bác bỏ Ho khi p_value (βj mũ) < 0,05
Kết quả hồi quy cho thấy các hệ số hồi quy đều có ý nghĩa thống kê tại mức ý
nghĩa 5% (tức là có p_value < 0,05). Cụ thể, các biến Exr với p_value = 0,000, biến
Vangtg với p_value = 0,000 và biến Dautg với p_value = 0,000 đều có ý nghĩa thống
kê tại mức ý nghĩa 5%. Các hệ số hồi quy ứng với các biến độc lập trong mơ hình có ý
nghĩa thống kê thể hiện biến độc lập Exr, Vangtg và Dautg đều thực sự có ảnh hưởng
tới biến phụ thuộc VangVN.
 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

18 | P a g e


Với kết quả hồi quy lần 2, tiến hành kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình với
kiểm định F (phân tích phương sai).
H0: R bình phương = 0 (tồn bộ các biến độc lập trong mơ hình khơng giải thích được
giá trị của biến phụ thuộc)

H1: R bình phương khác 0
F quan sát = 353,43 với hệ số p_value bằng 0,0000 (p_value < 0,05), điều này có
nghĩa là mơ hình nghiên cứu là hồn tồn phù hợp. R bình phương = 0.9517 là hồn
tồn có ý nghĩa. Điều này có nghĩa là 03 biến độc lập trong mơ hình đã giải thích được
95,17% sự thay đổi của giá vàng trong nước.
 Kết quả mơ hình hồi quy sau khi kiểm định
Kết quả ước lượng của mơ hình như sau:
vangVN = -34762.62 + 1,756*exr + 23,837*vangtg + 25,923*dautg
Với R bình phương = 95,17%
Kết quả của nghiên cứu được giải thích với các biến có ý nghĩa như sau:
- Hệ số R bình: 95,17%. Tất cả yếu tố có ý nghĩa trong mơ hình trên giải thích
được 95,17% sự thay đổi giá vàng trong nước.
- Hệ số chặn của mô hình: -34762.62
- Hệ số hồi quy của biến Exr là 1,756 có nghĩa là với giả định các yếu tố khác
không nếu nếu tỷ giá chuyển đổi VND/USD tăng lên 1 đơn vị thì giá vàng trong nước
trung bình sẽ tăng 1,756 nghìn đồng/lượng. Kết quả hồi quy cho thấy mối tương quan
thuận chiều giữa tỷ giá VND/USD và giá vàng trong nước. Hệ số hồi quy của biến
Vangtg là 23,837 có nghĩa là với giả định các yếu tố khác khơng đổi thì nếu giá vàng
thế giới tăng lên 1 USD/Ounce thì giá vàng trong nước tăng trung bình 23,837 nghìn
đồng/lượng. Kết quả cũng cho thấy mối tương quan thuận chiều giữa giá vàng trong
nước và giá vàng thế giới.
- Hệ số hồi quy của biến Dautg là 25,923 có nghĩa là với giả định các yếu tố
khác khơng đổi thì nếu giá dầu thơ thế giới tăng lên 1 USD/thùng thì trung bình giá
vàng Việt Nam tăng lên 25,923 nghìn đồng/lượng. Kết quả hồi quy của biến này cho
thấy mối tương quan thuận chiều giữa giá dầu thế giới và giá vàng của Việt Nam.
Như vậy, nhận định ban đầu về dấu của các biến độc lập lên biến phụ thuộc là
chính xác và phù hợp với kết quả hồi quy ước lượng.
10. Lý giải kết quả tìm được
Hệ số hồi quy của biến EXR là 1.756015: Trong lịch sử giá vàng đã được xác định
bởi sự kết hợp của các yếu tố kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, trong vài năm qua, một

trong các yếu tố chính tác động đến giá vàng đó là tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá của đồng
ngoại tệ thay đổi cũng đồng nghĩa với việc làm cho giá vàng tính theo giá trị của đồng
ngoại tệ mua nó cũng thay đổi theo. Hiện nay, hầu như các nước trên thế giới khi thực

19 | P a g e


hiện các cuộc trao đổi mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu vàng đều thanh tốn với nhau
bằng tiền USD. Vì USD là đồng tiền được sử dụng để dự trữ ngoại hối đứng đầu thế
giới (khoảng 60%-70% dự trữ ngoại hối toàn cầu) và là đồng tiền được sử dụng trong
thanh toán thương mại quốc tế (hơn 90%). Nên việc tỷ giá hối đoái biến động sẽ tỷ lệ
thuận với giá vàng ở những nước tiêu thụ vàng bằng nguồn nhập khẩu như Việt Nam.
Hệ số hồi quy của biến VANGTG là 23.83692: Nhìn chung VN là nước nhập khẩu
95% lượng vàng nguyên liệu từ thị trường bên ngoài nên giá vàng trong nước phụ
thuộc rất nhiều vào giá vàng thế giới. Từ số liệu thu thập được trong giai đoạn nghiên
cứu, ta thấy mức tương quan giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới là cao và
cùng chiều với nhau. Khi giá thế giới tăng thì giá vàng trong nước cũng tăng theo và
ngược lại.
Hệ số hồi quy của biến DAUTG là 26.85579: Dầu là nguồn đầu vào quan trọng
của quá trình sản xuất. Bất cứ sự biến động của giá dầu mỏ cũng tác động dây chuyền
lên tồn bộ nền kinh tế thế giới. Vì thế để giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, các
nước có nền kinh tế lớn như Nga, Mỹ... có xu hướng xây dựng các kho dự trữ dầu mỏ
và tăng cường dự trữ vàng. Bởi lẽ đây là hai loại hàng hóa khơng bị mất giá trị. Tuy
nhiên, dầu mỏ dưới vai trị lớn hơn hàng hóa tích trữ, khi giá dầu mỏ tăng tất yếu dẫn
đến hệ quả tiền USD giảm giá trị, và các nước càng có xu hướng nhập vàng về tích
trữ, do đó nhu cầu vàng trên thế giới sẽ tăng và kéo theo sự tăng giá của vàng.
11. Khuyến nghị, giải pháp
Trong bài nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến giá vàng SJC,
nhóm đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với các số liệu từ tháng 1/2010
đến tháng 12/2018, thu được tổng cộng 108 quan sát và kiểm định qua mơ hình hồi

quy bội. Kết quả thu được cho thấy, có tồn tại mối quan hệ giữa giá vàng thế giới, giá
dầu thơ và tỷ giá hối đối USD với giá vàng SJC tại Việt Nam. Cụ thể hơn, giá vàng
SJC có tương quan cùng chiều với giá dầu thơ, tỷ giá hối đối USD và giá vàng thế
giới.
Bên cạnh đó, cũng như các nghiên cứu khác, trong nghiên cứu này cịn có một số
hạn chế nhất định ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu như độ tin cậy của số
liệu mà nhóm tìm được, phương pháp và mơ hình mà nhóm chọn để nghiên cứu…
Qua đó, nhóm có một số khuyến nghị như sau:
Có thể thấy rõ theo như nghiên cứu trên, giá vàng thế giới cũng như giá dầu thô
tác động khá lớn đến giá vàng SJC tại Việt Nam. Khi giá vàng thế giới và giá dầu thơ
có biến động, giá vàng trong nước cũng thay đổi cùng xu hướng. Bởi vậy, các nhà đầu
tư vào vàng nên chú ý bám sát vào xu hướng giá của vàng trên thế giới cũng như giá
dầu thơ để có thể thu về được lợi nhuận.
Ngồi ra, đối với sự tương quan cùng chiều của tỷ giá hối đoái USD và giá vàng
SJC trong nước, ngân hàng trung ương phải có những chính sách can thiệp vào thị
trường một cách linh hoạt để tránh tình trạng đầu cơ đón đầu chính sách nhằm kiếm
lợi bất hợp pháp. Đặc biệt, phải gây dựng niềm tin của người dân vào tiền đồng và xây
dựng nền kinh tế ổn định để hạn chế thói quen tích trữ tiền ngoại tệ, giúp hạn chế tình
trạng đơ la hóa và ổn định tỷ giá và ổn định giá vàng trên thị trường.

20 | P a g e


21 | P a g e


PHỤ LỤC
Bảng 1: Số liệu mẫu nghiên cứu

Năm

2010

Năm
2011

Thời
gian
Thán
g1
Thán
g2
Thán
g3
Thán
g4
Thán
g5
Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán

g 12
Thán
g1
Thán
g2
Thán
g3
Thán
g4
Thán
g5

Giá vàng
SJC Việt
Nam
(nghìn
đồng/lượng)

Tỷ giá hối
đối USD
(VND/
USD)

Giá vàng thế
giới
(USD/ounce)

Giá dầu thế
giới
(USD/

thùng)

mont
h

vangVN

exr

vangTG

dautg

1

27572.11924

18474.0000

1117.9600

77.12

2

27012.40522

19050.0000

1095.4100


74.76

3

27339.25532

19090.0000

1113.3400

79.3

4

27120.54128

18975.0000

1148.6900

84.18

5

27638.54362

18875.0000

1205.4300


75.62

6

28492.57462

19080.0000

1232.9200

74.73

7

29105.16497

19075.0000

1192.9700

74.58

8

28849.03952

19495.0000

1215.8100


75.83

9

29881.83514

19475.0000

1271.1000

76.12

10

32233.53556

19490.0000

1342.0200

81.72

11

35028.18309

19499.0000

1369.8900


84.53

12

36930.21344

19497.5000

1390.5500

90.01

13

36911.74833

19497.5000

1356.4000

92.69

14

36782.55721

20877.5000

1372.7200


97.91

15

38621.68507

20895.0000

1424.0100

108.65

16

38158.22485

20645.0000

1473.8100

116.24

17

38703.88746

20545.0000

1510.4400


108.07

22 | P a g e


Năm
2012

Năm
2013

Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán
g1
Thán
g2

Thán
g3
Thán
g4
Thán
g5
Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán
g1
Thán
g2
Thán
g3
Thán

18


38843.22146

20585.0000

1528.6600

105.85

19

39181.15749

20595.0000

1572.8100

107.92

20

42589.91819

20832.0000

1755.8100

100.49

21


48186.23344

20829.5000

1771.8800

100.82

22

46152.77439

21005.5000

1665.2100

99.85

23

46277.38688

21005.5000

1738.9800

105.41

24


45828.49622

21033.5000

1652.3100

104.23

25

44169.50466

21018.0000

1656.1200

107.07

26

45613.84746

20835.0000

1742.6200

112.69

27


45413.14653

20850.0000

1673.7700

117.79

28

44223.3221

20865.0000

1650.0700

113.67

29

43263.67601

20870.0000

1585.5000

104.09

30


42385.42338

20905.0000

1596.7000

90.73

31

42254.02857

20870.0000

1593.9100

96.75

32

42427.27009

20840.0000

1626.0300

105.27

33


44654.70177

20885.0000

1744.4500

106.28

34

46726.67993

20850.0000

1747.0100

103.41

35

45801.49167

20850.0000

1721.1400

101.17

36


46012.17853

20840.0000

1688.5300

101.19

37

45216.16784

20840.0000

1670.9500

105.1

38

45066.95449

20955.0000

1627.5900

107.64

39


43836.62663

20950.0000

1592.8600

102.52

40

42714.40899

20840.0000

1485.0800

98.85

23 | P a g e


Năm
2014

Năm
2015

g4
Thán
g5

Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán
g1
Thán
g2
Thán
g3
Thán
g4
Thán
g5
Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8

Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán
g1
Thán
g2

41

40741.00329

21013.0000

1413.5000

99.37

42

39066.54806

21205.0000

1342.3600


99.74

43

36613.16884

21175.0000

1286.7200

105.26

44

36730.33098

21155.0000

1347.1000

108.16

45

37453.9185

21112.5000

1348.8000


108.76

46

36378.99104

21100.0000

1316.1800

105.43

47

36000.64953

21120.0000

1275.8200

102.63

48

34801.8279

21095.0000

1225.4000


105.48

49

34168.43463

21060.0000

1244.8000

102.1

50

34807.38436

21100.0000

1300.9700

104.83

51

35959.50878

21097.5000

1336.0800


104.04

52

35585.52989

21082.5000

1299.0000

104.87

53

35283.05289

21157.5000

1287.5300

105.71

54

35240.71322

21330.0000

1279.1000


108.37

55

35727.03507

21217.5000

1310.9700

105.23

56

35605.56315

21195.0000

1295.9900

100.05

57

35014.5108

21220.0000

1238.8200


95.85

58

34027.1016

21280.0000

1222.4900

86.08

59

33520.09778

21352.5000

1176.3000

76.99

60

33503.33773

21387.5000

1202.2900


60.7

61

33687.60609

21317.0000

1251.8500

47.11

62

34597.17145

21347.5000

1227.1900

54.79

24 | P a g e


Năm
2016

Năm


Thán
g3
Thán
g4
Thán
g5
Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán
g1
Thán
g2
Thán
g3
Thán
g4
Thán

g5
Thán
g6
Thán
g7
Thán
g8
Thán
g9
Thán
g 10
Thán
g 11
Thán
g 12
Thán

63

34033.23756

21555.0000

1178.6300

52.83

64

33679.29189


21590.0000

1197.9100

57.54

65

33588.3578

21815.0000

1199.0500

62.51

66

33561.48712

21839.5000

1181.5000

61.31

67

33145.32467


21818.0000

1130.0400

54.34

68

31846.02795

22481.5000

1117.4700

45.69

69

32973.37734

22519.0000

1124.5300

46.28

70

32956.89065


22335.5000

1159.2500

46.96

71

32755.85362

22505.0000

1085.7000

43.11

72

31838.68971

22485.0000

1068.2500

36.57

73

31765.46073


22241.0000

1097.3700

29.78

74

32724.77764

22351.5000

1199.9100

31.03

75

34318.47431

22325.0000

1246.3400

37.34

76

34421.42974


22288.0000

1242.2600

40.75

77

34920.54047

22382.0000

1259.4000

45.94

78

34917.04841

22322.5000

1276.4000

47.69

79

36788.60221


22299.5000

1337.3300

44.13

80

37421.36617

22305.0000

1341.0900

44.88

81

37286.64925

22295.5000

1326.0300

45.04

82

36656.50488


22315.0000

1266.5900

49.29

83

36245.95202

22660.0000

1235.9800

45.26

84

35332.55403

22771.0000

1151.4000

52.62

85

35268.95543


22592.5000

1192.6200

53.59

25 | P a g e


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×