KHểA LUN TT NGHIP
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long đợc thành lập trên cơ sở chuyển
chi nhánh của doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần theo quyết định số
43 CT/QĐ-HĐTV ngày 25 tháng 10 năm 2006.
Chi nhánh công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 tại Hà Nội
là một đơn vị thành viên của công ty TNHH nhà nớc một thành viên Sông Đà 1.
Tiền thân là đội xây dựng thuộc công ty thuỷ điện Thác Bà, năm 1973 đợc đổi
tên thành xí nghiệp xây dựng số 1. Năm 1989 với sự trởng thành về quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị đợc nâng cấp thành công ty. Năm 1995 đ-
ợc thành lập lại theo nghị định của Hội đồng Bộ Trởng lấy tên là Công ty Sông
Đà 1 thuộc tổng công ty Sông Đà. Năm 2005 công ty Sông Đà 1 đợc chuyển đổi
thành công ty TNHH nhà nớc một thành viên theo quyết định số
2387/2005/QĐ-BXD ngày 28/12/05. Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trởng
thành để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh Tổng giám đốc công ty
TNHH Sông Đà 1 đã ra quyết định thành lập chi nhánh tại Hà Nội đến nay chi
nhánh này đã đợc chuyển đổi thành công ty cổ phần lấy tên là công ty cổ phần
Sông Đà Thăng Long.
Việc thành lập công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long với sự tham gia góp
vốn của công ty Sông Đà 1 đã huy động đợc rất nhiều nguồn vốn đầu t, tập
trung sức lực trí tuệ của cá nhân và tập thể, phù hợp với điều kiện và khả năng
phát triển bền vững kinh doanh đa ngành nghề có trọng tâm là lĩnh vực đầu t
kinh doanh bất động sản và sản xuất công nghiệp. Công ty tham gia sản xuất
kinh doanh các nghành nghề nh:
-Đầu t xây dựng kinh doanh nhà
1
V Th Hng 1 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp.
-Xây dựng các công trình công nghiệp, đờng dây trạm biến thế điện, các
công trình dân dụng giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện..
-Khoan nổ mìn, khai thác mỏ lộ thiên, khai thác và chế biến khoáng sản.
-Trang trí nội, ngoại thất
-Sản xuất bê tông thơng phẩm và kết cấu kiện bê tông
-Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, vật liệu xây dựng, thiết bị
máy móc xây dựng.
-T vấn đầu t xây dựng chuyển giao công nghệ
Công ty có tên giao dịch bằng tiếng Việt là: công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Song Da Thang Long Joint
stock. Company.
Tên viết tắt là SDT.JSC
Trụ sở chính của công ty tại toà nhà Sông Đà cầu giấy số 18/165, phờng
Dịch Vọng quận Cầu Giấy TP Hà Nội.
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 25.000.000.000 đồng ( Hai mơi lăm tỷ
đồng). Trong đó vốn góp của các cổ đông sáng lập chiếm đa số( 65% vốn điều
lệ), còn lại 35% là các thể nhân đóng góp.
Bớc đầu sau khi đi vào cổ phần hoá, Công ty đã gặp không ít những khó
khăn trong quản lý điều hành doanh nghiệp nh chế độ lơng bổng của cán bộ
công nhân viên, quyền lợi của ngời lao động khi đi vào cổ phần hoá, công tác
phát hành cổ phiếu, tổ chức các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông... Bằng sự vận
động của tập thể lãnh đạo công ty cũng nh tinh thần Sông Đà, bớc đầu cán bộ
công nhân viên đã nhìn nhận rõ hơn về việc cổ phần hoá, từ đó tạo tâm lý ổn
định cho cán bộ, ngời lao động khi công tác và làm việc tại Công ty.
2
V Th Hng 2 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Đồng thời công ty cũng tiến hành triển khai tất cả các chức năng ngành
nghề đã đợc cấp phép, tranh thủ những hoạt động kinh doanh có vòng quay vốn
ngắn, có hiệu quả tạo nguồn cho những hoạt động chủ yếu mang tính lâu dài ổn
định. Đội ngũ cán bộ cũ có kinh nghiệm, trình độ quản lý và bắt kịp nhanh với
thị trờng. Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng đầu t, cải tiến hệ thống máy
móc thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và
công nhân xây dựng. Bởi vậy mà trong thời gian vừa qua công ty đã liên tiếp
thắng thầu các công trình xây dựng có giá trị lớn mang lại những khoản lợi
nhuận cao góp phần vào sự phát triển chung của Tổng công ty. Đảm bảo hoàn
thành các chỉ tiêu do Tổng công ty giao cho, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ cho
Ngân sách nhà nớc, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của cán
bộ công nhân viên toàn công ty.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh đợc kiện toàn và
hoàn thiện theo hớng gọn nhẹ, khoa học để đảm bảo tính chuyên môn hoá và
hiệu quả làm việc cao của các phòng ban. Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ
chức theo mô hình sau:
3
V Th Hng 3 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Sơ đồ 2.1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Sông Đà
Thăng Long
Về mô hình quản lý điều hành và tổ chức sản xuất của Công ty:
4
V Th Hng 4 Lp: K12-KT2
i Hội đồng
cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
điều hành
Phó tổng giám
đốc thi công
Phó tổng giám
đóc kinh tế
Phó tổng giám
đốc kỹ thuật
Phòng
KT Phòng
dự án
đầu t
Phòng
KTKH
Phòng
TCKT
Phòng
TCHC
Đội xây dựng Xởng cửa uPVC
Ban quản lý dự án
CT Văn Khê- Hà
Đông
KHểA LUN TT NGHIP
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại
hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức
biểu quyết tại cuộc họp khi đợc số cổ đông đại diện 65% tổng số vốn điều lệ
của công ty tán thành. Kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển của công
ty, giải pháp phát triển thị trờng, triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, thực
hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ công ty, mua bán
cổ phiếu. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp,
lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác. Hiện nay Hội đồng quản trị của
công ty có 5 thành viên là:
- Công TNHH Sông Đà 1: 01 (một) thành viên;
- Nhóm thể nhân phong phú: 01 (một) thành viên;
- Nhóm thể nhân CTy CP Sông Đà 6: 01 (một) thành viên;
-Nhóm thể nhân CTy THHH Sông Đà 1: 01 (một) thành viên;
-Thể nhân Ông Nguyễn Trí Dũng: 01 (một) thành viên;
Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, ban kiểm soát có nhiệm vụ
kiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động
kinh doanh, trong ghi chép, lu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
của công ty.
Tổng giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám
đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công
ty, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất
kinh doanh và phơng án đầu t của công ty. Thờng xuyên báo cáo Hội đồng quản
trị tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phó tổng giám đốc: Là những ngời giúp việc cho Tổng giám đốc, các
phó Tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
5
V Th Hng 5 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất: Các phòng ban chức
năng các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng,
từng đơn vị. Các trởng phòng công ty, giám đốc các đơn vị trực thuộc công ty
do Tổng giám đốc điều hành bổ nhiệm và miễn nhiệm (trớc khi bổ nhiệm, miễn
nhiệm phải có ý kiến phê duyệt bằng văn bản của Hội đồng quản trị) các phó
phòng công ty, các phó giám đốc các đơn vị trực thuộc, đội trởng sản xuất do
Tổng giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm. Biên chế từng phòng công ty do Tổng
giám đốc quyết định theo phẩm cấp.
Phòng Tổ chức Hành chính: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đ-
ợc Tổng giảm đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác tổ chức đào tạo, sắp xếp nhân
lực. Công tác tiền lơng, chế độ chính sách, BHXH, BHYT cho ngời lao động,
công tác quản trị, hành chính đời sống, văn hoá.
Phòng Dự án đầu t: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc Tổng giám
đốc phê duyệt cụ thể: Trong công tác lập dự án đầu t chuẩn bị đầu t, công
tác tiếp thị đấu thầu. Giúp đỡ Tổng giám đốc trong công tác nghiên cứu các dự
án đầu t, công tác tiếp thị đấu thầu.
Phòng Kỹ thuật: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc Tổng Giám
đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ, quản lý bảo hộ lao
động, công tác an toàn vệ sinh. Giúp Tổng giám đốc trong việc xây dựng mục
tiên tiến độ, biện pháp thi công, quản lý chất lợng, quản lý xe máy thiết bị,
sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào
thực tế sản xuất.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc
Tổng giám đốc phê duyệt, cụ thể: Trong công tác kinh tế, kế hoạch, quản lý hợp
đồng kinh tế, quản lý việc thực hiện đầu t xây dựng cơ bản, quản lý vật t. Xây
dựng và tham mu cho Tổng giám đốc về quy định phân cấp quản lý, các quy
chế quản lý kinh tế trong công ty.
Phòng Tài chính Kế toán: quản lý theo chức năng nhiệm vụ đã đợc
Tổng giám đốc phê duyệt, cụ thể: Công tác tài chính, kế toán, tín dụng, thông
tin kinh tế và hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán và pháp lệnh
kế toán thống kê của Nhà nớc đợc cụ thể hoá trong điều lệ hoạt động của công
ty và luật doanh nghiệp. Giúp Tổng giám đốc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
6
V Th Hng 6 Lp: K12-KT2
Kế toán trưởng
Phó kế toán trưởng
Kế toán tổng hợpKế toán ngân hàngKế toán nhật kýchungKế toán thuếKế toán tiền lươngKế toán tạm ứngThủ quỹKế toán vật tư và TSCĐ
Kế toán đội xây dựng Kế toán xưởng cửa
KHểA LUN TT NGHIP
kinh tế tài chính của công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Sau khi cổ phần sông ty có tám đội xây dựng một xởng cửa và một ban
quản lý công trình Văn Khê- Hà Đông.
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Trong Công ty, phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại công ty, thu thập, xử lý kiểm tra chứng từ các đơn vị trực
thuộc (không có tổ chức kế toán riêng) tập trung về phòng tài chính kế toán
của công ty. Để phù hợp với các chức năng nhiệm vụ này, bộ máy kế toán của
công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Sông Đà Thăng Long
Từ sơ đồ trên cho thấy, Phòng kế toán của công ty gồm: Kế toán trởng,
phó kế toán trởng, kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán tạm ứng, kế
toán tiền lơng và BHXH, kế toán vật t và TSCĐ, kế toán thuế, kế toán Nhật ký
chung, thủ quỹ. Mỗi kế toán đều có nhiệm vụ và chức năng riêng, cụ thể là:
7
V Th Hng 7 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Kế toán trởng: giúp Tổng giám đốc công ty giám sát tài chính các hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hớng dẫn pháp lệnh kế toán thống
kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo
trực tiếp hoạt động của Phòng Tài chính kế toán.
Phó kế toán trởng: giúp tổng giám đốc và kế toán trởng phân tích và
tổng hợp tài chính của đơn vị, điều hành và giám sát công tác kế toán trong đơn
vị.
Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, lập báo cáo quyết toán toàn đơn vị.
Kế toán tạm ứng: lập phiếu thu, chi theo dõi công nợ nội bộ, bên ngoài
và việc tạm ứng, hoàn trả tạm ứng.
Kế toán ngân hàng: phụ trách công tác ngân hàng.
Kế toán tiền lơng và BHXH: phụ trách tiền lơng và BHXH, BHYT,
KPCĐ.
Kế toán vật t và TSCĐ: phụ trách về tình hình tăng giảm vật t và tài sản
trong đơn vị.
Kế toán thuế: làm nhiệm vụ theo dõi việc nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ
của công ty với nhà nớc.
Kế toán nhật ký chung: hàng ngày tập hợp số liệu để nghi sổ nhật ký
chung để từ đó nghi sổ cái, cuối tháng cuối quý giúp kế toán tổng hợp lập báo
cáo tài chính.
Thủ quỹ: giữ tiền mặt của công ty, hàng ngày lập bảng kê giao nhận
chứng từ, xác nhận số tiền tồn quỹ cuối ngày.
Kế toán các đơn vị trực thuộc( kế toán đội xây dựng, kế toán xởng sản
xuất): tổng hợp toàn bộ chí phí phát sinh tại các công trình, theo dõi tính lơng
công nhân tại các công trình.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp và theo QĐ 1864/1998/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp xây lắp. Chế độ kế toán đợc công ty áp dụng là:
-Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12
8
V Th Hng 8 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
-Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam.
-Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: thu chi ngoại
tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế.
-Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành áp
dụng cho tất cả các DN( quyết định số 15/QĐ/BTC), chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Tổng công ty hớng dẫn và cụ thể hoá thêm việc mở một số tài khoản kế
toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của ngành xây
lắp.
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế. Nó thực hiện nhiệm vụ thu thập xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về
tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
đồng thời giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm của
ngành nghề đơn vị, công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức Nhật ký
chung
9
V Th Hng 9 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Sơ đồ 2.2.2: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chung tại
công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đến nhập xuất vật liệu(
PNK, PXK, HĐ mua hàng) đã đợc kiểm tra cần theo dõi chi tiết kế toán ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan(sổ chi tiết phải trả ngời bán, sổ chi tiết các
10
V Th Hng 10 Lp: K12-KT2
Chứng từ gốc liên
quan đến vật liệu
Sổ thẻ kế toán
chi tiết vật liệu
Nhật ký chung
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Bảng tổng hợp
nhập- xuất-tồn vật
liệu
Sổ cái TK 152
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán và
các BCTC khác
KHểA LUN TT NGHIP
khoản tạm ứng..), và phản ánh báo cáo quỹ tiền mặt hàng ngày đồng thời ghi
vào sổ nhật ký chung. Căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái tài
khoản có liên quan( sổ cái TK 152, 331,... ). Cuối tháng từ số liệu ở sổ kế toán
chi tiết vật liệu lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật t. Cuối tháng, cuối quý hoặc
cuối năm cộng số liệu trên các sổ cái TK152 lập bảng cân đối số phát sinh đồng
thời lập bản chi tiết số phát sinh, sau đó đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và
số liệu trên bảng tổng hợp để lập các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc tổng phát
sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối kế toán phải bằng tổng số phát sinh
bên nợ và bên có của nhật ký chung cùng kỳ.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán là phần mềm kế toán
ACCOUNTING SYSTEM của công ty phần mềm UNESCO. Điều này tạo đựơc
một số thuận lợi trong việc thu thập thông tin kịp thời, nhanh chóng, đảm bảo
sự tập trung thống nhất trong việc chỉ đạo công tác kế toán nói chung và trong
kế toán vật liệu nói riêng. Trong phần mềm kế toán máy này doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá đơn vị bình
quân tại thời điểm.
Đối với hạch toán kế toán trên máy quan trọng nhất là khâu thu thập, xử
lý, phân loại chứng từ và định khoản kế toán.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã đợc kiểm tra kế toán nhập dữ liệu
vào máy theo các định khoản có liên quan đến TK 152. Với phiếu nhập kho kế
toán nhấn vào biểu tợng nhập hàng trên phần mềm kế toán sau đó kê khai các
thông tin liên quan tới hàng nhập, với phiếu xuất kế toán nhấn vào biểu tợng
xuất hàng và chọn các thông tin thích hợp liên quan đến lô hàng xuất, giá xuất
kho do máy tự tính theo phơng pháp bình quân tại thời điểm.
Phần mềm kế toán máy mà công ty Sông Đà Thăng Long đang sử dụng
đợc cài đặt các chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các DN theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Nói chung khi sử dụng phần mềm kế toán sẽ rất thuận tiện, tiết kiệm thời
gian và chi phí đồng thời độ chính xác cao, đảm bảo tính thống nhất trong hạch
toán vì các thông tin đều do máy tự xử lý.
11
V Th Hng 11 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
2.3 Thực trạng kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long là doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp nên vật liệu sử dụng có những đặc thù riêng. Khi thực hiện thi công bất cứ
một công trình nào dù là công trình lớn hay công trình nhỏ thì đều phải sử dụng
khối lợng lớn nguyên vật liệu với nhiều chủng loại khác nhau quy cách phong
phú đa dạng. Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công của công
ty phong phú và đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều ngành khác nhau.
Chẳng hạn có sản phẩm của ngành công nghiệp nh: xi măng, sắt, thépcó
những sản phẩm của ngành lâm nghiệp nh: gỗ, tre, nứacó những sản phẩm của
ngành khai thác nh: cát, đá, sỏi. Những vật liệu này có thể đã qua chế biến
hoặc cha qua chế biến là tuỳ vào yêu cầu của công việc. Khối lợng vật liệu sử
dụng cũng khác nhau có loại phải sử dụng với khối lợng lớn nhiều quy cách. Ví
dụ nh chỉ tính riêng một loại vật liệu nh xi măng gồm rất nhiều chủng loại nh :
xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Kim Đỉnh; thép thì có: thép
thái nguyên, thép úc; cho đến các loại cát, gạch, đá, tre, gỗ
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh xây lắp, bên cạnh đó
công ty còn tham gia sản xuất kinh doanh vào các lĩnh vực khác trong đó phải
kể đến sản xuất công nghiệp. Hiện nay thị trờng tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
của công ty đang ngày càng mở rộng.
Để tiến hành quản lý vật liệu và định khoản vào máy công ty mã hoá vật
liệu theo từng nhóm với số hiệu riêng, ta có thể nhận thấy điều này qua bảng
danh điểm vật liệu sau:
12
V Th Hng 12 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Sổ danh điểm vật liệu
Tài khoản Mã nhóm Mã vật t Tên quy cách vật t Đơn vị tính
152 01 Xi măng Kg
152 01 010006 XM Kim Đỉnh PVB30 Kg
152 01 010007 XM Long Thọ PC30 Kg
152 01 010009 Xi măng Kim Đỉnh PC40 Kg
152 02B Thép cửa nhựa mới
152 02B 020062 Thép gia cờng PZ 76 Thanh
152 02B 020071 Thép gia cờng SF 78 Kg
152 02B 020073 Thép gia cờng JT 61 Kg
152 11 Gạch
152 11 110026 Gạch 6 lỗ 200 Viên
152 11 110027 Gạch 6 lỗ 200(1/2) Viên
152 11 110038 Gạch 6 lỗ to Viên
152 14 Tôn
152 14 140007 Tôn lợp Mét
152 16 Kính
152 16 160001 Kính an toàn 10.38mm M2
152 16 160002 Kính an toàn 6.38mm M2
152 18 Cát
152 18 180002 Cát vàng M3
152 18 180003 Cát đúc M3
152 18 180004 Cát xây M3
152 18 180005 Cát nền M3
152 20 Đá
152 20 200004 Đá cắt Viên
152 20 200005 Đá 1*2 M3
152 26 Que hàn
152 26 260005 Que hàn Kg
Nh vậy vật liệu theo cách phân loại của công ty đợc hiểu là:
Nguyên vật liệu không đợc chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ mà gọi
chung là vật liệu chính. Đây là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở
vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu
hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng: xi măng, cát, đá, ghạch, ngói, vôi,
gỗ.trong mỗi loại lại đợc chia làm nhiều nhóm. ví dụ:
Xi măng có: Xi măng Kim Đỉnh PC30
Xi măng Long Thọ PC30
Xi măng Kim Đỉnh PC40
Cát có các loại nh: Cát vàng, cát đúc, cát nền
Nhiên liệu: ở công ty chủ yếu là các loại xăng dầu để vận hành máy thi
công và xe cộ nh
13
V Th Hng 13 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Dầu Therima
Dầu FO
Dầu cũng đợc phân chia thành nhiều nhóm nh: dầu nhờn, dầu thải, dầu
phanh
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc và phụ
tùng thay thế của các loại xe ôtô nh mũi khoan, săm lốp ôtô
Phế liệu thu hồi: phế liệu của công ty bao gồm những đoạn thép thừa, vỏ
bao xi măng
2.3.1 Kế toán chi tiết vật liệu tại kho.
Cơ chế kinh doanh hiện nay và đặc điểm của ngành XDCB đã tác động
rất lớn đến kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp xây lắp nói chung và công ty cổ
phần Sông Đà Thăng Long nói riêng. Thực tế ở công ty CP Sông Đà Thăng
Long bộ phận quản lý vật t trực thuộc phòng kinh tế kế hoạch. Do đặc thù của
ngành xây lắp nên kho vật t thờng đợc tổ chức ngay tại nơi công trình thi công.
Công ty có lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh xây lắp, bên cạnh đó sản
xuất công nghiệp đang ngày càng phát triển và khối lợng vật t tơng đối lớn
chính vì vậy mà công ty hiện tại có hai kho vật t là kho công trình Huế và kho
xởng cửa UPVC tại Hà Nội.
Công ty sử dụng phơng pháp sổ số d để hạch toán chi tiết vật liệu. Đây là
phơng pháp đợc sử dụng trong các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập
xuất vật liệu lớn và thích hợp khi sử dụng phần mềm kế toán.
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kế
toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng
từ có tính chất hớng dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên dù là chứng từ gì cũng phải đảm
bảo đầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân
chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và
yêu cầu ghi sổ kiểm tra của kế toán.
Chứng từ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu bao gồm các loại:
14
V Th Hng 14 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
-Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
Ví dụ 1:
1.Ngày 7/1 năm 2007 nhập vật t của công ty cổ phần Minh Hằng địa chỉ 122 Tr-
ờng Chinh-TP Huế theo HĐGTGT số 7746. Số lợng vật t nhập cụ thể là xi
măng Kim Đỉnh 25.000kg, sắt phi 6LD 5118 kg, sắt phi 8LD 4338,3 kg, sắt
phi 20LD 31.769,716 kg.
2. Ngày 11/1/2007 xuất vật t theo yêu cầu của đội xây dựng số 8 để thi công
đúc cọc tại kho số 1 CT TTTM phong phú plaza Huế với số lợng là:
-Sắt Phi 6LD: 5.118 kg
-Sắt phi 8LD: 4338,3 kg
-Sắt phi 20 LD: 31.679,716 kg (trong yêu cầu cung cấp vật t là 45.705,67
kg)
3. Ngày 12/1/2007 xuất kho 25.000 kg xi măng Kim Đỉnh và 14.025,96 kg
sắt phi 20 LD cho đội XD số 8 để thi công đúc cọc( bổ sung số vật t cha cấp
đủ theo yêu cầu của ban chỉ huy công trình Huế)
4. Ngày 15/1/2007 nhập 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt của
công ty kính Long Thành theo hoá đơn số 13760, đã thanh toán bằng tiền
mặt.
5. Ngày 16/1/2007 Xuất 99,96 m2 kính an toàn 10.38mm trong suốt để thi
công công trình nhà Anh Lâm Sài Gòn.
15
V Th Hng 15 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Trờng hợp nhập vật liệu:
Công trình xây dựng TTTM phong phú plaza Huế đã đi vào giai đoạn hai,
khi bắt đầu triển khai phơng án thi công công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
đã ký hợp đồng nhập vật t với công ty cổ phần Minh Hằng TP Huế, nội dung
hợp đồng tóm tắt nh sau:
16
V Th Hng 16 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
-------***-------
Hợp đồng kinh tế
Số: 05/2006/HĐKT-CN-KTKH
Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nớc ban hành.
Căn cứ nghị định số 17?HĐBT ngày 16/1/1990 của HĐ Bộ trởng ban hành điều lệ và chế độ hợp đồng
kinh tế.
Hôm nay, ngày 20/4/2006 tại văn phòng công ty cổ phần Vinh Hằng chúng tôi gồm có:
Bên A (Bên mua): Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long
Địa chỉ: Toà nhà Sông Đà Cầu Giấy ngõ 165 Quan Hoa- Cầu Giấy- HN
ĐT: 04.767 2547 Fax: 04 767 2547
Mã số thuế: 0102993571-001
Tài khoản VN số: 20510000116276 tại Ngân hang đầu t và phát triển Cầu Giấy.
Do Ông: Nguyễn Trí Dũng Chức vụ: TGĐ làm đại diện.
Bên bán: Công ty cổ phần Vinh Hằng
Địa chỉ: 122 Trờng Chinh- Thuỷ An- TP Huế
Điện thoại: 054.826.638 Fax: 054.810 205
Mã số thuế: 3300361965
Tài khoản VN số: 55110000001735- Tại ngân hàng đầu t và phát triển Thừa Thiên Huế.
Do ông: Nguyễn Văn Vinh chức vụ: Giám đốc làm đại diện.
Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất với các điều khoản
Điều I: Tên, quy cách số lợng hàng hoá
Bên A đồng ý mua của bên B số mặt hàng cụ thể:
1. Thép xây dựng từ phi 6-32 và xi măng các loại.
2. Tiêu chuẩn: theo tiêu chuẩn CLVN 1651-1985.
3. Số lợng: theo từng đơn hang.
4. Giá cả: theo từng thời điểm khi bên A có đơn hàng.
Điều II: Phơng thức giao nhận bốc xếp
1. Phơng thức giao nhận: Thép cây theo barem chuẩn, thép cuộn qua cân, xi măng đóng gói bao
50Kg của nhà sx.
2. Địa điểm giao: Tại công trình Phon Phú Plaza Huế
3. Chi phí vận chuyển do bên B chịu.
Điều III: Phơng thức thanh toán
Đơn giá thanh toán là giá trị ghi trên hoá đơn GTGT, trên cơ sở báo giá của bên B đợc bên A chấp nhận tại
từng thời điểm.
1. Hình thức thanh toán: chuyển khoản qua ngân hàng.
2.
Điều IV: Trách nhiệm các bên
Điều V: Những cam kết chung
Điều VI: Giải quyết chanh chấp
Điều 7: Thời hạn và hiệu lực hợp đồng.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Ký tên, đóng dấu Ký tên, đóng dấu
17
V Th Hng 17 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
(Hợp đồng mua vật t với công ty kính Long Thành đợc lập tơng tự.)
Khi cần cung cấp vật t cho thi công công trình Ban chỉ huy công trình sẽ
gửi giấy đề nghị cung cấp vật t.
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VN
CT: TTTM Phong Phú Plaza Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty
BCH công trình
Để phục vụ cho công trình: TTTM Phong Phú Plaza
Tôi đề nghị đợc cấp vật t với nội dung sau:
STT Tên, chủng loại vật t ĐVT Số lợng Duyệt
1
2
3
4
Xi măng Kim Đỉnh
Sắt phi 6 LD
Sắt phi 8 LD
Sắt phi 20 LD
Kg
Kg
Kg
Kg
25.000
5118
4338,3
45.705,67
Huế, ngày 6 tháng 1 năm 2007
KT Tổng GĐ Ban kỹ thuật BCH công trình
Tơng tự nh vậy xởng cửa Hà Nội cũng gửi giấy yêu cầu cung cấp vật t khi
cần vật t thi công.
18
V Th Hng 18 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa VN
CT: TTTM Phong Phú Plaza Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Giấy đề nghị cấp vật t
Kính gửi: Tổng Giám đốc Công ty
Xởng cửa Hà Nội
Để phục vụ cho : Lắp đặt công trình nhà Anh Lâm Sài Gòn
Tôi đề nghị đợc cấp vật t với nội dung sau:
STT Tên, chủng loại vật t ĐVT Số lợng Duyệt
1 Kính an toàn 10.83mm trong suốt M2 99,96
Ngày 14 tháng 1 năm 2007
KT Tổng GĐ Ban kỹ thuật Giám đốc xởng
Nhận đợc yêu cầu cung cấp vật t có xác nhận của ban kỹ thuật và
những ngời có trách nhiệm liên quan. Ngời phụ trách vật t báo với thủ kho
để kiểm tra xem trong kho còn đủ vật liệu để xuất không. Trờng hợp trong
kho không đủ vật liệu ngời phụ trách vật t tiến hành gửi đơn hàng mua vật t
tới nhà cung cấp. Vật t của công ty chủ yếu là mua ngoài thủ tục nhập kho đ-
ợc thực hiện theo trình tự sau:
19
V Th Hng 19 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Khi vật liệu đợc vận chuyển về kho ngời giao hàng chuyển hoá đơn
cho ngời phụ trách vật t .
20
V Th Hng 20 Lp: K12-KT2
Hóa đơn
giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 7 tháng 1 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
LM/2006B
0007746
Đơn vị bán hàng:Công ty CP Minh Hằng
Địa chỉ:122 Trờng Chinh TP Huế.
Số tài khoản:5511000101735( Ngân hàng đầu t và phát triển Huế).
Điện thoại:(054) 826638-Fax: 054(810205)..MS:3300361965.
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long
Địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà 165 đờng Cầu Giấy Phờng Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: CKMS: 0102993571
STT Tên hàng hóa DV ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
2
3
Sắt phi 6 LD
Sắt phi 8 LD
Sắt phi 20 LD
Kg
Kg
Kg
5.118
4338,3
31.769,716
8.000
8.000
7904,762
40.944.000
34.706.400
250.420.612
Cộng tiền hàng 326.071.012
Thuế suất : 5% Tiền thuế GTGT: 16.303.551
Tổng cộng tiền thanh toán 342.374.563
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn hai triệu ba trăm bảy t nghìn năm trăm sáu ba nghìn đồng chẵn.
Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, đóng dấu)
Hóa đơn
giá trị gia tăng
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 15 tháng 1 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
LM/2006B
0013760
Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Kính Long Thành.
Địa chỉ: .
Số tài khoản:6211000258169( Ngân hàng đầu t và phát triển).
Điện thoại:(04) 8548096-Fax: 04(8548096)..MS:2577039166.
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long
Địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà 165 đờng Cầu Giấy Phờng Dịch Vọng Cầu Giấy HN
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TMMS: 0102993571
STT Tên hàng hóa DV ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Kính an toàn
10.38mm trong
suốt
M2 99,96 241.000 24.090.360
Cộng tiền 24.090.360
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 2.409.036
Tổng cộng tiền thanh toán 26.499.396
Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi sáu triệu bốn trăm chín chín nghìn ba trăm chín sáu đồng chẵn.
Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, đóng dấu)
KHểA LUN TT NGHIP
Nhận đợc hàng và hoá đơn GTGT đại diện phòng kĩ thuật cùng thủ kho
kiểm tra quy cách, chất lợng, số lợng vật t. Sau khi kiểm tra tiến hành lập biên
bản bàn giao vật t. Biên bản này do bộ phận quản lý vật t lập có đầy đủ các yếu
tố nh: tên công ty, ngày tháng bàn giao, họ tên những ngời liên quan( thủ kho,
ngời giao hàng, đại diện phòng kỹ thuật):
Cột 2: Tên quy cách. Chủng loại vật t.
Cột 3: Đơn vị tính
Cột 4: Số lợng
Cột 5: Chất lợng vật t
Cột 6: ghi chú
21
V Th Hng 21 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Công ty CP Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CT: TTTM Phong Phú Plaza Huế Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Biên Bản bàn giao vật t
Hôm nay ngày 7 tháng 1 năm 2007 tại công trình TTTM Phong Phú Plaza chúng tôi gồm có:
A -Đại diện bên giao
1 . Ông ( Bà): Nguyễn Thị Sơng Chức vụ: ..Nhân Viên
2. Ông ( Bà) :... Chức vụ:
B -Đại diện bên nhận
1 .Ông (Bà): Phạm Văn Quảng Chức vụ:..Thủ kho.
2. Ông( bà):.. Chức vụ:.
C -Đại diện ngời kiểm tra:
1 . Ông ( Bà):..Trần Nguyên Dũng Chức vụ: Kỹ thuật
2. Ông (Bà): Chức vụ:
Cùng nhau tiến hành bàn giao các chủng loại vật t hàng hoá nh sau:
STT Tên chủng loại ĐVT Số lợng Chất lợng Ghi chú
1 2 3 4 5 6
1
2
3
Sắt phi 6 LD
Sắt phi 8 LD
Sắt phi 20 LD
Kg
Kg
Kg
5.118
4338,3
31.679,716
Tốt
Tốt
Tốt
Kết luận:
Đại diện bên giao Ngời kiểm tra Đại diện
bên nhận
Công ty CP Sông Đà Thăng Long Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CT: Xởng cửa UPVC Hà Nội Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Biên Bản bàn giao vật t
Hôm nay ngày 15 tháng 1 năm 2007 tại kho xởng cửa UPVC Hà Nội chúng tôi gồm có:
A -Đại diện bên giao
1 . Ông ( Bà): Nguyễn Anh Đức Chức vụ: ..Nhân Viên
2. Ông ( Bà) :... Chức vụ:
B -Đại diện bên nhận
1 .Ông (Bà): Lê Hồng Thắm Chức vụ:..Thủ kho.
2. Ông( bà):.. Chức vụ:.
C -Đại diện ngời kiểm tra:
1 . Ông ( Bà):..Trần Văn Nhân Chức vụ: Kỹ thuật
2. Ông (Bà): Chức vụ:
Cùng nhau tiến hành bàn giao các chủng loại vật t hàng hoá nh sau:
STT Tên chủng loại ĐVT Số lợng Chất lợng Ghi chú
1 2 3 4 5 6
1 Kính an toàn
10.38mm trong suốt
M2 99.96 Tốt
Kết luận:
22
V Th Hng 22 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Đại diện bên giao Ngời kiểm tra Đại diện
bên nhận
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, biên bản bàn giao vật t... ngời phụ
trách vật t xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn, nếu nội dung ghi
trong hoá đơn phù hợp với hợp đồng đã ký kết, đúng chủng loại, chất lợng đảm
bảo, đủ số lợng....thì hợp đồng nhập kho số vật liệu đó đồng thời lập thành 3
liên phiếu nhập kho:
Một liên do phòng kinh tế kế hoạch (bộ phận quản lý vật t) giữ.
Một liên giao cho ngời đã mua vật liệu để nhập vật liệu vào kho sau đó
giao cho thủ kho, thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho.
Một liên ghim vào hoá đơn chuyển sang kế toán nhập vật liệu để thanh toán.
-Cột 2: thủ kho ghi số lợng thực nhập của từng loại vật t hàng hoá
-Cột 3: kế toán ghi đơn giá theo giá gốc vật liệu nhập kho trong hoá đơn GTGT.
-Cột 4: ghi tổng số tiền của vật t nhập kho.
23
V Th Hng 23 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long , Mẫu số: 01-VT CT:
Khu phố TM plaza Huế ( Ban hành theo QĐ số 999-TC-QĐ-CĐKT
Ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính)
Phiếu nhập kho
Ngày 7 tháng 1 năm Số:04..
Nợ:
Có:
-Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thị Sơng.
-Theo HĐ số 7746 ngày 7 tháng 1 năm 2007 của công ty cổ phần
Vinh Hằng 122 Trờng Chinh TP Huế
-Nhập tại kho : Số 1 CT TTTM Phong Phú Plaza Huế.
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách pc
Mã số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theo CT Thực nhập
A B C D 1
2
3 4
1
2
3
Sắt phi 6 LD
Sắt phi 8 LD
Sắt phi 20 LD
020094
020107
020121
Kg
Kg
Kg
5.118
4338,3
31.679,716
5.118
4338,3
31.679,716
8.000
8.000
7.904,762
40.944.000
34.706.400
250.420.612
Cộng 326.071.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mơi sáu triệu không trăm bảy mốt
nghìn mời hai đồng chẵn.
Ngày.7..thá
ng 1..năm..07
Kế toán Thủ trởng Ngời giao hàng Thủ kho
Đơn vị: Công ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long , Mẫu số: 01-VT CT:
Khu phố TM plaza Huế ( Ban hành theo QĐ số 999-TC-QĐ-CĐKT
Ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính)
24
V Th Hng 24 Lp: K12-KT2
KHểA LUN TT NGHIP
Phiếu nhập kho
Ngày 15 tháng 1 năm Số:89..
Nợ:.
Có:
-Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Anh Đức
-Theo HĐ số 13760 ngày 15 tháng 1 năm 2007 của công ty TNHH
Kính Long Thành.
-Nhập tại kho : Xởng cửa UPVC Hà Nội
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách pc
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập
1 Kính an toàn
10.38mm trong suốt
160001 M2 99,96 99,96 241.000 24.090.360
Cộng 24.090.360
Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai mơi t triệu chín mơi nghìn ba trăm sáu mơi
đồng.
Ngày.15..th
áng 1..năm..07
Kế toán Thủ trởng Ngời giao hàng Thủ kho
Trờng hợp xuất vật liệu:
Khi vật liệu xuất để phục vụ thi công công trình ngời phụ trách vật t có
trách nhiệm làm thủ tục xuất vật t.
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng vật t, yêu cầu cung cấp vật t của ngời chỉ
huy công trình đợc tính toán theo mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật, ngời phụ
trách vật t lập ba liên phiếu xuất. Thờng thì bộ phận phụ trách vật t căn cứ vào
tính chất, mức độ và tiến độ xây dựng và sản xuất để tiến hành xuất một tháng 5
đến 10 lần theo yêu cầu của đội sản xuất.
25
V Th Hng 25 Lp: K12-KT2