Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.41 MB, 102 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THANH HẢI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THANH HẢI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN ĐỨC HIỆP


Hà Nội – 2020


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Đức Hiệp.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và
chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các
nguồn khác nhau có liệt kê lại cụ thể và chi tiết tại mục tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào trong công trình này, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2020

Học viên

Lê Thanh Hải


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo

tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô
giáo PGS.TS. Trần Đức Hiệp đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CHƯ VIẾT TẮT ..........................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ................................................................................ iv
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐẤT ĐAI ....................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ............................................................................7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................7
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp huyện, thị xã .......... 10
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp
huyện thị xã. ................................................................................................................... 19
1.2.4 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
cấp huyện thị .................................................................................................................. 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 26
2.1 Các Phương pháp thu nhập thông tin ..................................................................... 26
2.2 Các Phương pháp xử lý dữ liệu ............................................................................... 26
2.2.1 Phương pháp logic – lịch sử .............................................................................. 27
2.2.2 Phương pháp Thống kê – mô tả ........................................................................ 27
2.2.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp. .................................................................. 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TẠI ĐỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH........................................................................... 29
3.1. Khái quát chung về thị xã Từ Sơn .......................................................................... 29

3.2. Thực trạng sử dụng đất tại địa bàn thị xã Từ Sơn................................................. 31
3.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn ................ 40
3.4 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn. ............. 42


3.5 Kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn thị
xã Từ Sơn. ......................................................................................................................... 44
3.6. Đánh giá chung.......................................................................................................... 45
3.6.1. Kết quả đạt được................................................................................................. 45
3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................... 47
3.7. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất, dự báo biến động đất. ................................ 56
3.7.1 Các tiêu chí tăng trưởng kinh tế năm 2020 ...................................................... 56
3.7.2 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
của cấp tỉnh tới năm 2020. ........................................................................................... 57
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐẠI TẠI ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN,
TỈNH BẮC NINH ............................................................................................................ 64
4.1 Định hướng quản lý nhà nước về đất đại trên địa bàn thị xã Từ Sơn.................. 64
4.1.1 Đối với Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật................................ 64
4.1.2 Đối với cải cách thủ tục hành chính .................................................................. 65
4.1.3 Chính sách hỗ trợ người dân .............................................................................. 67
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đại trên địa bàn thị xã
Từ Sơn................................................................................................................................ 68
4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa
bàn thị xã Từ Sơn. ......................................................................................................... 68
4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch về đất đai
trên địa bàn thị xã Từ Sơn ............................................................................................ 71
4.2.3. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn ..................................... 77
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 80
PHỤ LỤC



DANH MỤC CHƯ VIẾT TẮT

STT

Nguyên nghĩa

Viết tắt

1

BĐS

Bất động sản

2

CNQSDĐ

Chứng nhận quyền sử dụng đất

3

CQ

Chính quyền


4

ĐĐT

Đường đô thị

5

ĐKĐĐ

Đăng kí đất đai

6

DN

Doanh nghiệp

7

ĐTĐ

Đất đầu tư

8

GPMB

Giải phòng mặt bằng


9

HĐND

Hội đồng nhân dân

10

HGĐ&CN

Hộ gia đình và cá nhân

11

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

12

KTXH

Kinh tế xã hội

13

LĐĐ

Luật đất đai


14

QHSDĐ

Quyền hạn sử dụng đất

15

QLĐĐ

Quản lý đất đai

16

QLNN

Quản lý nhà nước

17

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

18

SDĐ

Sử dụng đất


19

UBND

Ủy ban nhân dân

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

1

2

Bảng 3.3


Bảng 3.4

Nội dung
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
đến năm 2020
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phi nông
nghiệp đến năm 2020
Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ
điêu chỉnh quy hoạch
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong
kỳ quy hoạch

ii

Trang

58

60

61

62


DANH MỤC HÌNH VẼ

STT

Hình


Nội dung

1

Hình 1.1

2

Hình 3.1 Bản đồ địa chính Thị Xã Từ Sơn

Các giai đoạn đánh giá kết quả trong quản lý nhà
nước

iii

Trang

19

31


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

1


Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

3

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sử dụng đất phi nông nghiêp năm 2018

4

Biểu đồ 3.4

5

Biểu đồ 3.5 Phân bổ nguồn thu ngân sách từ đất năm 2018

39

5

Biểu đồ 3.6 Biến động sử dụng đất 2015-2018

43

Nội dung
Tổng diện tích sử dụng đất tự nhiên năm 2015 và
năm 2018

Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm
2018

Diện tích sử chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp năm 2018 trên tổng diện tích là 961,01 ha

iv

Trang

32

34

36

37


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quản lý nhà nước về đất đai, nhất là của chính quyền huyện, thị xã, bộc
lộ nhiều bất cập, và đó luôn là mối quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân. Vấn
đề này cần được đưa vào nghiên cứu một cách nghiêm túc, để làm sáng tỏ
một số vấn đề lý luận nhằm cung cấp cơ sở cho việc định hướng chính sách,
bằng những luận cứ khoa học đó để có những biện pháp, chính sách điều
chỉnh sao cho hợp lý, thích hợp nhất. Nhằm góp phần phục vụ kịp thời trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ xã hội liên quan tới lĩnh vực
đất đai diễn biến càng ngày càng phức tạp, liên quan tới lợi ích của người sử

dụng đất. Các quan hệ đất đai này chuyển từ quan hệ khai thác sang quan hệ
kinh tế xã hội về sở hữu. Để phù hợp với quá trình chuyển đổi nền kinh tế,
Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành rất nhiều văn bản
pháp luật để quản lý đất đai và điều chỉnh các mỗi quan hệ này phù hợp với
sự vận động của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên đất đai là sản phẩm của tự
nhiên, nó tham gia vào mọi hoạt động của nền kinh tế, chính vì vậy nó chứa
đựng rất nhiều vấn đề phức tạp, do đó cần đòi hỏi phải có sự vào cuộc quyết
liệt của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đại. Thêm nữa yếu tố con
người cũng tác động không nhỏ tới, đó là sự hiểu biết pháp luật của người sử
dụng đất còn hạn chế, dẫn tới những vi phạm trong quá trình sử dụng đất.
Chính vì vậy mà hệ thống pháp luật luôn cần vận động theo cơ chế thị trường,
liên tục bổ sung và sửa đổi để đáp ứng những mâu thuẫn, phát sinh trong thực
tế xã hội. Những bổ sung và sửa đổi này chỉ đáp ứng phần nào những mâu
thuẫn này sinh đó và thực tế việc sử dụng và quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất
cập cần giải quyết.
1


Thị xã Từ Sơn nằm ở cửa ngõ của tỉnh Bắc Ninh, tiếp giáp với Thủ đô Hà
nội. Với vị trí địa lý và hệ thống giao thông thuận tiện, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, đến nay sau hơn 10 năm thành lập, thị xã Từ Sơn đã và đang
hình thành nhiều khu dân cư, nhiều công nghiệp trọng điểm, kết hợp với các làng
nghề truyền thống góp phần tạo đà tăng trưởng cao (trên dưới 15%/năm) cho thị
xã Từ Sơn nói riêng, và cho tỉnh Bắc Ninh nói chung. Đến năm 2018, Thị xã
được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại III. Cùng với đà phát triển
nhanh như hiện nay, cũng như nhiều khu vực kinh tế trọng điểm khác, các quan
hệ về đất đai tại Thị xã Từ Sơn ngày càng trở thành vấn đề nóng, nảy sinh nhiều
vấn đề, đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý nhà nước nói chung và công tác
quản lý nhà nước về đất đai nói riêng tại Thị xã Từ Sơn cần nhanh chóng được
các cấp chính quyền, địa phương quan tâm giải quyết.

Cùng với quá trình đô thị hóa phát triển nhanh, QLNN về đất đai của
chính quyền gặp phải một số bất cập như: (i) tỷ lệ hộ dân được cấp CNQSDĐ
chưa cao;(ii) tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, vi phạm trong quản lý đất đai
còn phức tạp như chuyển đổi sai mục đích đất nông nghiệp tại Phường Châu
Khê, buông lỏng quản lý đất đại tại xã Hương Mạc, sai phạm tại cá dự án khu
công nghiệp gây bức xúc cho người dân; (iii) Công tác giải phóng mặt bằng
còn nhiều khó khan; (iv) tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mực đích sự
dụng đất hiện còn khá phổ biến; (v) việc sử dụng đất của tổ chức và doanh
nghiệp, của hộ gia đình và cá nhân còn lãng phí, chưa thực sự đạt hiệu quả….
Xuất phát từ những yêu cầu đó, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa cả
về phương diện lý luận và thực tiễn hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Chính quyền Thị xã Từ Sơn cần
phải có giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn thị xã trong thời gian tới?
2


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Tìm ra những thành công và hạn chế trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai của chính quyền Thị Xã Từ Sơn. Đề xuất những giải pháp, kiến
nghị nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những yếu kém, hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong
thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai ở cấp

huyện, thị xã
- Phân tích, đánh giá trực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở Thị xã Từ
Sơn, Bắc Ninh
- Hoàn thiện công tác QLNN về đất đai tại Thị xã Từ Sơn.
2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn đã hê thống hóa ra được những đặc trưng cơ bản nhất trong
công tác quản quản lý nhà nước về đất đai, làm rõ các quan hệ biện chứng
giữa quản lý và sử đụng đất trên địa bàn.
- Ngoài những đề xuất, giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý nhà nước về đất đai, nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn Huyện, Thị Xã.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Luận văn đề cập tới hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn cấp huyện
thị xã.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Phạm vi về không gian: địa bàn Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
3


- Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2015 - 2019.
- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn thị xã Từ sơn – Bắc ninh dưới góc độ quản lý kinh tế
với chủ thể quản lý là chính quyền thị xã Từ Sơn.
- Trong phạm vi quản lý nhà nước về đất đai có 15 nội dung trong công
tác quản lý, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này tác giả tập trung sâu
vào nghiên cứu công tác quản lý quy hoạch và lập kế hoạch sự dụng đất.
4. Kết cấu của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn được kết cấu gồm 4 chương.

Chương 1: Tổng quan, cơ sở lý luận QLNN về đất đai
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác QLNN về đất đai tại địa bàn thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN
về đất đai tại địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý nhà nước về đất đai luôn là một vấn đề nóng, được nhiều tác
giả quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu có giá trị về khoa học,
cũng như thực tiễn cao như:
“Chính sách sử dụng đất của địa phương với sự khuyến khích đầu tư”
(Local land use policy and investment incentives)(2004){1} của ngân hàng
thế giới là nghiên cứu đưa ra các chính sách quản lý về đất đai, phương thức
quản lý và sử dụng đất của chính quyền địa phương ảnh hưởng tới tốc độ phát
triển đô thị, cũng như sức ép của các quy định pháp luật đối với các nhà hoạch
định chính sách? “ Những chính sách đất đai cho phát triển và xóa đói giảm
nghèo”(Land policies for growth and poperty reduction)(2004){2} của ngân
hàng thế giới là công trình về mối liên hệ giữa chính sách quản lý nhà nước về
đất đai và xóa đói giảm nghèo. Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác, nhưng
mức độ nghiên cứu còn hạn chế so với các nghiên cứu trên. Do có sự khác
biệt về văn hóa xã hội cũng như trình độ phát triển kinh tế xã hội, những quan
điểm về khác nhau về quản lý nhà nước về đất đai. Nên hệ thống quản lý nhà
nước về đất đai giữa các quốc gia cũng có sự khác nhau.
Bài viết “ Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tạo động lực cho đẩy

mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tác giả Nguyễn Minh
Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng trên Tạp chí cộng sản
số 857 (Tháng 3-2014): Nghiên cứu của một số nhà khoa học trong nước đối
với quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam, trước tiên có thể kể đến các công
trình nghiên cứu của Tiến sỹ Nguyễn Quang Tuyến (2003)”Địa vị pháp lý
người sự dung đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất ” {3} nghiên
5


cứu về các quy định của pháp luật, ảnh hưởng tới giao dịch về đất, cũng như
việc quản lý thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản.
Các nghiên cứu, bài viết chỉ ra nhiều nguyên nhân tồn tại trong thực trạng
quản lý. Trong sự đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội, đất đai ngày càng
chiếm vị trí quan trọng. Do đó cần phải liên tục đổi mới, hoàn thiện quản lý
nhà nước về đất đai, nhất là ở chính quyền địa phương là xu thế tất yếu.
Cùng với quá trình đô thị hóa, quản lý nhà nước về đất đai của chính
quyền Thị xã Từ sơn nói chung và Tỉnh Bắc ninh nói riêng vẫn gặp phải một
số bất cập như: tỷ lệ dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn
hạn chế, tình trạng nhung nhiễu, xảy ra tiêu cực ở một số bộ phận cán bổ quản
lý đất đai, nhiều vụ việc có tính chất phức tạp, gây bức xúc trong nhân dân;
công tác giải phòng mặt bằng gặp nhiều khó khăn do tốc độ đô thị hóa nhanh;
tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sự dụng đất còn phổ biến.
 Đánh giá chung:
Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích vị trí, vai trò và thực
hiện công tác QLNN về đất đai nói chung ở cả khía cạnh lý luận và thực
tiễn, đồng thời đã đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác QLNN về đất đai hiện nay. Các công trình nghiên cứu này đã làm
rõ khái niệm, các hình thức, nội dung QLNN về đất đai và các hậu quả pháp
lý của các hình thức này. Kết quả nghiên cứu này được tác giả kế thừa đưa
vào phần lý luận của luận văn.

Tuy nhiên, chưa có công trình nào tiếp cận sâu, chuyên ngành đối với lĩnh
vực QLNN về đất đai tại địa bàn Thị xã Từ Sơn kể từ khi được nâng cấp lên đô
thị loại III (năm 2018), chính vì thế những vấn đề về lý luận và thực tiễn
QLNN về đất đai tại Thị xã Từ Sơn vẫn còn bỏ ngỏ. Vì thế việc nghiên cứu
đề tài này nhằm góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN
về đất đai trên địa bàn Thị xã Từ Sơn.
6


1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Đất đai
Theo quy định của pháp luật về đất đai, đất đai được hiểu như sau: Đất
đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính
tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ.
Như vậy, đặc điểm đất đai thể hiện qua các thuộc tính về loại đất, độ
dốc, độ dày tầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu
nước. Với mỗi thửa đất, vùng đất riêng thì đất đai lại có đặc điểm khác nhau.
Đất đai là tài sản cố định, không thể di chuyển, không thể đem ra để
thực hiện mua bán, là nơi chứa đựng, xây dựng các tài sản khác. Đất đai là tài
sản thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và đứng ra
quản lý, sử dụng hoặc quyết định trao quyền cho một người sử dụng đất khác.
Các quyền của người sử dụng đất bao gồm: quyền chiếm hữu, sử dụng và
quyền bề mặt.
Đất đai có vai trò là nơi xây dựng nhà ở, công trình để an cư cho người
dân, là nơi sản xuất kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động của con người. Nhà
nước có những quy định cụ thể, chi tiết về việc quản lý, sử dụng đất đai.
1.2.1.2. Phân loại đất:
Mục đích của việc phân loại các loại đất nhằm giúp ta nắm vững tính
chất, đặc điểm của từng loại đất. Thực trạng trong công tác khai thác, quản lý

sử dụng đất có những bất cập gì, để tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng từng loại đất.
- Đất dùng cho nông nghiệp:
- Đất dùng cho lâm nghiệp:
- Đất dành cho khu dân cư:
- Đất đô thị:
7


- Đất chuyên dùng:
- Đất chưa sử dụng
1.2.1.3. Quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất đứng ra
quản lý. Nhà nước là đại diện và là chủ thể duy nhất có quyền giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất khi cần thiết. Các đối tượng được nhà nước giao đất sử
dụng chỉ có quyền sử dụng đất theo những điều được quy định trong luật.
Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam có nhiều điểm tương đồng
cũng như khác biệt so với thế giới đó là: Ở Việt nam thì đất đai là thuộc sở
hữu của toàn dân, điều này được thể hiện trong hiến pháp nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, có nghĩa là quản lý nhà nước về đất đai phải thể hiện
rõ được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tra, giám
sát quá trình sử dụng đất đai của nhà nước, nhằm đem lại những hiệu quả kinh
tế lớn nhất cho người dân. Nhưng ý nghĩa đó cần được thể chế hoá bằng các
chính sách, văn bản pháp luật và các phương pháp tổ chức thực hành chính
thực hiện khoa học trong QLNN về đất đai, không phải là hô hào “khẩu hiệu”.
* Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Đó là hoạch định các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phân bổ khoa
học nhằm phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bằng
các công cụ chính sách này nhà nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất sao cho
đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất, giúp cho công tác quản lý nhà nước chặt

chẽ, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất.
- Công tác đánh giá phân hạng đất, giúp cho nhà nước nắm chắc toàn
bộ quỹ đất đai cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ khoa học cho các
nghiên cứu, các biện pháp quản lý kinh tế xã hội có hệ thống, giúp nhà nước
sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý hơn.

8


- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống các chính sách về đất
đai như: chính sách về giá , chính sách thuế, chính sách về đầu tư, chính sách về
tiền tệ, chính sách tín dụng.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý và sử dụng đất, sẽ
giúp nhà nước nắm chắc tình hình diễn biến về sự tăng giảm quỹ đất, phát
hiện những vi phạm trong công tác quản lý đất đai và giải quyết những vi
phạm đó trong thẩm quyền của mình.
* Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.
- Nguyễn tắc quản lý nhà nước về đất đai là những tư tưởng chủ đạo có
tính bắt buộc mà cơ quan quản lý nhà nước và chủ thể sử dụng đất phải tuân
thủ theo trong quá trình quản lý.
- Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều giằng buộc.
- Nguyên tắc đảm bảo sự quản lý tập trung dân chủ, thống nhất của
nhà nước.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo bộ ngành với các địa phương.
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử.
* Công cụ quản lý nhà nước về đất đai của Chính quyền huyện, thị
xã. Một trong những công cụ quản lý cốt lõi đó là công cụ quản lý KT- XH,
công cụ quản lý kinh tế - xã hội chính là các phương thức quản lý hữu hình
hay vô hình mà Nhà nước dùng để tác động lên các chủ thể kinh tế, xã hội
nhằm đạt được các ý đồ, mục tiêu quản lý của mình. Công cụ quản lý KT- XH

của Nhà nước là: Xây dựng luật pháp, xây dựng kế hoạch, lập quy hoạch, các
chương trình, chính sách, tổ chức bộ máy... QLNN về đất đai của Chính
quyền huyện, thị xã. 5 công cụ chính đó là :
+ Luật pháp về đất đai;
+ Bộ máy QLNN về đất đai của Chính quyền huyện;
+ Văn hoá truyền thống;
9


+ Quy hoạch phát triển đô thị;
+ Chính sách tài chính về đất đai.
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp huyện, thị xã


Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;



Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;



Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất;




Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;



Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất;



Quản lý trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư khi
thu hồi đất; hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống sau khi thu hồi đất



Đăng ký quyền sở hữu đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác liền trên đất;



Thống kê, kiểm kê đất đai;



Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;



Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;




Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;



Thanh tra, giám sát, theo dõi, kiểm tra đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;



Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai;



Giải quyết tranh chấp về đất đai, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai,
giải quyết khiếu nại



Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Nguồn: Điều 22 trong luật đất đai năm 2013
10


Trên cơ sở luận văn về quản lý kinh tế, tác giả chia 15 nội dung này
thành 3 nhóm công việc thuộc nội dung QLNN về đất đai của Chính quyền
huyện, nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý hiện nay.
1.2.2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn cấp huyện, thị xã
Công tác lập quy hoạch sử dụng đất là một trong các biện pháp kĩ thuật
về tổ chức sử dụng trong quản lý nhà nước về đất đai một cách khoa học và
có hiệu quả cao nhất, thông qua công tác quy hoạch việc tính toán phân bổ

quỹ đất cho các mục đích sử dụng khác nhau, các tổ chức và cá nhân sử dụng
đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
Thông qua quy hoạch và căn cứ vào những thuộc tính tự nhiên của đất mà
các loại đất được sử dụng theo các mục đích sử dụng khác nhau. Các thành tựu
trong khoa học công nghệ không ngừng được áp dụng để nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất như: các công nghệ GIS nền được sử dụng cũng rất đa dạng như
ArGIS của hãng ESRI (Mỹ), MapInfo, AutoCAD và một số hãng khác. Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu sử dụng Oracle, SQL Server, Access v.v.. Hiện cũng đã có một
số nghiên cứu ứng dụng toàn bộ mã nguồn mở trong vấn đề xây dựng LIS để tiết
kiệm chi phí đầu tư cho công nghệ nền , xây dựng được một nền tảng hạ tầng
cơ bản dạng số phục vụ cho công tác quản lý đó là hệ thống hồ sơ địa chính,
CSDL đất đai. Hiệu quả của quá trình sử dụng đất được thể hiện qua hiệu quả
của tăng trưởng kinh tế. Chính vì vậy cho nên công tác lập quy hoạch sử dụng
đất có vai trò hết sức quan trọng và nó được thể hiện như sau:
+ Quy hoạch trong sử dụng đất là để đảm bảo tính thống nhất trong
quản lý hành chính nhà nước, nó mang ý nghĩa lâu dài và xuyên suốt trong
quản lý nhà nước. Nhờ có quy hoạch, tính chủ, tính sáng tạo trong quản lý sử
dụng đất được nâng cao khi nhà nước giao quyền sử dụng đất cho.
Kết quả của công tác quy hoạch phải đảm bảo tốt 3 điều kiện đó là yếu
tố kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và tính pháp lý. Nội dung của công tác quy hoạch
11


là: Xác định các loại đất trong địa phương, điều chỉnh cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của địa phương, vùng đó. Vấn đề chú ý khi
lập quy hoạch là phải đảm bảo tính khoa học và có tính dự báo cao. Lập quy
hoạch phải được công bố rộng rãi cho công chúng biết, không úp mở trong
công tác quy hoạch, nhằm tránh hiện tượng đầu cơ đất, chuyển đổi sai mục
đích sự dụng đất.
Kế hoạch sử dụng đất là các chỉ tiêu cụ thể hoá công tác lập quy hoạch.

Một số điểm cần chú ý trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất đó là:
+ Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch theo chương trình đã được xây dựng.
+ Giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa thị trường và kế hoạch.
+ Coi công tác lập kế hoạch là vấn đề cốt lõi.
+ Chất lượng của công tác kế hoạch quyết định tới thành bại của nhiệm
vụ làm chính sách.
1.2.2.2. Tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch về đất đai trên địa bàn
cấp huyện thị xã
* Giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Cấp Huyện, Thị xã được quyền giao đất cho người SDĐ là: hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư. Việc giao đất được chia thành hai loại: đó là thu
tiền và không thu tiền khi sử dụng đất.
Việc phân biệt mục đích sử dụng đất này chủ yếu dựa vào các tiêu chí
đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp; đất trong hạn mức hay đất ngoài
hạn mức; đất dùng vào lợi ích công cộng hay lợi ích cá nhân, kinh doanh. Cấp
Huyện, Thị xã còn có nhiệm vụ cho thuê đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân
sách, không để đất hoang phí. Cấp huyện, thị còn có thẩm quyền phê duyệt
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với những trường hợp sử
dụng đất sai mục đích được quy định tại Luật đất đai. Đối với việc sử dụng
đất của các doanh nghiệp và tổ chức thì cấp huyện thị có nhiệm vụ thoả thuận
12


trong việ lập hồ sơ xin thuê hoặc giao đất trình cấp Tỉnh phê duyệt. Đây được
xem là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai ở của Huyện, Thị xã.
* Cấp giấy, đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình và cá nhân.
Đây là biện pháp kỹ thuật giúp công tác quản lý nhà nước theo dõi tình
hình sử dụng đất và biến động thường xuyên của quỹ đất, đồng thời thiết lập

quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cần
thiết để người SDĐ và các cơ quan quản lý đất thực hiện đầy đủ các quyền và
nghĩ vụ liên quan.
Hệ thống ĐKĐĐ, BĐS hiện nay ở Việt Nam còn thiếu sự thống nhất cả
về mặt thủ tục, biểu mẫu hồ sơ địa chính, có địa phương còn tự quy định mẫu
cho mình. Hệ thống đăng ký còn quá coi trọng đối với việc lập các sổ địa
chính, sổ mục kê đất đai, chưa coi trọng đúng mức việc lập và quản lý các
giấy tờ chứng từ của quá trình thực hiện thủ tục đăng ký (gồm đơn đăng ký,
các hợp đồng chuyển quyền, các văn bản về xác nhận, xét duyệt của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện đăng ký, các tài liệu này
được coi như hồ sơ gốc địa chính), các tài liệu này còn nhiều tồn tại về pháp
lý và kỹ thuật, việc quản lý rất phân tán, nhiều nơi còn bị thất lạc.
Trong khoảng gần 10 năm gần đây tính từ 2013, trọng tâm của hệ thống
địa chính Việt Nam là cấp giấy CNQSDĐ. Nhiệm vụ này chưa được hoàn thành
trên toàn quốc, ngoại trừ đất nông nghiệp đã hầu như hoàn thành cấp giấy.
Việc thay đổi trọng tâm QLNN về đất đai được thể hiện tại LĐĐ 2013,
trong đó tập trung vào việc thành lập văn phòng đăng ký QSDĐ tại cấp tỉnh
và cấp quận, huyện, thị xã cũng như các quy định về đăng ký QSDĐ tại các
văn phòng này. Đối với cấp quận đây là nhiệm vụ mới, CQQ cần quan tâm
thích đáng để thực hiện hiệu quả.
13


* Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác
định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ
hành chính tại địa bàn quận và các phường; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của
CQQ và phường; thống kê, kiểm kê đất đai. Đây được coi là một trong những
bước đi đầu tiên của quá trình xây dựng nền móng cho công tác quy hoạch và

KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chính xác cao, nhằm cung cấp các số liệu, các
hồ sơ về đất phục vụ cho QLNN về đất đai. CQQ cần đầu tư thích đáng về
trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cho quản lý. Nhưng quan trọng hơn cả là con
người, những nhà kỹ thuật, chuyên gia trình độ cao để có thể làm chủ kỹ thuật
và tạo ra các hồ sơ tài liệu có độ tin cậy cao, thuận tiện cho quản lý của các
cấp chính quyền. Nhìn chung, trang thiết bị, cũng như trình độ kỹ thuật của
cán bộ quận, huyện hiện nay còn chưa cao. Việc áp dụng công nghệ tin học
trong quản lý chưa thực sự phát triển, đây là một trong những vấn đề cần phải
được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập. Công
tác đo vẽ bản đồ, địa giới hành chính, đo vẽ thửa đất trước đây do các cơ quan
địa chính của Nhà nước đảm nhận, nên mang tính chất độc quyền. Trong xu
thế xã hội hoá các dịch vụ công nhiều phần việc đã được chuyển cho các DN
tư nhân đảm nhiệm, Chính quyền cần nắm bắt đề có chính sách tạo điều kiện
cho các đơn vị này hoạt động cũng như tạo cơ chế kiểm soát về chất lượng,
giá cả... một cách hợp lý.
* Quản lý và phát triển thị trường BĐS và dịch vụ công về đất đai
Bằng cách cấp cho mỗi thửa đất một "cuốn hộ chiếu" hoặc một giấy
chứng nhận, chính quyền đã tạo thuận lợi để đất đai tham gia thị trường.
Nhưng chúng ta cũng biết rằng để hoạt động một cách hợp lý, thị trường cần
nhiều hơn là chỉ có việc ĐKĐĐ. Đăng ký có thể là cần thiết, tuy nhiên như
14


×