Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (279.05 KB, 38 trang )

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
*****
1.1. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của ĐSVN và
Công ty VTHKĐS hà Nội.
1.1.1 Mô hình tổ chức của ĐSVN
1.1.1.1 Về tổ chức:
Lịch sử Đường sắt Việt Nam bắt đầu từ năm 1881 với việc khởi công xây
dựng tuyến Đường sắt giữa Sài Gòn - Mỹ tho. Sau 4 năm, chuyến tàu đầu tiên
bắt đầu khởi hành từ Sài Gòn đi Mỹ Tho ngày 20/7/1885.
Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được
xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đuờng 1m và đã hình thành hệ
thống chính về Đường sắt.
Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, Đường sắt
Việt Nam đã bị thiệt hại nặng nề. Sau khi đất nước thống nhất, kể từ năm 1976
Đường sắt đã hầu hết được khôi phục lại, đặc biệt là tuyến Đường sắt Thống
nhất Bắc Nam. Tuy nhiên do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toàn
vẫn chưa thực hiện được. Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thị
trường năm 1989, Đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục và
hiện đại hóa Đường sắt để ngành Đường sắt trở thành một ngành vận tải hàng
đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và
hòa nhập với các Đường sắt trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trung
ương chi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội. Từ
năm 1989 đến ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành một
doanh nghiệp Nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động
trên nguyên tắc thị trường mở.
Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập Tổng
Công ty đường sắt Việt Nam, ngày 13-6-2003, tại Trụ sở Liên hiệp đường sắt
Việt Nam đã triển khai các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng
Bộ GTVT bổ nhiệm các ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công


ty ĐSVN.
Từ ngày 7-7-2003 Đường sắt Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo
mô hình Tổng Công ty đường sắt, trong đó khối vận tải bao gồm 4 đơn vị chính
là Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, Công ty vận tải hành khách
đường sắt Sài Gòn, Công ty vận tải hàng hoá đường sắt và Trung tâm điều hành
vận tải đường sắt.
Để Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam hoạt động phù hợp với Luật doanh
nghiệp 2005 cũng như chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc chuyển đổi
và xắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước nên ngày 25-6-2010, Thủ tướng Chính
phủ có Quyết định 973/QĐ-TTg chuyển Tổng công ty ĐSVN sang Công ty
trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên theo mô hình Công ty mẹ - Công
ty con do Nhà nước làm chủ sở hữu gọi tắt là Đường sắt Việt Nam ( ĐSVN ).
Ngày 31/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 474/QĐ-TTg
phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
Loại hình doanh nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam là công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
1.1.1.2.Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của
ĐSVN:
* Mục tiêu kinh doanh
a- Kinh doanh có lãi; bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại
ĐSVN và vốn của ĐSVN đầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các
nhiệm vụ khác do chủ sở hữu giao.
b- Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của ĐSVN và các đơn vị thành viên.
c- Phát triển ĐSVN có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên
môn hoá cao; kinh doanh đa ngành, trong đó có quản lý, khai thác hệ thống kết
cấu hạ tầng Đường sắt, điều hành gíao thông vận tải đường sắt và vận tải đường
sắt là các ngành nghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh
doanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu, đào tạo; có sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế, làm nòng cốt để ngành Đường sắt Việt Nam phát triển
nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.

* Chức năng hoạt động của Đường sắt:
Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu
tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các
công ty con, công ty liên kết theo tỉ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó
theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Đường sắt Việt Nam
* Ngành nghề kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên
vận quốc tế;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia;
- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;
- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng
không;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo đóng mới và sửa chữa các phương tiện,
thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
b. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh
chính:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ
uồng;
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công
nghiệp và dân dụng;
- Dịch vụ viễn thông và tin học;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- In ấn.
* Ngành, nghề kinh doanh khác:
- Kinh doanh bất động sản;
- Xuất khẩu lao động.

Các đơn vị thành viên thuộc 5 khối sản xuất, kinh doanh khác nhau như:
- Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc : 6 đơn vị
- Khối các đơn vị sự nghiệp: 9 đơn vị
- Các Công ty con do ĐSVN sở hữu 100% vốn điều lệ: 23 đơn vị
- Các công ty trách nhiệm hữu hạnh 2 thành viên, công ty cổ phần do ĐSVN
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ: 9 đơn vị.
- Các công ty do ĐSVN nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ: 20 đơn vị
Trong đó, hoạt động quan trọng nhất là hoạt động vận tải, do 5 đơn vị chính phụ
trách, đó là:
- Công ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội
- Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn
- Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
- Liên hiệp Sức kéo Đường sắt
- Trung tâm điều hành vận tải đường sắt.
Cơ quan của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đóng trụ sở tại 118 đuờng
Lê Duẩn, Hà Nội, là một tổ chức tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty và có
nhiệm vụ giám sát và cộng tác với các Công ty và Trung tâm điều hành vận tải
cũng như các đơn vị trực thuộc trong các lĩnh vực liên quan đến Đường sắt. Cơ
quan này cũng chịu trách nhiệm về chiến luợc phát triển Đường sắt và các dự án
đầu tư nước ngoài cũng như chương trình hiện đại hoá Đường sắt.
Bảng 1.1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay ( Theo
Quyết định số 474/QĐ-TTg ngày 31/3/2011 về việc Phê duyệt Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Đường sắt Việt Nam)
Tổng giám đốc
CT TNHH 2
TV, Cty Cp
do ĐSVN
nắm giữ
dưới 50%
vốn điều lệ

CT TNHH 2
TV,
CT Cp do
ĐSVN nắm
giữ trên
50% vốn
điều lệ
DN hạch
toán phụ
thuộc
Các
đơn vị
sự
nghiệp
Các phó TGĐBan kiểm soát
Các cơ quan
ngang bộ
Bộ GTVT
Thủ tướng
chính phủ
1.1.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐSVN giai đoạn gần đây:
Đường sắt Việt Nam
Hội đồng thành viên
Các ban tham mưu
Cty con
do ĐSVN
sở hữu
100% vốn
điều lệ
Trung tâm điều hành GTVT Đường sắt

Ban quản lý kết cấu hạ tầng Đường sắt
Công ty sức kéo Đường sắt
Cty vận tải hành khách Đường sắt Hà Nội
Cty vận tải hành khách Đường sắt SàiGòn
Cty vận tải hàng hoá Đường sắt
Theo số liệu thống kê Tổng công ty ĐSVN, tình hình thực hiện vận chuyển
hành khách, hàng hóa và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từ năm 2006 – 2010 như
sau
Bảng 1.2: Tình hình thực hiện sản lượng và doanh thu vận tải
trong những năm gần đây của vận tải đường sắt:
Năm
Tấn xếp
(đơn vị: 1000)
Tấn.km
(đơn vị: triệu)
Hành khách
(đơn vị: 1000)
H. khách/km
(đơn vị: triệu)
Doanh thu
(triệu đồng)
2006 9.153 3.446 11.527 4.333 2.182.587
2007 9.005 3.830 11.479 4.602 2.553.775
2008 8.387 4.100 11.333 4.492 2.965.302
2009 8.159 3.807 11.072 4.138 2.816.325
2010 8.046 3.948 11.703 4.434 2.997.940
( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )
Bảng 1.3: Thị phần vận tải Đường sắt
Năm
Tỷ trọng %

Hành khách lên tàu HK.Km Tấn xếp hàng hoá Tấn Km
2006 0,8 6,8 1,8 3,0
2007 0,7 6,5 1,5 2,9
2008 0,6 5,8 1,3 2,4
2009 0,6 4,9 1,2 2,0
( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )
Theo số liệu thống kê trên, vận tải đường sắt từ năm 2006 – 2010 ta thấy:
+ Về vận chuyển Hàng Hoá: Từ năm 2006 đến 2010 số lượng tấn xếp
giảm dần từng năm. Lượng luân chuyển hàng hoá TKm cũng giảm dần.
+ Về vận chuyển hành khách: Từ năm 2006-2009 lượng hành khách đi
tàu giảm dần. Lượng luân chuyển hành khách cũng giảm. Tuy nhiên bước sang
năm 2010 hành khách lên tàu đã tăng lên.
+ Về thị phần vận tải đường sắt: Giảm dần theo các năm.
* Nguyên nhân thị phần vận tải Đường sắt giảm:
a- Nguyên nhân khách quan:
- Năng lực cạnh tranh giữa Đường sắt với các phương tiện vận tải khác thấp:
+ Đường bộ được đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, phương tiện, tạo lợi thế
cạnh tranh trên các tuyến đường ngắn.
+ Hàng không có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, có điều kiện thuận lợi
đẩy mạnh xã hội hoá trong kinh doanh, tạo được lợi thế cạnh tranh trong vận tải
hành khách trên cả tuyến đường trung bình và cả tuyến đường dài.
+ Phương tiện cá nhân tăng cao khiến nhu cầu đi lại bằng các phương tiện
công cộng giảm.
- Cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt lạc hậu, ít được đầu tư
xây mới, chưa đáp ứng nhu cầu của hành khách, chủ hàng.
- Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 làm nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu
vận tải giảm; chi phí tăng.
b-Nguyên nhân chủ quan:
- Việc phân cấp quản lý chưa thực sự triệt để, một số chức năng nhiệm vụ
còn chồng chéo; cơ cấu bộ máy cồng kềnh, chưa thực sự phát huy vai trò của

người đứng đầu; chưa kiên quyết và kịp thời phân tích sử lý nghiêm các vi
phạm; số lượng lao động lớn, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công tác điều hành giá cước, tiếp thị thiếu nhanh nhạy; chậm điều chỉnh
nghiệp vụ khai thác kinh doanh vận tảỉ cho phù hợp với tình hình mới.
- Năng lực điều hành vận tải còn hạn chế, hệ thống bán vé chưa đáp ứng
được yêu cầu, chủng loại toa xe còn bất cập.
1.1.2. Mô hình tổ chức của Công ty Vận tải Hành khách ĐS Hà Nội:
Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội (gọi tắt là Công ty) là
doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam (gọi tắt là Tổng Công ty), lấy kinh doanh vận tải hành khách bằng đường
sắt làm nòng cốt. Công ty có 27 đơn vị thành viên trực thuộc, quan hệ gắn bó
với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, tiếp thị, hoạt động
trong Công ty nhằm tăng cường khả năng chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất;
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị; thực hiện
nhiệm vụ, mục tiêu của Tổng Công ty giao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Bảng 1.4: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức Công ty VTHKĐS Hà Nội
Tổng giám đốc
Phó Tổng GĐ
Vận tải
Phó Tổng GĐ
SXKD
Phó Tổng GĐ
An toàn VT
Phòng kỹ thuật - NVVT
Phòng Quản lý BVĐT
Phòng Thống kê- máy tính
Phòng Kỹ thuật- toa xe
Phòng Kế hoạch- đầu tư
Phòng Tổng hợp

Phòng An toàn VTĐS
Phòng Bảo vệ an ninh QP
Phòng TCCB-LĐ
Phòng tài chính KT-KThu
12 xí
nghiệp
vận tải
đường sắt
12 ga
hạng
I
01 xí
nghiệp
vận dụng toa xe khách
02 xí
nghiệp
sửa chữa toa xe
1.1.2.1. Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của Công ty và chịu
trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do
Công ty cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý điều hành thống nhất
của ĐSVN.
- Chỉ đạo, huớng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các quy định
của Nhà nước và của Tổng công ty; kịp thời phát hiện và kiến nghị Nhà nước,
ĐSVN sửa đổi, bổ sung các quy định trái pháp luật hoặc gây vướng mắc, bất hợp
lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chịu trách nhiệm về những mệnh lệnh, quyết định, văn bản do Công ty
ban hành.
- Phát hiện kịp thời những trở ngại, vi phạm, bất hợp lý trong quá trình

thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để quyết định giải pháp
khắc phục hoặc báo cáo ĐSVN biết để giải quyết.
- Cung cấp các thông tin, số liệu, tài liệu cho ĐSVN, Trung tâm Điều
hành vận tải, Liên hiệp sức kéo đường sắt và các Công ty vận tải đường sắt
và các đơn vị khác có liên quan theo quy định của Nhà nước và của Tổng
công ty.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp
luật và của Tổng công ty.
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực về các số liệu và thông tin báo cáo
với Nhà nước, Tổng công ty và cung cấp cho các đơn vị liên quan. Bảo mật số
liệu, tài liệu, thông tin theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Thực hiện quy định của Nhà nước và của ĐSVN về bảo vệ tài nguyên,
môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra theo quy định của các cơ quan quản lý Nhà
nước có thẩm quyền và của ĐSVN.
1.1.2.2. Các đơn vị thành viên của Công ty:
1- Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội.
2- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Hà Nội.
3- Xí nghiệp sửa chữa toa xe Vinh.
4- Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào.
5- Xí nghiệp vận tải đường sắt Vĩnh Phú
6- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Lạng.
7- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Quảng
8- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Thái
9- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Hải.
10- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hà Ninh.
11- Xí nghiệp vận tải đường sắt Thanh Hoá.
12- Xí nghiệp vận tải Đường sắt Nghệ Tĩnh.
13- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Bình.
14- Xí nghiệp vận tải đường sắt Quảng Trị – Thừa Thiên.

15- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân
16- Ga Hà Nội (gồm cả ga Long Biên)
17- Ga Giáp Bát
18- Ga Yên Viên
19- Ga Hải Phòng
20- Ga Đồng Đăng
21- Ga Lào Cai
22- Ga Tiên Kiên
23- Ga Bỉm Sơn
24- Ga Vinh.
25- Ga Đồng Hới.
26- Ga Đông Hà
27- Ga Huế.
1.2. Tổng quan về hoạt động SXKD của Công ty VTHKĐS Hà Nội:
1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kế hoạch vận dụng, sửa
chữa toa xe; kế hoạch sản xuất kinh doanh ngoài vận tải; kế hoạch lao động tiền
lương; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; đơn giá các loại sản phẩm; đơn giá tiền
lương trên đơn vị sản phẩm; các loại định mức và kế hoạch khác có liên quan
của Công ty, của các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
phân cấp quản lý của ĐSVN. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện
kế hoạch được duyệt.
+ Về kinh doanh vận tải hành khách:
- Điều tra nghiên cứu luồng hành khách; phối hợp với các Công ty vận tải
đường sắt, trung tâm điều hành vận tải đường sắt để tham gia xây dựng chiến
lược, kế hoạch dài hạn về vận tải hành khách và các lĩnh vực khác liên quan
trình ĐSVN
- Tổ chức bán vé, đại lý vé, ký kết hợp đồng và triển khai kế hoạch vận
tải hành khách (bao gồm cả hợp đồng, kế hoạch vận tải hành khách của các
Công ty vận tải đường sắt khác). Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các

hình thức vận tải hành khách liên vận quốc tế; vận tải hành khách từ nhà đến
nhà và vận tải hành khách khác theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Căn cứ nhu cầu vận tải hành khách; năng lực của Liên hiệp sức kéo ĐS,
toa xe, kết cấu hạ tầng đường sắt và các quy định liên quan của ĐSVN để xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải hành khách hàng năm trình ĐSVN
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
- Tham gia xây dựng biểu đồ chạy tầu khách Thống nhất, tầu khách liên
tuyến, biểu đồ chạy tầu khách địa phương theo phân cấp của ĐSVN. Tổ chức
lập tầu, chạy tầu khách theo biểu đồ chạy tầu và theo sự chỉ huy, điều hành tập
trung thống nhất của Trung tâm Điều hành vận tải Đường sắt và các mệnh lệnh
của Tổng giám đốc ĐSVN. Tổ chức thực hiện kế hoạch vận dụng đầu máy, toa
xe và các kế hoạch sản xuất kinh doanh khác có liên quan đến vận tải hành
khách trên toàn mạng lưới đường sắt đạt hiệu quả cao nhất.
+ Về phối hợp kinh doanh vận tải hàng hóa:
- Căn cứ nhu cầu vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tại các ga do Công ty quản lý,
phối hợp với Công ty vận tải hàng hoá Đường sắt và Trung tâm Điều hành vận
tải Đường sắt để xây dựng kế hoạch vận tải, xếp, dỡ hàng hóa của Công ty. Tổ
chức thực hiện biểu đồ chạy tầu hàng và kế hoạch chạy tàu hàng đột xuất theo
quy định của ĐSVN.
- Thực hiện cả các hợp đồng do các Công ty vận tải đường sắt khác ký
kết. Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các hình thức vận tải hàng hóa.
- Tổ chức thực hiện việc lập tàu hàng, tác nghiệp phục vụ về vận tải hàng
hóa tại các ga do Công ty quản lý theo quy định.
+ Về vận dụng, sửa chữa toa xe khách:
- Tổ chức quản lý, và tham gia vận dụng hợp lý toa xe thuộc quyền quản
lý của Công ty để vận chuyển hành khách, thông suốt đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tổ chức quản lý kinh tế, kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và đột
xuất các loại toa xe khách; nghiệm thu toa xe khách khi sửa chữa và thực hiện
các nhiệm vụ khác có liên quan của Công ty theo quy trình, quy phạm, tiêu
chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước và

ĐSVN ban hành.
- Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra sửa chữa toa xe khách trong
quá trình vận hành trên các tuyến đường sắt theo phân cấp quản lý và quy định
của Tổng Công ty.
- Phối hợp với các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đường
sắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt để xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch vận dụng, sửa chữa toa xe của Công ty theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của
ĐSVN.
- Quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác thiết bị dụng cụ, vật
tư kỹ thuật đảm bảo có hiệu quả theo quy định của ĐSVN.
+ Về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt :
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát an toàn đối với các đơn vị trực
thuộc Công ty.
- Chủ động tổ chức giải quyết hậu quả tai nạn chạy tàu làm gián đoạn
giao thông đường sắt hoặc do thiên tai, địch hoạ làm bế tắc chạy tầu thuộc phạm
vi quản lý theo phân cấp của ĐSVN.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình tai nạn cho ĐSVN và phối hợp chặt
chẽ với Trung tâm điều hành vận tải đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt,
các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn vị liên quan kịp thời
có biện pháp chỉ đạo, điều hành, phối hợp tổ chức công tác cứu chữa, giải quyết
tai nạn nhằm khôi phục giao thông đường sắt nhanh nhất theo phân cấp giải
quyết tai nạn giao thông đường sắt và quy chế cứu hộ đầu máy, toa xe của
ĐSVN.
- Bảo đảm an toàn lao động và an toàn giao thông đường sắt trong quá
trình cứu chữa tai nạn.
+Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ khác:
- Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định, căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao và năng lực của Công ty để chủ động lựa chọn thị
trường, lựa chọn sản phẩm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh
doanh dịch vụ ngoài sản xuất chính vận tải theo quy định của ĐSVN.

- Phối hợp với các đơn vị ngoài Công ty để thực hiện dịch vụ vận tải, đại
lý vận tải, đại lý bán vé hành khách hợp lý, hiệu quả, tăng thị phần vận tải, tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Thống nhất phân công nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh dịch vụ ngoài
sản xuất chính vận tải cho các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định của
ĐSVN
- Đề xuất với ĐSVN phương án tổ chức sắp xếp hệ thống dịch vụ vận tải,
đại lý vận tải, đại lý bán vé hành khách đúng nghĩa với dịch vụ nhằm cải thiện
chất lượng vận tải và tăng thị phần vận tải.
+ Tổ chức công tác thống kê, phân tích :
Tổ chức thống kê, phân tích và báo cáo các mặt hoạt động của Công ty
theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN. Chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đầy đủ, kịp thời về số liệu báo cáo, thống kê. Tổng hợp, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; biểu đồ
chạy tầu và các kế hoạch khác liên quan của Công ty. Phát hiện những bất hợp
lý và đề xuất với ĐSVN các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu vận tải trên toàn mạng lưới đường sắt, không ngừng nâng cao sản lượng và
doanh thu vận tải, nâng cao năng lực và chất lượng vận tải.
+ Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch :
Công ty có nhiệm vụ tham gia với ĐSVN về các nội dung sau: Xây dựng
chiến lược, quy hoạch phát triển; phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, kế
họach sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm; các dự án đầu tư lớn về lĩnh vực
vận tải đường sắt; tổ chức điều hành chạy tầu; biểu đồ chạy tầu; công lệnh tải
trọng, công lệnh tốc độ; các hợp đồng vận tải lớn, các phương án bảo vệ và khai
thác tài nguyên; kế hoạch đào tạo, đào tạo cán bộ, công nhân, viên chức; các
văn bản của Tổng công ty liên quan đến lĩnh vực quản lý, tổ chức sản xuất, kinh
doanh vận tải đường sắt và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của ĐSVN.
2.2. Quyền hạn của Công ty:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao
theo quy định của Nhà nước và phân cấp của ĐSVN.

- Quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị trực
thuộc Công ty thực hiện: quy trình, quy phạm, biểu đồ chạy tầu, kế hoạch vận
tải, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, chỉnh bị, vận dụng toa xe khách và các quy
định khác liên quan của ĐSVN.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng trách nhiệm
theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Nghiên cứu, xây dựng để quyết định hoặc trình ĐSVN quyết định theo
thẩm quyền các dự án về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, đầu tư xây dựng,
mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý của Công ty.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các dự án được duyệt. Đề xuất
các phương án: cải tạo, thiết kế, chế tạo, đầu tư đóng mới phương tiện và thiết
bị vận tải; đầu tư xây dựng cải tạo khu ga trình ĐSVN phê duyệt theo phân cấp
quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của ĐSVN.

×