Tải bản đầy đủ (.pdf) (172 trang)

Nghiên Cứu Cơ Sở Khoa Học Về Hợp Tác Công Tư Trong Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 172 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ THỊ THUẬN
UYÊN VÀ MÔI TRƯỜNKHÍ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG



HÀ NỘI - 2020



BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
------------------------------

HÀ THỊ THUẬN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM


LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Hoàng Văn Hoan
GS. TS. Trần Hồng Thái

HÀ NỘI, 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các
kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, không sao chép
dưới bất kỳ hình thức nào từ bất kỳ một nguồn nào. Việc tham khảo các nguồn tài
liệu đã được thực hiện trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng
quy định.
Tác giả Luận án

Hà Thị Thuận


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn
và Biến đổi khí hậu, Công ty cổ phần thiết bị Khí tượng thủy văn và Môi trường Việt
Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới
hai người thầy hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Hoàng Văn Hoan và GS.TS. Trần
Hồng Thái đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng
nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Các
Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn
thành Luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, phòng ban và tập thể người
lao động Công ty cổ phần thiết bị Khí tượng thủy văn và Môi trường Việt Nam đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện Khoa
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu
quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác
giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên
cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành
Luận án của mình.
TÁC GIẢ

Hà Thị Thuận


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................xi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................xii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1

2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................3
4. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................ 4
5. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 4
6. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................5
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...........................................................................6
9. Đóng góp mới của luận án.................................................................................6
10. Kết cấu của luận án ......................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .........8
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu nước ngoài............................................8
1.1.1. Các nghiên cứu chung về hợp tác công tư .............................................................8
1.1.2. Bản chất hợp tác công tư trong các mô hình phát triển kinh tế thị trường ............9
1.1.3. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong phát triển kinh tế ứng phó với biến đổi
khí hậu............................................................................................................................11
1.1.4. Thang đo định lượng về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ....14
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước.......................................... 19
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về hợp tác công tư ..................................................... 22
1.3.1. Chính sách PPP ở Mỹ ..........................................................................................22
1.3.2. Chính sách PPP ở Châu Âu .................................................................................23
1.3.3. Chính sách PPP ở Châu Mỹ La Tinh...................................................................24


iv

1.3.4. Chính sách PPP ở Trung Quốc ............................................................................25
1.3.5. Chính sách PPP ở Ấn độ......................................................................................26
1.3.6. Bài học cho Việt Nam..........................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG ......32

2.1. Cách tiếp cận................................................................................................. 32
2.1.1. Tiếp cận đa ngành ................................................................................................32
2.1.2. Tiếp cận hệ thống.................................................................................................32
2.1.3. Tiếp cận lịch sử ....................................................................................................32
2.1.4. Tiếp cận về phát triển bền vững...........................................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thống kê tổng hợp tài liệu ................................................33
2.2.2. Phương pháp chuyên gia......................................................................................33
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn ......................................................................................33
2.2.4. Phương pháp thống kê .........................................................................................34
2.2.5. Phương pháp khảo sát nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí
hậu ...............................................................................................................................34
2.3. Số liệu phục vụ nghiên cứu........................................................................... 40
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ
TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU................................................42
3.1. Một số khái niệm .......................................................................................... 42
3.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu..................................................................................42
3.1.2. Khái niệm hợp tác công tư...................................................................................42
3.2. Một số đặc điểm của hợp tác công tư........................................................... 44
3.3. Lợi ích, cơ hội, rủi ro và thách thức của PPP.............................................. 45
3.4. Hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu .................................... 49
3.4.1. Đặc trưng của hình thức PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu ......................49
3.4.2. Các nguyên tắc cơ bản trong áp dụng PPP ứng phó với biến đổi khí hậu...........50
3.4.3. Phân loại PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu ..............................................52
3.5. Vai trò, chức năng Nhà nước thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu ...................................................................................................53


v


3.5.1. Vai trò của Nhà nước đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với biến
đổi khí hậu......................................................................................................................53
3.5.2. Các chức năng cơ bản của quản lý Nhà nước đối với đầu tư theo hình thức PPP
trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu......................................................................54
3.6. Vai trò, năng lực cần có của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP
ứng phó với biến đổi khí hậu...............................................................................56
3.6.1. Vai trò của khu vực tư nhân trong dự án ứng phó với biến đổi khí hậu theo hình
thức PPP.........................................................................................................................56
3.6.2. Năng lực cần có để tham gia thành công vào PPP của khu vực tư nhân.............58
3.7. Vai trò của các bên liên quan thúc đẩy PPP trong ứng phó với biến đổi khí
hậu ......................................................................................................................59
3.7.1. Vai trò của người sử dụng dịch vụ.......................................................................59
3.7.2. Vai trò của các tổ chức tài trợ vốn .......................................................................59
3.7.3. Vai trò của các tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .............................60
3.7.4. Vai trò của các tổ chức hỗ trợ phát triển ..............................................................61
3.8. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu
..................................................................................................................... 61
3.8.1. Nhóm nhân tố khách quan ...................................................................................61
3.8.2. Nhóm nhân tố chủ quan .......................................................................................64
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM..................................................................67
4.1. Nhận diện các cơ hội của PPP từ thực trạng đầu tư tư nhân trong ứng phó
với biến đổi khí hậu ............................................................................................. 67
4.1.1. Chính sách và hành động của Chính phủ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ...67
4.1.2. Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu ....................72
4.1.3. Các lĩnh vực có tiềm năng thực hiện PPP trong ứng phó với biến đổi khí hậu...84
4.2. Đánh giá thực trạng một số yếu tố và điều kiện đảm bảo hợp tác công tư
trong ứng phó với biến đổi khí hậu.....................................................................85
4.2.1. Đánh giá thực trạng hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách của Nhà nước .....85
4.2.2. Tổ chức tài trợ vốn...............................................................................................95



vi

4.3. Đánh giá nhân tố tác động đến nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu ...................................................................................................99
4.3.1. Đánh giá và điều chỉnh thang đo - Pilot testing (n=36) .......................................99
4.3.2. Nghiên cứu chính thức.......................................................................................100
4.3.3. Kiểm định thang đo khảo sát chính thức ...........................................................101
4.3.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu ..........................................................................106
4.4. Đánh giá chung về thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi
khí hậu ............................................................................................................... 111
4.4.1. Những kết quả tích cực......................................................................................111
4.4.2. Những hạn chế ...................................................................................................112
4.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................................117
CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CÔNG
TƯ TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM .............. 127
5.1. Dự báo tình hình chung.............................................................................. 127
5.1.1. Biến đổi khí hậu và tác động..............................................................................127
5.1.2. Thách thức..........................................................................................................129
5.2. Quan điểm thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ....
................................................................................................................... 129
5.3. Giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam ............................................................................................................ 131
5.3.1. Giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý và các điều kiện để vận dụng các hình
thức huy động vốn ngoài ngân sách xây dựng dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam......................................................................................................................131
5.3.2. Giải pháp tăng cường cơ chế huy động và chính sách để huy động đầu tư phát
triển dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam .................................................132
5.3.3. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá dự án PPP trong dự án ứng phó với biến đổi khí

hậu .............................................................................................................................133
5.3.4. Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện dự án hợp tác công - tư
trong ứng phó với biến đổi khí hậu..............................................................................135


vii

5.3.5. Hoàn thiện nội dung giám sát và đánh giá đầu tư theo hình thức PPP trong dự án
ứng phó với biến đổi khí hậu .......................................................................................136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................... 152
PHỤ LỤC........................................................................................................... 153


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

ADF

Quỹ phát triển Châu Á

AFD

Cơ quan phát triển Pháp


ASXH

An sinh xà hội

BAU

Mô hình phát triển thông thường

BCT

Bộ Công thương

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BOT

Xây dựng – Vận Hành – Chuyển giao

BT

Hợp đồng chìa khóa trao tay

BTO

Xây dựng – Chuyển giao – Vận Hành

BVMT


Bảo vệ môi trường

CDM

Chương trình cơ cấu phát triển sạch

CEA

Hiệp hội các công ty bảo hiểm Châu Âu

CIDA

Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Canada

CP

Chính phủ

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CTF

Quỹ công nghệ sạch

DA

Dự án


DBFM

Thiết kế - xây dựng - tài trợ - bảo trì

DBOM

Thiết kế - Xây dựng - Vận hành - Bảo trì

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

ĐPV

điều phối viên

EECP

Hiệu quả năng lượng và Sản xuất sạch hơn

EU

Liên minh Châu Âu

GCF

Quỹ Khí hậu Xanh

GDP


Tổng sản phẩm quốc nội

GEF

Quỹ Môi trường toàn cầu


ix

GHG

Khí nhà kính

GTĐB

Giao thông đường bộ

GTVT

Giao thông vận tải

HTCS

Hạ tầng cơ sở

ICT

Công nghệ thông tin & truyền thông


IDA

Hiệp hội Phát triển Quốc tế

IFC

Công ty Tài chính quốc tế

IMF

Quỹ tiền tệ Quốc tế

INC

Ủy ban đàm phán quốc tế

JICA

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tư

KHCN

Khoa học và công nghệ

KTTV


Khí tượng thủy văn

KTXH

Kinh tế - xã hội

L&AC

Nhượng quyền vận hành và bảo trì

LPVR

Giá trị hiện tại thấp nhất của doanh thu

NCS

Nghiên cứu sinh

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NQ

Nghị quyết

NS PRM

Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm
2020

NSNN


Ngân sách Nhà nước

NTP-RCC

Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu

O&M

Hợp đồng vận hành và bảo trì

ODA

Viện trợ phát triển chính thức

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

PFI

Sáng kiến tài trợ tư nhân

PMR

Các hoạt động trong khuôn khổ Đối tác thị trường các-bon

PPP

Hợp tác công tư



x

PTBV

Phát triển bền vững



Quyết định

QLNN

Quản lý Nhà nước

REDD+

Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng

SCCF

Quỹ Biến đổi khí hậu đặc biệt

SPRCC

Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

TN&MT

Tài nguyên và môi trường


TTG

Thủ tướng

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

UNFCCC

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

VGF

Mức hỗ trợ tài chính

WB

Ngân hàng thế giới



xi

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình thang đo Lee Godden............................................................... 15
Hình 1.2: Mô hình thang đo CEA .........................................................................16
Hình 1.3: Mô hình thang đo Bonizella Biaginia .....................................................17
Hình 1.4: Mô hình thang đo Ann Gardiner ............................................................ 18
Hình 1.5: Mô hình thang đo Agrawala...................................................................18
Hình 1.6: Sơ đồ nghiên cứu của Luận án ............................................................... 32
Hình 2.1: Tiêu chí cơ sở để đo lường mức độ thành công của các dự án hợp tác công
tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ....................................................................34
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ....................................................................35
Hình 3.1: Cấu trúc hợp đồng PPP điển hình........................................................... 44
Hình 4.1: Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách xúc tiến đầu tư
đối với dự án PPP ứng phó với biến đổi khí hậu ....................................................88
Hình 4.2: Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách tài chính đối
với dự án PPP ứng phó với biến đổi khí hậu .......................................................... 92
Hình 4.3: Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách đất đai đối với
dự án PPP ứng phó với biến đổi khí hậu ................................................................ 93
Hình 4.4: Ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hợp lý của chính sách môi trường đối
với dự án PPP........................................................................................................95
Hình 4.5: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định với các biến trong mô hình........104
Hình 4.6: Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu ................................................. 106


xii

DANH MỤC BẢNG
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ....................................................................35
Bảng 2.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu ................................................................ 36

Bảng 2.2: Tổng hợp thang đo nghiên cứu của luận án............................................37
Bảng 4.1: Những dự án ứng phó với biến đổi khí hậu được quốc tế tài trợ đang thực
hiện tại Việt Nam .................................................................................................78
Bảng 4.2: Vai trò của tổ chức tài trợ vốn đối với khu vực tư nhân khi vay vốn thực
hiện các dự án PPP ................................................................................................ 96
Bảng 4.3: Những vấn đề tồn tại của người sử dụng dịch vụ và các bên liên quan
khác với sự phát triển của PPP...............................................................................98
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định thang đo thử nghiệm ................................................99
Bảng 4.5: Quy trình nghiên cứu chính thức ......................................................... 100
Bảng 4.6: Kiểm định thang đo nghiên cứu từ dữ liệu khảo sát chính thức............ 102
Bảng 4.7: Kiểm định sự hội tụ của thang đo theo phân tích nhân tố khám phá.....102
Bảng 4.8: Tổng hợp hệ số tương quan giữa các nhân tố .......................................105
Bảng 4.9: Tổng hợp độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các thang đo ....105
Bảng 4.10: Tổng hợp hệ số tác động của các nhân tố........................................... 107
trong mô hình chưa chuẩn hóa............................................................................. 107
Bảng 4.11: Tổng hợp hệ số tác động của các nhân tố........................................... 107
trong mô hình đã chuẩn hóa................................................................................. 107
Bảng 4.12: Sự ảnh hưởng của các biến trong mô hình boostrap ........................... 108
Bảng 4.13: Sự khác biệt giữa mô hình với dữ liệu ban đầu và mô hình boostrap..108
Bảng 5.1: Tóm tắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/lĩnh vực ............. 128


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang nổi lên như một trong những thách thức lớn
nhất đối với nhân loại thế kỷ 21. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển có bờ
biển kéo dài trên 3000km và cũng là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo UNDP (2008, tr. 105-106), biến đổi khí

hậu đe dọa Việt Nam ở nhiều cấp, lượng mưa dự kiến sẽ gia tăng và bão nhiệt đới
sẽ mạnh hơn. Mực nước biển dự kiến dâng cao 33cm vào năm 2050 và 1m vào năm
2100. Mực nước biển cao như dự báo vào năm 2030 sẽ khiến 45% diện tích của
đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ nhiễm mặn cực độ đồng thời gây ra thiệt hại
mùa màng do lũ lụt, năng suất lúa dự báo giảm 9%. Nếu mực nước biển dâng cao
1m, phần lớn đồng bằng này sẽ hoàn toàn ngập trắng nhiều thời gian dài trong năm.
Tính trên phạm vi cả nước, sẽ có 22 triệu người mất nhà cửa với thiệt hại lên đến
10% GDP [49]. Ban cán sự Đảng Chính phủ (2013, tr. 5) cũng đã tổng kết chỉ trong
15 năm trở lại đây các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn
hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài
sản, đã làm chết và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm
khoảng 1,5% GDP/năm [13].
Như vậy, có thể thấy BĐKH có thể tác động bao trùm tới không chỉ tăng
trưởng, phát triển bền vững của nền kinh tế mà còn có ảnh hưởng lớn tới các vấn đề
xã hội. Do đó, để có thể giải quyết các vấn đề do tác động của BĐKH gây ra, đòi hỏi
Chính phủ Việt Nam cần phải huy động một nguồn lực lớn trong xã hội, đặc biệt là
nguồn lực tài chính. Nhận thức rõ điều này, Chính phủ Việt Nam đã có quan tâm đến
vấn đề cơ chế tài chính đối với hoạt động ứng phó BĐKH và bước đầu hình thành cơ
chế huy động nguồn lực hợp tác quốc tế và từ xã hội để ứng phó với BĐKH.
Tuy nhiên, các chính sách về cơ chế tài chính ứng phó BĐKH tại Việt Nam
hiện nay vẫn còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu ứng phó BĐKH trong
tương lai, dẫn tới việc làm tăng gánh năng ngân sách và giảm hiệu quả trong công tác
quản lý cũng như thực hiện các công tác ứng phó với BĐKH. Chính phủ hiện nay chưa


2

có cơ chế, chính sách phù hợp, thuận lợi để khuyến khích, huy động các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư cho ứng phó với BĐKH trên
cơ sở mang lại lợi ích cho nhà đầu tư và xã hội. Cho tới nay, gần như chưa huy động

được các nguồn lực từ doanh nghiệp và cộng đồng cho ứng phó với BĐKH. Ngoài ra,
việc huy động nguồn lực từ các tổ chức tài chính quốc tế, Chính phủ các nước, khai
thác nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), cũng như huy động các nguồn hỗ trợ
kỹ thuật và công nghệ cho ứng phó với BĐKH chưa hiệu quả. Đầu tư cho phòng tránh,
giảm nhẹ thiên tai còn dàn trải, chưa đáp ứng yêu cầu, chưa cân đối được nguồn lực từ
ngân sách cho một số dự án trọng điểm, đặc biệt là chương trình nâng cấp đê sông, đê
biển, an toàn hồ chứa (Ban cán sự Đảng Chính phủ 2013, tr. 26).
Quan điểm để huy động, sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính nhằm giảm
thiểu và thích ứng với BĐKH ở Việt Nam được xác định là: cần đa dạng hóa nguồn
lực tài chính cho ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường; kết hợp tăng
chi từ ngân sách với tăng cường, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, ưu tiên vốn vay
ưu đãi, tích cực huy động nguồn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, Chính
phủ các nước; đẩy mạnh hợp tác công tư và huy động các nguồn lực trong xã hội bảo
đảm nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về ứng phó với BĐKH
và bảo vệ tài nguyên, môi trường; vận dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện nước ta
các nguyên tắc phát triển bền vững, như người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý,
khắc phục, cải tạo và phục hồi môi trường; người hưởng lợi từ tài nguyên, môi trường
phải trả tiền để hình thành cơ chế tạo nguồn thu từ tài nguyên, môi trường đầu tư trở
lại cho công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường; tăng cường, áp dụng linh hoạt các cơ
chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ như vay vốn ưu đãi, giảm thuế, trợ giá đối với hoạt
động ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Những cơ chế, chính
sách trên được ưu tiên triển khai sẽ huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân
trong ứng phó với BĐKH thì hiệu quả đem lại sẽ rất lớn.
Những thách thức trên đã tạo một động lực mạnh mẽ nhằm thúc đẩy PPP
việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam. Điều này cũng phù hợp với quan điểm huy
động, sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính nhằm giảm thiểu và thích ứng với


3


BĐKH ở nước ta, đó là: cần đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho ứng phó với
BĐKH và bảo vệ tài nguyên, môi trường; kết hợp tăng chi từ ngân sách với tăng
cường, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, ưu tiên vốn vay ưu đãi, tích cực đẩy
mạnh hợp tác công, tư và huy động các nguồn lực trong xã hội bảo đảm nguồn lực
tài chính để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về ứng phó với BĐKH và bảo vệ tài
nguyên, môi trường. Việc thúc đẩy các chương trình PPP trong công tác ứng phó
với BĐKH sẽ mang lại những tác dụng to lớn như sau: i) Huy động được các nguồn
lực của toàn xã hội nhằm giảm giải quyết nhu cầu về vốn cho các dự án và giảm
gánh nặng chi ngân sách cho Chính phủ; 2i) Tăng cường hiệu quả quản lý và tổ
chức các chương trình, dự án trong công tác ứng phó với BĐKH.
Do vậy, việc áp thúc đẩy phương thức PPP trong ứng phó với BĐKH là giải
pháp hữu hiệu huy động nguồn lực tài chính, quản lý và công nghệ từ khối tư nhân.
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế như hiện nay, thì
PPP còn là một vấn đề rất mới và cấp thiết trên phương diện khoa học, thực tiễn và
thể chế chính sách, nhất là áp dụng trong ứng phó với BĐKH.
Do đó, việc chọn đề tài luận án: “Nghiên cứu cơ sở khoa học về hợp tác
công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam” là cấp thiết cả lý luận và
thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy hợp tác
công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng luận cứ khoa học về hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH ở
Việt Nam;
- Đánh giá được cơ hội, thách thức của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên
liên quan khi tham gia vào hợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH Việt Nam;
- Đề xuất luận cứ để xây dựng khung chính sách về hợp tác công tư trong
ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam đến 2030 và tầm nhìn 2050;
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



4

Đối tượng của luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
thúc đẩy các dự án hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu việc huy động vốn ngoài ngân sách tại một số dự
án ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Về thời gian: Các số liệu và tình hình huy động vốn của các dự án ứng phó
với BĐKH từ khi dự án đầu tiên được khởi công xây dựng đến nay và kiến nghị cho
các năm tiếp theo.
Về nội dung: luận án không đi vào nghiên cứu nguồn vốn vay từ các ngân
hàng thương mại, mà chỉ tập trung nghiên cứu việc huy động vốn ngoài NSNN theo
các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và các nhà đầu tư PPP như: BOT, BTO, BT.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào giải đáp các câu hỏi sau:
1) Hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu là gì? Cơ sở đánh giá
đặc điểm, vai trò, các hình thức hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu?
2) Tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả dự án hợp tác công tư trong ứng phó với
BĐKH? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến hợp tác công tư trong ứng phó với
BĐKH?
3) Quy trình nào/ phương pháp nào để xác định các nhân tố đánh giá nhu cầu
tham gia hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH? Khả năng thu hút các nguồn
lực và hiệu quả sử dụng vốn cho ứng phó với BĐKH? Khu vực tư nhân cần gì để
tham gia vào dự án ứng phó với BĐKH?
4) Cần những giải pháp nào để thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu ở Việt Nam đến 2030 và tầm nhìn 2050 như thế nào?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thiết 1: Có thể xây dựng được khung lý thuyết để làm rõ đặc điểm, vai
trò của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên liên quan trong hợp tác công tư ứng

phó với BĐKH nói chung và Việt Nam nói riêng.


5

Giả thiết 2: Đánh giá các điều kiện thực hiện hợp tác công tư trong bối cảnh
BĐKH có thể dựa trên một bộ tiêu chí có tính đặc thù.
Giả thiết 3: Các nhân tố để đánh giá nhu cầu tham gia hợp tác công tư trong
ứng phó với BĐKH có thể được xác định thông qua một quy trình từ việc xây dựng
nhân tố, kiểm định nhân tố trên cơ sở áp dụng các thuật toán thống kê và
các hệ số kiểm chứng mức độ tin cậy.
6. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, các nội dung nghiên cứu của luận án đã
được triển khai gồm:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình trong và ngoài nước về hợp tác công
tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Cơ sở lý luận, thực tiễn và bài học kinh nghiệm về thúc đẩy hợp tác công tư
trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH;
- Xây dựng quy trình đánh giá nhu cầu hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu ở Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp, từ thu thập thông tin, tư liệu,
số liệu, điều tra xã hội học, phân tích tổng hợp và tư duy lôgic để phân tích, đánh
giá để đưa ra các hướng ứng phó với BĐKH, xác định vai trò và chức năng Nhà
nước đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với BĐKH, vai trò và năng lực
cần có của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP ứng phó với BĐKH Mặt
khác, bằng các phương pháp đánh giá SWOT, phân tích Ex- ant cho cơ chế tài
chính, để phân tích, đánh giá và đưa ra được các hình thức PPP thích hợp cho công

tác ứng phó với BĐKH.
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện các cuộc
phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp qua bảng hỏi (được đưa vào phần phụ lục)
được xây dựng dựa trên khung lý thuyết. Luận án cũng đã tiến hành các cuộc phỏng
vấn sâu các nhà lãnh đạo các địa phương liên quan đến các dự án được chọn để


6

nghiên cứu; từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị để thúc đẩy hợp tác công tư trong
ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Xu hướng thúc đẩy hợp tác công tư là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc
biệt quan tâm. Trong điều kiện chưa hình thành luật, trong những năm qua, một số
các nghị định được ra đời nhằm thúc đẩy hợp tác công tư ở Việt Nam, tuy vẫn còn
nhiều hạn chế. Trong bối cảnh BĐKH, khi các thiên tai ngày càng khốc liệt hơn và
diễn biến bất thường hơn sẽ tạo ra nhiều hơn những thách thức cho Nhà nước và
khu vực tư nhân khi tham gia vào hợp tác công tư. Kết quả nghiên cứu của luận án
sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu PPP
trong việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả xác định nhu cầu của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên liên
quan, những cơ hội và thách thức đã được làm rõ trong luận án góp phần tích cực
trong việc định hướng các chính sách của Nhà nước để thúc đẩy hợp tác công tư
trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam. Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích cho
nhiệm vụ xây dựng trong công tác quản lý tài nguyên môi trường.
9. Đóng góp mới của luận án
1) Luận án đã xây dựng được khung lý thuyết để đánh giá đặc điểm, vai trò
của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên liên quan trong hợp tác công tư ứng phó

với BĐKH.
2) Luận án đã đề xuất và áp dụng được bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực
hiện các hợp đồng hợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH cho Việt Nam.
3) Trên cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế, luận án đã xây dựng và áp
dụng được quy trình để xác định các nhân tố đánh giá nhu cầu tham gia hợp tác
công tư trong ứng phó với BĐKH phù hợp với điều kiện Việt Nam.


7

4) Đã đề xuất được khung giải pháp dựa trên nền những luận cứ khoa học
vững chắc góp phần thúc đẩy chính sách hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH
ở Việt Nam.
10. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận án được bố cục thành 5
Chương, gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến hợp tác công tư
trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng
Chương 3: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác công tư trong ứng phó với
biến đổi khí hậu
Chương 4: Thực trạng hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở
Việt Nam
Chương 5: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy hợp tác công tư trong ứng phó
với biến đổi khí hậu ở Việt Nam


8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ỨNG PHÓ
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1. Các nghiên cứu chung về hợp tác công tư
Trên thế giới, mô hình hợp tác công tư xuất hiện từ khá sớm. Ngay từ thế kỷ
18 và 19 ở Anh, Pháp đã xuất hiện nhiều hình thức hợp tác giữa Nhà nước và tư
nhân để cùng xây dựng các CSHT hoặc cung cấp các dịch vụ công. Tuy nhiên, phải
đến những năm 1950s thì thuật ngữ “hợp tác công - tư” (public-private partnerships)
mới bắt đầu xuất hiện ở Hoa Kỳ trong các chương trình giáo dục do cả khu vực
công và khu vực tư tài trợ [101]. Sau đó nó được sử dụng rộng rãi để nói đến các
quan hệ hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân trong các lĩnh vực như y tế, phát triển
CSHT, vệ sinh môi trường… Kể từ thập niên 1970s trở lại đây, hình thức hợp tác
công - tư phát triển mạnh ở các nước vận hành theo cơ chế thị trường – bằng việc thu
hẹp khu vực công, mở rộng vai trò của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công.
Chính vì vậy, chủ đề này đã thu hút được đông đảo các học giả nước ngoài
nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau. Mỗi góc độ có cách tiếp cận riêng về hợp
tác công tư, có thể khái quát thành một số nội dung sau:
Có thể nói sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 - 2008, đã có sự
quan tâm ngày càng tăng trong việc áp dụng chính sách đối tác tư nhân (PPP) công
khai của Chính phủ ở cả các nước phát triển và đang phát triển [83],[98]. Nhiều
Chính phủ trên toàn cầu hiện đang tìm cách khai thác chuyên môn và vốn của khu
vực tư nhân để giảm thiểu thâm hụt CSHT; về vấn đề này, các nhà nghiên cứu trên
toàn thế giới cũng đã cố gắng nghiên cứu về việc triển khai và vận hành chính sách
nhạy cảm này [69],[78]. Các nghiên cứu này đã cho phép hiểu rõ hơn về toàn bộ
khái niệm về chính sách PPP [30].
Với sự quan tâm ngày càng tăng đối với PPP từ những năm 1990 [84], các
lĩnh vực khác nhau của PPP đã được khám phá và nghiên cứu; các lĩnh vực như
quản lý rủi ro [29],[98],[99],[116],[106], quản lý mối quan hệ [25],[50],[109], khả



9

năng tài chính đều đã được các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới khám phá rộng rãi
[38],[114].
Trong những thập kỷ qua, một lĩnh vực chính của các nghiên cứu về PPP đã
nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu là các yếu tố thành công của
PPP [58],[93],[98]. Điều này đã được tiết lộ trong một đánh giá về xu hướng nghiên
cứu PPP từ năm 1990 đến 2013 [77],[98], thành công của dự án PPP là một lĩnh vực
nghiên cứu chính được các nhà nghiên cứu quan tâm. Các chỉ dẫn trên cho thấy các
nhà nghiên cứu trên toàn thế giới quan tâm đến việc khám phá những cách tốt nhất
để phân phối các dự án PPP [93],[98],[110]. Tuy nhiên, lĩnh vực này của PPP sẽ
tiếp tục được các nhà nghiên cứu quan tâm trong tương lai khi thị trường PPP tiếp
tục phát triển và trưởng thành trong các khu vực và khu vực pháp lý khác [78].

1.1.2. Bản chất hợp tác công tư trong các mô hình phát triển kinh tế thị trường
Tại mỗi nước khác nhau, theo các chủ thuyết phát triển khác nhau, có quan
điểm khác nhau về hợp tác công tư. Theo quan điểm của Hoa Kỳ, “Public Private
Partnerships” hay (P3s) là sự thỏa thuận hợp tác giữa một cơ quan của khu vực công
(cấp liên bang, tiểu bang, hoặc địa phương) với các thực thể của khu vực tư để thực
hiện một công việc nào đó. Quan điểm này được phản ảnh trong công trình “Hợp
tác công tư ở Hoa Kỳ: mô hình trong lịch sử và xu hướng hiện tại”, phân tích đánh
giá hợp tác công tư theo mô hình của Hoa Kỳ (P3s) trong lịch sử; và đề xuất mô
hình hợp tác công tư mới phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn hiện nay [86].
Hay nghiên cứu “Hợp tác công tư ở Hoa Kỳ”, phân tích đặc điểm hợp tác công tư ở
Hoa Kỳ [44]. Hoặc nghiên cứu “Hợp tác công tư ở Hoa kỳ: sự tiến triển của thị
trường và cơ hội mới”, đánh giá đặc điểm hợp tác công tư ở Hoa Kỳ (P3s) trải qua 2
thế hệ (generation) và bắt đầu thế hệ hợp tác công tư mới, thế hệ thứ 3 [36]. Còn ở
Canada, theo Hội đồng quốc gia về hợp tác công tư thì: PPP được hiểu là sự hợp tác
liên doanh giữa khu vực công với khu vực tư, và được sử dụng với thuật ngữ viết tắt

là (3P). Ở đây nhấn mạnh đến sự liên doanh (joint venture), tức là nó đòi hỏi phải có
sự chia sẻ rủi ro giữa các đối tác. Hay nghiên cứu “Hợp tác công tư: đánh giá lý
thuyết và thực tiễn”, định nghĩa và tổng quan chung về hợp tác công tư theo quan


10

niệm của Canada (3P) và của Anh [24]. Phân tích một số kinh nghiệm thực tiễn về
hợp tác công tư ở Anh và Canada, rút ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của mô hình hợp tác công tư. Ở Anh, bên cạnh quan điểm về “hợp tác công tư” khá
tương đồng với quan điểm của Canada, họ còn phát triển một khái niệm mới: “sáng
kiến tài trợ tư nhân” (PFI). Về mặt lịch sử, vào đầu những năm 90s của thế kỷ
trước, những người theo chủ thuyết tự do mới ở Anh đã cổ vũ việc mở rộng vai trò
của tư nhân, thu hẹp phạm vi của Nhà nước đã đề xuất “Sáng kiến tài trợ tư nhân”
(PFI) [33]. Trong nghiên cứu “Sáng kiến tài trợ tư nhân - Lý thuyết đằng sau thực
tiễn” đã tổng quan lịch sử ra đời, và phân tích bản chất sáng kiến tài trợ tư nhân,
luận giải cách thức vận động và vai trò của PFI thông qua các trường hợp thực tiễn
ở nước Anh [79]. Không chỉ những các quốc gia khác nhau có quan niệm khác
nhau, mà ngay cả các tổ chức quốc tế cũng có những cách hiểu khác nhau về hợp
tác công tư. “Public Private Partnerships – An overview of the Concept and
trends”, (“Hợp tác công tư - Tổng quan chung về các khái niệm và xu hướng”,
2006), đã đưa ra khái niệm riêng về hợp tác công tư, đó là một thỏa thuận hợp đồng
giữa một cơ quan của khu vực công và các thực thể của khu vực tư, đồng thời so
sánh với khái niệm hợp tác công tư của Hoa Kỳ (P3), của Canada (3P) và quan
niệm sáng kiến tài trợ tư nhân (PFI) của Liên minh Châu Âu [91],[48]. Trong tài
liệu “Hướng dẫn hợp tác công-tư thành công”, cho rằng hợp tác công tư là sự hợp
tác giữa các cơ quan công quyền và giới kinh doanh nhằm mục đích đảm bảo về tài
chính, xây dựng, quản lý và duy trì CSHT cho việc cung cấp dịch vụ [53]. “Sổ tay
hướng dẫn hợp tác công tư”, cung cấp một quan điểm tổng quát về hợp tác công tư,
cho rằng đó là mối quan hệ có thể có giữa các thực thể công và các thực thể tư [39].

Bên cạnh đó, tài liệu này trình bày những nội dung cơ bản nhất về hợp tác công tư,
từ phân tích chính sách, thiết kế chiến lược, cho đến việc hướng dẫn các kỹ thuật tác
nghiệp mang tính cụ thể trong việc thực hiện dự án hợp tác công tư. Bên cạnh
những công trình nghiên cứu với quan điểm riêng của mình về bản chất hợp tác
công tư, gần đây xuất hiện một số nghiên cứu tổng quan và phân tích so sánh giữa
các khái niệm đó. “Khảo cứu quan hệ đối tác công tư, chính sách và thực tiễn”,


11

công trình khảo cứu một cách toàn diện các quan điểm, lý thuyết và thực tiễn những
bài học thành công cũng như thất bại của mô hình hợp tác công tư ở khắp nơi trên
thế giới trong vòng 30 năm qua [118]. Hoặc các công trình nghiên cứu “Các vấn đề
liên quan đến khái niệm trong định nghĩa hợp tác công tư” [80]; hay tài liệu “Tiếp
cận về định nghĩa hợp tác công tư”), đã phân tích, so sánh các định nghĩa và quan
niệm của các nước (Anh, Mỹ, Úc, Canada, Brazil, Nam Phi…), các tổ chức quốc tế
(EU, IMF, WB, OECD…) về hợp tác công tư. Từ đó đề xuất một định nghĩa mới
phù hợp với bối cảnh và chủ thuyết phát triển của riêng họ [62].

1.1.3. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong phát triển kinh tế ứng phó với
biến đổi khí hậu
Nghiên cứu “Sự tham gia của tư nhân trong CSHT ở các nước đang phát
triển: xu hướng, tác động và bài học chính sách”, đã chỉ ra rằng đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật của khu vực công ở các nước đang phát triển đạt hiệu quả rất
thấp. Và việc tham gia của tư nhân trong việc phát triển hạ tầng sẽ góp phần giảm
giá thành, nâng cao hiệu quả và lợi ích xã hội [51]. Cùng hướng này có nghiên cứu
chỉ ra rằng nếu Chính phủ các nước đang phát triển không đủ mạnh để cung cấp
CSHT và dịch vụ công, thì hợp tác công tư là cách thức hữu hiệu để có sở hạ tầng
và dịch vụ cho mọi người dân trong xã hội [47], [83]. Một số nghiên cứu khác lại
tập trung phân tích hướng đến đối tượng hưởng lợi là người nghèo, “Quan hệ đối

tác công tư trong việc phát triển CSHT phục vụ người nghèo”, cho thấy khu vực
công ở các nước đang phát triển gặp rất nhiều khó khăn trong việc cung cấp các
dịch vụ công cho người nghèo. Vì vậy cần phải có sự tham gia của tư nhân, và cộng
đồng trong việc phát triển các CSHT phục vụ người nghèo [45],[64],[83],[97].
Ngoài việc phân tích lợi ích của hợp tác công tư đến phát triển CSHT, “Hợp tác
công tư trong đầu tư phát triển CSHT”, còn chỉ ra những mặt hạn chế của nó, từ đó
đề xuất kiến nghị để cải thiện và nâng cao lợi ích của việc hợp tác công tư trong
việc đầu tư phát triển CSHT [34]. Một nghiên cứu khác “Tài trợ những dự án hạ
tầng cơ sở ở Ấn Độ: những hạn chế và khuyến nghị”, phân tích những nguyên nhân
chính ảnh hưởng đến tài trợ tư nhân cho các dự án hợp tác công tư phát triển kết cấu


×