Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Bai 33. Gay dot bien nhan tao trong chon giong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.89 KB, 4 trang )

Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy : GV : nguyễn văn lực
Tuần: 17 - Tiết: 34.
Ngày soạn: .
/12/2010
Ngày dạy: . /12/2010
Bài 33:
Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống
I Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS trình bày đợc:
- Sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến.
- Phơng pháp sử dụng tác nhân vật lí và hoá học để gây đột biến.
HS giải thích đợc sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến trong
chọn giống vi sinh vật và thực vật.
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng : - Nghiên cứu thộng tin phát hiện kiến thức
- Kĩ năng so sánh tổng hợp
- Khái quát hoá kiến thức, hoạt động nhóm.
II. phơng pháp dạy- học
- Trực quan.
- Vn ỏp tỡm tũi.
- Hoạt động nhóm.
III. phơng tiện dạy- học
Phiếu học tập
Tác nhân Tiến hành Kết quả ứng dụng
Tia phóng xạ , , .
Tia tử ngoại
Sốc nhiệt
IV. tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu khái niệm công nghệ tế gen, công nghệ sinh học?
3. Bài giảng
Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy : GV : nguyễn văn lực
Hoạt động 1
Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
Hoạt động dạy Hoạt động Nội dung
- GV yêu cầu:
+Hoàn thành nội dung
phiếu học tập
+Trả lời câu hỏi:
*Tại sao tia phóng xạ có
khả năng gây đột biến?
*Tai sao tia tử ngoại thờng
đợc dung để sử lí các đối t-
ợng có kích thớc nhỏ?
-GV cho HS chữa bài.
-GV đánh giá hoạt động của
các nhóm.
- HS nghiên cứu SGK ghi
nhớ kiến thức.
-Trao đổi nhóm thống
nhất câu trả lời hoàn
thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm chữa phiếu
học tập trên bảng, các nhóm
khác bổ sung.
- Các nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác bổ sung.

-Kết luận: Nội dung trong
phiếu học tập.
Tác nhân Tiến hành Kết quả ứng dụng
1.Tia
phóng xạ
, , .
-Chiếu tia, các tia
xuyên qua màng, mô
( xuyên sâu)
-Tác động lên ADN.
-Gây đột biến gen.
-Chấn thơng gây đột biến ở
nhiễm sắc thể
- Chiếu xạ vào hạt nảy
mầm, đỉnh sinh trởng.
-Mô thực vật nuôi cấy
2.Tia tử
ngoại
-Chiếu tia, các tia
xuyên qua màng
( xuyên nông)
-Gây đột biến gen. -Xử lí vi sinh vật bào
tử và hạt phấn
3.Sốc
nhiệt
-Tăng , giảm nhiệt độ
môi trờng đột ngột.
-Mất cơ chế tự bảo vệ sự
cân bằng.
-Tổn thơng thoi phân bào

rối loạn phân bào.
-Đột biến số lợng nhiễm sắc
thể.
-Gây hiện tợng đa bội
ở một số cây trồng
( đặc biệt là cây họ
cà)
Hoạt động 2
Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy : GV : nguyễn văn lực
Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu , trả lời câu hỏi mục q
SGK tr. 97
- GV nhận xét giúp HS hoàn
thiện kiến thức .
- HS nghiên cứu SGK ghi
nhớ kiến thức.
-Thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi.
I Gây đột biến nhân tạo
bằng tác nhân hoá học
- Hoá chất: EMS, NMU,
NEU, côn sixin.
- Phơng pháp:
+Ngâm hạt khô, hạt nẩy
mầm vào dung dịch hoá
chất, tiêm dung dịch vào
bầu nhuỵ, tẩm dung dịch

vào bầu nhuỵ...
+Dung dịch hoá chất tác
động lên ADN làm thay thế
cặp nuclêôtít, mất cặp
nuclêôtít, hay cảnt trở sự
hình thành thoi vô sắc.
Hoạt động 3
Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
- GV định hớng trớc cho
HS sử dụng đột biến nhân
tạo trong chọn giống gồm:
+Chọn giống vi sinh vật.
+Chọn giống cây trồng
+Chọn giống vật nuôi.
- GV nêu câu hỏi:
+Ngời ta sử dụng các thể
đột biến trong chọn giống
vi sinh vật và cây trồng
theo hớng ntn? Tại sao?
-Tại sao ngời ta ít sử dụng
phơng pháp gây đột biến
trong chọ giống vật nuôi?
-GV nhận xét và giúp HS
hoàn thiện kiến thức .
-Một vài HS trình bày đáp
án, HS khác theo dõi, bổ
sung.
-HS nghiên cứu SGK và
kết hợp t liệu su tầm, ghi
nhớ kiến thức.

- HS thảo luận nhóm,
thống nhất ý kiến.
Yêu cầu:
+ Nêu điểm khác nhau
trong việc sử dụng thể đột
biến ở vi sinh vật, thực
vật.
+ Đa VD.
- Đại diện nhóm phát biểu,
các nhóm khác bổ sung.
VD: Xử lí bào tử nấm
Pêncilium bằng tia phóng

a. Trong chọn giống vi sinh
vật.
(Phổ biến là gây đột biến và
chon lọc)
- Chọn các thể đột biến tạo ra
chất có hoạt tính cao.
- Chọn thể đột biến sinh trởng
mạnh, để tăng sinh khối ở nấm
men va vi khuẩn.
- Chọn các thể đột biến giảm
sức sống, không còn khả năng
gây bệnhđể sane xuất văcxin.
Giáo án sinh 9
Ngời soạn và giảng dạy : GV : nguyễn văn lực
xạ, tạo đợc chủng
Pêncilium có hoạt tính
Pêncilium tăng gáp 200

lần (sản xuất kháng sinh).
- Giống táo má hồng đã đ-
ợc xử lý bằng hoá chất
NMU từ giống táo Gia Lộc
(Hải Dơng) cho 2 vụ một
năm, quả tròn, ngọt dòn,
thơm phía bên má khi chín
có sắc tím hồng.
- Sử dụng đa bội ở dâu
tằm, dơng liễu tạo đa bội
có năng suất cao.
b. Trong chọn giống cây
trồng
- Chọn đột biến có lị, nhân
thành giống mới hoặc dùng
làm bố mẹ để lai ạo giống.
- Chú ý các đột biến: kháng
bệnh, khả năng chống chịu, rút
ngắn thời gian sinh trởng.
c. Đối với vật nuôi
- Chỉ sử dụng các nhóm động
vật bậc thấp.
- Các động vật bậc cao: Cơ
quan sinh sản nằm sâu trong
cơ thể, dễ gây chết khi sử lí
bằng tác nhân lí, hoá.
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
V. Kiểm tra đánh giá
Con ngời đã gây đột biến nhân tạo bằng các loại tác nhân nào và tiến hành ntn?
VI. Dặn dò :

- Học bài theo nội dung SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trớc bài34
- Tìm hiểu hiện tợng thoái hoá giống.
Bổ sung kiến thức sau tiết dạy.
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................... .....
.................................................................................................................................... .......
............................................................................................................................................
..............................................................................................................................

×