Tải bản đầy đủ (.pdf) (199 trang)

(Luận án tiến sĩ) nghiên cứu tác động của biến đổi sử dụng đất đến quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước lưu vực sông công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.03 MB, 199 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------

NGUYỄN VĂN HIỂU

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG CÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - NĂM 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-------------------NGUYỄN VĂN HIỂU

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG CÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
MÃ SỐ: CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Võ Thanh Sơn
2. PGS.TS. Phạm Văn Cự



HÀ NỘI - NĂM 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án tại cơ sở đào tạo Viện Tài nguyên và Môi
trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nghiên cứu sinh (NCS) xin được gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc của mình tới hai thầy hướng dẫn, TS. Võ Thanh Sơn và
PGS.TS. Phạm Văn Cự đã tận tình chỉ bảo và định hướng giúp NCS có được những
kết quả nghiên cứu để hồn thành luận án.
NCS xin được bày tỏ lịng cảm ơn đến lãnh đạo cơ sở đào tạo là Viện Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện để
NCS hoàn tất các chương trình học tập cũng như các thủ tục trong quá trình thực
hiện luận án. NCS xin được bày tỏ lịng cảm ơn đến Trường Đại học Nơng lâm, Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cho NCS trong suốt thời
gian làm luận án.
NCS cũng xin gửi lời cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái
Nguyên đã cung cấp cho NCS các số liệu và thông tin phục vụ luận án.
Trong quá trình thực hiện luận án, NCS xin được gửi lời cảm ơn tới bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho
luận án. Đặc biệt, NCS xin bày tỏ lịng biết ơn đến gia đình, người thân suốt thời
gian qua đã luôn quan tâm, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất để NCS có nhiều thời gian
tập trung hồn thành luận án.
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hiểu

i



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả đề cập trong luận án là trung thực và chưa từng được cơng bố
trong cơng trình nghiên cứu của người khác.
Tác giả luận án

Nguyễn Văn Hiểu

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... x
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ..................................................................... 2
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
3.2. Luận điểm bảo vệ ................................................................................................ 3
4. Các đóng góp mới của luận án ..................................................................................... 3
5. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án..................................................................... 3
5.1. Giá trị khoa học ................................................................................................... 3
5.2. Giá trị thực tiễn .................................................................................................... 4
6. Kết cấu của luận án ....................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 6
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến sử dụng đất và tài nguyên nước ..................... 6

1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến sử dụng đất ............................ 6
1.1.2. Các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến tài nguyên nước .................... 7
1.1.3. Các khái niệm về quản lý tài nguyên nước .................................................... 9
1.1.3.1. Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước ............................ 9
1.1.3.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước .............................................. 10
1.1.3.3. Quản lý tổng hợp lưu vực sông .................................................... 11
1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 12
1.2.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất và biến đổi sử dụng đất ............................. 12
1.2.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................... 12
iii


1.2.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 16
1.2.2. Các nghiên cứu về sử dụng đất có liên quan đến nhu cầu nước ................. 18
1.2.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................ 18
1.2.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................... 24
1.2.3. Các nghiên cứu về sử dụng đất liên quan tới tải lượng môi trường nước .. 26
1.2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 26
1.2.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................... 29
1.2.4. Tổng quan về quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông và công cụ
quản lý ........................................................................................................... 32
1.2.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 34
1.2.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................... 36
1.2.5. Một số cơng trình nghiên cứu đã thực hiện trên lưu vực sông Công.......... 38
1.3. Kết luận chương 1 .................................................................................................... 39
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU....................................................................................40
2.1. Địa điểm, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 40
2.1.1. Khái quát chung về địa điểm nghiên cứu ..................................................... 40
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 44

2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 44
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 45
2.3. Cách tiếp cận nghiên cứu......................................................................................... 46
2.3.1. Tiếp cận phát triển bền vững ......................................................................... 46
2.3.2. Tiếp cận hệ thống ........................................................................................... 46
2.3.3. Tiếp cận liên ngành ........................................................................................ 47
2.3.4. Khung nghiên cứu .......................................................................................... 47
2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 49
2.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ....................................................................... 49
2.4.1.1.Kế thừa dữ liệu ................................................................................ 49
2.4.1.2. Khảo sát thực địa............................................................................ 50
iv


2.4.2. Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS) .............................................. 51
2.4.2.1. Xác định ranh giới lưu vực sông Công ......................................... 51
2.4.2.2. Phân tích khơng gian đánh giá biến đổi sử dụng đất................... 51
2.4.2.3. Trình bày bản đồ nhu cầu nước và tải lượng ô nhiễm. ................ 54
2.4.3. Phương pháp tính nhu cầu sử dụng nước ..................................................... 55
2.4.4. Phương pháp tính tải lượng ơ nhiễm mơi trường ......................................... 57
2.4.5. Phương pháp thống kê. .................................................................................. 60
2.4.6. Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất và nước
của lưu vực sông Công. ................................................................................ 60
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................61
3.1. Đánh giá thực trạng biến đổi sử dụng đất trên lưu vực sông Công....................... 62
3.1.1. Hiện trạng và phân loại hệ thống sử dụng đất .............................................. 62
3.1.2. Thực trạng biến đổi sử dụng đất theo các nhóm .......................................... 63
3.1.2.1. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng lúa ................................... 66
3.1.2.2. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng cây hàng năm khác ........ 68
3.1.2.3. Thực trạng biến đổi sử dụng đất trồng cây lâu năm .................... 70

3.1.2.4. Thực trạng biến đổi sử dụng đất ở ................................................ 72
3.1.2.5. Thực trạng biến đổi sử dụng đất dịch vụ, công cộng ................... 74
3.1.2.6. Thực trạng biến đổi sử dụng đất sản xuất công nghiệp ............... 76
3.1.3. Đặc điểm và xu thế biến đổi các loại hình sử dụng đất ............................... 78
3.2. Đánh giá tác động của biến đổi sử dụng đất đến nhu cầu sử dụng nước trên lưu
vực sơng Cơng. ........................................................................................................ 79
3.2.1. Mối quan hệ giữa loại hình sử dụng đất và nhu cầu sử dụng nước. ........... 79
3.2.2. Đánh giá nhu cầu sử dụng nước theo các loại hình sử dụng đất. ................ 80
3.2.2.1. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng lúa...................................... 80
3.2.2.2. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng cây hàng năm khác. .......... 82
3.2.2.3. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng cây lâu năm ....................... 83
3.2.2.4. Nhu cầu sử dụng nước cho đất ở ................................................... 85
3.2.2.5. Nhu cầu sử dụng nước cho đất dịch vụ, công cộng...................... 88
v


3.2.2.6. Nhu cầu sử dụng nước cho đất sản xuất công nghiệp.................. 90
3.2.3. Đặc điểm và xu thế thay đổi nhu cầu sử dụng nước. ................................... 92
3.3. Đánh giá tác động của biến đổi sử dụng đất đến tải lượng ô nhiễm môi trường
nước trên lưu vực sông Công.................................................................................. 93
3.3.1. Loại hình sử dụng đất và tải lượng mơi trường............................................ 93
3.3.2. Đánh giá tải lượng ô nhiễm trên các loại hình sử dụng đất ......................... 94
3.3.2.1. Tải lượng ơ nhiễm trên đất trồng lúa ............................................ 94
3.3.2.2.Tải lượng ô nhiễm trên đất trồng cây hàng năm khác .................. 95
3.3.2.3. Tải lượng ô nhiễm trên đất trồng cây lâu năm ............................. 97
3.3.2.4. Tải lượng ô nhiễm trên đất ở ......................................................... 99
3.3.2.5. Tải lượng ô nhiễm trên đất dịch vụ, công cộng .......................... 101
3.3.2.6. Tải lượng ô nhiễm trên đất sản xuất công nghiệp ...................... 103
3.3.3. Đặc điểm và xu thế thay đổi tải lượng môi trường trên lưu vực ............... 104
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông Công ..................107

3.4.1. Thực trạng tài nguyên nước lưu vực sông Công........................................ 107
3.4.1.1. Thực trạng số lượng nước............................................................ 107
3.4.1.2. Thực trạng môi trường nước ....................................................... 108
3.4.2. Các công cụ quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông Công. .................... 109
3.4.2.1. Công cụ thể chế ............................................................................ 110
3.4.2.2. Công cụ kinh tế ............................................................................. 113
3.4.2.3. Công cụ kỹ thuật ........................................................................... 113
3.4.3. Thách thức trong quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Công ........ 115
3.4.3.1 Phân bổ sử dụng nước................................................................... 115
3.4.3.2. Đảm bảo chất lượng môi trường nước ........................................ 116
3.4.3.3. Tổ chức thực hiện ......................................................................... 116
3.5. Đề xuất công cụ quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước lưu vực sông Công 117
3.5.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước............. 118
3.5.2. Hệ thống phần mềm quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước ................ 120

vi


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................128
1. Kết luận ......................................................................................................................128
2. Kiến nghị....................................................................................................................129
DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ........................130
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...........................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................131
PHỤ LỤC .............................................................................................................152

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BĐSDĐ

Biến đổi sử dụng đất

BOD

Nhu cầu ơxy sinh hóa

Bộ NN&PTNT

Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ TN&MT

Bộ Tài Nguyên và Môi trường

CHN

Đất trồng cây hàng năm

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CLN


Đất trồng cây lâu năm

COD

Nhu cầu ơxy hóa học

CSD

Nhóm đất chưa sử dụng

CSDL

Cơ sở dữ liệu

DVCC

Đất dịch vụ, công cộng

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

HNK

Đất trồng cây hàng năm khác


HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất

HTTT

Hệ thống thông tin

IWRM

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

KCN/CCN

Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp

LNP

Đất lâm nghiệp

LUA

Đất trồng lúa

LVS

Lưu vực sơng

NNP


Nhóm đất nơng nghiệp

NTS

Đất ni trồng thủy sản

ODT

Đất ở tại đô thị

ONT

Đất ở tại nông thơn

OTC

Nhóm đất ở

viii


PNN

Nhóm đất phi nơng nghiệp

PTBV

Phát triển bền vững

PTNT


Phát triển nơng thôn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

QLTHLVS

Quản lý tổng hợp lưu vực sông

QLTHTNN

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

SXCN

Sản xuất công nghiệp

TCXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


TOC

Tổng cacbon hữu cơ

TP

Thành phố

TPLCS

Hệ thống kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

TT

Thị trấn

TX

Thị xã

UBND

Ủy ban Nhân dân

ix



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Ma trận biến đổi các nhóm đất ở hai lớp sử dụng đất .............................. 53
Bảng 2.2. Định mức cấp nước sinh hoạt theo khu vực nông thôn và đô thị ........ 56
Bảng 2.3. Hệ số phát thải từ đất sản xuất nông nghiệp ........................................ 58
Bảng 2.4. Các chất và hệ số tải lượng từ dân cư .................................................. 58
Bảng 2.5. Nồng độ trung bình một số chất ô nhiễm trong nước thải ...................... 59
Bảng 3.1. Diện tích các nhóm đất phân theo các huyện trên lưu vực .................. 63
Bảng 3.2. Ma trận biến đổi sử dụng đất ở lưu vực sông Công giai đoạn 2010 - 2015 ..64
Bảng 3.3. Ma trận dự tính biến đổi sử dụng đất ở lưu vực sông Công giai đoạn
2015 - 2020 ...........................................................................................65
Bảng 3.4. Diện tích đất trồng lúa của các địa phương trên lưu vực..................... 66
Bảng 3.5. Diện tích đất trồng cây hàng năm khác của các địa phương trên lưu vực ..69
Bảng 3.6. Diện tích đất trồng cây lâu năm của các địa phương trên lưu vực ...... 71
Bảng 3.7. Diện tích đất ở của các địa phương trên lưu vực ................................. 72
Bảng 3.8. Diện tích đất dịch vụ, công cộng của các địa phương trên lưu vực .... 74
Bảng 3.9. Diện tích đất sản xuất cơng nghiệp của các địa phương trên lưu vực . 77
Bảng 3.10. Tỷ lệ % diện tích các loại đất trên lưu vực ........................................ 78
Bảng 3.11. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng lúa ........................................... 81
Bảng 3.12. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng cây hàng năm khác ................. 82
Bảng 3.13. Nhu cầu sử dụng nước cho đất trồng cây lâu năm ............................ 84
Bảng 3.14. Nhu cầu nước sinh hoạt ..................................................................... 86
Bảng 3.15. Nhu cầu nước cho dịch vụ, công cộng .............................................. 88
Bảng 3.16. Nhu cầu sử dụng nước cho đất dịch vụ, công cộng của các địa
phương trên lưu vực ..........................................................................89
Bảng 3.17. Nhu cầu sử dụng nước cho đất sản xuất công nghiệp ....................... 90
Bảng 3.18. Nhu cầu sử dụng nước của các địa phương trên lưu vực .................. 93
Bảng 3.19. Tải lượng ô nhiễm từ đất trồng lúa .................................................... 94

Bảng 3.20. Tải lượng ô nhiễm từ đất trồng cây hàng năm khác .......................... 96
Bảng 3.21. Tải lượng ô nhiễm từ đất trồng cây lâu năm ..................................... 98
x


Bảng 3.22. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở ................................................................ 99
Bảng 3.23. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở nông thôn ............................................. 100
Bảng 3.24. Tải lượng ô nhiễm từ đất ở đô thị .................................................... 101
Bảng 3.25. Tải lượng ô nhiễm từ đất dịch vụ, công cộng .................................. 102
Bảng 3.26. Tải lượng ô nhiễm từ đất sản xuất công nghiệp .............................. 103
Bảng 3.27. Tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường trên lưu vực ............... 105
Bảng 3.28. Tổng tải lượng ô nhiễm của các địa phương trên lưu vực ............... 106
Bảng 3.29. Tổng tải lượng ơ nhiễm theo nhóm đất ........................................... 106
Bảng 3.30. Các đơn vị tham gia quản lý tài nguyên nước của
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................112
Bảng 3.31. Các lớp dữ liệu được lưu trữ trong CSDL quản lý tổng hợp ........... 118
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ phân vùng thượng, hạ lưu vực sơng Cơng ............................... 43
Hình 2.2. Khung phân tích nội dung nghiên cứu ................................................. 49
Hình 2.3. Các bước xác định ranh giới lưu vực sông Công ................................. 51
Hình 2.4. Các bước đánh giá biến đổi sử dụng đất của lưu vực sơng Cơng ........ 52
Hình 2.6. Các bước xây dựng bản đồ tổng tải lượng các chất ơ nhiễm của lưu
vực theo cấp huyện ..............................................................................54
Hình 2.5. Các bước xây dựng bản đồ nhu cầu nước của lưu vực theo
cấp huyện .............................................................................................54
Hình 2.7. Quy trình xây dựng HTTT quản lý tổng hợp lưu vực sông Công ....... 61
Hình 3.1. Tỷ lệ % các loại đất ở lưu vực sơng Cơng ........................................... 62
Hình 3.2. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất lúa ............................................................. 66
Hình 3.3. Đất trồng lúa chuyển đổi sang đất ở và đường giao thông .................. 67
Hình 3.4. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất trồng cây hàng năm khác ......................... 68

Hình 3.5. Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây HNK .................................... 69
Hình 3.6. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất trồng cây lâu năm ..................................... 70
Hình 3.7. Đất trồng CLN đã được chuyển đổi mục đích sang đất ở ................... 71
xi


Hình 3.8. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất ở................................................................ 72
Hình 3.9. Đất trồng lúa được chuyển sang đất ở.................................................. 73
Hình 3.10. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất dịch vụ, cơng cộng ................................. 74
Hình 3.11. Đất trồng lúa được chuyển đổi sang đất DVCC ................................ 75
Hình 3.12. Sơ đồ biến đổi sử dụng đất sản xuất công nghiệp .............................. 76
Hình 3.13. Đất trồng lúa chuyển đổi sang đất sản xuất cơng nghiệp .................. 77
Hình 3.14. Nhu cầu nước cho đất trồng lúa ......................................................... 80
Hình 3.15. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất trồng lúa...................... 81
Hình 3.16. Nhu cầu nước cho đất trồng cây HNK ............................................... 82
Hình 3.17. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất trồng cây HNK ........... 83
Hình 3.18. Nhu cầu nước cho đất trồng CLN ...................................................... 84
Hình 3.19. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất trồng CLN .................. 85
Hình 3.20. Nhà máy nước Sơng Cơng cung cấp nước sinh hoạt trên lưu vực .... 86
Hình 3.21. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất ở .................................. 87
Hình 3.22. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất DVCC ......................... 89
Hình 3.23. Diễn biến diện tích và nhu cầu nước cho đất SXCN ......................... 91
Hình 3.24. Diễn biến diện tích và tải lượng ơ nhiễm từ đất trồng lúa ................. 95
Hình 3.25. Diễn biến diện tích và tải lượng ô nhiễm từ đất trồng cây HNK ....... 97
Hình 3.26. Diễn biến diện tích và tải lượng ô nhiễm từ đất trồng CLN .............. 98
Hình 3.27. Diễn biến diện tích và tải lượng ơ nhiễm từ đất DVCC .................. 102
Hình 3.28. Diễn biến diện tích và tải lượng ơ nhiễm từ đất SXCN ................... 104
Hình 3.29. Dữ liệu được quản lý trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostGres SQL ...119
Hình 3.30. Giao diện chính của phần mềm ........................................................ 120
Hình 3.31. Giao diện chức năng thao tác với các lớp dữ liệu ............................ 121

Hình 3.32. Giao diện chức năng hiển thị thông tin đối tượng ........................... 121
Hình 3.33. Giao diện cập nhật thơng tin của đối tượng ..................................... 122
Hình 3.34. Giao diện thống kê sử dụng đất ....................................................... 122
Hình 3.35. Giao diện thống kê sử dụng nước .................................................... 123
Hình 3.36. Giao diện đánh giá chất lượng môi trường nước mặt ...................... 123
xii


Hình 3.37. Mơ hình dự báo – quy hoạch ........................................................... 124
Hình 3.38. Giao diện dự báo - quy hoạch sử dụng nước và tải lượng ............... 125
Hình 3.39. Bản đồ tổng nhu cầu sử dụng nước phân theo huyện ...................... 125
Hình 3.40. Biểu thống kê tổng nhu cầu sử dụng nước ....................................... 126
Hình 3.41. Biểu đồ so sánh tổng nhu cầu sử dụng nước theo huyện ................. 126
Hình 3.42. Bản đồ tổng tải lượng ơ nhiễm cấp huyện ....................................... 126
Hình 3.43. Biểu thống kê tổng tải lượng ô nhiễm .............................................. 127
Hình 3.44. Biểu đồ so sánh tổng tải lượng ơ nhiễm........................................... 127
Hình 3.45. Giao diện gửi thơng tin liên hệ......................................................... 127

xiii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được khẳng định là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố xã hội, an ninh
quốc phịng [31].
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người ngày càng tăng cường
khai thác nguồn tài nguyên đất đai cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau: Đất sản
xuất nông lâm ngư nghiệp, đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất sản xuất kinh

doanh dịch vụ - du lịch. Cũng chính vì thế mà các loại đất ln có sự biến đổi mục
đích sử dụng theo không gian và thời gian.
Biến đổi sử dụng đất, một mặt đã đem lại những lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội
ngày một cao, nhưng mặt khác, biến đổi sử dụng đất đã và đang tác động tiêu cực
đến tài nguyên và môi trường sống.
Ở Việt Nam, giai đoạn từ năm 2010 trở lại đây, việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo định hướng giảm tỷ trọng các ngành nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy
sản, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ - thương mại, đã thúc đẩy quá
trình biến đổi sử dụng đất diễn ra ở hầu khắp các địa phương trên cả nước trong đó
có tỉnh Thái Nguyên.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 04 tháng 05 năm 2007 [40] đã định
hướng tăng trưởng GDP bình quân với tỷ trọng ngành công nghiệp đạt 47 - 48%;
xây dựng và dịch vụ đạt 42 - 43%; nông lâm thủy sản đạt 9 - 10% vào năm 2020.
Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế trên, tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành
triển khai đồng loạt nhiều quy hoạch ngành, quy hoạch lĩnh vực trong giai đoạn
2010-2020 tầm nhìn đến năm 2030. Việc triển khai thực hiện các quy hoạch trong
những năm qua, là nguyên nhân dẫn đến biến đổi sử dụng đất diễn ra rất mạnh ở
hầu khắp các địa phương trong tỉnh, trong đó có các địa phương trên lưu vực sông
Công, nơi tập trung nhiều hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ và du lịch trọng điểm của tỉnh.
1


Sông Công và hồ Núi Cốc được biết đến như một nơi nước ngọt của tỉnh Thái
Ngun, có vai trị quan trọng trong việc cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất
nông lâm nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ - du lịch không chỉ cho riêng các địa
phương trên lưu vực mà cịn cho các địa phương ngồi lưu vực. Song hệ quả của quá
trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên lưu vực trong những năm qua đã phần
nào tác động đến tài nguyên nước của sông Công và hồ Núi Cốc cả về số lượng và

chất lượng.
Trong những năm gần đây, chính quyền địa phương các cấp của tỉnh Thái
Ngun đã có nhiều chương trình liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch phân
bổ sử dụng nước trên lưu vực sông Công. Nhưng trước thực tế về nhu cầu sử dụng
nước và những tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường nước của các ngành,
các lĩnh vực như hiện nay đã dẫn đến công tác quản lý tài nguyên nước trên lưu vực
gặp khơng ít khó khăn và trở ngại.
Chính vì vậy, để quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước trên lưu vực
sông Công ở giai đoạn hiện tại và tương lai, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Nghiên cứu tác động của biến đổi sử dụng đất đến quản lý và sử dụng bền vững
tài nguyên nước lưu vực sông Công”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Làm rõ cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn tác động của biến đổi sử dụng đất đến
nhu cầu sử dụng nước và tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường nước, đề xuất
được công cụ hỗ trợ trong công tác quản lý tài nguyên nước theo định hướng phát
triển bền vững trên lưu vực sông Công của tỉnh Thái Nguyên.
3. Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và xu hướng biến đổi sử dụng đất trên lưu vực sông Công diễn ra
như thế nào?
- Biến đổi sử dụng đất có tác động như thế nào đến nhu cầu sử dụng nước ở
lưu vực sông Công?
- Biến đổi sử dụng đất có tác động như thế nào đến tải lượng các chất gây ô
nhiễm môi trường nước ở lưu vực sông Công?
2


- Thực trạng công tác quản lý tài nguyên nước trên lưu vực sông Công đã và
đang được tổ chức thực hiện như thế nào?
- Cơng cụ nào để có thể quản lý và sử dụng bền vững được tài nguyên đất và

tài nguyên nước ở lưu vực sông Công?
3.2. Luận điểm bảo vệ
Biến đổi sử dụng đất sẽ làm thay đổi nhu cầu sử dụng nước và làm thay đổi tải
lượng các chất gây ô nhiễm môi trường nước. Chính vì thế, biến đổi sử dụng đất có
tác động đến quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước trên lưu vực sông Công.
Để quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước ở lưu vực sông Cơng, thì
việc xây dựng một hệ thống thơng tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước là
cần thiết.
4. Các đóng góp mới của luận án
Luận án đã làm rõ được tác động của biến đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước,
cụ thể là tác động đến nhu cầu sử dụng nước và tải lượng ô nhiễm môi trường nước ở
lưu vực sông Công, trên quy mô không gian và thời gian.
Luận án đã đề xuất được hệ thống thông tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất và
nước, là công cụ kỹ thuật cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và người dân tham
khảo trong công tác quy hoạch và sử dụng đất; quản lý và sử dụng bền vững tài
nguyên nước; bảo vệ môi trường nước trên địa bàn lưu vực sông Công.
5. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án
5.1. Giá trị khoa học
Sử dụng phương pháp phân tích khơng gian, luận án đã đưa ra được ma trận
biến đổi sử dụng đất dạng tổng quát, giúp cho các nhà khoa học và nhà quản lý áp
dụng trong việc đánh giá biến đổi sử dụng đất.
Sử dụng các phương pháp tính tốn nhanh về nhu cầu sử dụng nước, tải lượng
ô nhiễm môi trường trên đơn vị diện tích. Luận án mong muốn làm phong phú thêm
phương pháp đánh giá nhanh giữa sử dụng đất và sử dụng nước, sử dụng đất và tải
lượng ô nhiễm, làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh
vực đất đai và tài nguyên nước.

3



Luận án đã khai thác được thế mạnh của hệ thống thông tin địa lý (GIS mã nguồn
mở) trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất và nước,
làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý áp dụng cho công tác quản lý
tài nguyên đất và nước ở các lưu vực sông, trong thời kỳ công nghiệp 4.0.
5.2. Giá trị thực tiễn
Luận án đã đánh giá được diễn biến và xu thế biến đổi sử dụng đất trên lưu
vực sơng Cơng trong giai đoạn hiện tại và dự tính đến năm 2030, kết quả đó là tài
liệu cho các nhà quản lý đất đai trên địa bàn lưu vực sông Công tham khảo ứng
dụng trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất.
Luận án đã đánh giá nhanh được nhu cầu sử dụng nước, tải lượng ô nhiễm môi
trường trên lưu vực sông Công, làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý về tài
nguyên đất, tài nguyên nước trong việc xây dựng kế hoạch và chiến lược phân bổ sử
dụng nước và bảo vệ môi trường nước trên lưu vực.
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên nước của luận án sẽ là tài liệu
tham khảo cho các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn
tỉnh Thái Ngun nói chung và lưu vực sơng Cơng nói riêng có định hướng quản lý
và sử dụng bền vững tài nguyên nước của lưu vực.
Luận án đã xây dựng được hệ thống thông tin quản lý tổng hợp tài nguyên đất
và nước ở lưu vực sông Công, hệ thống này sẽ là công cụ tham khảo cho cơ quan
quản lý sử dụng trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất, sử dụng nước và
giám sát chất lượng môi trường nước trên lưu vực.
6. Kết cấu của luận án
Ngồi phần danh mục cơng trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án,
phần danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm các phần chính sau:
Phần mở đầu: Luận án làm rõ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu cần giải
quyết giữa biển đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước trên lưu vực sông Công.
Chương 1: Luận án khái quát hóa cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn giữa sử
dụng đất và tài nguyên nước. Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan đến
quản lý bền vững tài nguyên nước và chỉ ra những vấn đề luận án cần phải giải quyết.


4


Chương 2: Luận án chỉ ra đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu, bên
cạnh đó luận án mơ tả chi tiết các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện các nội
dung nghiên cứu.
Chương 3: Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu một cách trình tự từ việc
đánh giá thực trạng biến đổi sử dụng đất cho đến việc đề xuất công cụ quản lý tổng
hợp tài nguyên đất và nước trên lưu vực sông Công.
Kết luận và kiến nghị: Luận án đưa ra các kết luận có liên quan đến các nội
dung nghiên cứu và các kiến nghị có liên quan đến vấn đề khoa học cần giải quyết,
cũng như đề xuất xem xét thử nghiệm ứng dụng kết quả nghiên cứu.

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Một số khái niệm có liên quan đến sử dụng đất và tài nguyên nước

1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến sử dụng đất
Khái niệm tài nguyên đất: Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá đối với mỗi
khu vực, mỗi quốc gia trên thế giới. Các định nghĩa, khái niệm về đất đai đã được
nhiều tổ chức trên thế giới đưa ra. Trong đó đáng chú ý là định nghĩa của tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp (FAO) của Liên hợp quốc (UN): “Đất đai (land) là một
khu vực có thể phân định được trên bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các thuộc tính
bên trên hoặc dưới bề mặt bầu khí quyển bao gồm cả bề mặt khí hậu, loại đất và địa
hình, bề mặt thủy văn (bao gồm cả hồ nước nông, sông và đầm lầy), các lớp trầm
tích gần bề mặt và trữ lượng nước ngầm liên quan, quần thể động vật và thực vật,

phong tục tập quán định cư của con người và kết quả vật lý của các hoạt động của
con người trong quá khứ và hiện tại” [199].
Sử dụng đất (LU): Là chuỗi các hoạt động được thực hiện với mục đích tạo ra
các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ đất, được đặc trưng bởi hàng hóa và dịch vụ
thực tế được tạo ra, hay các biện pháp quản lý cụ thể được người sử dụng đất áp
dụng. Nghiên cứu sử dụng đất để đánh giá hiệu quả sử dụng đất và theo dõi diễn
biến quá trình chuyển đổi đất đai vào các mục đích sử dụng khác [64].
Biến đổi sử dụng đất (LUC): Là quá trình mà các hoạt động của con người tác
động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, thường đề cập đến phương thức sử dụng đất
và nhấn mạnh vào vai trò, chức năng của đất đối với các hoạt động kinh tế [140].
Quản lý đất đai bền vững (SLM): Là sử dụng tài nguyên đất, bao gồm đất
trồng trọt, nguồn nước, động vật và thực vật, để sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng
những thay đổi về nhu cầu của con người, đồng thời đảm bảo tiềm năng sản xuất
lâu dài và duy trì các chức năng mơi trường [199]. Quản lý đất đai bền vững còn là
một hệ thống sử dụng đất thông qua các biện pháp quản lý phù hợp cho phép người
sử dụng đất tối đa hóa lợi ích kinh tế và xã hội từ đất đai, trong khi vẫn duy trì và
tăng cường các chức năng hỗ trợ sinh thái của tài nguyên đất [71].
Đối với Việt Nam, phân loại sử dụng đất được trình bày rõ trong Luật đất đai
từ năm 1993 cho đến nay.
6


Trong luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng
thành 3 nhóm như sau: Nhóm đất nơng nghiệp bao gồm 8 loại đất; Nhóm đất phi
nơng nghiệp bao gồm 10 loại đất; Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất
chưa xác định mục đích sử dụng [30].
Quy hoạch sử dụng đất: Theo FAO, quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là hệ
thống đánh giá tiềm năng đất, phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế-xã
hội để lựa chọn và áp dụng phương án sử dụng đất hợp lý nhất [85]. Quy hoạch sử
dụng đất có thể áp dụng ở 3 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố và cấp địa

phương (bao gồm cấp huyện và xã).
QHSDĐ như là phương tiện giúp cho nhà quản lý quyết định cách sử dụng đất
đai thơng qua việc đánh giá có hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất
bền vững, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt và từ
đó hình thành nên chính sách và chương trình cho sử dụng đất đai.
1.1.2. Các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến tài nguyên nước
Khái niệm tài nguyên nước: Khái niệm về tài ngun nước là đa chiều. Nó
khơng chỉ được giới hạn ở đặc tính vật lý của nó (thủy văn và địa chất thủy văn) mà
cịn bao gồm các khía cạnh chất lượng, môi trường và kinh tế xã hội khác. Tài
ngun nước bao gồm tồn bộ diện tích các vùng nước tự nhiên trên bề mặt Trái
đất, bất kể trạng thái hơi, chất lỏng hoặc chất rắn và có tiềm năng sử dụng cho
những mục đích của con người. Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ lượng
nước có trong đó mà con người có thể khai thác sử dụng được, xét cả về mặt lượng
và chất, cho sinh hoạt, sản xuất, trong hiện tại và tương lai [172].
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn nhưng lại
phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa, dao động phức tạp
theo thời gian. Theo ước tính, lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng
700-5000 mm, phổ biến nằm trong khoảng 1.800-2.000 mm, tạo ra một lượng dòng
chảy của các sông hồ khoảng 313 tỉ m3. So với nhiều nước, Việt Nam có nguồn
nước ngọt khá dồi dào, lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000
m3/người/năm [20].

7


Nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu nước đối với các hoạt động của con người là
lượng nước mà con người sẽ sử dụng. Sử dụng nước là lượng nước mà con người tiêu
dùng thực tế, lượng nước này có thể thấp hơn nhiều so với nhu cầu nước trong trường
hợp nước cấp bị hạn chế do hệ thống cấp nước bị quá tải và hoạt động kém [6].
Nhu cầu nước được dự kiến cung cấp cho từng hạng mục sử dụng cho các hoạt

động của con người bao gồm: Nơng nghiệp, thương mại, cơng nghiệp, giải trí và
mơi trường. Tại mỗi quốc gia khác nhau, nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động
sẽ khác nhau. Nhu cầu nước thường do Chính phủ các nước quy định, thể hiện ý
định và mong muốn phục vụ nhân dân ở một mức độ nhất định và căn cứ vào các kế
hoạch và phương hướng đang thực hiện [199].
Chất lượng nước: Là một thuật ngữ được sử dụng để thể hiện mức độ phù
hợp của nước để duy trì các quá trình hay quy trình sử dụng nước khác nhau. Bất kỳ
hình thức sử dụng nước cụ thể nào cũng sẽ có những yêu cầu nhất định đối với các
đặc tính vật lý, hóa học hoặc sinh học của nước; ví dụ giới hạn về nồng độ các chất
độc hại khi sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, ăn uống, hoặc giới hạn về nhiệt
độ và độ pH đối với nguồn nước cho cộng đồng động vật khơng xương sống [137].
Ơ nhiễm nước: Là bất kỳ những thay đổi về mặt vật lý, hóa học hoặc sinh
học đối với chất lượng nước gây ảnh hưởng xấu đến bất kỳ sinh vật sống nào uống
hay sử dụng hoặc sống trong nó. Khi con người uống nước bị ơ nhiễm, thường có
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Ô nhiễm nước cũng khiến cho nguồn nước
khơng được sử dụng cho các mục đích mong muốn [169].
Khi xem xét đánh giá chất lượng nguồn nước, cần lưu ý một số khái niệm về
ô nhiễm nguồn nước, cụ thể như sau [6]:
Tải ô nhiễm: Những chất và vật thể gây ô nhiễm vùng nước. Các tải ơ nhiễm
được nói đến trong luận án chủ yếu như COD, nitơ và phốt pho. Số lượng của tải ô
nhiễm được gọi là tải lượng ô nhiễm.
Nguồn phát thải: Nguồn phát sinh tải ô nhiễm. Nguồn ô nhiễm: Nguồn tải ô
nhiễm tương ứng.
Tải lượng ô nhiễm: Khối lượng của tải ô nhiễm sinh ra.

8


Tải lượng phát thải: Tải lượng ô nhiễm thải vào vùng nước. Đây là thuật
ngữ xuất phát từ quan điểm về nguồn ô nhiễm.

Tải lượng tiếp nhận: Tải lượng ô nhiễm thải mà vùng nước tiếp nhận. Đây
là thuật ngữ xuất phát từ quan điểm về vùng nước.
Sự phú dưỡng: Một dạng ơ nhiễm nước, khi có sự thâm nhập từ lưu vực của
một lượng quá mức các chất dinh dưỡng, chủ yếu là các hợp chất hóa học của nitơ
và phốt pho. Tình trạng này dẫn tới sinh vật phù du và rong tảo sinh sôi mạnh mẽ
khác thường và tiêu thụ oxy hòa tan trong nước khiến các sinh vật trong nước chết
và gây ra nhiều vấn đề trong sử dụng nước như mơi trường sống suy thối, ảnh
hưởng đến ngư nghiệp, ơ nhiễm nước uống, v.v ....
Ơ nhiễm nước có thể được phân thành nhiều loại khác nhau theo ảnh hưởng
và cơ chế của ô nhiễm, bao gồm: (1) Ô nhiễm nước từ kim loại nặng ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe con người, (2) Từ vi khuẩn gây ra các vấn đề về sức khỏe cộng
đồng, (3) Ô nhiễm hữu cơ do một phần các chất hữu cơ chảy vào từ tự nhiên do ăn
mòn hay từ xác động vật, tuy nhiên các chất hữu cơ cũng được tìm thấy trong nước
thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp từ các nhà máy thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau và (4) Hiện tượng phú dưỡng xuất hiện bởi các chất dinh dưỡng là hợp chất
của nitơ và phốt pho trở nên dư thừa, chảy vào từ lưu vực.
1.1.3. Các khái niệm về quản lý tài nguyên nước
Khái niệm quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) hay Integrated
Water Resources Management (IWRM) đã được biết đến từ lâu, tuy nhiên cùng với
thời gian, nội dung của nó ngày càng được bổ sung và hoàn thiện.
1.1.3.1. Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước
Phát triển bền vững không phải là một khái niệm mới mẻ mà thực ra đã được
sử dụng trong quản lý các tài nguyên có khả năng tái tạo. Đối với tài nguyên nước,
con người hồn tồn có khả năng làm cho tài ngun nước phát triển được bền
vững, đảm bảo đáp ứng được những nhu cầu hiện tại của mình mà khơng gây
phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, đồng thời giảm thiểu
tổn hại tới hệ thống kinh tế- xã hội và môi trường. Như vậy quản lý và sử dụng bền
vững tài nguyên nước có thể được hiểu là một cách tiếp cận quản lý và phát triển
9



nước nhằm tìm kiếm kết quả cân bằng giữa ba khía cạnh của phát triển bền vững:
Hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bền vững môi trường [99].
Ở Việt Nam, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển bền vững
đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động. Theo đó, yêu cầu phải
quản lý bền vững và hiệu quả hơn đã đặt ra cho các hoạt động khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu và
phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác - một phương thức quản lý tài nguyên
nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và ngày càng chứng tỏ
là một phương thức quản lý hiệu quả đang được nhiều quốc gia nghiên cứu áp dụng.
1.1.3.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước đã được nêu lên như một khái niệm có ý
nghĩa kể từ Hội nghị thượng đỉnh Trái đất năm 1992 và gần đây đã được Hiệp hội
Đối tác nước toàn cầu GWP-2000 giới thiệu: “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là
một quá trình mà trong đó con người phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và
các dạng tài nguyên khác nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của các thành quả kinh tế
xã hội một cách công bằng mà không đánh đổi sự bền vững của các hệ sinh thái
then chốt” [99].
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN) ra đời thay thế cho khái niệm
quản lý nguồn nước truyền thống. Khái niệm này tiếp tục được bổ sung và phát
triển. Trong Chương 18 của Chương trình nghị sự 21 định nghĩa: “Quản lý tổng hợp
tài nguyên nước dựa trên nhận thức nước là một bộ phận nội tại của hệ sinh thái, là
nguồn tài nguyên thiên nhiên và là một loại hàng hóa kinh tế và xã hội. Vì mục đích
này, tài nguyên nước cần phải được bảo vệ, có tính đến chức năng của các hệ sinh
thái nước và sự tồn tại mãi mãi của tài nguyên, để có thể thỏa mãn và dung hịa các
nhu cầu về nước cho các hoạt động của con người” [44].
Định nghĩa trên đã nhấn mạnh QLTHTNN là một quá trình và trong đó khái
niệm “quản lý” phải được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả “phát triển và quản lý”
nhằm đạt tới 3 mục tiêu cơ bản về kinh tế, xã hội và môi trường.

Trên cơ sở những vấn đề được nêu ở trên, khái niệm QLTHTNN khác với khái
10


×