Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện thường tín, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (624.38 KB, 87 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị hoặc cơng trình nghiên
cứu nào. Các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

TÁC GIẢ

Trần Văn Hải

năm 2013


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên
nhiên và môi trường với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình - Áp dụng tại
Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.” của tác
giả đã hoàn thành và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn
Xuân Phú và TS Nguyễn Quang Phú (Trường Đại học Thủy lợi), đã giành nhiều
thời gian, tận tình hướng dẫn tác giả hồn thành luận văn này.
Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Khoa
Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt q trình học tập, góp phần cho tác
giả hồn thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và tập thể cán bộ Phịng
Kinh tế huyện Thường Tín, TP. Hà Nội đã động viên tạo điều kiện thuận lợi trong
quá trình học tập và hồn thành luận văn này.


Trong q trình nghiên cứu để hồn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi
những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự góp ý chân thành của các
thầy cơ giáo và cán bộ khoa học đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao
Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 2013

TÁC GIẢ

Trần Văn Hải


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ............................................ 1
1.1. Các khái niệm về “Dự án” và “Dự án đầu tư” .....................................................1
1.2. Các khái niệm về “Dự án đầu tư xây dựng” ........................................................3
1.3. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng và nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình. ...............................4
1.3.1. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng cơng trình ......................................4
1.3.2. Khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình ......................5
1.3.3. Ngun tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ...................................5
1.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư ..........................................................6
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: ................................................................................6
1.4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: ...............................................................................7
1.4.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng .............................................................................8
1.5. Nội dung quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn đầu tư
xây dựng: .....................................................................................................................9
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng

cơng trình...................................................................................................................11
1.6.1. Về chủ trương đầu tư: ....................................................................................12
1.6.2. Về tư vấn lập dự án. .......................................................................................12
1.6.3 Công tác thẩm tra, thẩm định chưa được coi trọng: .........................................13
1.6.4. Công tác đấu thầu: ...........................................................................................13
1.6.5. Khâu thi công xây lắp: ....................................................................................14
1.6.6. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ: ...............................................................15
1.6.7. Các nguyên nhân khách quan: ........................................................................15
1.7. Những căn cứ để quản lý chi phí .......................................................................16
Kết luận chương 1. .................................................................................................. 17
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THƯỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................................... 18
2.1. Giới thiệu về Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội. ............................................................................................................................18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................18
2.1.2. Các giai đoạn phát triển của Ban QLDA ........................................................18


2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA: ...........................................................19
2.1.4Tổ chức bộ máy .................................................................................................21
2.1.4. Đặc điểm đội ngũ lao động .............................................................................24
2.1.5. Đặc điểm cơ sở vật chất: .................................................................................26
2.2. Kết quả thực hiện các dự án đầu tư từ năm 2010 đến 2012 tại Ban QLDA. .....27
2.3. Thực trạng thực hiện các dự án đầu tư năm 2012 tại Ban QLDA; ....................27
2.3.1. Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nuôi trồng thủy sản tập trung xã
Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín: .........................................................................29
2.3.2. Dự án cải tạo nâng cấp mặt đê sông Nhuệ đoạn từ cầu Chiếc – Lối rẽ chùa
Đậu: ...........................................................................................................................29
2.3.4. Dự án xây dựng cụm công nghiệp Quất Động:...............................................30

2.3.5. Dự án xây dựng các trường THCS đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện:...30
2.4. Đánh giá việc quản lý chi phí các dự án đầu tư của Ban QLDA qua các giai
đoạn đầu tư xây dựng. ...............................................................................................30
2.4.1. Quy trình thực hiện dự án tại Ban QLDA: ......................................................30
2.4.2. Hồ sơ pháp lý: ................................................................................................38
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA: ..40
2.5.1. Đánh giá việc quản lý chi phí các dự án đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư................................................................................................................................41
2.5.2. Đánh giá việc quản lý chi phí các dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu
tư................................................................................................................................42
2.5.3. Đánh giá việc quản lý Chi phí các dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc xây
dựng. ..........................................................................................................................42
2.6. Đánh giá độ hài lòng của các đơn vị quản lý sau đầu tư đối với các dự án đầu tư
xây dựng đã nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng. ............................................43
2.7. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện các dự án đầu tư của Ban
QLDA: .......................................................................................................................43
2.7.1. Về cơ chế chính sách ......................................................................................43
2.7.2. Những tồn tại trong giai đoạn hình thành dự án ............................................45
2.7.3. Những tồn tại cụ thể trong các giai đoạn dự án ..............................................48
Kết luận chương 2. .................................................................................................. 53
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH – ÁP DỤNG TẠI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HUYỆN THƯỜNG TÍN, TP. HÀ NỘI ................................................................. 54


3.1. Nhiệm vụ của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín trong giai đoạn
tiếp theo .....................................................................................................................54
3.2. Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng cơng trình .......................................................................................54

3.3. Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý chi phí các dự án
đầu tư xây dựngtạiBan QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội. ............................................................................................................................55
3.3.1. Những giải pháp hồn thiện cơ chế chính sách...............................................55
3.3.2. Những giải pháp cụ thể trong giai đoạn hình thành dự án ..............................56
3.3.3. Những giải pháp cụ thể trong các giai đoạn đầu tư ........................................59
Kết luận chương 3. .................................................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của Ban QLDA...………….…….Trang 22
Hình 2.2. Biểu đồ biến động lao động qua các năm…………….…...Trang 25
Hình 2.3: Quy trình chung ……………..……………………………Trang 31
Hình 2.4. Quy trình giao đất cho Dự án …..……………………...…Trang 33
Hình 2.5. Quy trình đền bù giải phóng mặt bằng ……………….......Trang 35
Hình 2.6. Quy trình nghiệm thu ……..………………………………Trang 37
Hình 3.1. Sơ đồ Kiểm sốt chi phí khâu thanh tốn vốn đối với các
hình thức hợp đồng ……………………………………………….... Trang 64
Hình 3.2. Sơ đồ Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán
của Chủ đầu tư ................................................................................... Trang 68
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình kiểm tra hồ sơ thanh tốn...........................Trang 70
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh toán……...Trang 71


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình biến động lao động qua các năm…….………...Trang 25
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo trình độ ………….………………...Trang 26
Bảng 2.3. Bảng kê tài sản chủ yếu của Ban QLDA………………...Trang 26

Bảng 2.4. Giới thiệu một số dự án do Ban QLDA quản lý……….... Trang 27
Bảng 3.1: Bảng tính giá trị đề nghị thanh tốn .................................. Trang 65
Bảng 3.2: Bảng giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp
đồng.................................................................................................... Trang 65
Bảng 3.3: Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp
đồng.................................................................................................... Trang 65
Bảng 3.4: Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp
đồng.....................................................................................................Trang 66


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Chính phủ

Ban QLDA

Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, TP. Hà Nội



Nghị định



Quyết định

UBND

Uỷ ban nhân dân


QLDA

Quản lý dự án


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là cửa ngõ phía nam thủ đơ Hà Nội, huyện Thường Tín được đầu tư khá nhiều
các dự án đầu tư xây dựng cơng trình từ nguồn vốn ngân sách thành phố và cả
nguồn vốn của huyện. Để tránh thất thoát, lãng phí nguồn ngân sách của Nhà nước
và nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng trên địa
bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội trong suốt quá trình thực hiện dự án thì
việc tăng cường cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban
QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội là điều hết sức cần
thiết.
Kể từ khi thành lập, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành
phố Hà Nội đã có những bước phát triển rõ rệt, đội ngũ nhân sự của Ban QLDA
phát triển từ 07 người năm 2005 lên tới 30 người năm 2012. Quy mô các dự án đầu
tư được giao quản lý cũng lớn dần từ 30 tỷ năm 2007 lên 190 tỷ năn 2012.
Đến nay Ban QLDA là chủ đầu tư các Dự án lớn với tổng mức đầu tư gần 200
tỷ đồng. Hiện Ban QLDA đang làm thủ tục để tiếp tục triển khai các dự án khác đã
được thành phố chấp thuận kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong thời gian tới như: Dự án
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung xã Lê Lợi huyện
Thường Tín, Dự án xây dựng vùng sản xuất rau an tồn xã Tân Minh huyện
Thường Tín,…
Hầu hết các cơng trình, hạng mục cơng trình được đưa vào sử dụng trong thời
gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử
dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy
được hiệu quả đặc biệt là tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước. Tuy

nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn
đề về quản lý chi phí đáng để chúng ta quan tâm, bên cạnh nhiều cơng trình đạt hiệu
quả đầu tư vẫn cịn có những cơng trình chưa đạt hiệu quả đầu tư mà chi phí xây
dựng lại cao. Một trong những ngun nhân chính dẫn đến tình trạng này là bng
lỏng khâu quản lý. Vấn đề chi phí bị ảnh hưởng từ khâu làm thủ tục trong lập dự án,


lựa chọn nhà thầu đến các công việc như: Tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chi phí
của Ban QLDA và các tổ chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng cơng trình.
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn
đề quản lý chất lượng cơng trình, tiến độ thi công … mà chưa quan tâm nhiều đến
việc quản lý chi phí trong các giai đoạn khác của dự án.
Để tăng cường quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình cần giải quyết
các vấn đề ở tất cả các khâu trong thực hiện dự án. Cần triển khai một cách quyết
liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương. Để đảm bảo hiệu quả các dự
án đầu tư xây dựng cơng trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm”. Như vậy sẽ
khơng cịn tình trạng khi xảy ra việc thất thốt ngân sách hay dự án đầu tư khơng
hiệu quả, gây lãng phí ngân sách Nhà nước đều được đổ lỗi do nguyên nhân khách
quan với hàng loạt lý do được viện dẫn.
Thực trạng cho thấy ý nghĩa của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và sự
cần thiết hồn thiện cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng. Đây chính là lý
do để tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình - Áp dụng tại Ban
QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích của đề tài

Thơng qua việc tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến công tác quản lý các dự
án của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, để phân
tích và làm rõ thực trạng hiện nay. Trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp hiệu quả
nhằm tăng cường cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây

dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát trực tiếp;
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp hệ thống hóa cơ sở lý luận;


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các giải pháp nhằm tăng cường cơng tác
quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban QLDA đầu tư xây dựng
huyện Thường Tín.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơng trình nói chung và dự án đầu tư ở Ban QLDA đầu tư xây dựng
huyện Thường Tín;
5. Kết quả dự kiến đạt được:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng cơng
trình.
- Phân tích thực trạng của việc thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng
cơng trình của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín,Thành phố Hà Nội.
- Đề ra một số giải pháp hiệu quả, nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng cơng trình - Áp dụng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện
Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
6.1. Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư
xây dựng và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các tổ chức quản lý dự
án các công trình xây dựng nói chung.



1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ một đơn vị nào cũng như tổ chức
quản lý thực hiện dự án, trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản
về dự án đầu tư cũng như phương pháp quản lý dự án. Trên cơ sở những khái
niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại có những tính chất, đặc điểm riêng. Do vậy để
phân biệt được chúng ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để đánh
giá bản chất của vấn đề. Trước hết hãy xem xét bản chất của dự án đầu tư, dự án
đầu tư xây dựng và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.
1.1. Các khái niệm về “Dự án” và “Dự án đầu tư”
Theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt
động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Dự
án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, dự
án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới, là một
nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có thời
hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất. Nỗ lực có thời hạn có nghĩa
là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
Một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời
gian tồn tại hữu hạn
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), mơi
trường hoạt động “va chạm”, tính bất định và độ rủi ro cao.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của
dự án, các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan hệ với các
bộ phận quản lý khác.



2

Theo bách khoa toàn thư, từ “Project- dự án” được định nghĩa là “Điều
người ta có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành
động”. Đặc điểm của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý
tưởng với hành động. Không có cố gắng nghị lực thì sẽ khơng đạt được mục
đích và dự án sẽ tồn tại ở hình thể tiềm tàng, mơ hồ.
Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả hai mặt:
ý tưởng và hành động. Do đó chúng ta có thể định nghĩa: thực hiện một dự án là
xác định và dẫn dắt đến thành công một tổ hợp các hành động, quyết định và
hàng loạt các công việc phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm:
+ Đáp ứng một nhu cầu đã đề ra;
+ Chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực;
+ Thực hiện trong một bối cảnh khơng chắc chắn.
Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án được
xuất phát từ một ý tưởng, ý tưởng bắt nguồn từ một cơ hội. Cơ hội này có thể trở
thành một hiện thực hay khơng thì q trình thực hiện dự án phải được tiến hành.
Nếu khơng có một nhu cầu cụ thể thì sẽ khơng có dự án.
Bất kỳ dự án nào cũng chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục tiêu mỗi
nhu cầu đều chỉ xuất hiện theo từng thời điểm. Có thể trong giai đoạn trước mắt
tồn tại mục tiêu đó song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến
thì có thể mục tiêu đó đã khơng cịn hoặc giảm hiệu quả lợi ích. Bất kỳ sự trễ hạn
nào cũng kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại
nguồn lực, tiến độ cung cấp thiết bị vật tư…không đáp ứng được nhu cầu sản
phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu.
Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, người ta
nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời gian, trí
tuệ… Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khn khổ của

dự án. Vì khối lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản
ánh mức độ thành công của dự án đối với những dự án có quy mơ lớn. Hầu hết
các dự án có quy mơ lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ


3

một quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu tư, nhà tư
vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật tư và các
tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi
trường không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều
được triển khai trong một môi trường luôn biến đổi. Công tác điều hành dự án
do vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn
lựa giải pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có
thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp
thời đảm bảo cho việc hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định. Cùng khái niệm này, Luật đầu tư năm 2005 ghi “Dự
án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Theo nghĩa khác, Ngân hàng thế giới cho rằng “Dự án đầu tư là tổng thể
các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm
đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”.
Nói một cách tổng quát “dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Tính

chung của định nghĩa này vẫn nằm trong khn khổ các yếu tố: mục đích, nguồn
lực và thời gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về mục tiêu hay phương
tiện cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án.
1.2. Các khái niệm về “Dự án đầu tư xây dựng”
Theo Luật Xây dựng “Dự án đầu tư xây dựng cơng trình là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo


4

những cơng trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng cơng trình hoặc sản phẩm/ dịch vụ trong một thời gian nhất định”. Cụ thể
là, phát hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào
đó, trước hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều
kiện và khả năng, xác định phương án tối ưu để xây dựng bản dự án.
Dự án đầu tư xây dựng cơng trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau
đây:
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
ngành và quy hoạch xây dựng;
+ Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
+ An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng cơng trình, an tồn
phịng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
1.3. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí dự án đầu tư
xây dựng và nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
1.3.1. Khái niệm về quản dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý dự án có thể được định nghĩa theo các cách sau:
Theo TS.Ben Obinero Uwakweh trường ĐH Cincinnati - Mỹ: “Quản lý dự
án là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu
nhất định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các

bên tham gia”.
Theo TS. Nguyễn Văn Đáng
:“Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác
nhau tham gia vào dự án
, nhằm hoàn thành dự án đó theohững
n hạn chế được áp đặt bởi
:
chất lượng, thời gian, chi phí”.
Theo TS. Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã đạt
được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng
buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm
đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao
động và môi trường”.


5

1.3.2. Khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình là quản lý chi phí, giá thành dự
án XDCT nhằm đảm bảo hồn thành dự án mà chi phí khơng vượt q mức dự trù ban
đầu. Nó bao gồm việc bốtrí nguồn lực, dự tính giá thành, kiểm sốt khống chế chi phí đầu
tư XDCT.
Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật
kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung
cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật trong hoạt động xây dựng. Quản lý chi phí thực chất là kiểm sốt khống
chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
1.3.3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 việc quản lý chi phí đầu tư xây

dựng cơng trình thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm các

nguyên tắc sau đây:
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình (sau đây gọi tắt là quản lý
chi phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơng trình và
phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
2. Quản lý chi phí theo từng cơng trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư
xây dựng cơng trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà
nước.
3. Tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng cơng trình phải được dự tính theo
đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài
thời gian xây dựng cơng trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư
được phép sử dụng để đầu tư xây dựng cơng trình.
4. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thơng qua việc ban
hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.


6

5. Chủ đầu tư xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm tồn diện về việc
quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng
trình vào khai thác, sử dụng.
Những quy định tại Nghị định này là cơ sở để các tổ chức có chức năng
thực hiện cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm tốn chi phí đầu tư xây dựng cơng
trình.
1.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư
1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc
biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn
bị đầu tư thì vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính tốn và dự đốn là

quan trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi
phí theo địi hỏi của các nghiên cứu. Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư
chiếm từ 0,5 đến 15% vốn đầu tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ
tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 đến 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn
thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi
phí khơng cần thiết khác ...). Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động
của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các
dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến.
Tất cả các cơng trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị
đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng cơng
trình.
- Tiếp xúc thăm dị thị trường trong nước hoặc ngồi nước để tìm nguồn
cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn
vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư.


7

- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết
định− đầu tưvà cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án.
1.4.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn
này thường chiếm 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra nằm khê
đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh
lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất
càng lớn. Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác
chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực

hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình
thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực
hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân. Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chủ
đầu tư có trách nhiệm:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước.
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng cơng trình.
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi cơng xây lắp cơng trình.
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.
Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:
- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp.
- San lắp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng,
đường giao thơng, lán trại và cơng trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu
xây dựng v.v…
- Chuẩn bị xây dựng những cơng trình liên quan trực tiếp.


8

- Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi
công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự tốn và tổng tiến độ được duyệt.
Trong bước công việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây
lắp cơng trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình. Cụ thể là:
- Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng cơng

trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng cơng
trình như đã ghi trong hợp đồng.
u cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa cơng trình
vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng
tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
1.4.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng
Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn vận
hành,khai thác dự án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do
giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất
lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mơ tối ưu thì hiệu quả
trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực
tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư. Làm tốt các công
việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình
tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào
khai thác sử dụng bao gồm: nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết
thúc xây dựng, vận hành cơng trình và hướng dẫn sử dụng cơng trình, bảo hành
cơng trình, quyết tốn vốn đầu tư, phê duyệt quyết tốn.
Cơng trình chỉ được bàn giao tồn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp
hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng. Hồ sơ bàn
giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp
luật về lưu trữ Nhà nước.


9

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hồn tồn khi
hết thời hạn bảo hành cơng trình.
Sau khi nhận bàn giao cơng trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử

dụng đầy đủ năng lực cơng trình, hồn thiện tổ chức và phương pháp quản lý,
vận hành nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra của dự án
1.5. Nội dung quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng trong các giai đoạn
đầu tư xây dựng:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự
tốn cơng trình xây dựng, định mức và đơn giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt
động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
a, Quản lý tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi
thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác và chi phí dự phịng.
b, Quản lý dự tốn xây dựng cơng trình:
Dự tốn xây dựng cơng trình được xác định theo cơng trình xây dựng cụ
thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình. Đối
với dự án có nhiều cơng trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự tốn của dự án
để phục vụ cho việc quản lý dự án. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng
cách cộng dự tốn của các cơng trình thuộc dự án. Dự tốn cơng trình bao gồm:
chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác và chi phí dự phịng.
Dự tốn cơng trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết
hợp đồng các xây lắp. Khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh tốn giá xây
lắp cơng trình xây dựng, là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau
đấu thầu.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ
thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu
tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế,


10


thi cơng xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng cơng trình đặc biệt là
Chủ đầu tư xây dựng cơng trình.
Theo nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 việc quản lý chi phí đầu
tư xây dựng cơng trình là công việc xuyên suốt các giai đoạn chuẩn bị đầu tư của
dự án dự án đến thi công và khai thác cơng trình. Hoạt động quản lý chi phí đầu
tư xây dựng cơng trình trong giai đoạn lập dự án là công tác lập và thẩm tra, thẩm
định dự án, trong giai đoạn thanh quyết tốn là cơng tác lập và thẩm tra, thẩm
định quyết toán của dự án. Trong giai đoạn thi công là công tác giám sát của chủ
đầu tư và các chủ thể khác đối với q trình thực hiện thi cơng xây dựng dự án.
Trong giai đoạn Chuẩn bị đầu tư, Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn khảo sát
phải lập, trình phê duyệt đề cương khảo sát phù hợp với đặc điểm của khu vực
lập dự án đảm bảo tiết kiệm chi phí và các thông số thu được sau khảo sát đảm
bảo đủ cho cơng tác thiết kế cơng trình. Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng
phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát. Tổng mức đầu tư, dự
tốn xây dựng cơng trình do Chủ đầu tư cùng đơn vị tư vấn lập phải được dự tính
theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ
dài thời gian xây dựng cơng trình. (Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng cơng trình). Phải bảo đảm mục tiêu,
hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị
trường.
Trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình có các hoạt động tự giám sát
của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi cơng xây dựng cơng trình và nghiệm
thu cơng trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình. Để đảm bảo cơng trình được xây dựng đúng với mục tiêu, thiết
kế ban đầu và chủ trương đầu tư thì việc giám sát thi cơng xây dựng cơng trình là
rất cần thiết.
Trong các giai đoạn thanh tốn vốn đầu tư: thanh tốn vốn đầu tư là một
cơng việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện
đầu tư xây dựng. Vì vậy chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám



11

sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu.
Cụ thể là:
- Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư
như hệ thống văn bản hướng dẫn cơng tác thanh tốn vốn, các quy định về quản
lý chi phí, tn thủ quy trình thanh tốn vốn đầu tư.
- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế
chủ động cho cơ quan cấp phát vốn. Phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh
hơn nữa cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh
toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp.
Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế.
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây
dựng cơng trình, định mức tỷ lệ, dự tốn chi phí tư vấn và dự tốn các khoản mục
chi phí khác trong dự tốn cơng trình. Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự
tốn với khối lượng thiết kế.
- Ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn bản hiện
hành về đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ sơ thanh
toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán, kiểm
soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng.
- Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh
toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng
hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hồn thành cơng việc, nghiệm thu cơng
việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành cơng trình.
1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng cơng trình
Cơng tác XDCB là một q trình xuyên suốt từ chủ trương đầu tư đến lập dự
án, tư vấn thiết kế dự toán, thẩm tra, thẩm định, đấu thầu, thi công xây lắp, giám
sát, thanh tra kiểm tra, nghiệm thu, bảo hành bảo trì cơng trình. Chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình phụ thuộc vào việc làm tốt hay khơng những vấn đề nêu
trên, ngồi ra còn phụ thuộc yếu tố chủ đầu tư và Ban quản lý dự án. Đây là


12

những vấn đề lớn liên quan đến việc chỉ đạo ở tầm vĩ mô đến công việc ở cơ sở.
Trong trong đó có một số vấn đề cơ bản sau:
1.6.1. Về chủ trương đầu tư:
Đây là vấn đề quyết định đến toàn bộ dự án, chủ trương đầu tư đúng sẽ mang
lại hiệu quả cao, giảm chi phí đầu tư, tăng chất lượng cơng trình. Chủ trương đầu
tư sai sẽ gây lãng phí tốn kém khơng bảo đảm chất lượng, hậu quả kéo dài. Trong
những năm qua việc đầu tư xây dựng cơng trình cịn nhiều tồn tại. Do nghiên cứu
khảo sát chưa tốt, chưa tính đúng tính đủ các loại chi phí cho cơng trình, chưa
tính tốn đầy đủ điều kiện xây dựng cơng trình, quy hoạch xây dựng chưa gắn
với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, khơng tính tốn đầy đủ yếu tố đầu vào và
đầu ra của sản phẩm nhất là những cơng trình sử dụng 100% vốn đầu tư của Nhà
nước. Khơng ít cơng trình xây dựng ở Trung ương và địa phương cịn sai lầm về
chủ trương đầu tư: Nhà máy xây xong khơng có ngun liệu để sản xuất, phải di
dời đến vùng có nguyên liệu hoặc dỡ bỏ, hoặc chuyển sang làm việc khác. Chợ
xây xong khơng có người đến họp phải bỏ không, nhà máy điện xây xong đã sản
xuất được điện nhưng lại khơng hịa điện lên mạng lưới điện được... Nhiều cơng
trình xây dựng xong khơng được nghiệm thu phải sửa chữa nhiều hoặc phá đi
làm lại gây lãng phí tốn kém. Vấn đề giá cả vật tư, vật liệu, cước vận tải thường
xuyên biến động theo xu hướng tăng. Khi lập dự toán, tư vấn thiết kế đã áp giá
theo quy định của địa phương tại thời điểm xây dựng cơng trình. Sau khi đấu
thầu xong, nhận được cơng trình nhà thầu đã thấy lỗ vì giá cả vật tư vật liệu,
cước vận tải tăng nhiều. Do vậy đã phải xin điều chỉnh dự tốn cơng trình thậm
chí nhiều cơng trình phải điều chỉnh cả tổng mức đầu tư nên đã ảnh hưởng tới
tiến độ cơng trình.

1.6.2. Về tư vấn lập dự án.
Ngun nhân chí phí cơng trình bị tăng phần lớn phụ thuộc vào việc khảo sát
thiết kế cơng trình và lập dự tốn. Nhiều cơng trình tính tốn khơng đầy đủ các
yếu tố theo quy định dẫn tới thiết kế sai phải điều chỉnh nhiều lần. Có hai vấn đề
đáng quan tâm là:


13

- Thiết kế thường vượt quá yêu cầu của dự toán đầu tư, sử dụng các loại vật
liệu đắt tiền; việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng chưa sát với các công tác
xây lắp thực tế nhằm làm tăng tổng mức đầu tư để từ đó có phí lập dự án cao.
- Thiết kế khá phổ biến là không đúng tiêu chuẩn quy chuẩn, chỉ dựa trên kết
quả khảo sát sơ sài, nhưng khi tính tốn về chịu lực thường tính thiết kế vượt hệ
số an tồn cần thiết, lãng phí về nguyên vật liệu cũng như nhân cơng, máy thi
cơng … dẫn đến làm tăng chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
Mặt khác năng lực của một số doanh nghiệp làm tư vấn thiết kế còn thấp,
khơng ít đơn vị tư vấn thiết kế tư nhân mới được thành lập thiếu cán bộ chun
mơn, ít kinh nghiệm, phải chiều theo ý của lãnh đạo, chủ đầu tư, bảo sao làm vậy,
thiếu độc lập suy nghĩ. Một số hiện tượng chủ đầu tư thay đổi quy mô cơng trình,
nhưng lại khống chế tổng dự tốn được duyệt để đến q trình thi cơng xin bổ
sung. Do vậy tư vấn thiết kế phải gò ép cho đủ để có thiết kế giao nộp. Cùng với
những vấn đề nêu trên hiện nay chất lượng cán bộ làm tư vấn thiết kế còn yếu về
kiến thức, chưa nắm vững tiêu chuẩn quy chuẩn, không được thường xuyên tập
huấn nâng cao trình độ, một số cán bộ làm thiết kế, lập dự tốn nhưng khơng có
chứng chỉ hành nghề nên có hiện tượng mượn người ký thay để có bản vẽ thiết
kế, dự toán đây cũng là những vấn đề cần phải chấn chỉnh.
1.6.3 Công tác thẩm tra, thẩm định chưa được coi trọng:
Hiện nay do việc phân cấp rộng rãi, rất nhiều đơn vị có chức năng thẩm định
trong khi đó đội ngũ cán bộ thẩm định năng lực yếu, chưa có thực tế và kinh

nghiệm. Khơng ít trường hợp thẩm định sai hoặc thẩm định không đúng tiêu
chuẩn, định mức, đơn giá đặc biệt chưa tính đúng tính đủ các thành phần của
Tổng mức đàu tư. Sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định, thi công vẫn phải bổ
sung điều chỉnh dẫn đến nhiều cồng trình phải điều chỉnh tổng mức đầu tư.
1.6.4. Cơng tác đấu thầu:
Hai hình thức thầu hiện nay là chỉ định thầu và đấu thầu đều có nhiều hạn
chế, cịn chạy chọt, đút lót để được chỉ định thầu. Một số đơn vị được thầu cơng
trình năng lực chun mơn, khả năng thi cơng chưa đáp ứng yêu cầu do vậy khi


14

thi công lại phải thuê B khác vào làm. Khi đấu thầu nhiều doanh nghiệp thường
bỏ giá thấp (thấp hơn giá sàn) nhưng biện pháp thực hiện lại không bảo đảm, chỉ
cốt sao được trúng thầu, khi thi công chậm tiến độ thường tìm cách chống chế,
tìm cách đẻ ra phát sinh để xin bổ sung phần thiếu hụt như thiết kế thiếu, thay đổi
chủng loại vật tư và xin điều chỉnh giá vật tư, giá trị nhân công… đã làm ảnh
hưởng khơng nhỏ đến chi phí xây dựng cơng trình.
1.6.5. Khâu thi cơng xây lắp:
Tuy thời gian qua có nhiều đơn vị có năng lực thi cơng, trang thiết bị hiện
đại, thi cơng những cơng trình lớn cấp quốc gia đạt tiêu chuẩn chất lượng thì cịn
khơng ít đơn vị năng lực yếu, trang thiết bị phục vụ cho thi công chưa đáp ứng
yêu cầu, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cơng nhân có tay nghề cao q ít, nên khi thi
công không bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn lao động, kéo dài
thời gian thực hiện dự án làm tăng chi phí dự án lên rất nhiều. Trong khi đó năng
lực giám sát rất mỏng, cán bộ làm công tác giám sát năng lực yếu, thiếu kinh
nghiệm, điều đáng nói là một số giám sát viên cịn thơng đồng với nhà thầu rút
ruột cơng trình, thi công sai thiết kế. Việc giám sát của cộng đồng cịn hạn chế.
Mặt khác cơng tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm chỉ đạo sát sao, lực
lượng và bộ máy thanh tra cịn ít kể cả cán bộ và trang thiết bị, đội ngũ cán bộ

làm công tác thanh tra còn chắp vá, năng lực hạn chế, chưa chủ động phát hiện
được những sai phạm, phần lớn việc phát hiện những sai phạm trong xây dựng là
do quần chúng nhân dân hoặc do công nhân xây dựng phát hiện tố giác.
Việc sử dụng nguyên vật liệu trong trhi công xây dựng: Nguyên vật liệu là
một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên giá trị cơng trình. Với tình
trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngồi loại
tốt, ln ln có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không đảm bảo
nhưng giá thành rẻ hơn rất nhiều. Nếu có sử dụng loại này sẽ thất thốt một
lượng lớn chi phí xây dựng của cơng trình, mặt khác gây ảnh hưởng xấu tới chất
lượng cơng trình xây dựng (hiện tượng rút ruột cơng trình diễn ra rất phổ biến ở


×