Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Thi vào Chyên vật lý có Hướng dẫn giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.82 KB, 46 trang )

Đề số 1
Đề Bài:
Câu:1. Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một
nguồn điện một chiều 12V. Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao
cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng. Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?
Câu:2. Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông bơi xuôi dòng. Cùng thời
điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B cách A 1,5km thì bơi quay lại,
hết 20 phút thì gặp quả bóng tại C cách B 900m. Vận tốc bơi so với nớc là không đổi.
a.Tính vận tốc của nớc và vận tốc bơi của ngời so với bờ khi xuôi dòng và ngợc dòng.
b.Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi tới B lại bơi ngợc, gặp bóng lại bơi
xuôi... cứ nh vậy cho đến khi ngời và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận
động viên.
Câu:3. Một khối thuỷ tinh lăng trụ, thiết diện có dạng một tam giác cân ABC. Ngời ta mạ
bạc toàn bộ mặt AC và phần dới mặt AB. Một tia sáng rọi vuông góc với mặt AB. Sau khi
phản xạ liên tiếp trên các mặt AC và AB thì tia ló ra vuông góc với đáy BC, hãy xác định
góc A của khối thuỷ tinh.(Hình:1)
Câu:4. cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2). Các ampe kế có cùng điện trở ra. Biết ampe kế
A
1
chỉ 1,5A, A
2
chỉ 2A.
a.Tìm số chỉ của Ampe kế A
3
, A
4
và cờng độ dòng điện qua R.
b.Biết R=1,5. Tìm ra.
A R



B C
Hình:1. Hình:2.
đáp án
Câu1: ( điểm)
A
A
A
A
+ Để cả ba đèn sáng bình thờng thì hiẹu điẹn thế ở 2 đầu mỗi đèn phải bằng 6v .
+Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn:
I
1
=P
1
/U
đm
=3/6=0,5A ; I
2
=P
2
/U
đm
=6/6=1A; I
3
=P
3
/U
đm
=8/6=1,33A
+Có các cách mắc:

+ Cách 1: ( Đ
1
//
Đ
2
//Đ
3
)nối tiếp với R
Cờng độ dòng điện mạch chính:
I=I
r
=I
1
+I
2
+I
3
=0,5+1+1,33=2,83A
Điện trở của biến trở R
1
=
R
I
UdmU

=
83,2
612

=2,12

+ Cách 2: (Đ
1
//Đ
2
)nối tiếp với(Đ
3
//R)
I
r
=I
1
+I
2
+I
3
=0,5+1-1,33=0,17A
R
2
=
R
I
UdmU

=
17,0
612

=35,3
+Cách3: (Đ
1

//Đ
3
)nối tiếp (Đ
2
//R)
I
R
=I
1
+I
3
-I
2
=0,5+1,33-1=0,83A
R
3
=
R
I
UdmU

=
83,0
612

=7,2
+Cách 4. (Đ
2
//Đ
3

)nối tiếp với(Đ
1
//R)
I
R
=I
2
+I
3
-I
1
=1+1,33-0,5=1,83A
R
4
=
R
I
UdmU

=
83,1
612

=3,28
Câu2: (2điểm)
.a,Thời gian bơi của vận động viênbằng thời gian trôi của quả bóng , vận tốc dòng nớc
chính là vận tốc quả bóng.
V
n
=V

b
=AC/t=
3/1
9,015

=1,8(km/h)
Gọi vận tốc của vận động viên so với nớc là V
o
.vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và ng-
ợc dòng làV
1
vàV
2
=> V
1
=V
o
+V
n
; V
2
=V
o
-V
n
Thời gian bơi xuôi dòng t
1
=AB/V
1
=AB/(V

o
+V
n
) (1)
Thời gian bơi ngợc dòng t
2
=BC/V
1
=BC/(V
o
-V
n
) (2)
Theo bài ra ta có t
1
+t
2
=1/3h (3)
Từ (1) (2) và (3) ta có V
o
2
7,2V
o
=o => V
o
=7,2(km/h )
=>Khi xuôi dòng V
1
=9(km/h)
Khi ngợc dòng V

2
=5,4(km/h)
b, Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ Ađến B
;t=AB/V
n
=1,5/1,80,83h
Câu 3. ký hiệu góc nh hình vẽ: A

1
i

=
A

: góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau

2
i

=
1
i

: theo định luật phản xạ i
1

3
i

=

1
i

+
2
i

=2A: so le trong i
5
i
2

4
i

=
3
i

: theo định luật phản xạ i
3

5
i

=
6
i

: các góc phụ của

3
i


4
i

i
6
i
4

6
i

=A/2 B
C C
kết quả là:
3
i

+
4
i

+
5
i

+

6
i

=5A=180
0
=>
A

=36
0

Câu 4 A
1
C R
I I
A B
A
2
D I
4
A
4

.a, Từ hình vẽ ta có: U
AC
= I
1
.R
a
= 1,5 R

a
U
AD
= I
2
.R
a
= 2 R
a

U
CD
= U
CA
+ U
AC
= - U
AC
+ U
AD
= -1,5R
a
+2 R
a
= 0,5 R
a

Mà U
CD
=I

3
. R
a
nên I
3
= 0,5 A (có chiều đi từ C đến D)
Từ sơ đồ mạch ta có I
4
= I
2
+ I
3
= 2+ 0,5 =2,5 A.
Tại A ta thấy dòng điện qua mạch chính I = I
1
+ I
2
=1,5+ 2=3,5 A.
Vì vậy dòng điện toàn mạch đi ra khỏi B cũng phải là :
I = I
R
+ I
4
=> I
R
= I- I
4
= 3,5- 2,5=1A
.b, Ta có U
CB

= I
R
.R =1 . 1,5 =1,5 v
hay U
CD
+U
DB
=U
CB

I
3
. R
a
+I
4
.R
a
= 1,5
=> R
a
=1,5/I
3
+ I
4
= 1,5/2,5 + 0,5 = 0,5
Đề số 2
Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đờng thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau
ở ngã t hai xe tiếp tục chuyển động theo hớng cũ. Xe A có vận tốc 32,4 km/h, xe B có vận
tốc 43,2 km/h.

a. Xác định vận tốc tơng đối của xe B so với xe A
I
1
I
2
A
3
I
3
A
b. Sau bao lâu 2 xe cách nhau 135 km.
Bài 2: Cho mạch điện nh hình vẽ:
R
1
= R
2
= R
3
= 6 ; R
4
= 2
U
AB
= 18 v
a. Nối M và B bằng một vôn kế. Tìm số chỉ của vôn kế
b. Nối M và B bằng 1 am pe kế điện trở không đáng kể. Tìm số chie của ampe kế,
chiều dòng qua A.
Bài 3: Trên hình vẽ xy là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, AB là ảnh của
AB qua thấu kính. Bằng cách vẽ hãy xác định: Vị trí, tính chất, các tiêu điểm của thấu
kính (lí do tại sao lại vẽ nh vậy). AB là ảnh gì ? Vì sao ?

Bài 4:Ngời ta nung một miếng thép khối lợng m = 1 kg đợc nung đến 500
0
C rồi thả vào
một ấm đựng 2 kg nớc ở 20
0
C, khối lợng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm. Tính nhiệt l-
ợng cuối cùng của hệ. Cho nhiệt dung riêng của nớc 4200 J/kg độ. Nhôm 880 J/kg độ ,
thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt là 80%.
Đáp án
Bài 1:
a. Hai xe chuyển động theo 2 hớng nh hình vẽ.
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là v
BA
.
Theo hình vẽ thì ta có:
hkmvvv
BABA
/542,434,32
2222
=+=+=
b. Thời gian để khoảng cách là 135 km
ChuyÓn ®éng t¬ng ®èi cña 2 xe còng lµ chuyÓn ®éng th¼ng ®Òu.
S = v
BA
. t
)(5,2
54
135
h
v

S
t
BA
===⇒
Bµi 2:
a. Sè chØ cña v«n kÕ.
V«n kÕ cã ®iÖn trë rÊt lín nªn dßng ®iÖn kh«ng ®i qua v«n kÕ.
S¬ ®å m¹ch ®iÖn [(R
2
nt R
3
) // R
1
] nt R
4
.
- Sè chØ cña ampe kÕ chØ hiÖu ®iÖn thÕ U
MB
.
- §iÖn trë t¬ng ®¬ng:
R
23
= R
2
+ R
3
= 12 Ω
R
123
=

Ω=
+

4
231
231
RR
RR
R
AB
= R
123
+ R
4
= 6 Ω
- Cêng ®é dßng ®iÖn qua m¹ch chÝnh:
A
R
U
I
AB
AB
C
3
==
HiÖu ®iÖn thÕ:
U
NB
= U
4

= I
4
. R
4
= I
C
. R
4
= 6 v
U
AN
= U
AB
- U
NB
= 12 v
- Cêng ®é qua R
2
; R
3
:
A
R
U
I
AN
1
23
23
==

- HiÖu ®iÖn thÕ: U
MN
= U
3
= I
3
. R
3
= 6 v
- Sè chØ cña v«n kÕ:
u
v
= U
MB
= U
MN
+ U
NB
= U
3
+ U
4
= 12 v
b. Sè chØ cña ampe kÕ.
S¬ ®å m¹ch:
§iÖn trë t¬ng ®¬ng:R
34
=
Ω=
+


5,1
43
43
RR
RR
R
143
=
Ω=
+

5,7
431
431
RR
RR
Cờng độ dòng điện qua R
1
:
A
R
U
I
AB
4,2
143
1
==
Cờng độ dòng điện qua R

2
:
A
R
U
I
AB
3
2
2
==
Hiệu điện thế: U
NB
= U
34
= I
34
R
34
= I
1
R
34
= 3,6 v
Dòng điện qua R
3
:
A
R
U

R
U
I 6,0
3
34
3
3
3
==
Xét vị trí nút M ta có
I
A
= I
c
+ I
B
= 3,6 (A)
Dòng điện qua từ M ---> B
Bài 3:
Nối B với B kéo dài cắt trục chính tại O => O là quang tâm của thấu kính.
Vì tia tới quang tâm thì truyền thẳng => dựng thấu kí
- Từ B vẽ đờng thẳng // với xy. Cắt thấu kính tại I. Nối B với I kéo dài cắt trục chính tại F
---> F là tiêu điểm ảnh của thấu kính.
Vì tia tới // với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm chính.
- Từ B vẽ đờng thẳng // với xy, cắt thấu kính tại J, nối B với J kéo dài cắt xy tại F ---->
tiêu điểm vật của thấu kính.
Vì tia tới có phơng đi qua tiêu điểm chính cho tia ló // với trục chính.
- AB là ảnh ảo vì là giao điểm của chùm kéo dài của tia ló nằm ở sau thấu kính
Bài 4:
- Gọi t là nhiệt độ của hệ khi cân bằng

- Nhiệt lợng miếng thép toả ra để giảm nhiệt độ từ 500
0
C --> t
Q
1
= m
1
C
1
(500 - t) (1)
- Nhiệt lợng nớc thu vào để tăng nhiệt độ từ 20
0
C ----> t
Q
2
= C
2
m
2
(t 20)(2)
- Nhiệt độ ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ là:
Q
3
= C
3
m
3
(t 20)(3)
- Nh vậy nhiệt lợng toả ra = Q
1

.
nhiệt lợng thu vào: Q
thu
= Q
2
+ Q
3
- Theo đề ra
8,0%80
===
toả
thu
Q
Q
H
=> Q
thu
x 0,8 = Q
toả
(C
2
m
2
+ C
3
m
3
)(t 20) . 0,8 = C
1
m

1
(500 t)
thay số:
(4200 x 2 + 0,5 x 880)(t-20). 0,8 = 460 x 1 (500 t)
giải ra ta có t = 49,315
0
C
Đề số 3
Câu 1: Móc 1 vật A vào một lực kế thì thấy lực kế chỉ 8,5 N. Nhng khi nhúng vật vào nớc
thì thấy lực kế chỉ 5,5N .
Hãy xác định thể tích của vật và trọng lợng riêng của chất làm vật (cho biết trọng lợng
riêng của nớc là định nghĩa=10000N/m
3
).
Câu 2: Rót nớc ở nhiệt độ t
1
=20
0
C vào một nhiệt lợng kế. Thả vào trong nớc một
cục nớc đá có khối lợng m
2
=0,5kg và nhiệt độ t
2
= -15
0
C. Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp
sau khi cân băbgf nhiệt đợc thiết lập. Biết khối lợng nớcđổ vào là m
1
=m
2

.
Cho nhiệt dung riêng của nớc c
1
=4200J/kgK, của nớc đá là 2100J/kgK. Nhiệt nóng chảy
của nớc đá là = 3,4.10
5
J/kg. Bỏ qua khối lợng của nhiệt lợng kế.
Câu 3: Một mạch điện gồm một nguồn điện và một đoạn mạch nối hai cực của nguồn.
Trong đoạn mạch có một dây dẫn điện trở R, một biến trởvà một ampe kế mắc nối tiếp.
Hiệu điện thế của nguồn không đổi, ampe kế có điện trở không đáng kể, biến trở con
chạyghi ( 100 -2A)
a) Vẽ sơ đồ mạch điện và nêu ý nghĩa những con số ghi trên biến trở.
b) Biến trở này làm bằng dây nikêlin có điện trở suất0,4.10
-6
mvà đờng kính tiết diện
0,2mm. Tính chiều dài của dây làm biến trở.
c) Di chuyển con chạy của biến trở, ngời ta they ampe kế chỉ trong khoảng từ 0,5 A đến
1,5 A. Tìm hiệu điện thế của nguồn điện và điện trở R.
Câu 4: Trên hình vẽ ,() là trục chính của thấu kính hội tụ, AB là ảnh của vật AB ( AB
)
a) AB là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao?
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F,Fcủa thấu
kính đó.
c) Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính , f là
tiêu cự của thấu kính. Giả sửchiều cao h của ảnh
lớn gấp 1,5 lần chiều cao h của vật sáng . Hãy thiết
lập công thức nêu lên mối liên hệ giữa d và f trong
trờng hợp này.
đáp án
Câu 1:Khi vật ngập trong nớc , nó chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực P

1
và lực đẩy
Acsimet F
A
. Lực đẩy Acsimetcos phơng thẳng đứngchiều từ dới lên trên và có độ lớn bằng
hiệu trọng lợng P
1
ngoài không khí và trong nớc.
F
A
= P
1
-P
2
= 8,5-5,5=3(N) ( 0,5 điểm )
Mặt khắc: F
A
= V. d
n
( V là thể tích của vật, d
n
là trọng lợng riêng của nớc )
+ Thể tích của vật V=
0003,0
10000
3
==
n
A
d

F
( m
3
) ( 0,5 điểm )
+ Trọng lởngiêng của vật : d=
33,28333
0003,0
5,85,8
1
==
VV
P
N/m
3
Câu 2 Khi đợc làm lạnh tới 0
0
C, nớc toả ra một nhiệt lợng:
Q
1
=m
1
c
1
(t-0) = 0,5. 4200.20= 42000 (J).
Để làm "nóng" nớc đá tới 0
0
C cần tiêu tốn một nhiệt lợng:
Q
2
=m

2
c
2
( 0 - t
2
)= 0,5.2100.(0- (-15)) = 15750 (J).
Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nớc đá tan cần phải có một nhiệt lợng:
Q
3
=L. m
2
=3,4.10
5
.0,5= 170000(J).
Nhận xét:
Q
1
> Q
2
Nớc đá có thể "nóng" đến 0
0
C bằng cách nhận nhiệt lợngdo nớc toả ra
Q
1
- Q
2
= 42000-15750 = 26250 < 170000= Q
3
Nớc đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ
tan một phần ( 0,25 điểm )

Vậy sau khi cân bằng nhiệt đợc thiết lập nớc đá không tan hoàn toàn mà chỉ tan một
phần. Do đó nhiệt độ chung của hỗn hợp là 0
0
C.
Câu 3: a) Sơ đồ mạch điện ( Hình vẽ )

+ Số ghi 100 trên biến trở cho biết điện trở lớn nhất là 100
(0,25v điểm )+ số ghi 2A trên biến trở cho biết cờng độ dòng điện lớn nhất đợc phép qua
biến trở là 2A.
b) Từ công thức tính điện trở R' = .
s
l
và công thức tính tiết diện : S =
4
.
2
d

Suy ra chiều dài dây làm biến trở l=
8,7
10.40,0.4
)10.20,0.(14,3.100
4
.'.
6
232
==


dR


m
c) Gọi U là hiệu điện thế của nguồn , R
x
là điện trở của biến trở, và I là cờng độ dòng điện
trong mạch.
Theo định luật Ôm, ta có : I=
x
RR
U
+

Với U và R là không đổi thì khi con chạy ở vị trí M, R
x
= 0 cờng độ dòng điện sẽ có giá
trị cực đại I
max
1,5 A
Ta có: 1,5 =
R
U
( 1)
Khi con chạy ở vị trí N, R
x
=R'= 100, cờng độ dòng điện có giá trị cực tiểu:
I
min
= 0,5 A
Ta có: 0,5 =
100

+
R
U
(2)
Từ (1) và (2)



=
=
)(50
)(75
R
VU
Vậy hiệu điện thế của nguồn điện bằng 75 (V) và điện trở R = 50 ()
Câu 4: a)ảnh A'B' là ảnh ảo. Vì A'B' cùng chiều và lớn hơn vật
b) Xác định quang tâm O, tiêu điểm F ,F' của thấu kính:
+ Vẽ B'B cắt trục chính ( ) tại O thì O là quang tâm
+ Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính và đi qua O
+ Vẽ tia tới BI song song với trục chính . Nối B' I và kéo dài, cắt trục chính tại điểm F' .
Tiêu điểm F đối xứng với F' qua quang tâm O .
c) Thiết lập công thức liên hệ giữa d và f
c) Thiết lập công thức liên hệ giữa d và f
trong trờng hợp chiều cao h' của ảnh lớn gấp 1,5
lần chiều cao h của vật sáng .
Theo hình vẽ ta có:
OA'B' OAB nên
OA
OA
AB

BA '''
=
(1)
F'A'B' F'OI nên
OF
AF
OI
BA
'
''''
=

f
OAf
OI
BA '''
+
=
mà OI=AB
f
OAf
AB
BA '''
+
=
(2) ( 0,25 điểm ).
Từ (1) và (2)
fOAOAf
OA
OA

OA
f
OAf
OA
OA 1
'
11'
1
'''
+=+=
+
=
(3)
Vì A'B' = 1,5. AB nên từ (1) OA' = 1,5. OA (4)
Thế (4) vào (3) ta có: f= 3.OA=3d
Vậy f=3d.
Đề số 4
Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về từ trờng?
A. Từ trờng là môi trờng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm.
B. Từ trờng có thể tác dụng lực lên nam châm thử đặt trong nó.
C. Từ trờng có ở xung quanh trái đất.
D. Từ trờng chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện.
E . Các phát biểu A, B, C, D đều đúng.
Câu 2: ( 2đ ) Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều đợc uốn thành vòng tròn tâm O
(hình vẽ )
Đặt vào hai điểm M, N một hiệu điện thế U. 1
Hãy só sánh cờng độ dòng điện chạy trong
các cung M1N, M2N Ô N
2
M

Câu 3: ( 3đ ) Hãy giải thích bằng hình vẽ hiện tợng:
Nhìn từ trên mặt thoáng của bình đựng nớc trong có chiếc thớc đặt nghiêng vào
thành bình thì một phần thớc ngập trong nớc bị gãy khúc từ mặt phân cách.
Câu 4: ( 5 đ ) Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R
1
= R
3
= R
4
= 4

, R
2
= 2

, U = 6 V
a. Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ sốcủa vôn kế?
b. Nối A, D bằng một Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ của Ampe
kế và điện trở tơng đơng của mạch.

Đáp án Đề 4
Câu 1: A, B, C.

O
Câu 2: - Vì dây dẫn tiết diện đều và đồng chất mà chiều dài của cung M1N gấp 3 lần
chiếu dài của cung M2N nên điện trở của dây dẫn M1N gấp 3 lần điện trở của dây dẫn
M2N.
- Khi đó hai dây dẫn M1N và M2N mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu
điện thế U
- Suy ra cờng độ dòng điện trong M1N : I

1
= U/ R
1
Cờng độ dòng điện trong M2N : I
2
= U/ R
2
- Vì R
1
=3R
2
suy ra I
1
=
3
1
I
2
.
Câu 3: - Thực chất thớc đó vẫn thẳng khi đặt trong bình nớc.
- Còn hiện tợng gãy khúc đó là do hiện tợng khúc xạ ánh sáng truyền tới mắt ta nên
cho ta ảnh của phần thớc ở dới nớc bị gãy khúc.
* Hiện tợng đố đợc giải thích nh sau:
- Từ đầu B của thớc kẻ các tia sáng:
+ Tia vuông góc mặt phân cách thì truyền thẳng ra ngoài không khí.
+ Tia tới điểm I khi ra ngoài không khí bị khúc xạ tới mắt ( góc khúc xạ > góc
tới ).
+ Kéo dài hai tia khúc xạ cắt nhau tai B

khi đó B


là ảnh của B mà mắt nhìn thấy.
Từ đó ta có hiện tợng trên
Câu 4:
a. Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cờng độ dòng điện qua nó xem nh bằng
không.Vậy ta có mạch điện: R
1
nối tiếp R
2
// ( R
3
nt R
4
).
suy ra R
34
= R
3
+ R
4
= 8


R
CB
=
=
+
6,1
RR

RR
- Điện trở toàn mạch là R = R
1
+ R
CB
= 5,6

- Cờng độ dòng qua điện trở R
1
là : I
1
= U / R = 1,07 A suy ra
U
CB
= R
CB
. I
1
= 1,72 V
- Do I
3
=I
4
= U
CB
/ R
34
= 0,215 A
- Vôn kế chỉ U
AD

= U
AC
+ U
CD
= I
1
.R
1
+ I
3
.R
3
= 5,14 V.
Vậy số chỉ của vôn kế là 5,14 V.
b. Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có thể chập A, D lại. Lúc này
mạch điện thành: ( R
1
// R
3
) nt R
2
// R
4
.
- R
13
=
31
31
.

RR
RR
+
= 2

- R
123
= R
2
+ R
13
= 4

- Điện trở toàn mạch là R =
=
+
2
.
4123
4123
RR
RR
Suy ra điện trở tơng đơng cua rmạch là 2

* Số chỉ của ampe kế chính là I
3
+I
4
- Dòng điện qua mạch chính có cờng độ I = U / R = 3 A
- I

4
= U / R
4
= 1,5 A suy ra I
2
=I I
4
= 1,5 A
- U
2
= I
2
. R
2
= 3 V suy ra U
1
= U U
2
= 3V
- I
3
= U
3
/ R
3
= U
1
/ R
3
= 0,75 A

Vậy số chỉ của ampe kế là I
3
+ I
4
= 2,25A
Đề số 5
Câu 1 : Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu sai :
A. Điện trở tơng đơng R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.R
B. Điện trở tơng đơng R của n điện trở r mắc song song : R =
n
r
C. Điện trở tơng đơng của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần .
D. Trong đoạn mạch mắc song song cờng độ dòng điện qua mọi điện trởlà bằng nhau .
Câu 2 : Hãy chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu đúng :
A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín
chuyển động trong từ trờng và cắt các đờng cảm ứng từ .
B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín
chuyển động trong từ trờng và song song các đờng cảm ứng từ .
C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi mạch điện kín hay một phần mạch điện kín đứng
yên trong từ trừng rất mạnh .
D. Một câu trảlời khác .
Câu 3 : Muốn đo công suất tiêu thụ của một bóng đèn ta cần phải có những dụng cụ gì ?
Hãy nêu các bớc để đo công suất tiêu thụ của bóng đèn đó .
Câu 4 : Cho mạch điện nh hình vẽ , trong đó :
Điện trở của ampekế R
1
= 0 ; R
1
- R
3

= 2
R
2
= 1,5 ; R
4
= 3 ; U
AB
= 1V .
Tìm các cờng độ dòng điện và các chỉ số của ampekế cực dơng của ampekế mắc ở đâu ?
Câu 5 : a) Hãy giải thích vì sao về mùa đông ta mặc áo bông lại thấy ấm có phải do áo
bông đã truyền nhiệt cho cơ thể không ?
b) Về mùa hè ở nhiều xứ nóng ngời ta thờng mặc áo dài hoặc quấn quanh ngời bằng
những tấm vải lớn . Còn ở nớc ta khi hơi nóng ta lại mặc quần áo ngắn . Vì sao vậy ?
Đề số 6
I) Khoanh trón vào chữ cái đầu trớc phơng án đúng
Câu 1: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lợng
nào sau đây tăng lên:
A. Khối lợng của vật C. Cả khối lợng lẫn trọng lợng của vật
B. Trọng lợng của vật D. Nhiệt độ của vật
(Bài tập 20.2 SBT Vật lý 8 trang 27)
Câu 2: Trên thanh Nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất:
A. Phần giữa của thanh C. Cả hai từ cực
B. Chỉ có từ cực Bắc D.Mọi chỗ đều hút sắt mạnh nh nhau
(Bài tập 21.6 SBT Vật lý 9 trang 26)
Câu 3: Cho mạch diện nh hình vẽ R
1
R
2
R
1

= R
3
=2, R
2
=3 , R
4
=6 A
U
AB
=6V, điện trở của ampekế không đáng kể
số chỉ của ampekế là: R
3
R
4
A. 2 A C. 20/40 A
B. 39/20 A D. 1 A
(Bài tập Sách bài tập nâng cao vật lý 9 trang )
II) Bài tập
Câu 4: Thả đồng thời 150g sắt ở nhiệt độ 20
o
C và 500g đồng ở nhiệt độ 25
o
C vào 500g n-
ớc ở nhiệt độ 95
o
C. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của sắt, đồng
và của nớc là: C
1
= 460 J/kg.độ, C
2

= 380 J/kg.độ, và C
3
= 4200 J/kg.độ.
Câu 5: Một bếp điện đợc sử dụng với một hiệu điện thế U=120V và có công suất P=600w
, đợc dùng để đun sôi 2 lít nớc từ 20
o
C. Biết hiệu suất của bếp là 80%
a. Tính thời gian đun nớc và điện năng tiêu thụ theo Kw.h
b. Dây điện trở của bếp có đờng kính d
1
=0,2mm, điện trở suất =4.10
-7
.m đợc
quấn trên ống sứ hình trụ có đờng kính d
2
=2cm . Tính số vòng dây
đáp án Đề 6
I)Khoanh tròn vào chữ cái đầu trớc phơng án đúng
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: A
II, Bài tập
Câu 4: (3)

Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt
Học sinh lập đợc phơng trình: m
1
c
1
(t-t

1
) + m
2
c
2
(t-t
2
) = m
3
c
3
(t
3
-t)
=> t= (m
1
c
1
t
1
+ m
2
c
2
t
2
+ m
3
c
3

t
3
) : (m
1
c
1
+ m
2
c
2
+ m
3
c
3
)
=>t=87,168
o
C
Câu 5: (4)
a) Nhiệt lợng của bếp toả ra trong thời gian t : Q=I
2
Rt = 0,6 t (KJ)
Nhiệt lợng mà bếp đã cung cấp để đun sôi nớc: Q
1
=80% .Q = 0,48.t (KJ)
Nhiệt lợng cần thiết để đun sôi 2 lít nớc từ 20
o
C là: Q
2
= mc(t

2
-t
1
)=672(KJ)
áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt: Q
1
=Q
2
<=> 0,480t = 672
=> t= 1400 s 0,39 giờ
Điện năng tiêu thụ của bếp là: A=P.t = 0,234KWh
b) Chiều dài của dây điện trở: l= 6.10
-1
. (m)
Chu vi ống sứ: P= d
2
. = 2.10
-2
.
( m)
Số vòng dây quốn: n = l: P =30 vòng
Đề số 7
Câu 1: Dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ cao 1mm.
Muốn có ảnh cao 10mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu cm? Lúc đó ảnh cách kính
bao nhiêu cm.
Câu 2: Có 1 số điện trở R = 5. Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở R để
mắc thành mạch điện có điện trở tơng đơng R

= 3 , vẽ sơ đồ cách mắc.
Câu 3:Giữa 2 điểm có hiệu điện thế U = 220V ngời ta mắc song song giữa 2 dây

kim loại, cờng độ dòng điện qua dây thứ nhất là I
1
= 4A và qua dây thứ hai là I
2
= 2A.
a. Tính công xuất của mạch điện.
b. Để công xuất của mạch điện là 2000W ngời ta phải cắt bỏ một đoạn của dây thứ
hai rồi lại mắc nh cũ. Tính điện trở phần dây bị cắt bỏ.
đáp án Đề 7
1. Hình vẽ không cần đúng tỷ lệ
' ' ' ' ' '
' '
10 10 '
' 90
1 0
' ' ' 10 90
1
A B F A F O OA
AB F O F O
OA
hay OA cm
A
A B OA
hay
AB OA OA
+
= =
+
= =
= =

suy ra OA = 9cm. Vậy vật cách kính 9cm và ảnh cách kính 90cm
2. Nếu có 2 điện trở: Có 2 cách mắc.
- Nếu có 3 điện trở: Có 4 cách mắc để có các điện trở R tơng đơng khác nhau, nhng
không có cách mắc nào cho điện trở tơng của mạch là 3 (1 điểm).
- Phải dùng tối thiểu 4 điện trở và mắc nh sau:
R
1
= R
2
=

R
3
= R
4
= 5
R

= 3
3. a. Công suất của đoạn mạch
P = P
1
+ P
2
= UI
1
+ UI
2
= U (I
1

+ I
2
).
= 220 . (4 + 2) = 1320W
b. Công suất của đoạn dây thứ hai khi đã cắt bớt là:
P = P
1
+ P
2
P
2
= P- P
1
Với P = 2000W
P
1
= UI
1
+ 220 . 4 = 880W.
P
2
= 2000 880 = 1120W
Điện trở của dây 2 lúc này:
( )
2
2
2
2
220
' 43, 21

' 1120
U
R
P
= = =
Điện trở của dây hai trớc khi cắt
Vậy điện trở phần bị cắt bớt:

110 43,21 = 66,79
Đề 8
Câu 1 :
Cho mạch điện nh hình vẽ .
Biết U = 1,25v
2
2
220
' 110
2
V
R
I
= = =

×