Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Đề thi thử THPT QG 2019 - Môn Ngữ Văn - Đề 10 - File word có đáp án | Ngữ văn, Đề thi đại học - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.16 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Phần A</b>


<b>20 ĐỀ MINH HỌA THEO CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC</b>
<b>ĐỀ 10</b>


<b>ĐỌC HIỂU</b>


<b>Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:</b>


<i>Xin dâng lời của nắng</i>
<i>Mang lửa ấm mặt trời</i>
<i>Xin dâng lời biến cả</i>
<i>Mang bao dung tình người</i>
<i>Chiến tranh đã qua rồi</i>
<i>Bão tố đã qua rồi</i>
<i>Vết thương cịn rỉ máu</i>
<i>Mầm non khơng đâm chồi</i>
<i>Ánh mắt cho em thơ</i>
<i>Thắp lửa từ ngàn nắng</i>
<i>Nụ cười cho em thơ</i>
<i>Kết tình u biển rộng</i>
<i>Bắt đầu từ giọt nắng</i>
<i>Góp nên lửa mặt trời</i>
<i>Bắt đầu từ hạt muối</i>
<i>Kết vị mặn biển đời</i>
<i>Ước làm một hạt phù sa</i>


<i>Ước làm một tiếng chim ca xanh trời</i>
<i>Ước làm tia nắng vàng tươi</i>


<i>Ước làm một hạt mưa rơi ấm chồi.</i>



<i>(Xin làm hạt phù sa, Lê Cành Nhạc)</i>
<b>Câu 1. Xác định thể thơ.</b>


<b>Câu 2. Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.</b>


<b>Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:</b>
<i>Ước làm một hạt phù sa</i>


<i>Ước làm một tiếng chim ca xanh trời </i>
<i>Ước làm tia nắng vàng tươi </i>


<i>Ước làm một hạt mưa rơi ấm chồi.</i>
<b>Câu 4. Thơng điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua đoạn thơ trên?</b>
<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>Câu 1. </b>


Từ văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa
của một lối sống đẹp mà Anh/Chị cho là cần thiết phải rèn luyện, tu dưỡng của thế hệ trẻ ngày nay.


<b>Câu 2.</b>


<i>Con sóng dưới lịng sâu </i>
<i>Con sóng trên mặt nước </i>
<i>Ơi con sóng nhớ bờ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Ngày đêm khơng ngủ được </i>
<i>Lịng em nhớ đến anh </i>
<i>Cả trong mơ cịn thức </i>


<i>Dẫu xi về phương bắc,</i>
<i>Dẫu ngược về phương nam </i>
<i>Nơi nào em cũng nghĩ,</i>
<i>Hướng về anh - một phương </i>
<i>Ở ngoài kia đại dương </i>
<i>Trăm ngàn con sóng đó </i>
<i>Con nào chẳng tới bờ </i>
<i>Dù mn vời cách trở.</i>


<i>(Trích "Sóng", Xn Quỳnh)</i>


<i>Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ với đoạn thơ sau trong bài "Đây thôn Vĩ Dạ"</i>
(Hàn Mặc Tử)


<i>Mơ khách đường xa, khách đường xa </i>
<i>Áo em trắng quá, nhìn khơng ra. </i>
<i>Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,</i>
<i>Ai biết tình ai có đậm đà?</i>
Để bình luận quan niệm về tình yêu của mỗi nhà thơ.


<b>HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI</b>
<b>Phần/</b>


<b>Câu</b> <b>Nội dung</b>


<b>I</b> <b>ĐỌC HIỂU</b>


<b>1</b> - Thể thơ tự do.


<b>2</b> - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.



<b>3</b> - Biện pháp tu từ: HS có thể trả lời một trong các biện pháp sau:
<i>+ Điệp từ/ngữ: "Ước làm", "một".</i>


<i>+ Liệt kê: "hạt phù sa", "tiếng chim ca", "tia nắng", "giọt mưa rơi".</i>
<i>+ Ẩn dụ: "xanh trời”, “ấm chồi".</i>


- Hiệu quả: nhấn mạnh và làm nổi bật khát vọng sống khiêm nhường, giản dị của nhà thơ
được cống hiến hết mình cho cuộc đời.


<b>4</b> - Nêu thơng điệp, lí giải hợp lí, thuyết phục về thông điệp.


<b>II</b> <b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>1</b> <i><b>Suy nghĩ về ý nghĩa của một lối sống đẹp cần thiết phải rèn luyện, tu dưỡng của thế hệ trẻ</b></i>
<i><b>ngày nay.</b></i>


- HS lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách
nhưng cần nêu rõ ý nghĩa của một lối sống đẹp cần thiết phải rèn luyện, tu dưỡng của thế hệ
trẻ ngày nay.


- Có thể theo hướng sau:


+ Sống đẹp: sống có ích, có ý nghĩa.


+ Thế hệ trẻ cần phải khơng ngừng rèn luyện, tu dưỡng lối sống đẹp: sống cống hiến, biết hi
sinh, nhân ái, nghĩa tình, có trách nhiệm,.... (HS tự chọn)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+ Tuổi trẻ là tương lai của đất nước, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, cho nên cần
phải có đủ tài và đức.



+ Sống đẹp đem lại nhiều ý nghĩa cho bản thân, cuộc đời, đất nước; ngăn chặn cái xấu, cái
ác,...


+ Phê phán thái độ sống sai trái.
+ Bài học cho bản thân.


<b>2</b> <i><b>Cảm nhận hai đoạn thơ trích trong “Sóng” và “Đây thôn Vĩ Dạ”.</b></i>
<i><b>* Mở bài.</b></i>


<i>- Giới thiệu Xuân Quỳnh và bài thơ "Sóng".</i>


- Nêu vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp đoạn thơ, đó là nỗi suy tư về tình yêu của người phụ nữ;
quan niệm về tình yêu của hai nhà thơ Xuân Quỳnh và Hàn Mặc Từ.


<i><b>* Thân bài.</b></i>


- Khổ thơ 1: Nhà thơ suy tư về nỗi nhớ thiết tha, sâu lắng trong tình yêu.


+ Bốn dịng đầu là nỗi nhớ của sóng: Nỗi nhớ chiếm hết cả không gian và chiếm trọn cả thời
gian.


+ Hai dòng tiếp là nỗi nhớ của em: đây là nỗi nhớ thường trực trong lòng người phụ nữ đang
<i>yêu, nỗi nhớ không chỉ tồn tại trong ý thức mà cịn đi cả vào trong cõi vơ thức, "thức" trong</i>
mơ đế nhớ.


- Khổ thơ 2: Nhà thơ suy tư về lịng chung thuỷ trong tình u.


<i>+ Những cặp từ trái nghĩa "dẫu xuôi", "dẫu ngược", "phương bắc", "phương nam" là những từ cụ</i>
thể để nói lên độ dài và những cách trở trong tình u;



+ Khơng gian có bốn phương tám hướng nhưng tình yêu của em chỉ chấp nhận một phương:
đó là phương anh.


- Khổ thơ 3: Nhà thơ suy tư về thử thách trong tình yêu.


+ Đại dương bao la với trăm ngàn con sóng, dù phải vượt qua mn vàn cách trở nhưng con
sóng vẫn ln hướng vào bờ;


+ Nếu thử thách của sóng chính là đại dương mênh mơng thì thử thách của em chính là sự
cách trở trong tình u. Đó là sự xa cách của không gian, thời gian và sự cám dỗ của cuộc
đời. Vượt qua cách trở, người phụ nữ sẽ có một tình u chân thành, tha thiết, thủy chung.
- Về nghệ thuật:


+ Đoạn trích sử dụng hiệu quả thể thơ ngũ ngôn truyền thống, âm điệu sâu lắng, dạt dào; biện
pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, đối lập, ...Thể thơ đó được nhà thơ sử dụng rất thích hợp với việc
diễn tả nhịp điệu của sóng.


+ Cùng với hình tượng sóng, đoạn thơ này cịn có một hình tượng nữa là em - cái tơi trữ tình
của nhà thơ. Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hoá thân,
phân thân cùa cái tơi trữ tình.


<i>Liên hệ đoạn cuối bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ".</i>
- Hàn Mạc Tử rơi vào thế giới ảo mộng:


<i>+ Hình ảnh "khách đường xa" có thể là người đang sống ở thơn Vĩ, cũng có thể chính Hàn</i>
<i>đang tưởng tượng mình là khách về chơi thơn Vĩ. Nhưng dù hiểu thế nào thì điệp ngữ "khách</i>
<i>đường xa" cũng khơi gợi nên khoảng cách xa xôi, mờ mịt giữa người và người.</i>


<i>+ Hình ảnh "áo em trắng quá" là hình ảnh đậm nét nhất, rực rỡ nhất, tinh khiết nhất nhưng</i>


cũng gây tuyệt vọng nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>như cách viết "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc").</i>


- Khơng gian thực hóa hư ảo bởi trí tưởng tượng của thi nhân. Nhen nhóm lên trong lịng thi
<i>nhân một thứ tình cảm rất khó xác định, khó nắm bắt: "Ở đây sương khói mờ nhân ảnh/Ai</i>
<i>biết tình ai có đậm đà ?". Cảnh vật và con người chìm sâu vào không gian hư ảo, ma mị như</i>
đang ở một thế giới rất khác... cõi chết. Ranh giới giữa sống và chết, giữa thực và hư quá đỗi
mong manh. Thi nhân cảm nhận rõ nét khoảng cách xa xôi, cái hư ảo ngày càng rõ của tình
yêu, hạnh phúc.


- Một tình yêu tuyệt vọng của thi nhân:


+ Ẩn chứa sâu trong khung cảnh "sương khói" mờ ảo ấy là sự bất lực, nỗi tuyệt vọng của thi
nhân.


+ Cảnh vật từ khổ một đến khổ ba biến đổi rõ rệt: từ tươi sáng, tràn đầy sức sống đến hiu hắt,
đượm buồn với cảnh sơng nước rồi hư ảo mờ nhịe ở khổ thơ cuối cùng. Tâm trạng thi nhân
cũng thay đổi theo cảnh: từ hi vọng đến dự cảm chia lìa, hồi nghi đến tuyệt vọng.


<i>+ Đại từ phiếm chi "ai" xuất hiện trong câu hỏi tu từ "Ai biết tình ai có đậm đà"? mang nét</i>
nghĩa mơ hồ. Câu hỏi tu từ không chỉ thể hiện sự hồ nghi về tình u mà cịn là sự hồ nghi về
tình đời, tình người. Trong hồn cảnh của bản thân hiện tại, chỉ có tình người, tình đời mới
níu nhà thơ lại với trần gian. Thế mà cái tình kia sao quá đỗi mong manh.


<i>Bình luận quan niệm về tình yêu của mỗi tác giả.</i>


- Với Hàn Mặc Tử, tình yêu nhuốm màu bi kịch nhưng vẫn trong sáng, thánh thiện. Bởi đó là
tình u đơn phương, vơ vọng của một thi sĩ lãng mạn 1930-1945.



- Nhà thơ khao khát sống để u và được u nhưng khơng thành vì bệnh tật nan y đã dày vị
thân xác. Tình u của thi sĩ cịn gan với tình đời, tình q.


- Xn Quỳnh quan niệm tình u vừa mang tính truyền thống, vừa mới mẻ, hiện đại.


- Hai vẻ đẹp tình yêu này gắn bó chặt chẽ, hài hồ với nhau làm nên vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nử trong tình u thơng qua hình tượng sóng.


- Thơng qua hình tượng thơ độc đáo, sáng tạo, cả 2 nhà thơ đều gửi gắm thơng điệp gần gũi,
mới mẻ về tình u; góp phần định hướng cho tuổi trẻ có tình u đẹp.


<b>* Kết bài.</b>


- Kết luận về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật đoạn thơ. Khẳng định ý nghĩa quan niệm về tình
yêu trong sáng tác của Xuân Quỳnh và Hàn Mặc Tử.


- Nêu cảm nghĩ của bản thân về vấn đề đã nghị luận.


</div>

<!--links-->

×