Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại bia hà nội – hưng yên 89

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 84 trang )

Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học qua em đã may mắn được học tập và nghiên cứu tại trường Học viện
Tài chính, sự chỉ bảo tận tình của tập thể thầy cơ đã trang bị cho chúng em những
kiến thức quý báu, những kinh nghiệm nghề nghiệp bổ ích làm hành trang vững
chắc để bước vào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp. Được sự dìu dắt, hướng dẫn
của thầy cơ trong từng bước đi nghề nghiệp chun mơn, em thấy mình đang dần
trưởng thành hơn. Em sẽ luôn luôn ghi nhớ cơng ơn của các thầy cơ – những người
lái đị tận tình nhất đưa chúng em đến với chân trời tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hệ thống thơng tin kinh tế đã có
những bài giảng bổ ích và sự giảng dạy nhiệt tình trong suốt thời gian em theo học
tại trường, để em có thể vận dụng tốt kiến thức chun mơn hồn thành tốt đồ án tốt
nghiệp và có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.Vũ Bá Anh đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Thầy đã chỉ bảo và cung
cấp cho em những kiến thức quý báu để em hoàn thành chuyên đề này.
Thực hiện chuyên đề này, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh, các
chị ở đơn vị thực tập. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đặc biệt là các anh
chị thuộc phịng tài chính kế tốn Cơng Ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng
Yên 89 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân ln động viên
và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập.
Đồ án không tránh khỏi những hạn chế nhất định, em mong muốn tiếp tục nhận
được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!!!

Tạ Thị Hương CQ47/41.01


1


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

Mục lục
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU

1

4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ
TỐN BÁN HÀNG TRONG CƠNG TY
7
1.1.

Những nhận thức cần biết trong xây dựng phần mềm kế tốn tại Cơng ty...7

1.1.1.

Một số khái niệm, đặc điểm, u cầu của phần mềm kế tốn................7

1.1.2.

Các cơng cụ tin học cần thiết để xây dựng phần mềm kế tốn..............8


1.1.3.

Quy trình xây dựng phần mềm kế toán................................................12

1.2.

Những kiến thức cơ bản về phần mềm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
18

1.2.1.

Chức năng và nhiệm vụ Kế tốn bán hàng..........................................18

1.2.2.

Các hình thức kế tốn..........................................................................22

1.2.3.

Chứng từ và quy trình ln chuyển chứng từ sử dụng.........................24

1.2.4.

Hệ thống tài khoản sử dụng trong Kế toán toán bán hàng...................26

1.2.5.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng................................................................27

1.2.6.


Các báo cáo liên quan đến Kế tốn bán hàng......................................27

1.2.7.

Quy trình hạch toán Kế toán bán hàng.................................................27

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÂN
TÍCH HTTT KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 89 38
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng
Yên 89.................................................................................................................. 38
2.1.1.

Giới thiệu về công ty cổ phần thương mại bia HN – Hưng Yên 89.....38

2.1.2.

Cơ cấu tổ chức quản lý........................................................................39

2.2. Thực trạng HTTT kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại bia Hà
Nội– Hưng Yên 89...............................................................................................43
2.2.1.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn............................................................43

2.2.2.

Hình thức kế tốn tại cơng ty...............................................................45


2.2.3.

Chứng từ và quy trình ln chuyển chứng từ.......................................45

2.2.4.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng.....................................................47

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

2


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

2.2.5.

Hệ thống sổ kế tốn sử dụng tại cơng ty..............................................48

2.2.6.

Các báo cáo sử dụng liên quan............................................................48

2.2.7.

Quy trình kế tốn bán hàng tại cơng ty................................................49

2.2.8.


Tình hình ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong doanh nghiệp.............52

2.3.

Đánh giá hiện trạng và biện pháp khắc phục..............................................52

2.3.1.

Hình thức kế tốn tại cơng ty...............................................................52

2.3.2.

Chứng từ và quy trình ln chuyển chứng từ.......................................54

2.3.3.

Hệ thống tài khoản kế tốn sử dụng....................................................54

2.3.4.

Hệ thống sổ kế tốn sử dụng tại cơng ty..............................................55

2.3.5.

Các báo cáo sử dụng liên quan............................................................56

2.3.7.

Thực trạng, tình hình ứng dụng cơng nghệ thơng tin...........................57


2.4.

Phân tích HTTT.........................................................................................58

2.4.1.

Phân tích chức năng của hệ thống.......................................................58

2.4.2.

Phân tích dữ liệu của hệ thống.............................................................63

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HN – HƯNG N 89
70
3.1. Mơ hình logic................................................................................................71
3.1.1. Chuyển đổi từ mơ hình liêt kết E-R sang mơ hình CSDL quan hệ..........71

3.2.

3.1.2.

Danh sách các quan hệ........................................................................72

3.1.3.

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý................................................................73

3.1.4.


Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý................................................................81

Xây dựng phần mềm 82
3.2.1. Thực đơn chức năng và giao diện chính của chương trình......................82
3.2.2.

Một số Form chính..............................................................................82

3.2.3.

Một số report.......................................................................................86

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

3


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu :
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, tin học đã trở thành
một lĩnh vực quan trọng, thiết yếu trong thời đại ngày nay.Trong bất cứ một lĩnh
vực nào của cuộc sống, người ta cũng đều phải ứng dụng tin học để nâng cao chất
lượng các hoạt động. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, việc nắm bắt và ứng dụng
tin học hiệu quả là bắt buộc nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị trường đầy tính
cạnh tranh. Khối lượng cơng việc đồ sộ của doanh nghiệp khơng thể khơng có sự

trợ giúp của máy tính điện tử. Một máy tính điện tử giúp chúng ta thực hiện hàng
chục triệu phép tính trong vịng một giây, giảm thiểu tối đa thời gian cũng như công
sức cong người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhân cơng, có được thơng tin nhanh
chóng, chính xác, kịp thời. Vì vậy, trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng cần ứng dụng tin học. Xuất phát từ xu thế chung của
xã hội, hàng loạt các phần mềm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị đã
ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế cho thấy, từ khi áp dụng cá phần mềm tin học, hoạt động quản lí
ngày cành nhẹ nhàng, chính xác, hiệu quả và đem lại thành công cao cho rất nhiều
doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có một phần mềm phù hợp với cơng tác quản lí, vừa
phù hợp với hoạt động đặc trưng hoạt động của mỗi doanh nghiệp khơng phải là
một điều dễ dàng. Điều này địi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố tin
học, quản lí và nghiệp vụ.
Vì những lý do trên em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là “ Xây dựng
phần mềm kế tốn bán hàng tại Cơng ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng
Yên 89”
2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các phân hệ kế toán Doanh thu bán hàng tại
Công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng n 89 như : hình thức kế tốn sử

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

4


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

dụng tại công ty, các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống

tài khoản, hệ thống sổ và báo cáo sử dụng tại công ty và cuối cùng là quy trình hạch
tốn kế tốn doanh thu bán hàng tại Cơng ty. Từ đó xây dựng lên phần mềm kế tốn
doanh thu bán hàng tại cơng ty
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Khi thực hiện đề tài xây dựng phần mềm Kế toán doanh thu bán hàng tập
trung nghiên cứu các dữ liệu như: dữ liệu đầu vào và dữ liệu đầu ra bao gồm những
gì để phục vụ quá trình thiết kế , và nghiên cứu các thủ tục cần thiết trong xây dựng
phần mềm
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
-

Phương pháp thu thập thông tin như là : phương pháp phỏng vấn, phương
pháp ghi chép thông tin, phương pháp quan sát, và phương pháp hỏi ý kiến
chuyên gia,...

-

Các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thơng tin : phương pháp phân
tích từ dưới lên, phương pháp phân tích từ trên xuống,...

5. Kết cấu của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, đồ án có kết
cấu gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI
– HƯNG YÊN 89
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÂN TÍCH HTTT KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 89


Tạ Thị Hương CQ47/41.01

5


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HN – HƯNG YÊN 89

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

6


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ
TỐN BÁN HÀNG TRONG CƠNG TY
1.1.

Những nhận thức cần biết trong xây dựng phần mềm kế tốn tại

Cơng ty
1.1.1. Một số khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của phần mềm kế toán

 Khái niệm:
-

Phần mềm kế toán là phần mềm ứng dụng trong việc ghi chép và xử lý các
giao dịch kế toán trong các module chức năng như các tài khoản nợ phải trả,
tài khoản phải thu, bảng lương, và số dư cân đối tài khoản.

-

Phần mềm kế toán hoạt động như là một hệ thống thông tin kế tốn. Nó có
thể được phát triển trong nhà của cơng ty hay tổ chức sử dụng nó, có thể
được mua từ một bên thứ ba, hoặc có thể là một sự kết hợp của một gói phần
mềm của bên thứ ba ứng dụng với sự sửa đổi địa phương. Có rất nhiều phần
mềm kế toán khác nhau về độ phức tạp và chi phí của nó.

 Đặc điểm:
-

Phần mềm kế tốn sản xuất ra nhằm mục đích cung cấp cho doanh nghiệp
Việt Nam là chính, vì thế giao diện và tài liệu hướng dẫn sử dụng đều bằng
tiếng Việt thuận lợi cho việc khai thác thông tin và sử dụng.

-

Khác với các loại phần mềm khác vì phần mềm kế tốn ln ln phải áp
dụng triệt để các phương pháp kế toán như: Phương pháp chứng từ, Phương
pháp cân đối, Phương pháp tài khoản, Phương phá tính giá …

-


Hệ thống các chứng từ, các dữ liệu vào, các báo cáo đưa ra, các sổ ,… bắt
buộc phải tuân theo 1 mẫu đã được nhà nước quy chuẩn

-

Các thay đổi thường xuyên của Bộ tài chính trong hệ thống tài khoản, hạch
toán, hệ thống báo cáo cũng được cập nhật nhanh

-

Giá thành khơng cao, cơng việc bảo hành, bảo trì nhanh chóng, kịp thời.

 Yêu cầu:

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

7


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Phần mềm kế tốn phải mơ phỏng được quy trình thực hiện cơng tác kế tốn
trong đơn vị. Qua trình mơ phỏng được thực hiện dưới 2 hình thức:
 Mơ phỏng đúng như quy trình thực hiện của hệ thống thực
 Mô phỏng theo nguyên lý hộp đen : chỉ cần xác định yếu tố đầu vào
và đầu ra, không quan tâm đến quá trình thưc hiện


-

Phải cung cấp được đầy đủ các thuộc tính của cơng tác kế tốn như: tính định
kì, tính tức thời để có thể linh hoạt đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ của các
DN

-

Các quy định báo cáo của cơ quan nhà nước luôn thay đổi, phần mềm kế
toán cũng cần uyển chuyển để đáp ứng những nhu cầu này.

-

Giao diện của phần mềm kế toán phải phù hợp, đặc biệt là đối với các kế
toán viên mới vào nghề hoặc đối với các kế toán đã quen làm việc bằng
excel.

-

Thao tác sử dụng trên phần mềm kế toán phải thuận tiện, đảm bảo quá trình
thực hiện là nhanh và hợp lý nhất

-

Phần mềm kế toán phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế
tốn

-


Phần mềm kế tốn phải đảm bảo tính bảo mật thơng tin và an tồn dữ liệu

-

Hỗ trợ nhiều tiện ích cao cấp như import dữ liệu từ file excel và ngược lại,
export từ phần mềm ra file excel, word; phần mềm liên tục cập nhật các tính
năng mới
1.1.2. Các cơng cụ tin học cần thiết để xây dựng phần mềm kế toán
 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một phần mềm công cụ giúp cho người sử dụng điều
khiển và truy nhập một cơ sở dữ liệu. Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, làm
cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng cho các
ứng dụng khác nhau.
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo ba chức năng:

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

8


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng tạo lập
dữ liệu, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các
ràng buộc dữ liệu.


-

Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.

-

Hệ quản trị CSDL cung cấp một cơng cụ để có thể truy vấn được dữ liệu theo
định kì hoặc 1 thời điểm bất kì theo yêu cầu của người dùng
Một số hệ quản trị CSDL thường dùng: Microsoft Acess, SQL Server,

FoxPro, Oracle… Mỗi hệ quản trị CSDL đều có những ưu, nhược điểm nhất định:
-

Hệ quản trị CDSL Microsoft Acess
 Ưu điểm: Nhỏ gọn, cài đặt dễ dàng, phù hợp với các qui mô nhỏ
 Nhược điểm: Hạn chế số người cùng truy cập vào CSDL, hạn chế về
kích thước CSDL, Hạn chế tổng số module trong một ứng dụng, kích
thước dữ liệu càng lớn độ ổn định càng giảm, không hỗ trợ truy câp từ
xa qua mạng
 Chỉ phù hợp với các ứng dụng qui mô nhỏ.

-

Hệ quản trị CSDL Oracle
 Ưu điểm: Oracle là một hệ quản trị CSDL tuyệt vời bởi tính bảo mật,
an tồn của dữ liệu cao, dễ bảo trì, nâng cấp, cơ chế quyền hạn rõ
ràng, ổn định, dễ cài đặt và triển khai.
 Nhược điểm: Chi phí đầu tư lớn vì cần máy có cấu hình mạnh, độ
phức tạp cao, quản trị khó.

 Thích hợp với các ứng dụng có CSDL lớn.

-

Hệ quản trị CSDL SQL Server
 Ưu điểm: Cơ sở dữ liệu được truy cập với mức độ ổn đinh, dễ sử
dụng, dễ theo dõi, cung cấp mộ hệ thống các hàm tiện ích mạnh.
 Nhược điểm: Chỉ thích hợp trên các hệ điều hành Windows
 Sử dụng cho các ứng dụng có CSDL vừa và nhỏ

-

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

9


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

 Ưu điểm: Visual Foxpro hỗ trợ về lập trình hướng đối tượng, hỗ trợ
khả năng thiết kế giao diện trực quan, dễ dàng tổ chức CSDL, định
nghĩa các nguyên tắc áp dụng cho CSDL và xây dựng chương trình
ứng dụng, nó cho phép nhanh chóng kiến tạo các biểu mẫu, vấn tin,
báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao diện đồ họa. Hơn thế nữa,
VFP dễ tách ứng dụng thành nhiều mô-đun nên khá dễ dàng trong
nâng cấp, sửa đổi.

 Nhược điểm: Bảo mật kém, khơng an tồn, khơng thuận tiện chạy trên
mơi trường mạng.
 Thích hợp sử dụng cho các ứng dụng có CSDL qui mơ vừa và nhỏ
 Ngơn ngữ lập trình:
-

Ngơn ngữ lập trình gồm 3 loại ngôn ngữ : Ngôn ngữ máy, Ngôn ngữ trung
gian( hay Ngơn ngữ kí hiệu) và Ngơn ngữ thuật tốn.

-

Ngơn ngữ máy là ngơn ngữ đặc thù của loại máy tính mà người sử dụng
dùng. Đặc điểm của ngơn ngữ máy là dễ hiểu, dễ sử dụng với người lập trình
để giải quyết các bài tốn; miêu tả đầy đủ, rõ ràng các tiến trình có thể chạy
được trên máy tính.

-

Ngơn ngữ thuật tốn được sử dụng chủ yếu khi xây dựng các trình ứng dụng,
nó phù hợp khi xây dựng phần mềm kế tốn vì khi xây dựng các phần mềm
kế toán phải tuân theo các quy ước chung về mẫu chứng từ, các báo cáo và
quy trình hạch tốn của Bộ Tài Chính

-

Các ngơn ngữ lập trình:
 Ngơn ngữ lập trình hướng cấu trúc: cho phép diễn tả một thuật giải dễ
dàng cũng như áp dụng thuật toán “chia để trị” giúp tránh lỗi khi viết
các chương trình lơn, phức tạp. Phương pháp này hiện nay ít sử dụng.
VD: Pascal, C…

 Ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng: là phương thức cao hơn của lập
trình, cho phép “đóng gói” dữ liệu và các phương thức hoạt động trên

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

10


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

chúng, đồng thời “cách ly” các đối tượng với nhau. Mơi hơn so với
lập trình cấu trúc và được áp dụng nhiều trong thực tế. VD: C++, C#,
Java, Ada, .NET,… Hiện nay ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng
là .NET
 Công cụ tạo báo cáo:
Báo cáo là một tài liệu chứa các thơng tin được đưa ra từ chương trình ứng
dụng theo yêu cầu người dùng. Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất từ
các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tùy theo u cầu
của người sử dụng.
Cơng cụ tạo báo cáo là các công cụ được xây dựng sẵn trong quá trình thiết
kế phần mềm. Các phần mềm kế tốn hiện nay bắt buộc phải xây dựng các cơng cụ
tạo báo cáo vì tất cả các mẫu báo cáo in ra và có hiệu lực phải tuân theo mẫu quy
định của Bộ Tài Chính
-

Đặc điểm:
 Thơng qua các giao diện được hỗ trợ sẵn trong hệ thống giúp người
quản lí dễ dàng in ấn các báo cáo cần thiết đưa ra giấy.

 Báo cáo được cấu tạo bao gồm nhiều dịng, nhiều cột. nhưng do khổ
giấy in có giới hạn nên các báo cáo thường được thiết kế gốm ít cột và
nhiều dịng.

-

Một số cơng cụ tạo báo cáo
 Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ
biến hiện nay, hỗ trợ hầu hết các ngơn ngữ lập trình. Crystal Report có
thể thực hiện việc tạo báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp
vào một số ngơn ngữ lập trình hiện nay (.NET) .Crystal Report hỗ trợ
các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng khác như Excel.
 Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể khơng có kinh phí ban
đầu để có được tất cả mọi thứ họ muốn khi lần đầu tiên bắt đầu. Zoho

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

11


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

Report sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên
nghiệp.
 Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo,
thư từ, sơ yếu lý lịch, bản fax... một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Element WordPro hỗ trợ tất cả định dạng tài liệu hàng đầu: PDF,
DOC (MSWord), DOCX (MSWord 2007 +), và RTF (Rich Text

Format).
 Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo
hai cách:
 Tạo báo cáo bằng Report Winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo
khá thuận lợi và nhanh chóng. Cách thức thực hiện đơn giản.
 Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự
thiết kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều
kiện hồn cảnh.
1.1.3. Quy trình xây dựng phần mềm kế tốn
Quy trình xây dựng phần mềm là một tập hợp các hành động phải được
thực hiện trong quá trình xây dựng một hệ thống phần mềm
Các bước trong quy trình xây dựng phần mềm:
 Bước 1: Phân tích và thiết kế
-

Trong quá trình xây dựng một phần mềm hướng đối tượng, phân tích thiết kế
hệ thống thơng tin đóng một vai trị quan trọng nhất. Có PTTK mới giúp xây
dựng phần mềm được tối ưu

-

Mọi người trong cuộc sống luôn gặp phải các vấn đề cần giải quyết. Vấn đề
có thể dễ mà cũng có thể phức tạp, khó khăn. Để có thể giải quyết vấn đề,
chúng ta cần tìm ra các lời giải thích hợp nhất như mục tiêu mong muốn dựa
trên khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Q trình này cịn gọi là q
trình phân tích.

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

12



Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Tương tự như trên, khi quyết định áp dụng tin học cho một việc nào đó, ta
cần phải suy nghĩ tìm các phương án thích hợp với khả năng cũng như hạn
chế của chúng ta. Điều này có nghĩa ta đang phân tích một áp dụng tin học.

-

Phân tích một áp dụng tin học là một nghiên cứu gồm:
 Nghiên cứu vấn đề mà giới hạn của nó đã được xác định.
 Lựa chọn các lời giải.
 Và phát triển các lời giải dựa trên cơ sở của công cụ xử lý trên máy
tính điện tử.

-

Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống là:

 Sự trừu tượng hóa
Để nhận biết được những hệ thống quá phức tạp, phải loại bỏ những đặc điểm phụ
để nhận biết cho được các đặc điểm chính. Hệ thống được nhận thức dưới hai mức:
 Mức vật lý
 Mức logic
Áp dụng phương thức biến đổi bằng cách trả lời:

 Ở mức vật lý - Mô tả thực trạng hệ thống cũ: What: Cái gì? Làm gì? How:
Làm như thế nào?(Làm thế nào? Phương tiện nào? Cách làm nào? Lúc nào?
Ai làm? Làm gì?)
 Ở mức logic: Gạt bỏ những chi tiết để thấy bản chất và chỉ cần trả lời
WHAT.

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

13


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

(1): Bước trừu tượng hoá.
(2): Đưa ra những yêu cầu mới nảy sinh của hệ thống.
(3): Giai đoạn thiết kế.
 Phân tích từ trên xuống
-

Đi từ tổng quát đến chi tiết:

-

Dùng hộp đen: cái gì chưa biết gọi là hộp đen.

Ví dụ: CLĐ như thế nào?
Phân cấp: phân cấp các chức năng phức tạp thành các chức năng nhỏ hơn và cứ thế
tiếp tục.

 Sử dụng mơ hình cơng cụ biểu diễn có tăng cường hình vẽ:

 Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống:

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

14


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hố và kết thúc bằng việc thực
hiện thảo chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng. Thông thường, xuất phát
từ các hoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra mà việc phân tích sẽ
xây dựng một hệ thống mới đáp ứng các yêu cầu và hoạt động hiệu quả hơn.

-

Việc phân chia các giai đọan cho q trình phân tích chỉ mang tính tương
đối, khơng tách rời từng giai đoạn, phân tích và thiết kế xen kẽ nhau, vừa làm
vừa trao đổi với NSD để hồn thiện cho thiết kế.
 Bước 2 : Trình tự tạo phần mềm

 Lập kế hoạch:
-


Xác định khoảng thời gian trung và dài hạn một sự phân chia, một kế hoạch
can thiệp để dẫn đến các nghiên cứu từng khu vực, lãnh vực, phân hệ của hệ
tổ chức có liên quan.

-

Kế hoạch này thể hiện đường lối có tính chất tự giác của ban giám đốc, để
cải tiến hệ tổ chức hơn là những chi tiết nhất thời để giải quyết các vấn đề
nóng bỏng.

 Nghiên cứu và phân tích hiện trạng:
-

Giai đoạn này áp dụng theo từng lãnh vực và theo dự kiến đã xác định ở kế
hoạch.

-

Giai đoạn này thực chất là phân tích hoạt động hệ thơng tin vật lý. Để tiến
hành giai đoạn này, cần sử dụng các kỹ thuật của những người tổ chức
(nghiên cứu hồ sơ, quy trình, v.v…). Làm quen với cơng việc tại cơ quan liên
quan về hệ thống cũ, từ đó, nhận diện được những điểm yếu của hệ thống cũ
để có các đề xuất mới, hồn thiện hơn cho thiết kế.

-

Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vực hoặc
các chức năng. Việc phân chia lại thực chất có liên quan đến cơ sở hoặc độ
phức tạp của lĩnh vực nghiên cứu.


 Nghiên cứu và phân tích khả thi "sổ điều kiện thức":

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

15


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Nghiên cứu khả thi: Giai đoạn này có vai trị quyết định vì nó sẽ dẫn đến các
lựa chọn quyết định hệ chương trình tương lai cùng các bảo đảm tài chính.
Các bước như sau:
 Phân tích, phê phán hệ thống hiện hữu nhằm làm rõ những điểm yếu
hoặc mạnh, sắp xếp các thứ tự những điểm quan trọng cần giải quyết.
 Xác định các mục tiêu mới của các bộ phận.
 Hình dung các kịch bản khác nhau bằng cách xác định một cách tổng
thể các giải pháp, có thể có và làm rõ đối với mỗi một trong chúng,
gồm: chi phí triển khai, chi phí hoạt động trong tương lai, các ưu và
khuyết điểm, chương trình tổ chức và đào tạo nhân sự.
 Từ kết quả bước trên cho phép lựa chọn những nhân vật chịu trách
nhiệm phù hợp với một giải pháp nào đó đã được xác định hoặc trở lại
từ đầu bước nghiên cứu khả thi vì nhiều ngun nhân, ví dụ: khơng
tìm được người chịu trách nhiệm thích hợp, chi phí cho dự án quá cao,
v.v…
 Nếu bước trên thành công ta tiến hành xây dựng hồ sơ gọi là "Sổ điều
kiện thức" (hoặc điều kiện sách).


-

Sổ điều kiện thức: Cơ bản được tổ chức như sau: Mô tả giao diện giữa hệ
thống và NSD. Điều này dẫn đến một thoả thuận xác định hệ thống cung cấp
những gì cho NSD. Thực chất các cơng việc và các cài đặt cần thực hiện.
 Tóm lại, sổ điều kiện thức xác lập một hợp đồng giữa những phân tích
viên với Ban giám đốc và NSD trong tương lai

 Thiết kế tổng thể mơ hình chức năng hệ thông tin:
-

Giai đoạn này xác định một cách chi tiết kiến trúc của hệ thông tin. Chia các
hệ thống lớn thành các hệ thống con. Đây còn gọi là bước phân tích chức
năng.

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

16


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Tất cả các thơng tin, các quy tắc tính tốn, quy tắc quản lý, các khai thác,
những thiết bị, phương tiện sẽ được xác định trong giai đoạn này.


 Phân công cơng việc giữa con người và máy tính:
Khơng phải bất kỳ cơng việc nào cũng hồn tồn được thực hiện bởi bằng máy tính.
Hệ thống thơng tin là sự phối hợp giữa các công đoạn thực hiện thủ công và máy
tính (ví dụ: thu thập thơng tin khách hàng).
 Thiết kế các kiểm soát:
Thiết kế các bảo mật cho chương trình nhằm chống âm mưu lấy cắp, phá hoại, gây
mất mát hoặc làm hỏng dữ liệu.
 Thiết kế giao diện Người - Máy:
Ví dụ: Menu chương trình, tổ chức màn hình (Form), báo biểu, v.v…
 Thiết kế CSDL (Database Files):
Giai đoạn này nhằm xác định các files cho chương trình, nội dung mỗi file như thế
nào? cấu trúc của chúng ra sao?
Ví dụ: trong FoxPro là cơng việc thiết kế các DBF hoặc trong Access thì thiết kế
các bảng, v.v…
 Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình):
-

Gồm những chương trình gì? Mỗi chương trình gồm những module nào?
Nhiệm vụ của mỗi module ra sao?

-

Đưa ra các mẫu thử cho chương trình: mẫu thử này do người thiết kế đưa ra
chứ khơng phải do lập trình viên.

-

Chương trình phải đưa ra những kết quả như thế nào với những mẫu thử đó.
Người phân tích hệ thống phải dự kiến trước các tình huống này.


 Lập trình, chạy thử, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, khai thác chương trình như
thế nào?

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

17


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

1.2.

Đồ án tốt nghiệp

Những kiến thức cơ bản về phần mềm kế toán bán hàng trong
doanh nghiệp
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ Kế toán bán hàng
 Khái niệm

Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh. Thông qua bán
hàng mà các giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện trên thị trường
giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra. Cũng chính thơng qua q trình bán hàng
mà bộ phận giá trị gia tăng tạo ra trong quá trình sản xuất được thực hiện và biểu
hiện dưới hình thức lợi nhuận. Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng của xã hội.
Q trình bán hàng được hồn thành khi quyền sở hữu về hàng hoá, dịch vụ đã
chuyển từ người bán sang người mua.
Khái niệm doanh thu bán hàng:
-


Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương của
doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu.

-

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng, doanh
thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền, tổ
chức và lợi nhuận được chia.
+ Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng
hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu
thêm ngồi giá bán ( nếu có) \

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

18


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

+ Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho người mua.
b. Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoạc kiểm soát hàng hoá .

c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chán.
b. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng.
e. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán
hàng nội bộ.
 Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
-

Chiết khấu thương mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm iết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

-

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn
thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

-

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá kém
phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

-

Chiết khấu thanh toán.

-

Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng…
 Chức năng của kế tốn bán hàng

Kế tốn bán hàng có vai trị ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh doanh

của doanh nghiệp. Một kế toán bán hàng giỏi là người xây dựng và quản lý hệ thống
thơng tin bán hàng. Kế tốn bán hàng không đơn thuần là người ghi chép mà trở
thành người giúp các nhà quản lý ra quyết định Như vậy, kế tốn bán hàng có thể
cung cấp bất kỳ thông tin nào nhà quản lý yêu cầu.
 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

19


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp cả về giá trị và số lương hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán
hàng, từng phương thức bán hàng.

-

Tính tốn và phản ánh chính xác tổng giá tính tốn của hàng bán ra bao gồm cả
doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từng hoá
đơn khách hàng, từng đơn vị trực thuộc( theo các của hàng, quầy hàng…).

-


Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân
bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định hiệu quả bán hàng.

-

Kiểm tra, đơn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ theo
dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình
trả nợ…

-

Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát
sinh và kết chuyển (hay phân bổ), cho phép bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn
cứ để xác đinh kết quả kinh doanh.

-

Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo và
điều hành kinh doanh của doanh nghiệp.

-

Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
 Các phương thức bán hàng
 Các phương thức bán hàng
-

Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp


Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hoặc
trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền
thu tiền của người mua, giá trị của hàng hố đã hồn thành, doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.
-

Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.

Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo
các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửu đi vẫn thuộc quyền kiểm

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

20


Khoa hệ thống thơng tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

sốt của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn thì lợi ích
và rủi ro được chuyển giao tồn bộ cho người mua, giá trị hàng hố đã được thực
hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận được ghi nhận doanh thu bán hàng.
-

Kế toán doanh bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
hưởng hoa hồng

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng

phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho doanh
nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định và được
hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng. Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán
theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì tồn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên
giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý khơng phải nộp thúê GTGT trên
phần hoa hồng được hưởng
-

Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người
mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại, người mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định. Xét về bản
chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng
quyền kiểm sốt tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển
giao cho người mua.
Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi
nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả
nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
-

Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hành

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm,
vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện
hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường.
 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Tạ Thị Hương CQ47/41.01


21


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt số
lượng, quy cách chất lượng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng tại doanh
nghiệp và các địa điểm kinh doanh khác cho từng mặt hàng, từng khách hàng cụ thể
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng
thơng tin liên quan.
-

 Cập nhật các hố đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hố đơn
bán dịch vụ
 Tính thuế GTGT của hàng hố bán ra.
1.2.2. Các hình thức kế tốn

Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế tốn sau:
 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế (định khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời
gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ
Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.
 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

22


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
 Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
Tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
 Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn
đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.
-

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
 Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó
theo các tài khoản đối ứng Nợ.

 Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản).
 Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
 Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu
quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

 Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế tốn được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm kế
toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết
hợp các hình thức kế tốn quy định trên đây. Phần mềm kế tốn khơng hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế tốn và báo cáo tài
chính theo quy định.

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

23


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

Đồ án tốt nghiệp

 Trong mỗi hình thức sổ kế tốn có những quy định cụ thể về số lượng,
kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các
sổ kế tốn.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mơ, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,
yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế tốn, điều kiện trang bị kỹ thuật

tính tốn, lựa chọn một hình thức kế tốn phù hợp và phải tn thủ theo đúng quy
định của hình thức sổ kế tốn đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ
đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.
1.2.3. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ sử dụng
 Chứng từ sử dụng trong kế tốn bán hàng
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế tốn phải lập, thu thập đầy đủ các
chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở
pháp lý để ghi sổ kế tốn (việc lập,  thu nhận,  ln chuyển  chứng từ kế tốn phải tu
ân thủ theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính) 
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế tốn, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử
dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng u cầu 
quản lý kinh tế tài chính, quản lý q trình bán hàng, xác định doanh thu bán hàng
Đồng  thời  doanh  nghiệp  phải  xây  dựng  và  quy  định  trình  tự, ln chuyển,
kiểm  tra, xử lý chứng từ và lưu trữ chứng từ một cách khoa học, hợp lý.
Các chứng từ kế tốn được sử dụng chủ yếu trong kế tốn doanh thu bán hàng:
-

Hóa đơn bán hàng ( mẫu 02- GTTT- 3LL)

-

Hợp đồng bán hàng

-

Phiếu xuất kho

-

Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

 Quy trình luân chuyển chứng từ

 Bộ phận bán hàng :

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

24


Khoa hệ thống thông tin kinh tế

-

Đồ án tốt nghiệp

Giao dịch, đàm phán trực tiếp với khách hàng về các điều kiện bán hàng,
thanh toán, giảm giá hàng bán,..

-

Nhận các đơn đặt hàng của khách hàng, lập Hóa đơn bán hàng

-

Lưu hóa đơn theo tên, mã khách hàng

 Bộ phận kế tốn cơng nợ
-

Trong hoạt động bán chịu, kiểm tra và chấp thuận điều kiện bán chịu, điều

kiện thanh toán cho khách hàng

-

Trong xử lý xóa nợ phải thu, xem xét bảng “ Phân tích khoản phải thu theo
thời hạn nợ” nhằm kiểm tra chính sách nợ cho từng khách hàng, xác định dự
phịng phải thu khó địi cho doanh nghiệp

-

Giữ và ghi chép sổ chi tiết phải thu khách hàng

-

Lập các “Báo cáo khách hàng” và báo cáo “ Phân tích khoản phải thu theo
thời hạn nợ”

 Bộ phận tài vụ: Là người chấp nhận cuối cùng các chứng từ ghi nhận các
nghiệp vụ hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán trược khi ủy quyền cho bộ
phận lập hóa đơn lập các Credit Memo
 Bộ phận kho thành phẩm
-

Quản lý hàng trong kho

-

Hạch tốn hàng hóa nhập xuất tồn theo số lượng vào thẻ kho trên cơ sở các
chứng từ nhập xuất kho


-

Gửi báo cáo kho kèm các chứng từ nhập xuất về cho bộ phận kế toán

 Bộ phận gửi hàng :
-

Chuyển hàng trực tiếp hoặc thuê các đơn vị vận tải chuyển hàng cho khách
hàng

-

Được phân chia độc lập với bộ phận khi hàng để tăng cường tính kiểm sốt
nội bộ với hàng tồn kho

 Bộ phận nhận hàng : Nhận và kiểm tra hàng bị trả lại, ghi nhận chủng loại, số
lượng nhận trên phiếu nhập kho
 Bộ phận kế toán thanh toán:

Tạ Thị Hương CQ47/41.01

25


×