Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Đề kiểm tra bài viết số 3 môn ngữ văn lớp 11 năm 2018 trường thpt nội trú tỉnh cao bằng | Ngữ văn, Lớp 11 - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.57 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 - NĂM HỌC 2018 - 2019</b></i>
<b>Loại câu hỏi: Tự luận</b>


<b>MƠN HỌC: NGỮ VĂN</b>


<b>* Lớp 11 – Học kì I, BÀI LÀM VĂN SỐ 3.</b>
<b>* Chủ đề: Đọc – hiểu; Làm văn.</b>


<b>* Chuẩn cần đánh giá:</b>


- Biết vận dụng kiến thức về từ ngữ, cú pháp, các kiểu văn bản, phương thức
biểu đạt và kĩ năng tạo lập văn bản để đọc hiểu văn bản.


- Biết huy động các kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội
vào bài viết.


- Rèn kĩ năng tư duy phân tích tổng hợp cho học sinh.


<b>* Mức độ tư duy: Nhận biết 4 điểm, thông hiểu 3 điểm, vận dụng thấp 2 điểm,</b>
vận dụng cao 1 điểm.


<b>I. MỤC ĐÍCH</b>


- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong
chương trình mơn Ngữ văn THPT học kì I lớp 11, với mục đích đánh giá năng
lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thơng qua hình thức kiểm tra tự luận.


- Cụ thể:


+ Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học về lí luận văn học, tiếng Việt,
làm văn, văn bản đã học để hoàn thành bài đọc - hiểu một văn bản văn học.



+ Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để hoàn thành một bài văn
nghị luận văn học.


<b>II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:</b>
- Hình thức tự luận.


- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
<b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN</b>


<b>Mức độ</b>
<b>chủ đề</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>


<b>số</b>


<b>Thấp</b> <b>Cao</b>


<b>I. ĐỌC HIỂU</b>
<i>* Trích “Tự</i>
<i>hát” - Xuân</i>
Quỳnh


- Chỉ ra điểm
giống nhau về
cách lập luận
trong 4 câu thơ.
- Xác định được
các biện pháp tu


từ trong đoạn thơ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Những từ ngữ
nêu được trạng
thái cảm xúc
trong đoạn thơ.
- Số câu


- Số điểm
- Tỉ lệ


3
2,5
25%
1
0,5
5%
4
3,0
30%
<b>II. LÀM VĂN</b>


<i>Chí Phèo –</i>
Nam Cao


- Nhận biết kiểu
bài nghị luận về
một nhân vật
trong tác phẩm
văn học.



- Xác định vấn
đề cần nghị luận,
phạm vi tư liệu.
- Xác định vị trí,
vai trị của nhân
vật trong tác
phẩm.


- Hiểu được, cảm
nhận được ý nghĩa
của nhân vật trong
tác phẩm.


- Thấy được tư
tưởng nhân đạo
của nhà văn thể
hiện trong tác
phẩm.


Vận dụng
kiến thức
đọc hiểu và
kĩ năng tạo
lập văn bản
để viết bài
nghị luận
văn học về
một nhân vật
trong tác


phẩm văn
xuôi, đảm
bảo bố cục,
lập luận
mạch lạc,
chặt chẽ.


- Đánh giá
nhân vật và
dụng ý của
tác giả khi
xây dựng
nhân vật.


- Số câu
- Số điểm


- Tỉ lệ


1, 5
15%
2,5
25%
2,0
20%
1,0
10%
1
6,0
60%


<b>-Tổng số điểm</b>


<b>- Tỉ lệ</b>


<b>4,0</b>
<b>40%</b>
<b>3,0</b>
<b>30%</b>
<b>2,0</b>
<b>20%</b>
<b>1,0</b>
<b>10%</b>
<b>10,0</b>
<b>100%</b>
<b>IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA</b>


SỞ GD&ĐT CAO BẰNG


<b>TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH</b> <b>ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 – NĂM HỌC 2018 – 2019Môn: Ngữ Văn, Lớp 11</b>
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)


(Đề gồm 01 trang)
<b>PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)</b>


<b>Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>Những cửa sổ con tàu chẳng đóng</i>
<i>Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm</i>
<i>Em lạc lồi giữa sâu thẳm rừng anh”</i>



<i>(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)</i>


<b>Câu 1. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.</b>
(1,0 điểm)


<b>Câu 2. Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm</b>
xúc, tình cảm của nhân vật “em”? (0,75 điểm)


<i><b>Câu 3. Nêu ý nghĩa của câu thơ “Biết khao khát những điều anh mơ ước”.</b></i>
(0,75 điểm)


<b>Câu 4. Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy</b>
nghĩ nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu. (0,5 điểm)


<b>PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)</b>


Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người
tử tù” của Nguyễn Tuân.


<b>...HẾT...</b>


<b>V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM</b>
<b>MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN</b>


(Đáp án có 02 trang)


<b>Câu</b> <b>Ý</b> <b>Nội dung</b> <b>Điểm</b>


<i><b>I. Đọc – hiểu: Đọc đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi:</b></i> <b>3,0</b>



<b>1</b> Biện pháp điệp từ và ẩn dụ. 1,0


<b>2</b> <i>Những từ: khao khát, xúc động, yêu.</i>
Học sinh chỉ cần nêu được hai từ.


0,75
<b>3</b> Ý nghĩa: xuất phát từ tình u và sự tơn trọng đối


với người mình yêu, nhân vật “em” đồng cảm và
sống hết mình với ước mơ của người mình u.


0,75
<b>4</b> Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc lồi vì cảm


thấy mình nhỏ bé và cơ đơn...


0,5
<b>II. Làm văn: </b>


<i>Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ</i>
<i>người tử tù” của nhà văn Nguyễn Tuân.</i>


<b>7,0</b>


<b>1. Yêu cầu về kỹ năng: </b>


Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ. Kết cấu chặt
chẽ, diễn đạt lưu loát, khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
<b> 2. Yêu cầu về kiến thức</b>



<i> Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Tuân và tác phẩm Chữ</i>
<i>người tử tù”, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm</i>
rõ được các ý cơ bản sau:


<b>1</b> <i>Giới thiệu vấn đề nghị luận hợp lí</i> 0,5


<b>2</b> <i>Cảm nhận về nhân vật</i>


<i><b>* Tài hoa, nghệ sĩ: Thể hiện gián tiếp qua lời nói,</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

ngục


<i>- Trong nghệ thuật thư pháp: Có tài viết chữ rất</i>
<i>nhanh và rất đẹp... Có được chữ Huấn Cao mà treo</i>
<i>là có một vật báu trên đời...=> Thế ra y văn võ đều</i>
<i>có tài cả. </i>


<i>- Nét chữ, nét người: nét chữ vng tươi tắn nó nói</i>
<i>lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con</i>
<i>người.</i>


<i>+ Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm.</i>


=> Ca ngợi cái tài của Huấn Cao, Nguyễn Tuân thể
hiện quan niệm, tư tưởng và nghệ thuật của mình:
kính trọng và ngưỡng mộ những bậc tài hoa, trân
trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.
<i><b>* Nhân cách trong sáng, cao đẹp: trọng nghĩa khinh</b></i>
lợi, có tài có tâm, coi khinh tiền bạc và quyền thế
<i>“khơng vì vàng ngọc hay quyền thế mà phải ép mình</i>


<i>viết câu đối” và mới chỉ cho chữ 3 người bạn thân</i>
→ là người trọng nghĩa khinh lợi, chỉ cho chữ những
người tri kỉ.


- Huấn Cao không chỉ là một nghệ sĩ tài hoa, mà cịn
<i>là hiện thân của cái tâm kẻ sĩ. Có tấm lịng “biệt</i>
<i>nhỡn liên tài” và hiểu ra “sở thích cao quý” của viên</i>
quản ngục, Huấn Cao đã nhận lời cho chữ, và coi
<i>quản ngục là người bạn tri kỉ của mình “Thiếu chút</i>
<i>nữa ta đã phụ mất một tấm long trong thiên hạ” →</i>
chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và
yêu quý cái đẹp.


=> Bộc lộ lẽ sống của Huấn Cao: sống là phải xứng
đáng với những tấm lòng. Phụ tấm lòng cao đẹp của
người khác là không thể tha thứ. Biết trân trọng yếu
tố thiên lương là điều cần có ở mỗi con người.


<i><b>* Khí phách hiên ngang, bất khuất: Coi thường cái</b></i>
chết, mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu, vẫn nguyên
vẹn tư thế ung dung, đàng hồng, khơng biết cúi đầu
trước quyền lực và đồng tiền.


- Bình tĩnh thản nhiên nhận rượu thịt, coi như có
quyền hưởng thụ những vật phẩm đó.


<i>- Trả lời quản ngục bằng câu nói: “khinh bạc đến</i>
<i>điều” → một trang anh hùng dũng liệt.</i>


- Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi


một cảm hứng lãng mạn, một bút pháp lý tưởng hoá
<i>của Nguyễn Tuân. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ</i>
<i>bái hoa mai.</i>


2,5


1,75


<b>3</b> - Đánh giá về nhân vật. 0,75


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>VI. KIỂM TRA TỒN BỘ Q TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>Tổ trưởng chuyên môn</b>


<b>Hà Thị Phương Dung</b>


<b>Người biên soạn</b>


</div>

<!--links-->

×