1
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG
HOÁ TẠI CÔNG TY AMECO
2.1 HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU THỊ PHẦN VÀ THỊ TRƯỜNG KINH
DOANH
Hiện nay Technoimport đang kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau
nhưng chủ yếu là nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, phụ tùng, nguyên
nhiên liệu sản xuất. Năm 2000 Công ty nhập khẩu hơn 25 loại thiết bị toàn
bộ khác nhau với trị giá 5.000.000 USD . Năm 2002 chủng loại thiết bị
toàn bộ chỉ còn lại 16 loại, trị giá 3.000.000 USD . Sang năm 2004, đã có
23 loại thiết bị toàn bộ được Công ty nhập khẩu với trị giá 4.000.000.
Sau đây là một số công trình thiết bị nhập khẩu tiêu biểu của Công
ty :
Biểu 2.1.
Tên công trình Nước NK Địa
điểm
Năm
xây dựng
Nhà máy xi măng Hoàng
Mai
Nhà máy xi măng Tam Điệp
Nhà máy Ceramic Đông Anh
Nhà máy gạch men Huế
Trạm bơm Kim Bôi
Trạm bơm Đại Đình
Trạm bơm Ninh Bình
Trạm bơm Phù Sa
Pháp
Đan Mạch
Italia
Đức
Ấn Độ
Đức
Việt Nam
Hàn Quốc
Nghệ
An
Ninh
Bình
Hà Nội
Huế
Hà Bắc
Hà
Nam
1999-2001
1999-2001
1999-2000
1999-2000
2000
2000
2000
2000
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Các trạm thuỷ điện nhỏ
Nhà máy đốt rác y tế
Trung Quốc
Mỹ
Ninh
Bình
Sơn
Tây
Miền
Núi
Tp
HCM
2000-2002
2000
Những thị trường nhập khẩu thiết bị chủ yếu của Công ty :
Biểu 2.2.
Nước xuất
khẩu
2003 2004 2005
Hàn Quốc
Trung Quốc
Pháp
Italia
Nhật
Đức
Bỉ
CHLB Nga
Đan Mạch
Mỹ
Nước khác
8793
7175
10256
7619
3632
2349
2451
911
1048
734
2874
8073
7315
9807
7590
1214
2668
1652
827
1396
869
4725
3652
3151
53883
1079
5632
1548
168
2278
206
1163
14086
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Tổng 47851 45956 86846
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG
TY AMECO.
Kế toán nhập khẩu hàng hoá ở công ty AMECO được thực hiện theo cả
hai hình thức: Nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
2.2.1. Kế toán nhập khẩu trực tiếp (NKTT):
Thực chất của hoạt động NKTT là thực hiện hợp đồng mua (hợp đồng
ngoại) và hợp đồng bán (hợp đồng nội). Trên cơ sở hợp đồng nội đã ký kết
với khách hàng trong nước, dựa vào các thông tin về hàng hoá, thị trường
nước ngoài, công ty tiến hành giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại.
Hoạt động nhập khẩu của công ty diễn ra thường xuyên và là hoạt động mạnh
nhất của công ty hiện nay.
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2.1: Quá trình luân chuyển chứng từ (NKTT).
Phòng kinh doanh XNK
Giám đốc
Phòng kinh doanh XNK
Phòng kế toán
Tiến h nh giao h ngà à
Ngân h ng bên bán, công tyà
Ngân h ngà
Kế toán trưởng
(1)
(2)
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
(3)
(7)
(4)
(6)
(5)
Chú thích:
(1): Ký hợp đồng nội, lập phương án kinh doanh.
(2): Xem xét giá cả, chi phí liên quan.
(3): Duyệt phương án.
(4): Ký hợp đồng ngoại.
(5): Chỉ đạo mở L/C.
(6): Mở L/C, gửi cho mỗi bên một bản.
(7): Nhận L/C,nếu chấp nhận.
Ngay sau khi giao hàng, bên bán gửi cho công ty một bộ chứng từ, thông
thường bộ chứng từ này bao gồm:
- Hoá đơn thương mại (Commecial invoice)
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
- Vận đơn (Bill of lading)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate of quantily, weight)
Bộ chứng từ này được qui định rõ về số lượng, chủng loại trong L/C.
Công ty xem xét bộ chứng từ nếu chấp nhận thì báo cho ngân hàng mở L/C
biết, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đồng thời chấp nhận uỷ quyền cho
công ty đi lấy hàng.
Khi nhận được giấy báo hàng về, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
mang bộ chứng từ nhập khẩu đến địa điểm nhận hàng, xuất trình cho người
chuyên chở hàng hoá và làm các thủ tục về bốc dỡ kiểm nhận hàng, các thủ
tục về hải quan, thuế…
Các chứng từ trong khâu này bao gồm:
+ Bảng kê tính thuế.
+ Biên bản giám định của hải quan.
+ Các chứng từ về phí vận chuyển bốc dỡ…
Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp:
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
nhập khẩu. Giá mua hàng nhập khẩu ở công ty phần lớn là giá CIF. Tuy nhiên
cũng có một số trường hợp công ty mua theo giá FOB. Khi nhập khẩu, công
ty sử dụng tỷ giá bán ngoại tệ thực tế do ngân hàng ngoại thương công bố tại
thời điểm mở L/C. Đồng thời ghi nhận doanh thu theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm khách hàng ứng trước tiền nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh tỷ giá.
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp được công ty tiến hành như sau:
* Nếu thanh toán bằng L/C:
- Khi mua ngoại tệ để mở L/C, căn cứ giấy báo có của ngân hàngkế toán
ghi bút toán: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng ngoại thương.
Nợ TK 1122
Có TK 1111, 1121.
- Khi chuyển tiền ký quĩ mở L/C, căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng kế
toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàngngoại thương
Nợ TK 144
Có TK 1122.
- Nếu ký quĩ toàn bộ giá trị L/C, khi chuyển tiền mua hàng, căn cứ sổ
phụ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân
hàng ngoại thương.
Nợ TK 151
Có TK 144.
- Nếu ký quĩ theo tỷ lệ % đối với giá trị L/C, khi chuyển tiền mua hàng,
căn cứ sổ phụ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 151 : Tổng giá trị hợp đồng
Có TK 144 : Phần ký quĩ
Có TK 3311: Phần còn nợ lại chưa trả.
Hoặc: Có TK 1122: Phần trả nốt bằng TGNH.
- Khi thanh toán tiền hàng, căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 3311 : Tỷ giá ghi nhận nợ.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Nợ/Có TK 413 : Phần chênh lệch
Có TK 1122 :Tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
* Nếu thanh toán bằng phương thức T/T: công ty thường trả toàn bộ giá
trị hợp đồng trước khi nhận hàng.
- Khi chuyển tiền cho người bán, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng
kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 151
Có TK 1122.
- Hàng về đã làm xong thủ tục hải quan, căn cứ tờ khai hải quan kế toán
ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 1561
Có TK 151.
- Nếu mua theo giá FOB, căn cứ vào phiếu chi, kế toán phản ánh cước I
& F phải trả:
Nợ TK1561
Có TK 1111,1121.
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu, căn cứ
vào giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá thực tế cơ quan Hải
quan sử dụng để tính thuế.
Nợ TK 33332
Nợ TK 33312
Có TK 1121.
- Khi phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng nhập khẩu, căn cứ vào
phiếu chi kế toán ghi:
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,3311.
- Căn cứ vào phiếu chi kế toán phản ánh phí ngân hàng phải trả:
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112.
- Căn cứ tờ khai hải quan, hợp đồng nội, ngoại, kế toán phản ánh giá
vốn hàng nhập khẩu:
Nợ TK 632
Có TK 1561.
Nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Sơ đồ 2.2: Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.
111,112
(1)
(2a)
144
151
1561
632
(2b1)
3311
(2b2)
(2b)
(3a)
(7)
(2b)
(2c)
(3b)
33332
(5a)
(4a)
33312
1331
(5b)
(4b)
641
(6c)
(6a)
642
(6b)
(6)
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
Chú thích:
(1) : Ký quĩ mở L/C.
(2a) : Chuyển tiền mua hàng(Ký quĩ 100% giá trị L/C).
(2b) : Chuyển tiền mua hàng(Ký quĩ theo tỷ lệ % giá trị L/C).
(2b1): Phần ký quĩ tỷ lệ % giá trị L/C.
(2b2): Phần còn lại phải trả.
(2c) : Chuyển tiền mua hàng (theo phương thức T/T).
(3a) : Hàng nhập khẩu sau khi làm thủ tục hải quan.
(3b) : Cước I & F (nếu mua theo giá FOB).
(4a) : Tính thuế nhập khẩu.
(4b) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ.
(5a) : Nộp thuế nhập khẩu.
(5b) : Nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
(6) : Các chi phí nhập khẩu phát sinh:
(6a) : Chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng nhập khẩu.
(6b) : Phí giao dịch mở L/C.
(6c) : Thuế GTGT được khấu trừ.
(7) : Xác định giá vốn.
Ví dụ: Công ty nhập khẩu thiết bị thí nghiệm của công ty SCHMIDT.
- Ngày 23/10/2004, công ty ký hợp đồng ngoại thương với công ty
SCHMIDT để nhập khẩu thiết bị thí nghiệm. Tổng giá trị hợp đồng là 149.000
DEM theo giá CIF Nội Bài.
- Ngày 24/10/2004, công ty nhận được giấy báo của ngân hàng ngoại
thương về việc bán cho công ty 149.000 DEM bằng chuyển khoản tiền Việt
Nam của công ty. Tỷ giá bán thực tế : 1DEM = 7065 VNĐ.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần
Anh hợp
- Ngày 25/10/2004, công ty mở L/C bằng số ngoại tệ mới mua, đã nhận
được giấy báo của ngân hàng ngoại thuơng. Tỷ giá thực tế: 1DEM = 7065 VNĐ.
- Ngày 19/12/2004, công ty nhận được bbộ chứng từ do bên bán gửi. Sau
khi kiểm tra, yêu cầu ngân hàng ngoại thương thanh toán tiền.
- Ngày 05/1/2005, Công ty nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về việc
chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên bán.
- Ngày 10/1/2005, công ty nhận được thông báo hàng về đến cửa khẩu, đã
làm xong thủ tục hải quan. Thông báo thuế của hải quan trong đó thuế suất VAT =
5%, được miễn thuế nhập khẩu. Tỷ giá thực tế tính thuế: 1DEM = 7084 VNĐ. Chi
phí bốc dỡ, vận chuyển đã trả bằng tiền mặt (có cả thuế VAT) = 825.000 VNĐ.
Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau: (đơn vị: đồng).
- Ngày 24/10/2004:
Nợ TK 1122 : 149.000 * 7065 = 1.052.685.000.
Có TK 1121 : 149.000 * 7065 = 1.052.685.000.
- Ngày 25/10/2004:
Nợ TK 144 : 1.052.685.000.
Có TK 1122 : 1.052.685.000.
- Ngày 05/1/2005 :
Nợ TK 151 : 1.052.685.000.
Có TK 144 : 1.052.685.000.
- Ngày 10/1/2005 :
Nợ TK 1561 : 1.052.685.000.
Có TK 151 : 1.052.685.000.
Nợ TK 33312 : 149.000 * 7084 = 52.776.000.
Có TK 1121 : 149.000 * 7084 = 52.776.000.
Nợ TK 133 : 52.776.000.
Có TK 33312: 52.776.000.
Nợ TK 641 : 750.000.