Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

CHUYÊN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.38 KB, 35 trang )

CHUYÊN ĐỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
I Lý do chọn chuyên đề “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng
Bán hàng là giai đoạn của giai đoạn tái sản xuất thực hiện tốt các công tác bán
hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở dể doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày
càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu đặt ra với kế toán
trong việc hạnh toán bán hàng và xác định được kết quả bán hàng.
Được nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, thành phẩm và xác định kết
quả bán hàng tại công ty dệt 8-3, với những kiến thức hiểu biết về công tác bán
hàng cùng với tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
em đã mạnh giạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng” ở công ty dệt 8-3
2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
a. Khó khăn:
Công ty dệt 8-3 là công ty trực thuộc của nhà nước, với số công nhân viên
là 3.225 công nhân viên, khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đối lớn.
Các đại lý(cửa hàng) trực thuộc của công ty có số tương đối nhiều. Mỗi đại
lý công ty lại có các nhân viên kế toán bán hàng. Mạng lưới tiêu thụ của công ty
tương đối rộng (sản phẩm chủ yếu là vải , quần áo...) không những có mặt trong
nước mà hiện nay sản phẩm của công ty đang có mặt ở một số nước như Trung
Quốc, Anh, Đức...Lên khó khăn chủ yếu của công ty là khó khăn trong công tác
quản lý thành phẩm, bán hàng.
b.Thuận lợi:
Bên cạnh những khó khăn công ty cũng có một số thuận lợi đó là:
Đội ngũ nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng của công ty có trình độ và


kiến thức vững vàng tương đối nhiều: Hầu hết nhân viên kế toán thành phẩm, bán
hàng và xác định kết quả đều có trình độ đại học, trong những năm qua công ty
luân chú trọng đến việc bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nói
chung và nhân viên kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả nói riêng.
3.Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương thức bán
hàng
3.1 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương thức bán
hàng của các doanh nghiệp nói chung
a.Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Phương thức kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-Gía gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xưởng
-Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK111,112 –số đã thu bằng tiền
Nợ TK131 - Số bán chịu cho khách hàng
Có TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh:
+Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách
hàng được hưởng.
Nợ TK521 –Chiết khấu thương mại
Nợ TK532 -Giảm giá hàng bán
Nợ TK33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112(trả lại tiền cho khách hàng)
Có TK131 -Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK3388 - Số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh
toán cho khách hàng.
+Trường hợp hàng bán bị trả lại:

*Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Nợ TK531 Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112,131,3388(Tổng giá thanh toán)
*Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại
Nợ TK155 – Thành phẩm nhập kho thành phẩm
Nợ TK157 – Hàng gửi đi bán (gửi tại kho người mua)
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh(nếu hàng bán
bị trả lại không thể bán hoặc sửa chữa được)
Có TK632 – Gía vốn hàng bán
-Cuối kỳ ké toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định
doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521 –Chiết khấu thương mại
Có TK532 -Giảm giá hàng bán
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị gía vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
CóTK632 - Gía vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
TK155,154 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,.. TK531,521
TK33311
b.Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhưng khách hàng

chưa trả tiền hoăch chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đI bán
Có T CPSXKD dở dang
Có TK155 Thành phẩm xuất từ kho
-Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK112,111,131 Tổng giá thanh toán
Có TK511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK3331 Thuế GTGT đầu ra
+Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán
Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức hàng gửi đi bán
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112...
(1) (2.2) (4) (3) (2.1)

TK33311
GiảI thích sơ đồ:
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1)Doanh thu của hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận
thanh toán
(2.2)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
(3)Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(4)Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
c.Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng
*Kế toán bên giao đại lý(chủ hàng)
-Gía gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở nhận đại lý, kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho hàng gửi đại lý để ghi sổ kế toán ghi:

Nợ TK157 Hàng gửi đI bán
Có TK155,154
-Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng háo đã bán do các đại lý hưởng
hoa hồng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán :
Nợ TK131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+Gía gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán, ghi:
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đI bán
-Khi thanh lý hợp đồng đại lý, xác định số hoa hồng phảI trả cho bên nhận bán
đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (tổng số hoa hồng)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng

-Khi thu tiền từ đại lý:
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức hàng gửi đại lý, ký gửi

TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK131 TK641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
TK33311
giải thích sơ đồ:
(1)Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.1)Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.2) Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(3)Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

(4)Cuối kỳ kết doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(5) Cuối kỳ kết giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
*Kế toán bên nhận đại lý ký gửi:
-Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá gi trong hợp đồng kinh tế kế toán ghi:Nợ
TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi
-Khi xuất bán hàng hoặc trả lại không bán được cho bên giao đại lý ký gửi kế
toán ghi có TK 003 - - Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi
-Căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan,
kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng :
Nợ TK111,112,131.. Tổng số tiền hàng
Có TK 331 phải trả cho người bán
-Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi được hưởng theo hoa hồng đã được thoả
thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có Tk511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(hoa hồng
bán đại lý)
-Trả tiền bán đại lý cho bên giao nhận hàng đại lý, ký gửi
Nợ TK 331 Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111,112
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Ở BÊN NHẬN ĐẠI LÝ
TK003
Gía trị hàng nhận đại lý ký gửi Trị giá hàng xuất bán hoặc trả lại
cho bên giao nhận đại lý
TK511 TK331 TK131
Hoa hồng bán đại lý Số tiền bán hàng đại lý
TK111,112
Trả tiền bán hàng đại lý
d.Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc của hàng xuất bán theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK154,155,156..

-Kế toán phản ánh số tiền phải trả lần đầu, số tiền còn phải thu doanh thu bán hàng
và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112(Số tiền đã thu lần đầu)
Nợ TK 131 phải thu của khách hàng (số tiền còn phải thu)
Co TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền
ngay chưa có thuếGTGT)
Có TK33311 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện(chênh lệch giữa tổng số tiền theo
giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
-Khi thực thu tiền bán hàng tiếp theo, ghi:
Nợ TK 111,112.. Số tiền khách trả dần
Có TK 131 phải thu của khách hàng

-Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
e.Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với khách hàng
+Trị giá vốn hàng đem đi trao đổi
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 155,154(giá gốc)
+Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
-TRị giá vật tư hàng hoá nhận về, ghi:

Nợ TK 151,152,153..trị giá hàng nhập kho chưa mua chưa có
ThuếGTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 Phải thu của khách hàng(tổng giá thanh toán)
3.2Trình tự ghi sổ sách kế toán theo các phương thức bán hàng tại công ty
khách sạn du lịch Thắng Lợi.
3.2.1Trình tự ghi sổ sách kế toán một số nghiệp vụ bán buôn qua kho theo
hình thức bán trực tiếp.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng phòng kinh doanh sẽ
lập hoá đơn GTGT thành ba liên (một liên lưu vào sổ gốc, liên hai giao cho ngời
mua, liên ba giao cho bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho).
Định kỳ hai đến bốn ngày, thủ kho nộp liên ba cho phòng kế toán để tiến hành
ghi sổ.
Thực tế : Ngày 15/03/2005 công ty bán 24.000 Ka tê 7621(k1.15) cho chị Phan
Thị Kiên với giá bán 6.000/cái. Chị Phan Thị Kiên thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Ngày 15/04/2005 phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT như sau
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01-GTKT-3LL
Liên 3: nội bộ LS:/2005-B
Ngày 18 tháng 03 năm2005
Đơn vị bán hàng :Công ty dệt 8-3
Địa chỉ:460 Minh Khai
Điện thoại :04.875338 Số TK:0100100686
Mã số:.. .. . .
Tên người mua:Phan Thị Kiên
Tên đơn vị:Doanh nghiệp tư nhân thương mại Ngọc Ngân
Địa chỉ:451/98 Phan thế Hiên – P3- Quận 8 Thành
phố Hồ Chí Minh
Số TK:.. .. ..
Hình thức thanh toán: Theo hoá đơn MS:0301671964-1
Stt Tên hàng hoá, dịch

vụ
ĐV
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1
...
...
...
Ka tê 7621(k1.15) 4 kiên A24.000 M 6.000 14.400.000
Cộng 24.000 14.400.000
Công tiền hàng :14.400.000
Thuế suất thuế GTGT 10%. Tiền thuế GTGT là 1.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán :15.840.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán truởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
*Khách hàng sau khi nhận được liên hai hoá đơn GTGT sẽ sang phòng
tài chính - kế toán thanh toán tiền mua hàng. Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem
xét hoá đơn GTGT và viết phiếu thu như sau.
*Căn cứ vào các chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất
kho)Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng như sau:
• Hạch toán vào doanh thu bán hàng, kế toán vào các sổ sau
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết công nợ, được mở chi tiết cho khách hàng
- Bảng kê số 1( ghi nợ TK111)
- Bảng kê số 8
- Bảng kê số 11(ghi TK131- thanh toán với ngời mua)
- Nhật ký chứng từ số 8 (NKCT 8A ghi TK511, NKCT Số 8B ghi
TK156)

- NKCT số 10( ghi TK333)
*Kế toán vào sổ nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá mà chị Phan Thị Kiên mua theo
định khoản sau:
Nợ TK1111 15.840.000
Có TK51101 14.400.000
CóTK 33311 1.400.000
* Căn cứ vào hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết bán
hàng cho các mặt hàng tiêu thụ.
Sổ chi tiết công nợ
Từ ngày 01/03/2005 – 31/12/2005
TK131.1 Phải thu của khách hàng
Mã khách:10401 Công ty dệt Minh Khai
Dư nợ đầu kỳ 3.292.095.844
Chứng từ Diễn
giải
TK đối ứng PS Nợ PS Có
15/01 BC 2.128 11214 320.436.827
03/02 PT111 1111 205.233.726
07/02 VB1 63927 3331 6.870.614
07/02 VB1 63927 51153 68.706.142
19/02 BC2 165 11214 200.925.534
02/03 VB1 64039 3331 6.362.267
02/03 VB1 64089 51151 63.622.667
02/03 VB1 64090 3331 6.369.903
02/03 VB1 64090 51151 63.699.031
03/03 VB1 64091 3331 6.367.612
18/03 PT1 128 1111 201.387.304
29/03 BC2 201 11214 216.941.057
01/04 VB1 18725 3331` 6.123.101
01/04 VB1 18725 51153 61.231.013

02/04 VB1 18726 3331 6.028.793
05/04 VB1 18732 51153 62.364.089
28/04 BC2 111 11214 203.613.327
17/12 PT1 110
.......
.......
.......
Cộng
1111 203.713.095
Hà Nội, Ngày28 tháng 03 năm 2005

×