Tải bản đầy đủ (.docx) (44 trang)

THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.64 KB, 44 trang )

Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty xây dựng Sông Đà 8
i. Khái quát chung về Công ty xây dựng sông đà 8
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty xây dựng Sông Đà 8(XDSĐ 8) là một doanh nghiệp nhà nớc, đơn
vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Sông Đà, đợc thành lập theo quyết định:
27/BXD-TCLĐ ngày 04/ 02/ 1994 của Bộ xây dựng.
Công ty đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất chi nhánh của công ty XDSĐ 2
tại Thị xã Hà Nam và Công ty vận tải trụ sở tại Thị xã Hoà Bình với tên gọi ban
đầu: Công ty xây dựng Bút Sơn, trụ sở đặt tại Thị xã Phủ lý, tỉnh Hà Nam. Tại thời
điểm này Công ty có 3 chi nhánh (Hà Nam, Ninh Bình, Hà Nội), 3 xí nghiệp (XN
bê tông, XN801, XNXL và KDVT VT), một đội SXVLXD, một xởng sản xuất xi
măng thành viên và một xởng sửa chữa cơ khí với số vốn điều lệ
11.627.281.134VNĐ.
Công ty có nhiệm vụ tổ chức thi công, sản xuất vật liệu xây dựng, vận
chuyển vật t thiết bị phục vụ xây dựng nhà máy xi măng Bút Sơn. Ngoài ra Công
ty còn có nhiệm vụ nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng,
kinh doanh các loại vật t, vật liệu dùng trong xây dựng, phục vụ nhu cầu thị trờng.
Khi thành lập Công ty đợc giao nhiêm vụ thi công cải tạo xây dựng các
công trình phụ trợ nhà máy xi măng Bút Sơn: nhà điều hành ban quản lý công
trình tại Hà Nam, nhà điều hành tại mặt bằng nhà máy và mở tuyến đờng từ
Thanh Sơn qua dốc Cổng Trời vào nhà máy.
Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), cơ cấu tổ
chức của Công ty cũng có sự thay đổi so với khi mới thành lập:
-Tháng 3/ 1994 sát nhập chi nhánh công ty xây lắp thi công cơ giới, Ninh Bình,
thuộc Công ty xây lắp thi công cơ giới vào Công ty Bút Sơn.
-Tháng 10/ 1994 tiếp nhận thêm chi nhánh Công ty xây dựng công trình ngầm tại
Hà Nội.
-Tháng 11/ 1995 tiếp nhận thêm chi nhánh Công ty xây dựng công trình ngầm tại
Hoà Bình.


Ngày 2/1/ 1996 Bộ xây dựng đã ra quyết định số 01/ BXD- TCLĐ đổi tên
Công ty XD Bút Sơn thành công ty XDSĐ 8 với các chức năng nhiệm vụ chính:
-Xây dựng các công trình dân dụng và công trình công nghiệp trên qui mô lớn.
-Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi.
-Xây Dựng các công trình ngầm, đờng hầm.
-Xây Dựng các công trình khai thác nớc ngầm, xử lý lắng lọc nớc, khai thác mỏ lộ
thiên.
-Xây Dựng cơ sở hạ tầng nh đờng bộ, hệ thống cấp thoát nớc, đờng dây tải điện và
trạm biến áp hạ thế.
-Thi công khoan thăm dò địa chất, xử lý chống thấm, đóng cọc móng, khoan khai
thác nớc ngầm.
-Kinh doanh vật t vận tải và sửa chữa thiết bị xe máy.
Đầu năm 96 Công ty có 10 đơn vị trực thuộc:
-Chi nhánh Công ty tại Hà Nội
-Chi nhánh Công ty tại Ninh Bình
-Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 801
-Xí nghiệp xây lắp và kinh doanh vật t vận tải
-Xí nghiệp xây lắp và khoan nổ mìn
-Xí nghiệp gạch Mộc Bắc
-Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 802
-Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa
-Xởng sản xuất xi măng
-Đội sản xuất vật liệu xây dựng
Tháng 5/ 1997, xí nghiệp đá vôi số 1 thuộc Công ty vật liệu xây dựng-Bộ
xây dựng sáp nhập về công ty để thành lập Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu
xây dựng và xây lắp.
Tháng 3/ 1997 bàn giao Xí nghiệp xây dựng SĐ 802 và XN cơ khí sửa chữa
sang công ty XDSĐ 7.
Tháng 2/ 1998 đổi tên Xí nghiệp xây lắp và Khoan nổ thành chi nhánh Hà
Nam.

Tháng 3/1998 thành lập Đội xây dựng Bút Sơn, làm những công việc phụ
trợ và sửa chữa nhà máy xi măng Bút Sơn khi nhà máy đi vào hoạt động.
Tháng 4/ 1998 đổi tên Xí nghiệp xây dựng SĐ 801 thành chi nhánh Bắc
Ninh.
Tháng 8/ 1998 một bộ phận của chi nhánh Hà Nam đợc chuyển vào thi
công xây dựng công trình thuỷ điện Cần Đơn và đến tháng 9/1999 đợc Tổng công
ty chuyển về Công ty xây dựng Sông Đà 5.
Tháng 10/ 1998 thành lập Xí nghiệp bê tông trên cơ sở hợp nhất Xởng sản
xuất xi măng và đội sản xuất.
Đến nay Công ty đã tham gia đấu thầu và nhận thầu thi công nhiều công
trình: công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp, công trình
văn hoá thể thao, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi-thuỷ điện, công trình
đờng dây và trạm biến áp ở hầu hết các tỉnh từ miền Bắc đến miền Trung nh:
- Trạm biến áp 500KV/220KV Hà Tĩnh
- Quốc lộ 1A, đoạn Cầu Rẽ Thờng Tín-Hà Tây
- Cải tạo nâng cấp quốc lộ 10 Thái Bình-gói thầu R3
- Quốc lộ 18-Bắc Ninh- Nội Bài
Lực lợng lao động trong Công ty cũng tơng đối ổn định về mặt lợng.
Năm 1996 toàn công ty có 1222 cán bộ công nhân viên (CBCNV), năm 2001
có 1189 CBCNV nhng lại có sự thay đổi đáng kể về chất, thể hiện ở sự gia tăng
về số lợng cán bộ khoa học kỹ thuật: năm 1996 có 152 CBKHKT, năm 2001 có
239 CBKHKT. Tính đến thời điểm 31/12/2001 Công ty có 325 Cán bộ khoa học
nghiệp vụ (27.3%), 671 Công nhân kỹ thuật (56.9%), 193 lao động phổ thông.
Trong giai đoạn 1999 - 2001 Công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng kích lệ,
đặc biệt trong năm 2000 tổng giá trị sản xuất kinh doanh tăng là: 166 % so với
năm 1999.
Biểu: 2.1
Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
SXKD từ năm 1999-2001
ĐVT:1.000 VNĐ

Danh mục 1999 2000 2001
Tổng giá trị SXKD 77.159.000 128.210.000 133.657.000
Xây lắp 64.250.000 85.728.000 98.342.000
SXCN 9.516.000 24.539.000 26.479.000
SXKD khác 1.976.000 5.787.000 5.967.000
Giá trị PVNB 1.417.000 12.156.000 14.869.000

Biểu: 2.2
Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu
Tài chính từ năm 1999-2001
ĐVT: 1.000 VNĐ
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Dthu 71.298.000 115.269.000 124.056.000
LN trớc thuế 553.000 1.316.000 1.789.000

Về sản xuất công nghiệp: Công ty luôn cố gắng trong khâu quản lý sản
xuất để đảm bảo chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thị trờng, hàng năm công ty đã sản xuất đợc:
-SX gạch đạt: 15 triệu viên/ năm
-SX đá : 40-80 nghìn m3/ năm
-SX Bê tông thơng phẩm: 12-22 nghìn m3/ năm
Về công tác đầu t: Công ty luôn có kế hoạch đầu t đổi mới máy móc thiết
bị thi công, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng hoạt động SXKD: Xây dựng nhà
máy gạch Mộc Bắc với công suất 20 triệu viên/ năm, xây dựng đầu t Trạm trộn bê
tông thơng phẩm với công suất thiết kế 60m3/giờ tại nhà máy xi măng Bút Sơn,
đầu t thêm máy móc thiết bị thi công hiện đại cũng nh tăng cờng công tác sửa
chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị thi công.
Về công tác đào tạo: trong những năm gần đây công ty có kế hoạch nâng
cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho công nhân trên một số
lĩnh vực mới: nh sản xuất gạch, sản xuất Bê tông, khoan, mộc, ...


2. Đặc điểm qui trình công nghệ
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng
phải trải qua ba giai đoạn sau:
Khảo sát

Thiết kế

Thi công
Công ty xây dựng Sông Đà 8 là đơn vị xây lắp, qui trình công nghệ đợc thể
hiện ở giai đoạn thi công công trình. Thực chất, quá trình liên quan đến hạch toán
chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng hay tham gia đấu
thầu xây lắp công trình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền
giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất. Sau khi ký kết hợp đồng xây
dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm kế hoạch về máy
móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu
chính trong giai đoạn này: nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu... đợc đa
đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ. Cuối cùng là công
tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu t. Tuỳ theo từng hợp
đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai
đoạn công trình hoàn thành.
Tóm lại, qui trình công nghệ sản xuất của Công ty xây dựng Sông Đà 8 đợc
thể hiện nh sau:
Tiếp thị đấu thầu
Lập kế hoạch sản xuất
Thu hồi vốn
Bàn giao nghiệm thu công trình
Tổ chức xây lắp thi công
Ký kết hợp đồng
Tổ chức thi công

3. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Công ty XDSĐ 8.
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực XDCB, Công ty
XDSĐ 8 đợc tổ chức thành các chi nhánh, xí nghiệp, tổ đội trực thuộc Công ty,
thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nhất định. Công ty có Văn phòng Công ty, 4
chi nhánh, 5 xí nghiệp và một đội công trình trực thuộc Công ty.
Văn phòng Công ty: Km 10 Hà Đông- Hà Tây gồm 6 phòng nghiệp vụ
chuyên môn, 3 ban điều hành thi công tại các công trình trọng điểm.Văn phòng
Công ty gồm 98 cán bộ công nhân viên.
Chi nhánh Bắc Ninh: Quế Võ - Bắc Ninh, có 118 CBCNV thực hiện các
nhiệm vụ:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp,
-Thi công xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nớc.
-Thi công xây dựng các công trình đờng bộ tới cấp 4 và cầu nhỏ trên đờng bộ.
-Sản xuất bê tông thơng phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Chi nhánh Hà Nội: Có trụ sở tại G9 - Thanh Xuân-Hà Nội, có 158 cán bộ
công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Thi công xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi.
-Hạ tầng cơ sở, xử lý nền móng, khảo sát, khoan khai thác nớc ngầm và xử lý lắng
lọc nớc.
-Thi công khoan nổ mìn, đào hầm, khai thác mỏ lộ thiên.
Chi nhánh Hà Nam: có trụ sở tại Thị xã Phủ Lý-Hà Nam, có 145 cán bộ công
nhân viên với chức năng:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp,
-Thi công xây dựng đờng bộ tới cấp 4, cầu nhỏ trên đờng bộ và hệ thống cấp thoát
nớc.
Chi nhánh Ninh Bình: có trụ sở tại Thị xã Ninh Bình-Ninh Bình có 135 cán
bộ công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Thi công cơ giới, đào đắp xúc chuyển đất đá, nạo vét, san nền.
-Thi công các công trình giao thông đờng bộ.
-Thi công đóng cọc bê tông cốt thép.

Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: có trụ sở tại Thị xã Phủ
Lý- Hà Nam có 107 cán bộ công nhân viên, là đơn vị công nghiệp chuyên sản
xuất đá các loại sản phẩm phục vụ xây lắp tại khu vực lân cận, tham gia xây dựng
các công trình dân dụng, cấp thoát nớc qui mô nhỏ.
Xí nghiệp gạch Mộc Bắc: Có trụ sở tại Duy Tiên-Hà Nam, gồm 119 cán bộ
công nhân viên, chuyên sản xuất ghạch Tuynen, cung cấp cho xây dựng nội bộ và
thị trờng khu vực tại Hà Nam, Hà tây, Ninh Bình, Hà nội.
Xí nghiệp bê tông: Trụ sở đặt tại Kim Bảng-Hà Nam có 109 cán bộ công nhân
viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Sản xuất bê tông thơng phẩm và bê tông phục vụ xây lắp.
-Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Xí nghiệp kinh doanh vật t vận tải: Trụ sở tại Km 10 Thị xã Hà Đông, có 55
CBCNV thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vật t, vận tải, sửa chữa xe máy, thiết bị
phục vụ xây lắp cho các đơn vị trong công ty và bên ngoài.
Xí nghiệp 809: Trụ sở tại Ba La-Thị xã Hà Đông-Hà Tây, có 38 cán bộ công
nhân viên, thực hiện chức năng chính:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.
-Thi công các công trình đờng bộ tới cấp 4 và hệ thống cấp thoát nớc.
Đội công trình Bút Sơn: Đặt tại Kim Bảng-Hà Nam, có 58 cán bộ công nhân
viên, thực hiện nhiệm vụ:
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.
-Thi công các công trình đờng bộ tới cấp 4 và hệ thống cấp thoát nớc.
Các chi nhánh, xí nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh riêng vừa
phối hợp với nhau trong việc thực hiện các công trình mà công ty trúng thầu
đảm bảo chất lợng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đảm bảo tiến độ thi công giữ
chữ tín với khách hàng ... Công ty luôn cố gắng đảm bảo việc làm, thu nhập th-
ờng xuyên ổn định cho ngời lao động đồng thời cũng khuyến khích các chi
nhánh, xí nghiệp mở rộng nghiệp vụ kinh doanh riêng tăng thu nhập cho ngời
lao động cũng nh cho Công ty
4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty XDSĐ 8 tổ chức quản lý theo kiểu phân cấp: đứng đầu là Giám
đốc Công ty, dới là các Phó Giám đốc, các phòng ban chức năng và các chi
nhánh xí nghiệp trực thuộc. Mô hình này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: 2.1 Bộ máy quản lí của công ty xây dựng sông đà 8
Giám đốc
Phã
Gi¸m ®èc 3
Phã
Gi¸m ®èc 4
CN Cty t¹i
Hµ Néi....
XNSX-KD
VLXD
XN g¹ch
Méc B¾c...
Phã
Gi¸m ®èc 2
Phã
Gi¸m ®èc 1
CN C ty t¹i
B¾c Ninh
§éi trùc thuéc Cty
Phßng
kü thuËt
Phßng
VTCG
Phßng
TCKT
Phßng
KTKH

Phßng
TCL§TLLLLLL
Phßng
HCBVYT

- Giám đốc công ty: do chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, trực
tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc,
Hội đồng quản trị, pháp luật về hoạt động của Công ty.
- Các phó giám đốc thi công: chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh và hợp
đồng lao động, đồng thời tổ chức quản lý và vật t cơ giới trong toàn công ty.
Phó Giám đốc 1: Phụ trách công tác đầu t phát triển, hành chính, bảo vệ, y tế,
đoàn thể xã hội, điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng.
Phó Giám đốc 2:Thay mặt giám đốc công ty làm giám đốc ban điều hành
quốc lộ 1A, đoạn Cầu Rẽ - Thờng Tín-Hà Tây.
Phó Giám đốc 3: Thay mặt giám đốc công ty làm giám đốc ban điều hành
quốc lộ 10 Thái Bình.
Phó Giám đốc 4: Thay mặt giám đốc Công ty làm Giám đốc ban điều hành
quốc lộ 18.
Các phòng ban chức năng gồm:
-Phòng kinh tế kỹ thuật: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật
chất lợng các công trình công ty đã và đang tham gia thực hiện, đề ra các biện
pháp, sáng kiến kỹ thuật cải tiến biện pháp thi công.
-Phòng vật t cơ giới: có nhiệm vụ quản lý vật t, máy móc thiết bị phục vụ thi
công toàn công ty, lập kế hoạch mua sắm, giám sát tình hình sử dụng, dự trữ vật
t thiết bị của các đơn vị trực thuộc. Theo dõi hiện trạng máy móc toàn công ty
giúp giám đốc có quyết định bổ sung, mua sắm, kịp thời, tính toán sử dụng máy
móc có hiệu quả.
-Phòng Tài Chính Kế Toán: có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ
công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội
bộ Công ty theo chính sách, chế độ, thể lệ kế toán, tài chính của Bộ tài chính, theo

các văn bản pháp luật kinh tế có liên quan cũng nh qui định cụ thể của Tổng công
ty và Công ty về công tác quản lý kinh tế tài chính, thực hiện kiểm tra công tác kế
toán các đơn vị trực thuộc.
-Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trình
Tổng công ty đồng thời xây dựng giá dự toán nội bộ, lập kế hoạch giao các đơn
vị, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh
doanh.
-Phòng tổ chức lao động tiền lơng: có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các
phơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ
chức quản lý, điều phối tuyển dụng lao động đảm bảo thực hiện kế hoạch,
nhiệm vụ SXKD toàn công ty từng thời kỳ. Đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện
đúng đắn các chính sách, chế độ với ngời lao động, chỉ đạo kế hoạch phòng hộ,
an toàn lao động.
5. Bộ máy kế toán công ty XDSĐ 8
5.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Công ty XDSĐ 8 tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung
vừa phân tán: ở các chi nhánh xí nghiệp trực thuộc có tổ chức kế toán riêng tiến
hành hạch toán theo hình thức phân tán, tổ chức kế toán của đơn vị làm nhiệm
vụ từ khâu hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán gửi về
phòng kế toán công ty. Các tổ đội trực thuộc không có bộ phận kế toán tiến
hành hạch toán báo sổ theo hình thức tập trung: ở bộ phận này có các nhân viên
kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu (thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ và
gửi về phòng kế toán công ty) phòng kế toán công ty làm nhiệm vụ hớng dẫn,
kiểm tra kế toán toàn đơn vị, nhận chứng từ của các đơn vị hạch toán tập trung
ghi sổ kế toán, nhận báo cáo kế toán của các chi nhánh, xí nghiệp hạch toán
độc lập tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán toàn công ty.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức công tác
kế toán, bộ máy kế toán công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: 2.2 Bộ máy kế toán công ty xây dựng Sông Đà 8
Kế toán trởng

Phó
Kế toán trởng
KT thu chi
KT TSCĐ
VT CCDC
KT TL & BHXH, YT, KPCĐ
KT T.T
NS NN
KT tổng hợp & theo dõi công nợ
KT ngân
hàng
Thủ quỹ
KT
TSCĐ
KT
vật t
Trởng Ban
kế toán
KT tiền
lơng
KT
CF & Z
KT thanh toán
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong công ty, công việc phòng
kế toán đợc chia thành các phần hành kế toán. Mỗi phần hành công việc kế toán
đợc đảm nhiệm bởi một nhân viên kế toán riêng biệt, độc lập, đảm bảo nguyên tắc
bất kiêm nhiệm của kế toán. Vì mỗi phần hành công việc kế toán là một khâu của
quá trình hạch toán nên chúng có quan hệ mật thiết với nhau. Để thấy đợc mối
quan hệ đó ta đi tìm hiểu khái quát các phần hành công việc:
- Kế toán thu chi: hàng ngày căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán, đơn xin

tạm ứng, giấy nộp tiền đã có sự phê chuẩn của giám đốc và của kế toán trởng, lập
các chứng từ thu chi, rồi chuyển cho thủ quỹ, theo dõi tình hình công nợ trong nội
bộ công ty.
- Kế toán TSCĐ, vật t, CCDC: căn cứ vào hoá đơn chứng từ liên quan đến
nhập xuất kho công cụ dụng cụ, vật t, tăng, giảm tài sản cố định qua mua sắm
mới, bán, thanh lý, điều chuyển nội bộ công ty, Tổng công ty nh: hoá đơn mua
hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy điều chuyển nội bộ tài sản cố định,
biên bản thanh lý tài sản cố định... ghi sổ kế toán liên quan: sổ cái TK152, sổ cái
TK 153, sổ cái TK 211, các sổ chi tiết tơng ứng, báo cáo nhập xuất tồn của từng
kho, sổ tăng giảm tài sản cố định..., theo dõi tình hình sử dụng vật t, tài sản của
đơn vị . Đầu năm, lập kế hoạch khấu hao cả năm cho toàn công ty. Hàng
tháng, tính số tiền khấu hao TSCĐ toàn công ty, phân bổ cho các chi nhánh, xí
nghiệp, rồi ghi vào các sổ nh sổ khấu hao, bảng chi tiết khấu hao theo dõi tình
hình thanh toán tiền khấu hao, tiền lãi do sử dụng vốn vay của công ty, lập báo
cáo: báo cáo tổng hợp tăng giảm TSCĐ, báo cáo kiểm kê vật t, CCDC, thành
phẩm, hàng hoá... giúp nhà quản trị công ty ra quyết định đúng đắn nâng cao hiệu
quả sử dụng vật t tài sản.
-Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ: hàng tháng căn cứ vào bảng
chấm công của tổ đội sản xuất, khối văn phòng, khối lợng công việc đã hoàn
thành và mức lơng khoán, kế toán tiến hành tính lơng cho ngời lao động, tính các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào các sổ kế toán liên quan. Định kỳ lập báo cáo tình hình sử dụng quỹ lơng và
thu nhập bình quân của ngời lao động toàn công ty.
-Kế toán ngân hàng: căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn và nhu cầu vốn phát
sinh trong quá trình hoạt động SXKD của các chi nhánh xí nghiệp thành viên, lập
giấy uỷ nhiêm thu, chi, lập hồ sơ xin vay vốn ngân hàng, rút tiền từ ngân hàng về
quỹ. Định kỳ lập báo cáo sử dụng tiền gửi ngân hàng.
-Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nớc: căn cứ vào các chứng từ có
hoá đơn thuế (cả đầu ra và đầu vào) ghi vào sổ kế toán liên quan. Hàng tháng,
nhận bảng kê khai thuế của các chi nhánh, xí nghiệp, lập bảng kê khai thuế: tính

số thuế đầu vào đợc khấu trừ và tính số thuế đầu ra phải nộp cho ngân sách nhà n-
ớc căn cứ vào giá trị khối lợng công việc thực hiện trong tháng. Theo dõi tình hình
thanh toán với ngân sách nhà nớc. Cuối năm quyết toán tổng số thuế đợc khấu trừ,
tổng số thuế phải nộp với ngân sách nhà nớc, định kỳ lập báo cáo thuế.
-Kế toán tổng hợp và theo dõi công nợ: căn cứ vào các chứng từ kế toán
do các bộ phận liên quan tập hợp và gửi tới tiến hành nhập số liệu vào máy, cuối
mỗi kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển giữa các tài khoản liên quan,
tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Theo dõi tình hình thanh
toán công nợ giữa đơn vị và các khách hàng, định kỳ lập báo cáo quản trị, báo cáo
tài chính cho toàn công ty.
-Thủ quỹ: căn cứ phiếu thu, chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiền mặt,
ghi vào sổ quỹ. Cuối ngày tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán nhật ký chung,
khoá sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết các loại tiền mặt
tơng ứng.
-Ban kế toán của các chi nhánh, xí nghiệp hạch toán độc lập gồm có trởng
ban kế toán và các nhân viên kế toán.
5.2. Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty xây dựng Sông Đà 8
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty và quyết định số
1141- TC/QĐ CĐKT ngày 01tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính công ty sử dụng
các chứng từ sau:
Lao động tiền lơng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toan bảo hiểm xã hội
Bảng thanh toán tiền thởng
Hợp đồng giao khoán
Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Biên lai thu tiền
Biên bản kiểm kê quỹ
Uỷ nhiệm chi
Séc
Tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lí tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa
chữa lớn hoàn thành
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê vật t
Bán hàng
Hoá đơn (GTGT)
Mỗi loại chứng từ có một chơng trình luân chuyển riêng: có thể là liên tiếp,
song song, hoặc vừa liên tiếp vừa song song phù hợp với yêu cầu quản lý thông tin
đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
5.3. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty xây dựng Sông Đà 8
Căn cứ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của đơn vị là công ty nằm
trong tổng công ty, công ty còn bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội, Công ty
áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Căn cứ Quyết định số 1864/1998/QĐ - BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998
của bộ tài chính về Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp đơn vị sử
dụng các tài khoản sau:
Tên tài khoản Số
hiệu
Tên tài khoản Số
hiệu

Loại 1: Tài sản lu động Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Tiền mặt 111 Nguồn vốn kinh doanh 411
Tiền gửi ngân hàng 112 Quỹ đầu t phát triển 414
Phải thu khách hàng 131 Quỹ dự phòng tài chính 415
Phải thu nội bộ 136 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm
416
Phải thu khác 138 Lợi nhuận cha phân phối 421
Dự phòng phải thu khó đòi 139 Quỹ khen thởng 431
Tạm ứng 141 Loại 5: Doanh thu
Chi phí trả trớc 142 Doanh thu 511
Ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 144 Hàng bán bị trả lại 531
Nguyên vật liệu 152 Loại 6: CP SX- KD
Công cụ dụng cụ 153 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621
Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
154 Chi phí nhân công trực tiếp 622
Thành phẩm 155 Chi phí sản xuất chung 627
Hàng hoá 156 Giá vốn hàng bán 632
Loại 2: Tài sản cố định Chi phí bán hàng 641
Tài sản cố định hữu hình 211 Chi phí quản lý doanh nghiệp 642
Hao mòn tài sản cố định 214 Loại 7: Thu nhập hoạt động khác
Góp vốn kiên doanh 222 Thu nhập hoạt động tài chính 711
Đầu t dài hạn 228 Thu nhập hoạt động bất thờng 721
Chi phí XDCB dở dang 241 Loại 8: Chi phí hoạt động khác
Loại 3: Chi phí hoạt động tài chính 811
Vay ngắn hạn 311 Chi phí hoạt động bất thờng 821
Phải trả ngời bán 331 Loại 9: Xác định kêt quả kinh
doanh
Thuế và các khoản phải nộp

ngân sách
333 Xác định kết quả kinh doanh 911
Phải trả công nhân viên 334 Loại 0 : Tài khoản ngoài bảng cân
đối kế toán
Chi phí phải trả 335 Tài sản thuê ngoài 001
Phải trả nội bộ 336 Vật t nhận giữ hộ, gia công 002
Phải trả, phải nộp khác 338 Nợ khó đòi đã xử lý 004
Vay dài hạn 341 Nguyên tệ 007
Nguồn vốn khấu hao cơ bản 009
5.4. Hệ thống sổ sách, BCKT ở công ty XDSĐ 8.
Công ty XDSĐ 8 áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế
toán này phù hợp với đặc điểm, qui mô sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,
trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán cũng nh là điều kiện trang bị phơng
tiện kỹ thuật tính toán xử lý thông tin. Công tác kế toán của Công ty đợc sự trợ
giúp của phần mềm kế toán SAS (Song Da Accounting System). Căn cứ vào chứng
từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ để ghi vào sổ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau:
Sơ đồ: 2.3
Trình tự ghi sổ tại Công ty XDSĐ 8
Chú ý:
BCĐKT và các BCKT
Bảng tổng hợp chi tiết số
phát sinh
Sổ chi tiết
Chứng từ mã hoá các bút toán
Đ/C, K/C
Bảng cân đối thử
Sổ cái tài khoản
Nhật ký chung
Chứng từ mã hoá nhập dữ liệu

vào máy tính
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại
: Ghi định kỳ
: Ghi cuối kỳ
: Quan hệ đối chiếu
Các loại sổ sách trong công ty gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản,
sổ chi tiết (đợc mở theo qui định của bộ tài chính và yêu cầu quản lý của công ty),
các loại bảng kê, bảng phân bổ, ví dụ nh TK 154" chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang " đợc mở chi tiết cho từng công trình:
15401: công trình NM XM Bút Sơn
15402: công trình DA HĐ 6 QL 1A

15405: Công Trình Quảng Ninh
...
Hàng quý, Phòng kế toán Công ty tổng hợp số liệu từ các báo cáo của các
chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc lập các báo cáo tài chính toàn công ty: (Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo thuế, Thuyết minh BC7TC, các
báo cáo quản trị: (báo cáo chi tiết phải thu của khách hàng, báo cáo tình hình sử
dụng quỹ lơng và thu nhập bình quân của ngời lao động, báo cáo vốn lu động, báo
cáo nguồn vốn kinh doanh, báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo kết quả kinh
doanh theo công trình, ...) và tiến hành phân tích Báo cáo tài chính. Phòng kế toán
công ty tiến hành kiểm tra chứng từ, sổ sách của các chi nhánh, xí nghiệp trực
thuộc mỗi năm một lần để kiểm tra tình hình thực hiện công tác kế toán, thực hiện
chế độ, qui chế, nguyên tắc tài chính cũng nh đảm bảo số liệu trong các báo cáo
của các chi nhánh, xí nghiệp là trung thực, hợp lý. Công tác kiểm tra đợc sự chỉ
đạo trực tiếp của Kế toán trởng hoặc Phó kế toán trởng, nhân viên tham gia kiểm
tra là kế toán của phòng kế toán công ty. Phơng pháp kiểm tra chọn mẫu đợc sử
dụng trong quá trình kiểm tra: lấy mẫu một số hoá đơn chứng từ...và có thể là đối
chiếu từ chứng từ, hoá đơn vào sổ cái, sổ chi tiết liên quan hoặc ngợc lại từ những

số liệu trong sổ sách nghi ngờ có sai phạm đối chiếu với hoá đơn chứng từ gốc...
Kết quả của cuộc kiểm tra đợc lập thành biên bản.
II.Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng sông đà
8
1. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty
1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hởng tới tính chính xác của thông tin kế
toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí. Vì vậy, xác định đối tợng tập hợp chi
phí phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty có ý nghĩa rất
lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu
đến tập hợp chi phí, tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các sổ kế toán.
Tại Công ty xây dựng Sông Đà 8, đối tợng kế toán tập hợp chi phí đợc xác
định là từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở
sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất. Các sổ chi tiết này sẽ đợc tổng hợp theo
từng tháng và đợc theo dõi chi tiết theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất
chung đợc theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên quản lý, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
1.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty XD Sông Đà 8
không chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thi công xây lắp
mà còn bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, CCDC dùng cho hoạt động
đội máy, quản lý tổ đội sản xuất. Vật liệu sử dụng cho thi công có khoảng 160
danh mục vật liệu, với nhiều chủng loại khác nhau.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty xây dựng Sông Đà 8 bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá, cát, sỏi...
- Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây thừng...

- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, tấm panel đúc sẵn...
- Chi phí công cụ dụng cụ: cốp pha, ván đóng khuôn...
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác.
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, máy thi công, công tác quản lý
tổ đội phát sinh trong tháng đợc hạch toán trên TK 621, TK 621 đợc mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong
giá thành công trình (từ 60%-65% ). Do vậy, việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi
phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lợng tiêu hao
vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công
trình xây dựng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc hạch toán trực tiếp vào các
đối tợng chịu chi phí theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng.
Công ty xây dựng Sông Đà 8 áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
hàng tồn kho, cụ thể nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu:
Phòng kinh tế kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng công
trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đợc giao và thực tế phát
sinh tại từng thời điểm, giám đốc các xí nghiệp hoặc đội trởng các đội lập phiếu
yêu cầu xuất nguyên vật liệu gửi cho phòng kinh tế kế hoạch. Phòng kinh tế kế
hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế lập kế hoạch mua nguyên
vật liệu, đa lên giám đốc công ty duyệt sau đó chuyển xuống phòng kế toán để
kiểm tra và đa sang phòng vật t để mua nguyên vật liệu.
Công ty xây dựng Sông Đà 8 áp dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
nhập để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho (trị giá nguyên vật liệu xuất
kho không có chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chi phí này đợc hạch toán vào chi phí
sản xuất chung). Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật
liệu, các tổ, đội xây dựng lập giấy yêu cầu nguyên vật liệu, thủ trởng đơn vị ký
duyệt, phòng vật t để kiểm tra và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ
kho. Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01 liên giao cho ngời lĩnh
vật t, 01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng từ chuyển cho kế

toán vật t.

Phiếu xuất kho số: 69
Ngày3/12/2001.
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Trờng An CT Quảng Ninh
Xuất tại kho: Nguyễn Hồng Linh
Stt Tên nhãn hiệu
qui cách phẩm
chất vật t
( SP, HH)
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá
Thành tiền
VNĐ
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Ximăng 1510115 Tạ 90 90 71.185,2 6.406.668
Cộng 90 90
6.406.668
Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu triệu bốn trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mơi
tám đồng chẵn.

Xuất ngày 03 tháng 12 năm 2001
Ngời nhận hàng Kế toán trởng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)

×