Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.67 KB, 15 trang )

: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh
Xuân
3.1> Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương
Thanh Xuân
3.1.1. Các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh chủ yếu trong năm 2010
Năm 2010, nền kinh tế thế giới đã có những bước tiến quan trọng, dần dần
thốt ra khỏi ảnh hưởng của suy thoái kéo dài, bằng chứng là sự phục hồi của
các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật, EU.. Mặc dù là một trong những nền kinh tế
hiếm hoi không bị ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng Việt Nam
vẫn phải đối diện với những nỗi lo như : lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế thấp
hay vấn đề việc làm. Bên cạnh đó, Việt Nam tiếp tục phải gánh chịu những tác
động không tốt từ các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, thị trường xuất
khẩu bị co hẹp, hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hố của các doanh
nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, đà tăng trưởng kinh tế giảm (dự báo năm 2010
chỉ vào khoảng 6,5%). Thị trường chứng khoán, bất động sản.. chưa thể sớm
phục hồi lại được như trước năm 2009. Năm 2010, Việt Nam bước vào năm thứ
4 khi gia nhập WTO, một số ngành sẽ phải chịu những áp lực cạnh tranh lớn khi
khơng cịn được sự bảo hộ của Nhà nước. Và cùng với sự xuất hiện của các
NHTM 100% vốn nước ngoài sẽ đẩy mức độ cạnh tranh giữa các Ngân hàng
mạnh mẽ hơn, nhất là lĩnh vực cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói, tiên tiến.
Nắm bắt được những khó khăn, thách thức đó, NHTMCP CT Thanh Xn đã
có những điều chỉnh trong chính sách tín dụng nhằm : đảm bảo tăng trưởng tín
dụng an tồn, hiệu quả, phù hợp với thơng lệ và chuẩn mực quốc tế.
Ngân hàng tiến hành xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả, nhiều hình
thức khuyến mãi hấp dẫn. Theo đó, các khách hàng chiến lược, truyền thống
phải được hưởng các ưu đãi về lãi suất, phí và chính sách chăm sóc cần thiết của


Ngân hàng. Áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, mức lãi suất cho vay


không giống nhau đối với các khoản cho vay khác nhau tuỳ thuộc vào kỳ hạn,
loại tiền, dự án vay vốn và khách hàng vay vốn cụ thể. Lãi suất cho vay ngắn
hạn thực hiện theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, Lãi suất trung và dài hạn
thực hiện theo những hướng dẫn, văn bản của Ngân hàng Công thương. Hoạt
động quản lý tín dụng phải đảm bảo các tỷ lệ an tồn theo quy định của Ngân
hàng nhà nước, cơ cấu tín dụng phải phù hợp với chiến lược khách hàng, ngành
hàng và chính sách quản lý rủi ro.
* Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chủ yếu trong năm 2010:
1> Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2010: 5.607 tỷ đồng.
Trong đó: - Huy động vốn VND: 4657 tỷ đồng.
- Ngoại tệ quy VND: 950 tỷ đồng.
2> Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2010: 1.825 tỷ đồng.
Trong đó: - Dư nợ VND: 985 tỷ đồng.
- Ngoại tệ quy VND: 840 tỷ đồng
3> Nợ xấu < 0,3% / Tổng dư nợ
4> Cơ cấu dư nợ tại thời điểm cuối năm:
- Tỷ lệ cho vay khơng có tài sản đảm bảo: 50%
- Tỷ lệ cho vay DNNN tối đa: 52%
5> Thu nợ ngoại bảng: tối thiểu là 40 tỷ đồng
6> Phát hành tối thiểu 10.900 thẻ thanh toán điện tử
7> Thu dịch vụ: 32 tỷ đồng
8> Lợi nhuận sau trích DPRR: 110 tỷ đồng
3.1.2 Mục tiêu hoạt động trong những năm tới của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam
Trong thời gian tới, thực hiện xây dựng Ngân Hàng TMCP Công Thương
Việt Nam thành một NHTM Cổ phần chủ lực và hiện đại của Nhà nước, giữ
vững uy tín và thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành


mạnh, sử dụng kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa chức năng, từng bước

nâng tầm ảnh hưởng trong nhóm các Ngân hàng Thương mại Cổ phần nói riêng
và trên thị trường liên Ngân hàng nói chung.
Để có thể hồn thành các mục tiêu đó, năm 2010 này và những năm tới đây,
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam sẽ tập trung đổi mới một số lĩnh vực
trọng tâm sau đây:
Thứ nhất, đa dạng hố nguồn vốn và cơng tác huy động vốn được xem là
nhiệm vụ hàng đầu. Luôn ln có những biện pháp, chính sách kịp thời để huy
động được tối đa nguồn vốn từ bên ngoài, từ các thành phần trong nền kinh tế...
Thứ hai, thực hiện triệt để nguyên tắc thương mại và thị trường trong hoạt
động kinh doanh, gắn mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận với giảm thiểu rủi ro và
phát huy vai trò chủ đạo, chủ lực của một NHTM Cổ phần nhà nước
Thứ ba, phát triển, tăng tỷ lệ thu dịch vụ tài chính ngân hàng.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ thanh toán, thẻ, mở rộng thanh toán song
biên, đa biên, thực hiện chuyển tiền kiều hối hiện đại, nhanh chóng và tăng
cường mở rộng phạm vi kết nối thanh toán giữa NHCT với các Ngân hàng, tổ
chức tín dụng khác. Phát huy thế mạnh mạng lưới và cơ sở khách hàng, bán các
sản phẩm dịch vụ của các Công ty thuộc NHCT như: Bảo hiểm, chứng khốn,
th mua tài chính.
Thứ tư, tiếp tục thực hiện cơ cấu lại bộ máy tổ chức, hoàn thiện và phát
triển hệ thống mạng lưới kinh doanh rộng khắp; hồn thiện hệ thống thơng tin
quản lý; thực hiện cơ chế quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ và kiểm tra,
kiểm sốt nội bộ theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế.
Thứ năm, không ngừng phát huy sức mạnh tập thể, nâng cao vai trò lãnh
đạo, chỉ đạo của Đảng.
Thực hiện tích cực và tốt các hoạt động đồn thể, tổ chức có hiệu quả các
phong trào thi đua, học tập theo tấm gương Hồ chủ tịch, tạo khơng khí lành
mạnh, phấn khởi, vui tươi, hăng say hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao. Tiếp
tục tham gia các công tác xã hội tại địa phương. Thường xuyên nắm bắt, thực



hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của các cấp Đảng, chính quyền trên địa
bàn, các sở, Ban ngành địa phương, tạo sự đồng thuận ủng hộ giúp đỡ hiệu quả
cho hoạt động kinh doanh của NHCT.
Thứ sáu, phát triển mạnh công nghệ thông tin, đặc biệt chú trọng và đẩy
mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại trong
lĩnh vực ngân hàng; NHCTVN có kế hoạch trở thành một NHTM Cổ phần hàng
đầu trong lĩnh vực ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
3.2> Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói riêng và của
các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,
tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Việc
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng có một ý nghĩa hết
sức quan trọng khi mà áp lực cạnh tranh trong hệ thống các Ngân hàng ngày
càng tăng lên.
3.2.1. Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN
3.2.1.1. Chiến lược huy động vốn


Để mở rộng được việc huy động vốn, Ngân hàng cần quan tâm hơn
nữa đến chất lượng phục vụ khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng. Theo
dõi và có những cái nhìn về thái độ của khách hàng, qua đó tạo được thiện cảm
và nâng cao uy tín với khách hàng trong những lần giao dịch sau.



Ln coi trọng, tích cực cải thiện và nâng cao mối quan hệ với các
khách hàng truyền thống : ưu đãi lãi suất, phí suất tín dụng, có các hình thức
khuyến mãi về phương thức thanh tốn, thẻ..




Quảng bá thương hiệu và giữ vững được uy tín của Ngân hàng. Tăng
cường mạnh mẽ công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh của chi nhánh, lựa chọn


phân loại khách hàng để áp dụng cơ chế chăm sóc khách hàng, thiết lập bộ phận
chuyên trách chăm sóc và duy trì quan hệ tốt với khách hàng chiến lược.


Đẩy nhanh tốc độ huy động vốn, khả năng huy động vốn thơng qua
nhiều hình thức : ưu đãi lãi suất, có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, mở
nhiều chương mục tiết kiệm (hoặc là sổ tiết kiệm) cho mỗi kì hạn và mỗi lần gửi
khác nhau…
3.2.1.2. Chiến lược nâng cao hiệu quả cho vay



Trong năm 2010, nền kinh tế được dự báo là vẫn phải đối mặt với những
khó khăn như : lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, ảnh hưởng của sự suy
giảm kinh tế thế giới vẫn cịn..Tốc độ tăng trưởng tín dụng vì thế cũng sẽ không
quá cao so với 2009. Các Ngân hàng vì thế sẽ vẫn quan tâm nhiều hơn đến
những khách hàng truyền thống của mình, sau đó là ưu tiên xem xét cho vay đối
với những đối tượng được sự hỗ trợ từ Chính phủ, từ các tổ chức tín dụng có uy
tín như IMF, ADB… Bên cạnh là việc thực hiện đa dạng hóa khách hàng cho
vay.



Thực thi các chính sách lãi suất cho vay, phí suất tín dụng linh hoạt và

phù hợp với từng khách hàng, từng khoản vay. Điều này là thực sự cần thiết
trong hoàn cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gắt gao, quyết liệt
hơn.



Đa dạng hóa các hình thức Tài sản đảm bảo, linh động và có những ưu
đãi về các hình thức đảm bảo. Chấp nhận cả những TSĐB có giá trị thấp. Khi
tiến hành giám sát trong quá trình cho vay, Ngân hàng cần có những phương
pháp quản lý hiệu quả, có những chính sách linh hoạt, phù hợp với từng loại
hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.



Đa dạng hóa các hình thức cho vay. Trước nhu cầu vốn ngày càng cấp
thiết của DNVVN và các loại hình Doanh nghiệp khác, Ngân hàng cần có các
biện pháp để mở rộng, tìm kiếm các hình thức, phương thức cho vay mới, đáp
ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế như : Cho vay dựa trên các


khoản phải thu của doanh nghiệp, Cho vay thông qua việc mua lại các khoản
phải thu.. Qua đó, góp phần nâng cao được uy tín cũng như doanh số cho vay,
hiệu quả cho vay của Ngân hàng.
3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, đổi mới quy trình cho vay


Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về giới hạn cho vay đối với

từng khách hàng, đối với nhóm khách hàng ; quy định về thời gian cho vay,
TSĐB vay, các khoản phí dịch vụ, hình thức xử lý nợ có vấn đề và những vấn

đề khác có liên quan đến hoạt động tín dụng. Để đảm bảo mục tiêu nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay, thực hiện việc kiểm soát, hạn chế được rủi ro, phát
triển bền vững hoạt động tín dụng, cần phải xây dựng được một chính sách tín
dụng phù hợp, thích ứng được với đặc điểm của các NHTM, với môi trường
kinh doanh, với thị trường hội nhập như hiện nay. Qua đó, giúp các Ngân hàng
phát huy thế mạnh của mình, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm
mục tiêu an toàn và sinh lời trong hoạt động kinh doanh của mình.
Theo đó, thực hiện đổi mới các cơ chế, chính sách tín dụng nhằm đảm bảo
tăng trưởng tín dụng một cách an toàn, hiệu quả, và từng bước phù hợp với
những thông lệ, cũng như chuẩn mực quốc tế. Thủ tục cấp tín dụng điều chỉnh
theo hướng đơn giản hóa, sao cho thuận tiện, phù hợp hơn nữa với đặc điểm
kinh doanh, các nhóm khách hàng, ngành hàng và các khoản vay, làm giảm đi
những chi phí giao dịch, tránh được tâm lý e ngại của khách hàng khi đến vay
vốn của Ngân hàng. Đưa ra được nhiều phương thức cho vay đa dạng hơn nữa
để có thể phù hợp với loại hình là các DNVVN, qua đó tăng khả năng cạnh
tranh của Ngân hàng.
Hồn thiện chính sách tín dụng, vừa đảm bảo nguồn vốn huy động được dồi
dào, vừa đảm bảo kinh doanh có lãi, bảo tồn được vốn cho vay cho Ngân hàng.
Bằng việc áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng
vay, từng món vay để khuyến khích các doanh nghiệp, khách hàng tiếp cận với
nguồn vốn Ngân hàng. Thực hiện duy trì tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao hơn cho


vay trung và dài hạn, đồng thời đẩy mạnh tăng trưởng cho vay trung và dài hạn
để có thể mở rộng được quy mơ tín dụng, theo đó nâng cao được hiệu quả cho
vay của Ngân hàng.
Có những chính sách khách hàng phù hợp : thực hiện nhiều ưu đãi với nhóm
khách hàng truyền thống, có nhiều khuyến mãi hấp dẫn với nhóm khách hàng
tiềm năng... Ln có những điều chỉnh và theo dõi kịp thời đến thời hạn tín
dụng và kì hạn nợ trong kì. Thời hạn tín dụng trung bình càng nhỏ, rủi ro của

Ngân hàng càng thấp, càng tăng tính thanh khoản của các khoản tài trợ. Bên
cạnh đó cũng cần quan tâm đến chính sách tài sản đảm bảo, thực hiện linh hoạt
trong chính sách này để các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn
vốn của Ngân hàng hơn.


Quy trình cho vay là trình tự thực hiện việc cấp tín dụng theo các nguyên

tắc, thủ tục, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách cho
vay của Ngân hàng. Ngân hàng cần có một hệ thống thơng tin tốt và chính xác,
kịp thời, thuận tiện cho việc tiến hành thẩm định dự án và khách hàng, đưa ra
được kết luận cho vay nhanh chóng, kịp thời. Trong q trình cho vay, ln có
biện pháp để kiểm tra, giám sát trình tự nghiệp vụ, các sai sót có thể mắc phải,
hạn chế những rủi ro cho Ngân hàng. Có những biện pháp để thực hiện quy
trình cho vay nhanh gọn, thủ tục bớt rườm rà, nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ các
quy định cho vay của Ngân hàng Nhà nước.
Hiện nay, trong khi Ngân hàng Nhà nước đang từng bước hoàn thiện chế độ
cho vay vốn và tinh giảm các thủ tục giấy tờ, các tổ chức tín dụng nên áp dụng một
số phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng, cho phép người vay chủ động nộp
tiền vào tài khoản của mình khi có tiền, lúc đó Ngân hàng sẽ tính giảm vào nợ; khi
người vay cần vốn thì chỉ cần viết giấy nhận nợ hoặc ký nhận tiền vay trong hợp
đồng tín dụng của Ngân hàng và khách hàng. Về phía Ngân hàng sẽ tiết kiệm được
vốn trong quá trình luân chuyển, nhưng sẽ gặp rủi ro nếu như khách hàng khơng
bán được hàng, khơng có tiền để nộp vào tài khoản, dễ dẫn đến hệ lụy nợ xấu cho
Ngân hàng. Vì thế, để có thể tiến hành cho vay theo phương thức này thì phải áp


dụng với từng đối tượng trong những điều kiện cụ thể theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước, của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
3.2.3. Nâng cao chất lượng Thẩm định dự án và khách hàng

Thẩm định dự án, khách hàng là một cơng đoạn quan trọng trong quy trình
tín dụng, trước khi đi đến quyết định cho vay của Ngân hàng. Nâng cao chất
lượng Thẩm định dự án và khách hàng rất cần thiết để nâng cao được hiệu quả
cho vay của Ngân hàng.
Trước hết, Ngân hàng cần tiếp tục hồn thiện hơn nữa hệ thống mạng thơng
tin nội bộ theo hướng nâng cao chất lượng hệ thống và các tiện ích để các bộ
phận của Ngân hàng có thể chia sẻ, sử dụng thông tin, trao đổi thông tin với
nhau một cách tiện lợi, nhanh chóng. Các bộ phận tín dụng, quản lý tín dụng
trong tồn hệ thống ngân hàng có thể cung cấp cho nhau những thơng tin có giá
trị. Bộ phận tín dụng và quản lý tín dụng ở hội sở chính có thể dễ dàng nắm bắt
tình hình của Chi nhánh. Việc hồn thiện hệ thơng thơng tin nội bộ sẽ giúp cho
việc tìm kiếm, thu thập các thông tin về dự án (phương án) sản xuất kinh doanh,
về khách hàng sẽ nhanh chóng, chuẩn xác. Các cán bộ tín dụng cần phải khơng
ngừng nâng cao trình độ của mình, bởi đa phần đều tốt nghiệp các trường kinh
tế nên kiến thức về kĩ thuật, xây dựng cịn chưa nhiều. Ngân hàng phải ln có
sự thay đổi, tích cực áp dụng các phương pháp Thẩm định mới, hiện đại trên cơ


sở tham khảo, học hỏi các Ngân hàng khác trong cùng hệ thống và các Ngân
hàng tiên tiến trên thế giới.
Nâng cao nghiệp vụ đánh giá khách hàng: theo quy định, các khách hàng khi
đến vay vốn tại Ngân hàng đều phải gửi đến Ngân hàng báo cáo tài chính qua
các năm để chứng minh tình hình tài chính, năng lực pháp lý cũng như nguồn
lực của khách hàng. Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào đó để đánh giá một cách
tổng quát khả năng tài chính, khả năng trả nợ và nguồn trả nợ của khách hàng,
bên cạnh đó xác định được mức độ uy tín của khách hàng để có thể duy trì mối
quan hệ với khách hàng đó.
Ngồi ra, để xác minh thơng tin về khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải thu
thập thêm thơng tin từ nhiều kênh khác, qua xác minh thực tế tại cơ sở, qua việc
tìm hiểu những người vay vốn và cả những bạn hàng của họ nữa. Bên cạnh đó

cịn phải tiến hành kiểm tra thêm tình hình tín dụng trước đây của khách hàng
qua trung tâm lưu trữ thơng tin, xếp hạng tín dụng khách hàng, như vậy mới có
thể nắm bắt, hiểu rõ cặn kẽ khách hàng của mình. Nếu khơng, việc ra quyết định
trong điều kiện thiếu thơng tin hay thơng tin khơng chính xác có thể gây ra
những hệ lụy xấu cho Ngân hàng đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
cho vay.
3.2.4. Nâng cao hoạt động Marketing
Cùng với việc tìm hiểu khách hàng, ngân hàng cần phải chú trọng hơn nữa
đến công tác tiếp thị khách hàng. Hiện nay, khi mà các Ngân hàng đua nhau mở
rộng mạng lưới, thị phần của mình và trước sức cạnh tranh rất lớn từ các Ngân
hàng 100% vốn nước ngoài, các Ngân hàng khác liên tục được mở trong thời
gian gần đây công tác tiếp thị khách hàng ngày càng đóng 1 vai trị quan trọng.


Có thể thấy DNVVN đã và đang là đối tượng khách hàng tiềm năng của Ngân
hàng, tuy nhiên việc tiếp thị, quảng bá các sản phẩm cho vay với đối tượng này
chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, Chi nhánh cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt
động Marketing đối với DNVVN thơng qua việc thực hiện đồng bộ nhiều chính
sách khách hàng như : chính sách sản phẩm, thơng tin, thanh tốn, phân phối,
giao tiếp…
Và để tăng cường cơng tác khách hàng, Ngân hàng cần tiếp tục duy trì, thường
xuyên tổ chức nhiều hơn nữa hội nghị khách hàng thường quý, thường niên.
Đây không chỉ là buổi gặp mặt, chia sẻ các cơ hội, sự thành công giữa khách
hàng, Ngân hàng với nhau, mà còn là dịp để bày tỏ lời cảm ơn chân thành của
Ngân hàng đối với các khách hàng, những đối tác của mình vì sự hợp tác bền
chặt và hiệu quả trong những năm qua. Tại hội nghị, Ngân hàng cịn có thể giới
thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới của mình, đồng thời nắm bắt được cụ thể hơn
nhu cầu khách hàng truyền thống của mình, để phục vụ một cách thích hợp,
hiệu quả, tận tình và chuyên nghiệp hơn nữa.
3.2.5. Cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, sự đồng đều trong khả năng làm việc và
trình độ quản lý điều hành của các cán bộ lãnh đạo ngày càng quan trọng đối
với hoạt động của Ngân hàng.
Thực hiện đổi mới công tác quản lý cán bộ tín dụng: theo hướng thường
xuyên quan tâm tới việc xác định đúng nhiệm vụ chính trị, tư tưởng cho đội ngũ
cán bộ tín dụng. Chủ động, tích cực giáo dục cán bộ tín dụng khơng bị lơi cuốn
vào những vấn đề tiêu cực của xã hội, hạ thấp nhân phẩm, hạ thấp tiêu chuẩn tín
dụng, làm ảnh hưởng đến bản thân, đến uy tín của đơn vị.


Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng, đảm bảo chất
lượng chun mơn nghiệp vụ, năng lực, thích ứng tốt với áp lực cạnh tranh ngày
càng tăng trong công việc.
Song song với việc thực hiện đào tạo, đào tạo lại thì việc tuyển dụng cán bộ
tín dụng mới cũng phải làm tốt, đúng theo quy định của Ngân hàng, tuyển chọn
những cán bộ tín dụng có trình độ, nghiệp vụ vững vàng, có tư cách đạo đức,
khả năng giao tiếp tốt và khả năng chịu được áp lực công việc ở cường độ cao.
Bên cạnh đó, cần có nhiều chính sách đãi ngộ, trợ cấp cho cán bộ tín dụng
một cách hợp lý. Trong điều kiện cơ chế thị trường như hiện nay, chính sách đãi
ngộ hợp lý về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội ngày càng có ý nghĩa quan
trọng, bởi đây là đội ngũ có sự cống hiến nhiều nhất, chịu áp lực nhiều nhất do
cơng việc mang tính rủi ro cao. Có như vậy, đội ngũ cán bộ tín dụng mới phát
huy được hết khả năng, sức sáng tạo và nhiệt tình làm việc lâu dài của mình.
Đồng thời thực hiện cơ chế thưởng, phạt nghiêm minh, tạo ra bầu khơng khí
làm việc lành mạnh đạt hiệu quả cao nhất.
3.2.6. Hiện đại hóa cơng nghệ của Ngân hàng
Trước sự cạnh tranh từ các Ngân hàng trong cùng hệ thống và của các trung
gian tài chính khác thì việc hiện đại hóa cơng nghệ của Ngân hàng mang một ý
nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn.
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ Công nghệ thông tin vào quản lý và hoạt động

kinh doanh, đặc biệt trong thanh toán và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng nhằm
cung ứng vốn, các dịch vụ và tiện ích mới phục vụ nền kinh tế. Mới đây thành
phố Hà nội đã có Dự án “ Hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán” cho
các Ngân hàng trên địa bàn thành phố, điều đó cho thấy sự quan tâm của ủy ban
thành phố đối với sự phát triển của hoạt động Ngân hàng. Các Ngân hàng cần
thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhằm tạo sự hiểu biết về các
dịch vụ Ngân hàng mới, nhất là các dịch vụ Ngân hàng điện tử cho cơng chúng
dân cư, các loại hình doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng. Tăng


cường công tác đào tào, hướng dẫn, và gửi cán bộ đi học tập ở nước ngoài để
vừa học hỏi được kinh nghiệm của Ngân hàng nước ngoài, vừa nâng cao trình
độ, làm chủ cơng nghệ tại nước mình, có như thế hoạt động Online Banking
mới phát triển mạnh mẽ.
3.3> Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Chính phủ, Nhà nước
• Nhà nước, Chính phủ cần có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho DN VVN,
đặc biệt ưu tiên với các doanh nghiệp mới thành lập. Bằng cách, Nhà nước có thể
bảo lãnh cho các doanh nghiệp này tiếp nhận được nguồn vốn tín dụng của Ngân
hàng, hoặc kêu gọi, đề nghị các thành phần kinh tế khác đầu tư vào. Song song
với đó Nhà nước cần thực hiện hỗ trợ đào tạo thêm cho các DNVVN về công
nghệ, kinh nghiệm, trình độ tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng cán bộ cho
DNVVN…
• Nhà nước cần hồn thiện hơn nữa các cơ sở, thủ tục pháp lý thuận lợi để
Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được với các nguồn vốn vay của Ngân hàng và
tổ chức tín dụng. Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản pháp luật để tạo ra
hành lang pháp lý thơng thống cho các DNVVN có điều kiện phát huy nội lực,
cũng như tận dụng được mọi nguồn lực nhàn rỗi khác trong nền kinh tế. Cùng
với đó là sự thành lập, cho ra đời nhiều hơn nữa các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
các DNVVN. Với hình thức này, các DNVVN có dự án khả thi có thể vay vốn

tín dụng ngân hàng mà có thể khơng cần phải có tài sản thế chấp, giúp DNVVN
mở rộng được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.


• Nhà nước cần có các biện pháp để phát huy tốt vai trị kiểm tốn của
Kiểm tốn nội bộ bằng cách nâng cao vai trò, phối hợp đồng bộ hoạt động giữa
kiểm tốn nội bộ với các loại hình kiểm tốn khác. Tiến hành cụ thể hóa chuẩn
mực kiểm tốn sao cho phù hợp với thơng lệ và chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và các
hoạt động của Ngân hàng. Đây là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ,
quản lý tiền tệ và hỗ trợ cho Chính phủ trong việc thực hiện các chính sách liên
quan đến tiền tệ như: phát hành tiền tệ, thực hiện các chính sách về tỷ giá, lãi
suất, thực hiện quản lý dự trữ ngoại tệ và soạn thảo các dự thảo luật về kinh
doanh ngân hàng, các tổ chức tín dụng…Do đó, vai trị định hướng của NHNN là
rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động của các tổ chức tín dụng được diễn ra thơng
suốt và lành mạnh.
• Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hồn thiện và xây dựng, củng cố các
chính sách cho vay đối với các DNVVN, cũng như các loại hình doanh nghiệp
khác.
• Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin phân tích Tín
dụng CIC. CIC nghiên cứu, thu thập thơng tin và được phép cung cấp thơng tin
tín dụng, xếp hạng tín dụng.
• Nâng cao hiệu quả cơng tác thanh tra, giám sát, hồn thiện cơng tác thanh
tra cả về nghiệp vụ và trình độ của đội ngũ thanh tra. Từ đó Ngân hàng Nhà
nước sẽ có những đánh giá an tồn hay khơng an tồn đối với hệ thống NHTM.
NHNN cần kiên quyết xử lý các sai phạm trong quá trình hoạt động của NHTM
để nâng cao chất lượng tín dụng. NHNN cần phải thường xuyên cập nhật các
thơng tin về hoạt động của NHTM để có thể kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó
khăn, vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển lành mạnh và bền vững của các

NHTM.


• NHNN cần quy định một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt
động tín dụng của Ngân hàng, từ đó các NHTM dùng nó làm mục tiêu phấn đấu
nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình. Các hệ thống chỉ tiêu này cần
phản ánh được chất lượng tín dụng trên các phương diện: chất lượng khách
hàng, khả năng sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động tín dụng thơng qua các chỉ tiêu
lợi nhuận, đồng thời phải quy định giới hạn về tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu để
các Ngân hàng xác định được mục tiêu hoạt động cũng như lợi nhuận của mình.
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam
• NHCT thực hiện các nghiên cứu để đề xuất với NHNN bổ sung, hoàn thiện
quy chế cho vay và các quy định khác tạo điều kiện cho các DNVVN nói riêng và các
doanh nghiệp khác nói chung dễ dàng tiếp cận được vốn vay Ngân hàng.
• Cần sớm hồn thiện quy trình cho vay đối với DNVVN theo hướng đơn
giản, khoa học, để có thể đáp ứng kịp thời, nhanh chóng nhu cầu vốn của các
DNVVN và các đối tượng khác.
• Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng hơn nữa, chuyên nghiệp
hóa đội ngũ cán bộ đối với công tác quản trị rủi ro, nhất là đối với các khâu
thẩm định, phân tích và đánh giá các dự án lớn.
• Đẩy mạnh và tăng cường hơn nữa cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ
nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, những vi phạm trong quá trình cho
vay,trong quy trình tín dụng, góp phần hạn chế rủi ro, tổn thất cho Ngân hàng.
• Xây dựng và hồn thiện bộ phận phân tích, đánh giá, cập nhập thơng tin
tín dụng nhiều chiều tại chi nhánh cấp I hoặc theo từng khu vực. Bộ phận này sẽ
trực tiếp tiếp nhận và xử lý các thông tin khách hàng, thơng tin giao dịch tín
dụng. Qua đó sớm đưa ra được các cảnh báo về rủi ro tín dụng và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thơng tin.



Kết Luận
Với những gì mà nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đang
phải đối mặt, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công thương Thanh Xuân, em thực sự thấy rằng việc nâng cao hiệu quả
cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng và Doanh nghiệp nói
chung là vơ cùng cần thiết đối với mỗi Ngân hàng, mỗi tổ chức tín dụng và với
mỗi nền kinh tế. Cho vay DNVVN góp phần đa dạng hố khách hàng, đa dạng
hoá danh mục đầu tư của Ngân hàng, giúp Ngân hàng nâng cao doanh số cho
vay, tăng thu nhập và cải thiện hiệu quả cho vay.
Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân trong thời gian qua đã có nhiều
nỗ lực trong việc thực hiện đa dạng hố khách hàng, đặc biệt chú trọng đến đối
tượng cho vay vốn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và đã đạt được những kết
quả khả quan. Mặc dù vậy, trong q trình hoạt động nghiệp vụ, Ngân hàng
khơng tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc từ nhiều phía. Để tháo gỡ, giải
quyết được vấn đề này, cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Ngân hàng,
các cơ quan hữu quan và các DNVVN với nhau, có như vậy hoạt động cho vay
của Ngân hàng mới đạt được hiệu quả cao, kích thích sự phát triển của các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế.
Vì kiến thức cịn hạn chế và thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài viết của
em khơng tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy cơ và các cán bộ tín dụng tại chi nhánh để bài viết được hoàn chỉnh hơn.



×