Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Cơ sở lý luận về DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.92 KB, 33 trang )

Cơ sở lý luận về DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH
và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DOANH
NGHIệP NGOàI QUốC DOANH
1.1. DNNQD trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của DNNQD trong nền kinh tế thị
trờng ở Việt Nam.
1.1.1.1. Khái niệm về DNNQD:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
DNNQD là một bộ phận của nền kinh tế, lấy sở hữu t nhân làm nền tảng, đợc
tồn tại lâu dài, đợc bình đẳng trớc pháp luật và có tính sinh lợi hợp pháp chủ động
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật.
Xuất pháp từ hình thức sở hữu của DNNQD, Nhà nớc không cấp vốn hoạt
động cũng nh không tái cấp vốn mà vốn hoạt động của DNNQD là vốn do t nhân
bỏ ra hay một nhóm các thành viên là các tổ chức, cá nhân góp lại. Số tiền này
nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo
quy định của pháp luật (đựơc quy định trong luật doanh nghiệp). Mặt khác, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, DNNQD phải chịu trách nhiệm hữu hạn,
vô hạn hay hỗn hợp cả vô hạn và hữu hạn. Điều đó tuỳ thuộc vào đặc trng của
từng loại hình sản xuất kinh doanh của DNNQD mà các cá nhân, tổ chức tham gia
trong đó.
1.1.1.2. Phân loại DNNQD:
- Nếu căn cứ vào mức độ trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh
thì DNNQD: Bao gồm các doanh nghiệp chiụ trách nhiệm hữu hạn (công ty
TNHH, công ty cổ phần, ), các doanh nghiệp chịu trách nhiệm hỗn hợp (công
ty hợp vốn đơn giản là công ty trong đó có một thành viên nhận vốn chịu trách
nhiệm vô hạn còn các thành viên góp vốn khác chịu trách nhiệm hữu hạn trên
phần vốn đóng góp mà thôi).
Nếu chia theo tính chất sở hữu vốn DNNQD: bao gồm các loại hình doanh
nghiệp sở hữu một chủ (doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH 1 thành viên), sở hữu


nhiều chủ (công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên,..).
Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nào thì DNNQD cũng bao gồm các
loại hình sau: Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, nhóm công
ty,công ty hợp danh.
1.1.1.3. Đặc điểm của DNNQD ở Việt Nam:
Thứ nhất: Quy mô vốn nhỏ bé:
Các DNNQD dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất nên nguồn vốn mang
tính chất nhỏ hẹp, mặt khác thâm niên tồn tại cha lâu nên cha có điều kiện để tích
luỹ vốn. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là đi vay từ bạn bè, vay t nhân, vay Ngân
hàng và các TCTD khác. Song do uy tín của các DNNQD cha cao nên việc vay
vốn gặp rất nhiều khó khăn, mặc dù đã có nhiều văn bản của chính phủ, NHNN
quy định về việc mở rộng cho vay đối với khu vực này
Thứ hai: Trình độ kỹ thuật công nghệ cha theo kịp với thế giới:
Do quy mô vốn hạn chế cùng với việc thiếu thông tin về công nghệ, sự hạn
chế trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến dẫn đến trình độ công nghệ của các
DNNQD nhìn chung là không đồng bộ. Hầu hết là các thiết bị đều cũ kỹ, lạc hậu,
phần lớn là máy cũ tân trang lại, tuổi của các máy móc thiết vào khoảng 20 tuổi.
Thứ ba: Hoạt động kinh doanh chứa nhiều rủi ro.
Do tính năng động tự chủ cao, trong quá trình cạnh tranh, các DNNQD dễ đi
đến hoạt động mạo hiểm, dễ xảy ra rủi ro. Vì vậy, nếu thiếu sự điều tiết, hớng dẫn
của các cơ quan chức năng các DNNQD có thể bỏ qua những quy định, nguyên
tắc do Nhà nớc đề ra, để chạy theo lợi ích trớc mắt, gây hiệu quả xấu cho nền kinh
tế xã hội.
Thứ t : Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất tiêu dùng và dịch vụ.
Kinh tế ngoài quốc doanh thờng sản xuất tiêu cùng và cung ứng dịch vụ hoặc
trong lu thông hàng hoá, vì vây đây là những ngành không đòi hỏi một lợng vốn
quá lớn. Hơn nữa lại là lĩnh vực hoạt động có vòng quay vốn nhanh, tỷ suất lợi
nhuận cao phù hợp với đặc thù của các DNNQD. Điều này có u điểm là nhanh
chóng tạo cho nền kinh tế một khối lợng hàng hoá dịch vụ lớn, thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng của toàn xã hội. Song ngợc lại khi những nhợc điểm của DNNQD thể

hiện dễ gây ra những khủng hoảng lớn, rối loạn trong khâu sản xuất và lu thông
hàng hoá, ảnh hởng đến sự ổn định của đồng tiền.
1.1.1.4. Vai trò của các DNNQD trong tiến trình đổi mới.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh tế thị
trờng, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt, nhạy bén
thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trờng. Nó huy động tối đa nguồn
vốn trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc. Với tính tự chủ và khả năng thích
nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu đợc trong nền kinh tế, thể
hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất: DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải
quyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế.
- .Sự độc chiếm của hình thức sở hữu Nhà nớc và tập thể không khai thác
hết tiềm năng lớn của đất nớc, do đó vẫn còn một lợng vốn lớn còn nằm trong dân
c. Chỉ có con đờng phát triển DNNQD mới có thể khai thác chúng.
- DNNQD tham gia vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thơng
mại đến dịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút đợc rất
nhiều lao động có trình độ khác nhau.
Thứ hai: DNNQD phát triển tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
DNNQD đáp ứng khá nhanh nhậy các nhu cầu phong phú, đa dạng của thị tr-
ờng, từ đó tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân
sách Nhà nớc. Trên thực tế DNNQD đóng góp mỗi năm khoảng 40% - 45% vào
ngân sách Nhà nớc.
Thứ ba : DNNQD tạo ra nhiều hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu.
Theo chiến lợc phát triển hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu của Đảng và Nhà
nớc ta, DNNQD với sự đa dạng về quy mô, ngành nghề và hình thức kinh doanh
đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong dân để phát triển sản xuất, thu hút vốn, kỹ
thuật công nghệ của nớc ngoài tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ cho tiêu
dùng và cho xuất khẩu
Thứ t : DNNQD có tác dụng quan trọng đối với quá trình CNH - HĐH và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.

Quá trình phát triển DNNQD cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị,
nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng,
đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, làm cho quá trình CNH
- HĐH đất nớc không chỉ diễn ra theo chiều rộng mà cả ở chiều sâu. Mặt khác, sự
phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
Thứ năm: DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy
phát triển kinh tế.
Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trờng cạnh
tranh trong nền kinh tế với các DNNN. DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự phát
triển của DNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra. Đặc biệt nó có vai
trò quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác động làm trì trệ,
cản trở nền kinh tế phát triển.
Thứ sáu: DNNQD góp phần tạo ra thị trờng vốn rộng lớn cho Ngân hàng.
Sự xuất hiện và phát triển của các DNNQD đã tạo ra một nhóm khách hàng
thờng xuyên cho Ngân hàng. Với tốc độ phát triển nhanh chóng cả về quy mô và
chất lợng các DNNQD đã tạo ra một nhu cầu lớn cho Ngân hàng cả về vốn, thanh
toán và các dịch vụ qua Ngân hàng. Điều này tạo điều kiện cho Ngân hàng ngày
càng phát triển. Nh chúng ta biết, hoạt động Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào nền
kinh tế quốc dân mà trong đó DNNQD chiếm một tỷ lệ đáng kể do vậy, trong tơng
lai DNNQD sẽ là thị trờng đầy triển vọng của ngành Ngân hàng.
1.1.2. Thuận lợi và khó khăn của DNNQD trong quá trình đổi mới.
1.1.2.1. Thuận lợi:
Nớc ta đã chính thức gia nhập WTO năm 2006 vì vậy các doanh nghiệp có
nhiều cơ hội để phát triển ,thị trờng thế giới rộng mở.
- Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đợc sự khuyến khích phát triển của Nhà
nớc. Nhà nớc ta đã có chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế, đặc biệt là
tăng tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài quốc doanh để tận dụng các nguồn lực của
nền kinh tế nh: lao động và vốn. Môi trờng pháp lý sẽ ngày càng đợc khai thông
để tạo điều kiện tối đa cho khu vực này phát triển; bên cạnh đó Nhà nớc có những

chính sách u đãi cho khu vực này nh miễn giảm thuế trong những năm đầu đối với
những lĩnh vực đợc khuyến khích phát triển, giảm giá thuê đất... Nh vậy, các
DNNQD sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên
lạc, khoa học kỹ thuật công nghệ... phát triển đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNQD nói riêng.
- Môi trờng tài nguyên còn rất nhiều tiềm năng phù hợp với đặc điểm của các
DNNQD. Lực lợng lao động dồi dào và tiền công thấp là một thuận lợi cho sự
phát triển của các DNNQD.
- DNNQD bao gồm phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp
này có những thuận lợi riêng nh: dễ triển khai hoạt động, linh hoạt, dễ thích ứng,
quay vòng nhanh, chi phí gián tiếp thấp, tận dụng đợc các nguồn vốn nhỏ.
Mặc dù có những thuận lợi nh vậy, nhng DNNQD cũng gặp phải không ít
những khó khăn.
1.1.2.2. Khó khăn
- Thiếu vốn là một trong những căn bệnh kinh niên của các nớc đang phát
triển, vốn là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng, quyết định đối
với sự hình thành, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, quyết định tới phạm
vi ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
-Giá thành sản phẩm cao,chất lợng sản phẩm hạn chế và mẫu mã lạc hậu,khả
năng tiếp cận thị trờng hạn chế,công nghệ lạc hậu ,năng suất lao động thấp
- Một trong những quy luật khắc nghiệt của kinh tế thị trờng là quy luật cạnh
tranh. Quy luật này sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém, không hiệu quả,
thiếu năng động, non nớt trên thị trờng.
1.1.3. Các nguồn vốn của DNNQD:
1.1.3.1. Vốn tự có:Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trớc khi đợc phép khai tr-
ơng của doanh nghiệp là phải có đủ vốn ban đầu theo quy định của pháp luật.
- Đối với các doanh nghiệp t nhân, nguồn vốn này là của ngời chủ đứng lên
thành lập doanh nghiệp

- Đối với các công ty cổ phần, nguồn vốn này là vốn đóng góp của các cổ
đông dới dạng phát hành cổ phiếu.Hiện nay thị trờng chứng khoán nuớc ta đang
rất sôI động vì vậy thị trờng chứng khoán là một kênh huy động vốn hiệu quả của
các doanh nghiệp đã cổ phần hoá.
- Đối với các công ty TNHH, nguồn vốn này là vốn đóng góp của các thành
viên đứng lên thành lập công ty.
1.1.3.2. Nguồn vốn đi vay:
Doanh nghiệp có thể vay từ bạn hàng qua hình thức tín dụng thơng mại hay
vay Ngân hàng qua hình thức tín dụng Ngân hàng.
Tín dụng thơng mại:
Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối với
các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế. Tín dụng thơng mại là một
phơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh. Mặt khác nó còn tạo ra
khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh, thúc đẩy sự lu thông của hàng
hoá.
Tín dụng Ngân hàng:
Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn (dới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 5
năm), vay dài hạn (trên 5 năm) với những mức lãi suất Ngân hàng và những điều
kiện ràng buộc khác nhau.. Nó có những đặc điểm tiến bộ và có vai trò thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các DNNQD nói riêng:
- Việc sử dụng tín dụng Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp chia sẻ bớt rủi ro
cho Ngân hàng.
- Sử dụng tín dụng Ngân hàng không làm chia sẻ quyền lực của ngời chủ
doanh nghiệp.
- Tiền lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý do vậy sẽ giảm đợc thuế cho
doanh nghiệp.
1.2. tín dụng ngân hàng đối với các DNNQD
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và hoạt động chủ yếu và thờng
xuyên đó là huy động tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả (vốn và lãi), sau đó sử

dụng số tiền huy động đợc để cho vay, thanh toán, chiết khấu... nhằm mục đích
sinh lợi.
Nh vậy ta thấy rằng Ngân hàng là trung gian thanh toán, trung gian tín dụng
của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho
Ngân hàng.
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (Ngân
hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên
cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi
cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Đặc trng của tín dụng Ngân hàng:
- Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở lòng tin, ở đây ngời
cho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất
định và do đó có khả năng trả đợc nợ. Từ đặc trng này ta thấy sự tín nhiệm là điều
kiện cần thiết để phát sinh quan hệ tín dụng. Để có đợc lòng tin về khách hàng,
Ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách hàng trớc khi cho vay. Nếu khâu này đ-
ợc thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vay của ngân hàng có thể
mở rộng đợc mà ít gặp phải rủi ro.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn. Đặc trng này
của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhợng tạm thời. Nh vậy, để đảm bảo thu hồi
nợ đúng hạn Ngân hàng phải định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với đối tợng vay.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả
gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNQD:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế nói
chung và nhất là đối với các DNNQD. Vai trò đó thể hiện là:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện ra đời các tổ chức kinh tế công,
thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. Về phơng diện này, tín dụng ngân
hàng sẽ là công cụ tài trợ đắc lực trong việc tạo lập cơ sở vật chất cũng nh vốn lu
động trong hoạt động sản xuất và lu thông của họ.

Thứ hai, tín dụng Ngân hàng có vai trò trong việc tạo điều kiện phát triển
ngành nghề mới trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Việc phát triển từ nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng từng lĩnh vực kinh tế, từng chủ doanh nghiệp rất khó có
thể thông hiểu một cách rộng khắp nhu cầu của thị trờng. Thông qua hoạt động
cấp tín dụng, hệ thống Ngân hàng có khả năng thấy đợc nhu cầu của sản xuất và
tiêu dùng hiện tại cũng nh tơng lai, cùng với nguồn vốn của mình, tín dụng Ngân
hàng sẽ thúc đẩy sự ra đời những ngành nghề mới, đáp ứng cho yêu cầu phát triển
ngày càng đi lên của nền kinh tế.
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp nhà
sản xuất kinh doanh thực hiện đều đặn quá trình tái sản xuất, ứng dụng khoa học
kỹ thuật mới, phục vụ thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng nh đòi hỏi khắt khe của
ngời sản xuất.
Thứ t, tín dụng Ngân hàng có vai trò tích cực trong việc hạn chế, xoá bỏ tệ
nạn cho vay nặng lãi góp phần tích cực vào việc xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ
chế quản lý tài chính, thúc đẩy DNNQD phát triển.
1.2.4. Các hình thức cho vay:
Theo điều 3 của quy chế cho vay của các TCTD quy định: cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khác hàng vay một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với các DNNQD có nhiều hình thức:
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
-Cho vay công và thơng nghiệp, dịch vụ, phuc vụ kinh doanh thơng mại và
sản xuất công nghiệp.
-Cho vay nông nghiệp để trang trại chi phí sản xuất nông nghiệp nh phân bón
thuốc trừ sâu, giống.
-Cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mua sắm.
-Cho vay bất động sản, để mua bất động sản nh nhà đất.
Căn cứ vào thời hạn vay vốn:
-Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn dới 12 tháng đợc sử

dụng vốn để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp. Đối với các
NHTM, loại hình cho vay này thờng chiếm tỷ trọng cao.
-Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô
nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
-Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu là để
đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bị, phơng tiện vận tải
có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm: Loại hình cho vay này đợc Ngân hàng cung ứng
vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
Việc bảo đảm này sẽ là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ
thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Cho vay không có bảo đảm: Đó là các khoản cho vay tín nhiệm, các
khoản cho vay mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba, việc cho vay này chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần có điều
kiện bổ sung.
Căn cứ vào phơng pháp cấp tiền vay:
- Phơng thức cho vay từng lần: Là phơng thức cho vay mà mỗi lần vay
vốn, khách hàng và Ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết
hợp động tín dụng. Phơng thức này đợc áp dụng đối với những khách hàng có nhu
cầu vay vốn không thờng xuyên; cho vay vốn lu động, cho vay bù đắp thiếu hụt
tài chính tạm thời.
- Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và Ngân hàng
thoả thuận một hạn mức tín dụng đợc duy trì trong một thời gian nhất định. Trong
thời gian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng đợc rút vốn phù hợp với tiến độ và
yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhng phải đảm bảo không đợc vợt quá hạn mức tín
dụng đã ký kết. Mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấy nhận nợ. Phơng thức
này đợc áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng xuyên hay

khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với
phơng thức cho vay từng lần.
1.3. Mở rộng cho vay DNNQD.
1.3.1. Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với DNNQD ở nớc ta
ở nớc ta, DNNQD có một vai trò to lớn và phải đợc khuyến khích phát triển.
Trong việc thực hiện đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớc, DNNQD góp phần
thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, khai thác tiềm năng kinh tế, tạo ra và thúc
đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế. Vì vậy, DNNQD thờng
khai thác tối đa mọi khả năng của mình về vốn, sức lao động, trí tuệ để phục vụ
sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao nhất.
Từ những vấn đề nêu trên, DNNQD cần đợc tiếp tục phát triển và trở thành
một đối trọng với kinh tế quốc doanh, thúc đẩy DNNN sớm có những chuyển biến
tích cực phù hợp với xu thế của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ngày
càng phát triển.
Với ngành Ngân hàng, DNNQD là nhóm khách hàng lớn và quan trọng trên
các nghiệp vụ nh huy động vốn, sử dụng và phát triển dịch vụ Ngân hàng. Đại bộ
phận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng là từ các thành phần dân c trong xã hội, đây
là nguồn vốn có tính chất ổn định cao đối với Ngân hàng. Mặt khác nhu cầu sử
dụng vốn của các DNNQD là rất lớn, đối với doanh nghiệp thì vốn tự có của họ
rất nhỏ, phần lớn DNNQD phải sử dụng vốn vay để hoạt động. Không những thế,
DNNQD phát triển sẽ tạo ra mối quan hệ mua bán, chi trả lớn, tài khoản mở tại
Ngân hàng sẽ ngày một tăng và kéo theo các hoạt động dịch vụ khác của Ngân
hàng phát triển. Điều này có nghĩa là sự phát triển DNNQD kéo theo sự phát triển
của NHTM.
Trong tơng lai DNNQD sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, do
vậy việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNQD sẽ là một chiến lợc phát
triển của Ngân hàng.
1.3.2. Các tiêu thức đánh giá kết quả mở rộng cho vay DNNQD.
* Mở rộng về khách hàng:Số lợng khách hàng DNNQD ( Công ty TNHH,
Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp t nhân, Hợp tác xã ) có quan hệ tín dụng đối với

Ngân hàng qua các năm.
Số lợng khách hàng vay
+Tỷ trọng khách hàng vay = ------------------------------------
Tổng số khách hàng vay
+ Mức tăng trởng tuyệt đối về số lợng khách hàng:
Giá trị tăng trởng tuyệt đối = Tổng số khách hàng năm (t) - Tổng khách
hàng năm (t 1)
+ Tỷ lệ tăng trởng tơng đối về số lợng khá
Mức tăng trởng tuyệt đối về khách hàng
= ---------------------------------------------------x 100%
Tổng số khách hàng năm (t-1)
* Mở rộng về quy mô:
Mở rộng về quy mô tín dụng đối với DNNQD thể hiện khối lợng đầu t cho
vay tăng lên so với kỳ trớc cả về số tơng đối và tuyệt đối.
Việc tăng trởng tín dụng đối với DNNQD giúp cho Ngân hàng có cơ cấu tín
dụng hợp lý mà còn giúp cho các tổ chức kinh tế thực hiện việc cải tiến kỹ thuật
hợp lý hoá dây chuyển công nghệ, thúc đẩy tăng năng suất lao động mà còn góp
phần đẩy mạnh đầu t trong phạm vi toàn nền kinh tế xã hội, góp phần đẩy mạnh
xây dựng cơ sở vật chất nền kinh tế để thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế.
-Mở rộng về d nợ cho vay:
D nợ đối với DNNQD
+Tỷ trọng d nợ cho vay = ------------------------------
Tổng d nợ
+ Mức tăng trởng tuyệt đối về d nợ:
Giá trị tăng trởng tuyệt đối = Tổng d nợ đối với DNNQD năm (t) - Tổng d
nợ đối với DNNQD năm (t 1)
+ Tỷ lệ tăng trởng tơng đối về d nợ:
Mức tăng trởng tuyệt đối về d nợ x 100%
= -------------------------------------------------------
Tổng d nợ đối với DNNQD năm (t-1)

- Mở rộng doanh số cho vay:
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong những năm gần đây đã có
những đóng góp đáng kể và sự phát triển kinh tế đất nớc và nhà nớc cũng đang
khuyến khích thành phần kinh tế này phát triển do vậy việc mở rộng doanh số cho
vay cả về số tuyệt đối và tơng đối: Thể hiện số lần giải ngân trong năm tăng và số
lợng khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng tăng.
Doanh số cho vay DNNQD
+Tỷ trọng doanh số cho vay = ------------------------------------------
Tổng doanh số cho vay
+ Mức tăng trởng tuyệt đối về doanh số cho vay:
Giá trị tăng trởng tuyệt đối = Tổng doanh số cho vay đối với DNNQD năm
(t) - Tổng doanh số cho vay đối với DNNQD năm (t 1)
+ Tỷ lệ tăng trởng tơng đối về doanh số cho vay:
Mức tăng trởng tuyệt đối về doanh số x 100%
= ----------------------------------------------------------------
Tổng doanh số cho vay đối với DNNQD năm (t-1)
- Mở rộng loại hình cho vay:

×