Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (215.11 KB, 34 trang )

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI
NHÁNH HÀ NỘI
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long - chi nhánh Hà Nội
1. Bước sang năm 2010. Hội sở ngân hàng MHB đã đề ra phương hướng,
nhiệm vụ chung chủ yếu là:
- Thực hiện chiến lược quản trị tốt, theo thông lệ quốc tế, tăng trưởng lợi
nhuận hợp lý, tăng trưởng các hoạt động theo phương châm an toàn, hiệu quả và
bền vững. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của MHB, tăng cường vai trò kiểm
tra, kiểm soát của các bộ phận chức năng, nghiệp vụ tại Hội sở, củng cố và nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh;
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB là cấp tín dụng hướng về các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là
cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng cho
khu vực dân cư, tập trung vốn tín dụng vào lĩnh vực xuất nhập khẩu các mặt hàng,
các dự án …. Phát triển các sản phẩm tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn đầu tư vốn
cho các dự án sản xuất kinh doanh và xây dựng. tập trung chủ yếu vào đối tượng
khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Duy trì hợp lý cơ cấu đầu tư và tính ổn
định trong tăng trưởng. ..
- Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu sau: Tổng nguồn vốn tăng từ
30%/năm, tổng đầu tư tín dụng tăng 25%-30%/năm, đầu tư tài chính tăng
35%/năm, tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ, dư nợ cho vay các doanh nghiệp SME
và thể nhân chiếm 60% tổng dư nợ, hệ số ROA bình quân hàng năm trên 1%, thu
nhập của người lao động tăng 10%/năm; ...
2. Trên cơ sở định hướng của Hội sở, MHB Hà Nội nhằm mục tiêu mở rộng
hoạt động tín dụng với phương châm “An toàn và hiệu quả”, tạo điều kiện cho
đồng vốn ngân hàng phát huy được hiệu quả, MHB Hà Nội sẽ xây dựng các sản
phẩm tín dụng mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng như bao thanh toán, cho vay
thấu chi. Xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những mực tiêu chính.
Hoạt động tín dụng gắn liền bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đẩy mạnh tìm


kiếm các nguồn vốn rẻ để cho vay. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt
động tín dụng. Mức dư nợ tín dụng dự kiến đến hết năm 2010 là 2.365 tỷ VND
tăng khoảng 12% so với năm 2009, Thay đổi cơ cấu dư nợ theo hưóng nâng tỷ
trọng cho vay ngắn hạn, và đối tượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khống chế nợ
quá hạn dưới 3 % tổng dư nợ.
Bên cạnh đó để thực hiện chủ trương chỉ đạo của Hội sở Ngân hàng MHB,
nhằm nâng cao chất lượng, hạn chế RRTD, MHB Hà Nội sẽ triển khai, tổ chức lại
hệ thống quản lý Chi nhánh theo mô hình mới trong chương trình cơ cấu lại hoạt
động của Ngân hàng MHB theo khuyến nghị của các nhà tư vấn có kinh nghiệm
trong lĩnh vực ngân hàng. Tiếp tục triển khai hoàn thiện mô hình Quản lý tín dụng
theo hướng tách bạch giữa các bộ phận Kinh doanh- Quản lý rủi ro- Hỗ trợ kinh
doanh.
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại MHB Hà Nội trong thời gian tới
Để hạn chế rủi ro tín dụng thì việc mở rộng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
luôn phải đi liền với nhau. Nếu quá chú trọng mở rộng tín dụng mà không chú ý
đến nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng sẽ có thể
đến nợ quá hạn gia tăng, ngân hàng thua lỗ và thậm chí có thể dẫn đến phá sản.
Ngược lại nếu không quan tâm đến mở rộng tín dụng thì ngân hàng có thể sẽ mất
dần khách hàng, giảm thị phần và đến một thời điểm nào đó sẽ không những làm
giảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm cho ngân hàng có thể dẫn đến thua lỗ, và
trầm trọng hơn là nguy cơ phá sản. Vì vậy mục tiêu cao nhất của ngân hàng là
quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Với thực trạng
tại Chi nhánh như đã phân tích tại chương 2 và phương hướng hoạt động của Chi
nhánh trong thời gian tới, luận văn xin đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng như sau:
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm phát sinh rủi ro tín dụng thuộc
về chủ quan của ngân hàng là việc xây dựng hệ thống chính sách, chế độ, qui chế,
qui trình, thủ tục cấp tín dụng thiếu đồng bộ, không tuân thủ các qui định của
NHNN, hoặc quá thông thoáng, không chặt chẽ. Để hạn chế rủi ro, MHB Hà Nội

phải xây dụng văn bản một cách đồng bộ, có hệ thống tạo hành lang cho hoạt động
TD, cụ thể như sau:
- Ban hành, hướng dẫn đầy đủ kịp thời các văn bản chế độ có liên quan đến hoạt
động tín dụng để thực hiện đúng theo qui định của hệ thống MHB và của NHNN.
- Thường xuyên bổ xung, hoàn thiện các chính sách, chế độ, quy trình tín dụng…
cho phù hợp với hoạt động thực tiễn và các qui định của MHB và của NHNN.
- Thường xuyên rà soát các văn bản đã ban hành liên quan đến công tác tín dụng để
đảm bảo tuân thủ đúng qui trình ban hành văn bản, tính pháp lý, thời hiệu hiệu lực
cũng như sự phù hợp về nội dung giữa các văn bản chỉ đạo hoạt động tín dụng với
các văn bản chỉ đạo khác còn hiệu lực của NHNN Việt Nam.
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý.
Chính sách TD là một hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về đầu tư
tín dụng. Nên khi xây dựng chính sách TD phải dựa vào qui mô và tính chất của
nguồn vốn, dựa vào lĩnh vực tài trợ của chi nhánh, vào kinh nghiệm của đội ngũ
nhân viên, dựa vào chính sách tài chính và tiền tệ của nhà nước, vào cơ sở lựa chọn
các loại hình tín dụng của chi nhánh để xây dưng chính sách cho vay. Ví dụ trong
thời gian tới để phát triển TD an toàn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, chi nhánh nên đưa
ra sản phẩm cụ thể là cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, là loại hình cho vay
mà theo tác giả là loại hình mà chi nhánh có thế mạnh, trên cơ sở đó qui định cụ thể
về chính sách cho vay đối với đối tượng này. Bên cạnh đó có thể xây dựng thêm một
số các loại hình cho vay khác phù hợp với thời kỳ phát triển kinh tế năm 2010 tại địa
bàn Thủ đô.
3.2.2 Thực hiện tốt quy trình tín dụng
Giải pháp này được coi là giải pháp thường trực trong hoạt động tín dụng,
không thể coi nhẹ hay vì lý do cạnh tranh, thu hút khách hàng, giữ khách hàng mà
bỏ qua bất cứ một khâu nào. Hiện tại Chi nhánh đang áp dụng quy trình tín dụng
theo Quyết định số 76/QĐ-NHN của MHB.
* Để việc quyết định xét duyệt cho vay đảm bảo được khả năng thu hồi vốn,
cần phải tuân thủ đúng qui trình: gồm 6 bước
Bước 1 - Sơ tuyển đánh giá: Là bước tiếp nhận và xử lý đề nghị cấp tín dụng

của khách hàng.
- CBKD tiếp xúc với khách hàng, phải chủ động thu thập các thông tin, đánh
giá sơ bộ để chọn ra các khách hàng có uy tín hay không? Khi theo dõi tiếp nhận
thông tin và xử lý hồ sơ vay, CBKD phải kiểm tra tính đầy đủ và xác thực của
thông tin để chuẩn bị cho việc lập tờ trình.
- Nội dung của việc chuẩn bị cho báo cáo đề xuất TD cần phải lưu ý đến:
• Các thông tin liên quan đến khách hàng
• Các thông tin liên quan đến nội dung đề xuất
• Các lợi ích MHB nhận được khi cấp tín dụng cho khách hàng
• Các chính sách áp dụng với khách hàng
=> Kết luận: Khả năng thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng ? Các loại
sản phẩm tín dụng cụ thể cung ứng đến khách hàng? Giá sản phẩm?
Bước 2 - Thẩm định tín dụng.
- CBKD Lập báo cáo thẩm định các nội dung: uy tín, năng lực pháp lý, tài
chính... của khách hàng và tính khả thi của phương án vay vốn, chấm điểm xếp
hạng tín dụng (theo qui định của MHB, công văn số 62/QĐ NHN ngày 22/9/2008),
bảo đảm tiền vay. Sau đó đưa ra ý kiến đề xuất của CBKD và trưởng phòng kinh
doanh.
- Lập báo cáo đánh giá rủi ro (báo cáo tái thẩm định): Đây là bước thẩm định
rủi ro toàn diện và chi tiết do phòng Quản lý rủi ro thực hiện. Sau khi tờ trình thẩm
định được trưởng phòng Kinh doanh ký đồng ý cấp tín dụng thì bộ phận rủi ro sẽ
lập báo cáo rủi ro theo qui định của MHB. Tuỳ theo qui khoản vay và mức phán
quyết mà cán bộ rủi ro từng cấp thuộc phòng Quản lý rủi ro sẽ lập báo cáo rủi ro
theo qui định của MHB.
- Nội dung báo cáo thẩm định rủi ro:
• Đánh giá sự phù hợp của khoản tín dụng so với các quy định của pháp luật
và chính sách hiện hành của MHB.
• Đánh giá rủi ro ngành nghề/ mặt hàng
• Đánh giá năng lực tài chính/ phi tài chính
• Đánh giá rủi ro của khoản TD đang đề cập

• Rủi ro khác …
=>Kết luận: Có đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng? Điều kiện cấp tín dụng?
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định rủi ro
Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
Phù hợp với chính sách, qui định TD hiện hành
Cho điểm TD và phân loại khách hàng
Thẩm định chi tiết
Trình trưởng phòng Phòng QLRR ký
Thông báo kết quả thẩm định
Lập báo cáo thẩm định rủi ro
Phù hợp với chính sách, qui định TD hiện hành
Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
Bước 3 - Ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
- Cơ sở phê duyệt: Báo cáo đề xuất tín dụng và báo cáo thẩm định rủi ro có đầy
đủ chữ ký theo quy định hay không?.
- Thẩm quyền phê duyêt: Theo phân cấp của Tổng Giám Đốc trong từng thời kỳ.
Khoản tín dụng được coi là phê duyệt khi (một trong hai trường hợp) sau:
• Có đầy đủ đồng thời chữ ký của cán bộ kinh doanh, trưởng phòng Kinh
doanh, báo cáo thẩm định rủi ro của phòng Quản lý rủi ro (tuỳ theo mức phán
quyết mà cán bộ hoặc trưởng phòng Quản lý rủi ro ký) và lãnh đạo cấp thẩm
quyền.
• Có chữ ký của CBKD, lãnh đạo phòng Kinh doanh (tuỳ theo mức phán
quyết mà có chữ ký của các cấp phòng Quản lý rủi ro hay không) và UBTD,
Bước 4 - Thủ tục hồ sơ và giải ngân.
- Thủ tục hồ sơ và ký kết hợp đồng tín dụng.
• Khi khoản vay được Lãnh đạo cấp thẩm quyền phê duyệt, CBKD thương lượng
với khách hàng về các điều kiện cho vay, bổ xung các hồ sơ theo yêu cầu.
• CBKD cùng CBHT chuẩn bị soạn thảo hợp đồng tín dụng, HĐBĐ tiền vay... cùng
khách hàng hoàn tất thủ tục công chứng tài sản đảm bảo tiền vay.
• Trách nhiệm soạn thảo Hợp đồng: Cán bộ hỗ trợ kinh doanh.

• Chữ ký người đại diện ngân hàng trên hợp đồng: Lãnh đạo cấp thẩm quyền.
- Giải ngân.
• Chứng từ để trình giải ngân: Là những căn cứ cho mục đích sử dụng tiền vay của
khách hàng.
• Trình duyệt giải ngân: Sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp hợp lệ của các
chứng từ để giải ngân, thì CBKD lập tờ trình giải ngân chuyển lãnh đạo phòng
Kinh doanh và giám đốc ký phê duyệt.

• Nhập dữ liệu:
+ Cơ sở ghi nhập dữ liệu: Thông tin tác nghiệp do CBKD và CBRR lập cùng
các tài liệu và hồ sơ đính kèm.
+ Chịu trách nhiệm ghi nhập dữ liệu: Cán bộ hỗ trợ kinh doanh.
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra dữ liệu: Lãnh đạo cấp thẩm quyền phê duyệt
khoản cấp tín dụng.
+ Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ: Cán bộ hỗ trợ.
Bước 5 - Quản lý danh mục, giám sát khoản tín dụng đã cấp.
- CBKD chịu trách nhiệm quản lý danh mục và giám sát khoản tín dụng đã
cấp kể từ khi giải ngân cho đến khi thanh lý hợp đồng. Cụ thể: Kiểm tra sử dụng
vốn vay theo qui định của MHB, thường xuyên cập nhật thông tin về dòng tiền của
khách hàng, phối hợp cùng CBHT theo dõi việc trả nợ của khách hàng...phát hiện
kịp thời khoản nợ có vấn đề để đề xuất các biện pháp giải quyết với lãnh đạo...
- Thực hiện kiểm tra:
• Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch kiểm tra vốn vay
• Sau khi kiểm tra phải có ghi chép hoặc có biên bản và phải trình Trưởng, Phó
phòng Kinh doanh có ý kiến.
• Ghi chép, biên bản kiểm tra phải được lưu giữ tại bộ phận hỗ trợ.
- Nội dụng kiểm tra:
• Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
• Kiểm tra việc tuân thủ cam kết tại HĐTD
• Kiểm tra tình trạng thực tế của TSĐB, tài sản hình thành bằng vốn vay (có so sánh

giá trị với giá trị cho vay)
• Phát hiện các dấu hiệu bất thường …
Bước 6 - Thu nợ, cơ cấu nợ, cho vay bổ sung và kết thúc giao dịch cấp TD.
- Thu nợ: CBHT sẽ thu tiến hành thu nợ khách hàng khi có giao dịch và theo dõi các
khoản nợ đén hạn, phát hiện các khoản nợ quá hạn...
- Cho vay bổ sung, cơ cấu lại thời hạn nợ, chuyển nợ quá hạn: Khi đến hạn khách
hàng không trả được CBHT thông báo cho CBKD để kiểm tra xem xét nguyên
nhân và có thể cơ cấu điều chỉnh hoặc chuyển nợ quá hạn cho hợp lý và theo đúng
qui định của MHB. Căn cứ để cho vay bổ sung, gia hạn, điều chỉnh nợ, chuyển
NQH: Đơn đề nghị của khách hàng vay, biên bản làm việc của CBKD và khách
hàng, phụ lục HĐTD...
- Khi tiền vay được trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi thì HĐTD được thanh lý.
CBKD làm thông báo giải chấp và hồ sơ được giao cho CBHT lưu theo đúng
qui định của ngân hàng MHB.
* Trong qui trình TD cần nghiên cứu và xây dựng quy trình quản lý nợ có vấn
đề và nợ xấu tại Chi nhánh: Quan điểm nợ có vấn đề cần phải được hiểu rằng đó là
những khoản nợ đã quá hạn thanh toán và những khoản nợ trong hạn nhưng mang
tiểm ẩn rủi ro. Nhằm việc ngăn chặn NQH, nợ xấu tại Chi nhánh đạt hiệu quả mong
muốn, một trong những giải pháp đồng thời đó là cần phải xây dựng và thực hiện
nghiêm túc quy trình quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề. Quy trình quản lý
nợ có vấn đề được để xuất như sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý nợ có vấn đề
Phát hiện nợ có vấn
đề
Phân tích
tình hình
Quy trình quản lý nợ có vấn để bao gồm các bước sau:
Bước 1 - Phát hiện nợ có vấn đề
Các dấu hiệu của các khoản nợ có vấn đề có thể từ phía chi nhánh hoặc từ
phía khách hàng.

- Dấu hiệu các khoản nợ có vấn đề phát sinh từ phía Chi nhánh có thể là:
+ Sự đánh giá và phân loại của cán bộ phân tích không chính xác về mức độ
rủi ro của khách hàng. Ví dụ: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng
so với thực tế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng
cung cấp mà thiếu các thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh
thông tin khác, có dấu hiệu che dấu việc “đảo nợ” của khách hàng thông qua việc
cấp đều đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới, hay che dấu nợ quá hạn
thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ nhiều lần.
+ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm
của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách
hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp.
+ Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong HĐTD, không rõ ràng, cố ý thoả hiệp
các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro.
+ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ
các quy định hiện hành về quy trình tín dụng, phê duyệt tín dụng.
- Những dấu hiệu không lành mạnh phát sinh từ phía khách hàng như:
+ Khách hàng trì hoãn, gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá
trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài
chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích
minh bạch, thuyết phục.
+ Khách hàng có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp
luật trong quá trình quan hệ tín dụng.
Kiểm tra hồ sơ
các khoản nợ
có vấn đề
Kiểm tra hồ sơ
các khoản nợ
có vấn đề
Thanh


doanh
nghiệp
Xử lý
nợ tồn
đọng
Chuyển
nợ quá
hạn,
khoanh
nợ xoá
hạn
Quỹ
dự
phòng
rủi ro
Khởi
kiện
Bổ
sung
tài sản
bảo
đảm
Tư vấn
khách
hàng
tháo
gỡ khó
khăn
Thu nhập thông tin
bên ngoài

Kiểm tra hồ sơ
các khoản nợ
có vấn đề
Gặp gỡ, tiếp xúc
khách hàng
Kế hoạch
hành động
+ Khách hàng chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu
mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục.
+ Khách hàng có đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý
do hoặc thiếu căn cứ thuyết phục mang tính khách quan.
+ Có sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi khách hàng mở tại
ngân hàng, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến không giải thích
được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng.
+ Chậm thanh toán các khoản nợ gốc, lãi khi đến hạn.
+ Xuất hiện NQH do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách
hàng không muốn trả nợ, hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự
tính...
+ Đối với khách hàng là cá nhân: Người vay bị bệnh kéo dài hoặc bị chết.
Bước 2 - Phân tích tình hình thực trạng của khách hàng.
Ngay sau khi phát hiện ra những dấu hiệu của nợ có vấn đề, CBTD cần phân
tích tình hình thực trạng của khách hàng bằng việc kiểm tra lại hồ sơ khoản vay
xem còn vấn đề gì sai sót không, tham khảo thông tin bên ngoài, đồng thời gặp gỡ,
tiếp xúc khách hàng, qua đó nhận biết được tình hình thực tế của khách hàng.
Bước 3 - Lập kế hoạch hành động
Sau khi phân tích tình hình, cán bộ tín dụng có thể lập kế hoạch hành động.
Kế hoạch này có thể tạm tính thành 2 nội dung:
- Một là, Tổ chức khai thác khoản nợ. Để làm được điều này, CBTD có thể tư
vấn cho khách hàng vượt qua khó khăn và tiếp tục theo dõi quản lý khách hàng,
hoặc có thể yêu cầu khách hàng bổ sung thêm TSĐB, hoặc gia hạn nợ cho khách

hàng nếu xét thấy khách hàng vẫn có đủ khả năng trả nợ trong tương lai.
- Hai là, thực hiện thanh lý các khoản nợ. Trường hợp tổ chức khai thác
khoản nợ không có hiệu quả, Chi nhánh có thể tiếp tục xử lý nợ tồn đọng, hoặc tiến
hành thanh lý doanh nghiệp, hoặc làm các thủ tục khởi kiện khách hàng, và cuối
cùng là xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro.
Có thể thấy, công tác quản lý RRTD tại Chi nhánh trong thời gian qua còn rất
manh mún và bị động. Vì thế, việc ngăn chặn nợ xấu tại Chi nhánh chưa hiệu quả,
do đó để thực hiện tốt công tác xử lý nợ xấu cần phải thực hiện tốt quy trình xử lý
nợ có vấn đề.
Tóm lại việc tuân thủ đúng quy trình tín dụng nhằm mục đích để việc xét
duyệt cho vay đảm bảo khả năng thu hồi vốn, ngăn ngừa các rủi ro có thể lường
trước, CBKD cần phải quán triệt được nguyên tắc đầy đủ kiểm tra trước trong và
sau khi cho vay. Việc kiểm tra trước khi cho vay giúp cho việc ra quyết định cấp
tín dụng có cơ sở đúng đắn hay không?. Kiểm tra trong khi cho vay giúp CBKD
cho vay đúng đối tượng, nhu cầu cho vay của khách hàng, dựa vào các hoá đơn tài
chính, các hợp đồng kinh tế... Kiểm tra sau khi cho vay nhằm phát hiện khách hàng
có ký khống hợp đồng hay không?..., từ đó có biện pháp kịp thời để sử lý thu hồi
vốn vay, hạn chế rủi ro tín dụng ở mức cho phép.
3.2.3 Sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng.
Trong những năm qua, MHB Hà Nội đã quan tâm hơn đến việc kiểm soát tỷ lệ
tăng trưởng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng
của Chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản nhưng tỷ lệ nợ
quá hạn trong tổng dư nợ của Chi nhánh vẫn có chiều hướng gia tăng, do vậy cùng
với việc tăng trưởng tín dụng, thì một trong những giải pháp hỗ trợ trong việc nâng
cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế rủi ro là Chi nhánh cần thực
hiện vận dụng tốt phương pháp tính điểm trong quá trình thẩm định.
Trên cơ sở áp dụng phương pháp chấm điểm tín dụng, ngân hàng có thể tính
toán được xác suất xảy ra rủi ro, giá trị rủi ro trong trường hợp xảy ra sự cố, tỷ lệ
thu hồi theo từng loại khoản vay, mức độ tổn thất theo dự kiến, từ đó xác định
được mức giá khác nhau đối với mỗi khách hàng và áp dụng các biện pháp đo

lường, quản lý rủi ro tín dụng theo yêu cầu của uỷ ban Basel.
Mặc dù hiện tại, MHB đã ban hành văn bản hướng dẫn phương pháp tính
điểm trong phân tích tín dụng và cũng đã triển khai đến Chi nhánh. Tuy nhiên nội
dung phương pháp này còn nhiều vướng mắc, khó khăn cho việc triển khai, áp
dụng tại Chi nhánh. Bởi lẽ hệ thống tính điểm này của MHB còn có những tiêu
thức chưa phù hợp với điều kiện và hoạt động cụ thể tại Chi nhánh. Luận văn
không có điều kiện để đi sâu phân tích chi tiết phương pháp tính điểm mà MHB đã
đưa ra nên chỉ xin dừng lại việc đề nghị khi Chi nhánh áp dụng phương pháp tính
điểm này cần nghiên cứu và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình cụ thể tại Chi
nhánh mình. Qua đó, cũng xin có một vài góp ý để xây dựng phương pháp tính
điểm tín dụng tại Chi nhánh cho phù hợp hơn như sau:
- Đối với nhóm khách hàng là Doanh nghiệp:
Vì hệ thống phân loại khách hàng mà MHB đưa ra chủ yếu dựa trên các thước
đo tài chính nên thực tế là không đáng tin cậy trong việc đánh giá các doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ vì thực tế các doanh nghiệp này thường thiếu tài liệu
chứng minh khả năng tài chính hoặc số liệu thông tin kế toán chưa đầy đủ hoặc
chưa qua kiểm toán… Mặt khác, có những khách hàng là doanh nghiệp mới thành
lập nên chưa có thông tin lịch sử về tín dụng, do đó dữ liệu chưa đầy đủ theo hệ
thống chấm điểm này. Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệp có quan hệ vay
mượn tại Chi nhánh vẫn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, cần đề xuất việc
xây dựng hệ thống chấm điểm cụ thể hơn cho nhóm khách hàng này lên ngân hàng
MHB cấp trên, cụ thể nên dựa vào các tiêu chí, các dữ liệu của chủ doanh nghiệp
nhiều hơn là của doanh nghiệp. Các tiêu chí của chủ doanh nghiệp có thể là: tuổi
của chủ doanh nghiệp, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc, tình trạng cư trú,
số năm kinh doanh, thu nhập cá nhân, năng lực quản lý…
- Đối với nhóm khách hàng là cá nhân

×