Tải bản đầy đủ (.docx) (62 trang)

Một số nét chung về công ty cao su sao vàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.48 KB, 62 trang )

Một số nét chung về công ty cao su sao vàng.
I.Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển Công ty Cao su Sao Vàng.
Công ty Cao su Sao Vàng là Doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Hoá
chất Việt Nam chuyên sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, xe đạp, băng tải, các loại cao
su chịu áp lực, chịu dầu và các sản phẩm, chi tiết kỹ thuật bằng cao su.
Công ty Cao su Sao Vàng tiền thân là Nhà máy Cao su Sao Vàng Hà Nội đợc
khởi công xây dựng từ năm 1958 tại khu công nghiệp Thợng Đình với sự giúp đỡ của
nhà nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
Ngày 23 tháng 5 năm 1960, nhà máy Cao su Sao Vàng đợc khánh thành và
chính thức nhận nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc giao. Trong những
năm chiến tranh, các sản phẩm mang tên Cao su Sao Vàng đã có mặt trên khắp các
nẻo đờng góp phần vào sự thắng lợi của quân và dân ta.
Năm 1975, đất nớc thống nhất, một số cán bộ của Nhà máy Cao su Sao Vàng
đợc cử vào tiếp quản các cơ sở sản xuất phía Nam, góp phần vào sự phát triển chung
của ngành cao su cả nớc.
Năm 1990, năm khởi đầu của công cuộc đổi mới, Cao su Sao Vàng đã vợt qua
khó khăn của giai đoạn quá độ, hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thị trờng mới
mẻ và nhiều thách thức.
Theo Quyết định số 645/CNNg ngày 27/8/1992 của Bộ Công nghiệp nặng,
Nhà máy Cao su Sao Vàng đợc đổi tên thành Công ty Cao su Sao Vàng.
Ngày 1/1/1993, Nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao
su Sao Vàng
Tiếp đó đến ngày 5/5/1993 theo Quyết định số 215QĐ/TCNSĐT của Bộ Công
nghiệp nặng, Công ty Cao su Sao Vàng trở thành một Doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam. Nhiệm vụ của Công ty là:
-Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ và
sự chỉ đạo của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam và Bộ Công nghiệp công ty sẽ tổ
chức và thực hiện kế hoạch nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của chính mình.
-Thực hiện chế độ hạch toán độc lập nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản
vật t, tiền vốn đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nớc, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.


Tháng 12/1999, Công ty cấp chứng chỉ ISO-9002 của tập đoàn BVQI Vơng
Quốc Anh góp phần khẳng định chất lợng sản phẩm, tăng thêm uy tín cho công ty
trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nh hiện nay.
Trải qua hơn 40 năm tồn tại và phát triển, cán bộ công nhân Công ty Cao su
Sao Vàng có thể tự hào về doanh nghiệp của mình:
-Là một đơn vị gia công cao su lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản
xuất săm lốp ô tô ở miền Bắc Việt Nam.
-Các sản phẩm chủ yếu của Công ty nh: săm, lốp xe đạp, xe máy, săm
lốp ô tô mang tính truyền thống, đạt chất lợng cao, có uy tín trên thị tr-
ờng và đợc ngời tiêu dùng mến mộ.
-Công ty Cao su Sao Vàng đã đợc Đảng và Nhà nớc khen tặng nhiều
phần thởng cao quý vì đã có những đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp
bảo vệ Tổ quốc và trong công cuộc xây dựng đất nớc. Trong đó có huân
chơng Lao động hạng Nhất về thành tích xuất sắc trong 10 năm đổi
mới.
Do có nhận thức đúng đắn về tính cạnh tranh gay gắt của thị trờng mà Công ty
đã không ngừng củng cố, chiếm lĩnh và phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Hiện
nay công ty có 6 chi nhánh và trên 200 đại lý, các điểm bán hàng có mặt ở 31 tỉnh và
thành phố trên cả nớc, trực tiếp cung ứng sản phẩm một cách tiện lợi cho ngời tiêu
dùng. Công ty còn đảm nhận vận chuyển hoặc chịu mọi chi phí vận chuyển sản phẩm
đến tận vùng sâu, vùng xa cho các đại lý nhằm đảm bảo bán hàng thống nhất một giá
trong phạm vi cả nớc.
Dới đây là kết quả hoạt động của Công ty một số năm gần đây.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thời kỳ 1998-2001
Đơn vị: đồng
Năm
Chỉ tiêu

1998


1999 2000

2001

Thực hiện Thực hiện Thực hiện Thực hiện
1.GTTSL 191.085.000.000 241.138.000.000 280.543.000.000 332.894.000.000
2. Doanh thu 232.027.000.000 286.742.000.000 274.058.000.000 335.000.000.000
3. Nộp ngân
sách 13.646.000.000 17.368.800.000 18.765.000.000 13.936.000.000
4. Lợi nhuận 6.160.000.000 13.812.000.000 3.504.000.000 2.748.000.000
5. Lơng bình
quân
(đ/ng.tháng)
950.000 1.250.000 1.300.000 1.398.000
II.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty Cao su Sao Vàng hiện nay có gần 3000 cán bộ công nhân viên, tổ
chức quản lý theo một cấp : Đứng đầu là Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng xí
nghiệp trong Công ty.
-Đứng đầu Công ty là giám đốc Công ty do Nhà nớc bổ nhiệm, là ngời đại
diện và chịu trách nhiệm cho Công ty trớc pháp luật về các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
-Phó giám đốc Công ty là ngời trợ giúp giám đốc.Gồm có:
+Phó giám đốc phụ trách sản xuất và bảo vệ sản xuất: có nhiệm vụ giúp
Giám đốc Công ty trong định hớng xây dựng kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Điều hành các đơn vị cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất cũng nh công tác
bảo vệ an toàn cho sản xuất. Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu có liên quan đến
sản xuất và bảo vệ (khi đợc uỷ quyền).Duyệt danh sách công nhân đợc đào tạo nâng
bậc, kết quả nâng bậc. Giúp giám đốc Công ty điều hành công tác thi đua, khen th-
ởng, kỷ luật và điều hành mọi hoạt động của công ty khi Giám đốc đi vắng.

+Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, đời sống: có nhiệm vụ xem xét tồn
kho và yêu cầu sản xuất. Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng, duyệt nhu
cầu mua nguyên vật liệu, duyệt danh sách nhà thầu phụ đợc chấp nhận, ký đơn hàng,
ký hợp đồng mua nguyên vật liệu (khi đợc uỷ quyền). Tìm hiểu thị trờng, tiến hành
tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chức quảng cáo sản phẩm, xem xét và quyết
định mở các đại lý. Kiểm tra nội dung phê duyệt tài liệu có liên quan đến công tác
kinh doanh (khi đợc uỷ quyền). Quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty, giúp cho họ an tâm sản xuất.
+Phó giám đốc Công ty phụ trách kỹ thuật và xuất khẩu: có nhiệm vụ tìm
hiểu thị trờng xuất khẩu sản phẩm của Công ty. Xem xét nhu cầu và năng lực đáp
ứng của công ty về các sản phẩm xuất khẩu. Giúp Giám đốc Công ty điều hành các
công việc có liên quan đến công tác kỹ thuật. Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu
có liên quan đến kỹ thuật, công tác xuất khẩu (khi đợc uỷ quyền).
+Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ
giúp Giám đốc Công ty điều hành các công việc có liên quan đến xây dựng cơ bản.
Kiểm tra nội dung, phê duyệt tài liệu có liên quan đến xây dựng cơ bản (khi đợc uỷ
quyền).
+Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác xây dựng cơ bản tại Chi
nhánh cao su Thái Bình kiêm Giám đốc Chi nhánh cao su Thái Bình: có nhiệm
vụ điều hành các công việc có liên quan đến công tác xây dựng cơ bản tại Chi nhánh
cao su Thái Bình. Điều hành các công việc cũng nh kiểm tra, phê duyệt các tài liệu
có liên quan đến sản xuất, bảo vệ sản xuất của Chi nhánh cao su Thái Bình.
*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
Cùng với sự phát triển của sản xuất, bộ máy quản lý Công ty ngày càng hoàn
thiện và hoạt động có hiệu quả. Các phòng ban trong Công ty là các bộ phận thực thi
những quyết định do Ban giám đốc đề ra, có quan hệ hữu cơ với nhau và với các xí
nghiệp, các phòng ban trong Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
-Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ
chính sách của Nhà nớc, những nội quy của Công ty và những chỉ thị mệnh lệnh của
Ban giám đốc.

-Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
-Đề ra với Ban giám đốc Công ty những chủ trơng, biện pháp giải quyết
những khó khăn gặp phải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng công tác quản lý ở
Công ty.
Công ty có các phòng ban
-Phòng kỹ thuật cơ năng: Tham mu cho giám đốc về mặt cơ khí, điện năng l-
ợng, quản lý và ban hành các quy trình về vận hành máy, về nội dung an toàn, hớng
dẫn ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng.
-Phòng kỹ thuật cao su: tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật cao su bao
gồm: quản lý và ban hành các quy trình công nghệ các sản phẩm cao su, kiểm tra để
các đơn vị thực hiện tốt các quy trình đó, hớng dẫn xây dựng và ban hành các định
mức kinh tế kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức nghiên cứu, áp
dụng công nghệ sản xuất mới, sản phẩm mới, xử lý các trờng hợp biến động trong
sản xuất.
-Phòng kiểm tra chất lợng: Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực chất lợng sản
phẩm, tổ chức kiểm tra các nguyên vật liệu trớc khi nhập kho theo đúng tiêu chuẩn
do Nhà nớc ban hành.
-Phòng kiến thiết cơ bản: Tham mu cho giám đốc về công tác xây dựng cơ
bản và kiến thiết công trình, lập kế hoạch tổ chức các phơng án thi công và kiểm tra,
nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trong Công ty, giải quyết các vấn đề
có liên quan tới đất đai, nhà ở theo quy định của Nhà nớc.
-Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về công tác bộ máy lao
động, sản xuất quản lý, sử dụng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện
mọi chế độ chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch sử dụng lao động và
quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các phong thức trả lơng, tiền thởng, xác định
đơn giá định mức lao động.
-Phòng quân sự bảo vệ: Tham mu cho giám đốc về mặt bảo vệ an ninh chính
trị, kinh tế của Công ty, tổ chức kiểm tra, kiểm soát sản phẩm ra vào Công ty theo
đúng nội quy, tổ chức hớng dẫn và trực tiếp kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy
để đảm bảo an toàn tài sản cho công ty.

-Phòng điều độ: Tham mu cho giám đốc về việc điều hành hoạt động sản
xuất của Công ty, tổ chức kiểm tra kiểm soát sản phẩm ra vào Công ty theo đúng nội
quy.
-Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mu cho giám đốc về kế hoạch thu mua
vật t, kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu mua sản phẩm, đảm bảo việc cung ứng vật t
cho sản xuất, có trách nhiệm bảo quản vật t trong kho theo tầng, không bị h hỏng mất
mát, xuất nhập kho theo đúng quy định của Công ty, quản lý đội xe vận chuyển
nguyên liệu, sản phẩm tới nơi yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt phòng còn quản lý
hoạt động của các chi nhánh, đại lý trên toàn quốc.
-Phòng tài vụ: tham mu cho giám đốc về các công tác quản lý các nguồn vốn,
các số liệu về tài chính kế toán, tổng kết kiểm kê tài sản theo quy định của Nhà nớc.
Báo cáo tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngân sách theo quy định,
kiểm tra tình hình tài chính kế toán của các đơn vị thành viên, làm thủ tục thanh lý
các tài sản, quản lý quỹ tiền mặt, điều phối vốn giữa các đơn vị , phải bảo toàn nguồn
vốn do Nhà nớc cấp.
-Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế. Giải quyết các thủ tục trong công việc ký kết các
hợp đồng kinh tế đối ngoại , xuất nhập khẩu nguyên liệu là thành phẩm, ký kết các
hợp đồng liên doanh, liên kết với nớc ngoài, nghiên cứu thị trờng nớc ngoài.
-Phòng đời sống: Tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực của đời sống của
cán bộ công nhân viên, tổ chức khám sức khoẻ cho ngời có thẻ bảo hiểm y tế ở công
ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng, thực hiện kế hoạch hoá gia đình trong công nhân viên
toàn công ty, quản lý tốt khu nhà ở trong công ty.
Dới các ban ngành là các xí nghiệp trực thuộc. Các xí nghiệp này hoạt động
trên nguyên tắc hạch toán độc lập. Trong phạm vi của mình, các xí nghiệp có thể tự
mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng, tự thành lập hệ thống
tiêu thụ. Tuy vâỵ hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty, các xí nghiệp
đợc giao một phần sản xuất đó. Hai nhiệm vụ cơ bản của các xí nghiệp thành viên là:
hoàn thành kế hoạch sản xuất do công ty giao và đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Đây
là hớng đi mới của công ty trong việc từng bớc gắn ngời sản xuất với thị trờng và h-

ớng việc sản xuất với thị trờng. Hiện nay công ty có 4 xí nghiệp sản xuất là:
-Xí nghiệp cao su số 1: Chủ yếu sản xuất săm lốp xe máy và các sản phẩm
cao su kỹ thuật khác nh: ống cao su, băng tải, cao su chịu dầu.
-Xí nghiệp cao su số 2: chủ yếu sản xuất các loại lốp xe đạp.
-Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất săm lốp ô tô và xe thồ
-Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất săm lốp xe đạp,xe máy các loại.
Ngoài 4 xí nghiệp sản xuất chính tại địa bàn của công ty thì công ty có 3 chi
nhánh khác là:
-Xí nghiệp pin - cao su Xuân Hoà: sản xuất pin hoá chất và các loại săm lốp
xe đạp, băng tải.
-Xí nghiệp cao su Thái Bình: Sản xuất săm lốp xe đạp , xe thồ.
-Xí nghiệp cao su Nghệ An : Sản xuất săm lốp xe đạp, cao su kỹ thuật.
Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất chính là các xí nghiệp sản xuất phụ cho quá
trình sản xuất của cả công ty.
-Xí nghiệp năng lợng: cung cấp khí nén,hơi nóng cung cấp cho các xí nghiệp
sản xuất chính.
-Xí nghiệp cơ điện: Đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sáng, chế
tạo khuôn mẫu, phụ tùng thay thế, đại tu, bảo dỡng máy móc.
-Xí nghiệp thơng mại tổng hợp: tiêu thụ các sản phẩm do công ty sản xuất
ra, ngoài ra còn kinh doanh một số mặt hàng khác.
-Phân xởng thiết kế nội bộ vệ sinh công nghiệp: sửa chữa nhỏ các công
trình xây dựng và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng cho công ty.
Dới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
III.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán công tác hạch toán kế toán ở Công ty
Cao su Sao Vàng
1.Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán Công ty Cao su Sao Vàng
*Kế toán trởng- Trởng phòng Tài chính kế toán:
Là ngời trợ giúp cho Tổng giám đốc Công ty trong việc chỉ đạo và tổ chức
thực hiện công tác tài chính kế toán của Công ty, có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật. Ngoài ra kế toán trởng kiêm trởng phòng Tài chính kế toán

còn chịu trách nhiệm về tổ chức công tác cán bộ trong phòng, tổ chức công tác kế
toán toàn công ty.
*Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
Là ngời trợ giúp đắc lực cho kế toán trởng, trực tiếp tập hợp số liệu trên sổ
sách kế toán, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo quyết
toán chung của Công ty.
*Kế toán TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ:
Kế toán trực tiếp theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập báo cáo tổng hợp và
chi tiết về TSCĐ của công ty. Giám sát thanh lý, nhợng bán TSCĐ, trích khấu hao
TSCĐ.
*Kế toán tiền gửi và tiền vay Ngân hàng:
Kế toán có nhiệm vụ giám sát việc thu chi qua các chứng từ gốc, thực hiện
toàn bộ những giao dịch , thu chi, thanh toán qua ngân hàng.
*Kế toán tiền vay và huy động vốn:
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi các khoản vay và chi trả lãi vay định kỳ.
*Kế toán tiền mặt:
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến tiền mặt của đơn vị.
*Kế toán lơng và bảo hiểm xã hội.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi việc tính toán tiền lơng, BHXH và các khoản
phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm.
Kế toán có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ lại chi phí một cách hợp lý và tính giá
thành phẩm.
*Kế toán vật t:
Theo dõi tình hình nhập xuất vật t về giá trị theo phơng pháp nhất quán đã đợc
sử dụng có hiệu quả, tập hợp số liệu, báo cáo vật liệu theo định kỳ.
*Kế toán tiêu thụ:
Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ là theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm,
theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ bán hàng, doanh thu và các khoản phải thu phát

sinh. Xác định kết quả kinh doanh và tính toán các khoản phải nộp ngân sách Nhà n-
ớc.
*Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty. Hàng ngày căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, cuối ngày đối chiếu với kế toán
tiền mặt, nếu có sai sót phải sửa chữa kịp thời.
Bộ máy kế toán tại công ty Cao su Sao Vàng đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
2.Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cao su Sao Vàng.
Tại công ty, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12
hàng năm.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chứng từ, các thao
tác kế toán hoàn toàn đợc làm trên máy tính với phần mềm kế toán đợc viết dựa trên
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán sẽ thực hiện công việc nhập dữ liệu ban
đầu và định khoản. Các công việc còn lại máy sẽ thực hiên.
Công ty Cao Su Sao Vàng là Công ty có các chi nhánh trên khắp cả nớc do vậy
công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.
Công tác hạch toán kế toán đợc thực hiện tại 4 nơi là: Hà Nội (địa điểm
chính), Thái Bình, Xuân Hoà và Nghệ An. Các nơi đều thực hiện hạch toán độc lập,
tự tính kết quả lỗ, lãi và lập Báo cáo tài chính.
Tại các xí nghiệp trực thuộc chỉ làm công tác thống kê ban đầu.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
quy trình hạch toán tổng hợp theo hình thức nkct
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Báo cáo tài chính
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết

Bảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối kỳ hoặc định kỳ.
: Đối chiếu, kiểm tra.
Phần hai
Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty Cao su
Sao Vàng
I. Tổ chức hạch toán tài sản bằng tiền.
Tài sản bằng tiền là những tài sản của Doanh nghiệp tồn tại trực tiếp dới hình
thái giá trị bao gồm:
-Tiền mặt
-Tiền gửi
-Tiền đang chuyển
Trong đó chi tiết theo : -tiền Việt Nam đồng
-tiền ngoại tệ
-đá quý
Tài sản bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao, có giá trị lớn lại th-
ờng dễ xảy ra mất mát do đó công tác kế toán phải đợc tổ chức chặt chẽ và hiệu quả.
Do công tác kế toán ở Công ty Cao su Sao Vàng đã đợc áp dụng tin học nên
thực chất công việc của kế toán tiền đơn giản hơn rất nhiều. Vì thời gian rất có hạn
và điều kiện không cho phép nên ở phần này em chỉ có thể mô tả khái quát về công
tác kế toán tiền tại Công ty.
1.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán tiền.
ở công ty Cao su Sao Vàng có những nghiệp vụ chủ yếu phát sinh có liên
quan đến tiền là:
- Nghiệp vụ chi tiền mua vật t phục vụ cho sản xuất.
- Nghiệp vụ thu tiền bán hàng.
*Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt gồm có:
-Phiếu thu.

-Phiếu chi.
-Giấy đề nghị tạm ứng.
-Giấy thanh toán tạm ứng.
-Biên lai thu tiền.
Các loại sổ sách gồm có:
-Báo cáo quỹ.
-Báo cáo chi tiết tài khoản 111 theo ngày.
-Bảng tổng hợp tài khoản 111 theo tháng.
-Sổ cái tài khoản 111.
*Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng gồm có:
-Giấy báo có.
-Lệnh chuyển có.
-Giấy báo số d khách hàng.
-uỷ nhiệm chi.
Các loại sổ sách gồm có:
-Báo cáo chi tiết tài khoản 112.
-Bảng tổng hợp tài khoản 112.
Có thể khái quát thành mô hình phần kế toán tiền mặt nh sau:
Các chứng từ gốc về tiền mặt ( phiếu thu, phiếu chi..)
Kế toán tiền mặt nhập dữ liệu vào máy và định khoản
Báo cáo chi tiết tài khoản 111
Bảng tổng hợp định khoản TK111
Sổ cái TK 111

Tơng tự nh vậy đối với kế toán tiền gửi ngân hàng.
Mẫu sổ cái TK 112 không có gì khác so với mẫu Sổ cái các tài khoản theo
hình thức NKCT do Bộ Tài chính quy định.
Sổ cái
TK
112

Bảng tổng
hợp định
khoản
Báo cáo
chi tiết
tài khoản
Kế toán tiền
gửi nhập dữ
liệu vào
Các chứng
từ gốc( giấy
báo nợ, uỷ
Díi ®©y lµ mÉu B¶ng tæng hîp ®Þnh kho¶n TK 112 ë C«ng ty Cao su Sao
Vµng.

Bảng tổng hợp định khoản tk112 tiền gửi ngân hàng.
Từ ngày .. đến ngày...
...
Số d đầu kỳ : ***
Số d cuối kỳ: ***
II.Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cao su Sao
Vàng
1.Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu.
TK đối ứng
Phát sinh
Nợ

111
331
...

...
...
Tổng toàn bộ
...
...
Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất. Do đó tổ chức kế toán nguyên vật
liệu là một trong những bộ phận chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty. Một trong
những yếu tố có ảnh hởng tới cách tổ chức kế toán ở phần hành này là đặc điểm của
nguyên vật liệu đợc sử dụng tại Công ty.
1.1.Đặc điểm của nguyên vật liệu.
Công ty Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô
lớn, chuyên sản xuất các loại săm, lốp, ủng lao động, pin các loại...Trong mỗi loại có
nhiều quy cách sản phẩm khác nhau nh lốp xe đạp, lốp xe máy, lốp máy bay... Vì
vậy, Công ty phải sử dụng một khối lợng nguyên vật liệu tơng đối lớn, có nhiều
nguyên vật liệu khác nhau sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm nh các loại cao
su, các loại vải mành, các loại hoá chất, than, bột tan, chống dính cao su... Do đó
Công ty phải tổ chức quản lý thu mua và sử dụng nguyên vật liệu cho phù hợp, trong
đó có những vật liệu tơng đối khan hiếm trong nớc cha thể cung cấp đợc mà phải
nhập từ nớc ngoài nh cao su Pren của Nhật, cao su tổng hợp SBR 1712...
Các loại nguyên vật liệu chính của Công ty nh cao su thiên nhiên, các loại hoá
chất đều là những loại rất dễ h hỏng trong điều kiện khí hậu ở nớc ta. Do đó việc tổ
chức tốt hệ thống kho tàng rất đợc coi trọng và cần thiết.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm
của Công ty (khoảng 60 - 70 %) do đó chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về số lợng thì cũng
ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Mỗi một sản phẩm đợc cấu thành từ nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau và các sản phẩm cũng khác nhau về kích cỡ, chủng loại
cho nên Công ty đã phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại
sản phẩm hợp lý.
Công ty có hệ thống kho dự trữ sau:

-Kho chứa nguyên vật liệu: Kho cao su, kho hoá chất, kho vải mành, kho dây
thép tanh.
-Kho chứa nhiên liệu: Xăng dầu, than đốt lò...
-Kho cơ năng: bao gồm phụ tùng thay thế, vòng bi, đồ điện...
-Kho tạp phẩm: bao bì đóng gói...
Để quản lý một cách chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu, giám đốc
Công ty đã ký duyệt bảng quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi
loại sản phẩm, định mức này do phòng kỹ thuật cao su lập ra. Xây dựng hệ thống
định mức tiêu hao cho mỗi loại sản phẩm và hạn mức sử dụng nguyên vật liệu để tạo
điều kiện cho bộ phận sản xuất chủ động lập kế hoạch và cung cấp nguyên vật liệu
kịp thời cho qúa trình sản xuất sản phẩm và đồng thời có thể quản lý, giám sát việc
sử dụng nguyên vật liệu của từng bộ phận sản xuất, từng xí nghiệp đảm bảo chất lợng
sản phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần hạ giá thành sản phẩm một cách hợp
lý.
1.2.Phân loại nguyên vật liệu.
Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa trên công dụng của từng loại
nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu đợc chia thành
các loại nh sau:
-Nguyên vật liệu chính bao gồm: các loại cao su ( cao su L1, L2, cao su Buna,
cao su tổng hợp BSR 1712), các loại hoá chất ( CaCO3, lu huỳnh), các loại vải mành
( vải mành polyamit, vải lót PA), tanh các loại ( tanh xe đạp, tanh ôtô, tanh xe máy).
-Vật liệu phụ: bao gồm bao bì màng mỏng, băng dán, cuộn giấy chống ẩm...
-Nhiên liệu: xăng A76, A92, dầu diezel, các loại than đốt lò.
-Phụ tùng thay thế sửa chữa: bánh răng, vòng...
-Vật liệu khác: van xe đạp, van xe máy...
2.Đánh giá nguyên vật liệu
2.1.Gía thực tế của vật liệu nhập kho.
*Giá thực tế của vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Giá vốn thực tế
vật liệu mua

ngoài nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
( không có thuế
GTGT).
+
Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
*đối với vật liệu nhập khẩu từ nớc ngoài :
Trị giá mua thực tế
vật liệu nhập kho
=
Giá mua ghi trên hoá
đơn
+
Chi phí thu mua
2.2.Gía thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
Kế toán nguyên vật liệu áp dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền.

Gía thực tế vật liệu + Gía thực tế vật liệu
tồn kho đầu tháng nhập trong tháng
Gía thực tế của = * Số lợng
vật liệu xuất kho Số lợng tồn + Số lợng nhập nhập kho
đầu tháng trong tháng

3.Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu và chứng từ hạch toán ban đầu.
3.1.Thủ tục nhập, xuất kho.
*Thủ tục nhập kho.
Phòng kế hoạch căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất và dự trữ để lập kế hoạch

mua nguyên vật liệu hoặc xí nghiệp tự mua.
Việc mua nguyên vật liệu đợc thực hiện qua hợp đồng mua bán do Giám đốc
Công ty ký.
*Thủ tục xuất kho.
Do sản phẩm của Công ty có nhiều loại, mỗi loại cần có một khối lợng vật liệu nhất
định cho nên phòng kỹ thuật cao su đã xây dựng ra định mức tiêu hao cho một sản
phẩm.
Khi xí nghiệp có yêu cầu họ sẽ lập phiếu xin lĩnh vật t theo hạn mức. Phiếu
này sẽ do phòng kinh doanh duyệt cho từng loại, từng thứ vật liệu của từng xí
nghiệp.
3.2.Chứng từ hạch toán ban đầu.
-Hoá đơn GTGT.
-Biên bản kiểm nghiệm vật t.
-Phiếu nhập kho.
-Phiếu trả lại vật t.
-Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức.
-Phiếu xuất kho.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
4.Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Thực chất phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở Công ty Cao su Sao
Vàng là phơng pháp ghi thẻ song song. Song tên gọi của sổ chi tiết nguyên vật liệu
lại là sổ số d vật liệu và sản phẩm, hàng hoá. Sổ này đợc mở chi tiết theo từng kho:
kho hoá chất, kho cao su, kho vải, kho kim khí, kho bán thành phẩm, kho xăng dầu,
kho tạp phẩm, kho phụ tùng, kho NVL BTP Xuân Hoà...
ở kho công ty, thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi chép phản ánh tình hình
nhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu về mặt số lợng.
ở phòng kế toán :
*Hạch toán chi tiết nhập nguyên vật liệu.
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn kèm theo kế toán vật t tiến hành định
khoản và nhập số liệu vào sổ chi tiết thanh toán với ngời bán theo giá thực tế ghi trên

hoá đơn và chi phí vận chuyển ( nếu có ) đồng thời nhập cả thuế giá trị gia tăng đợc
khấu trừ.
*Hạch toán chi tiết xuất nguyên vật liệu.
Định kỳ, kế toán nguyên vật liệu thu nhận chứng từ sau khi đã đối chiếu chứng
từ với thẻ kho, tại Công ty kế toán không lập phiếu giao nhận chứng từ. Kế toán kiểm
tra, phân loại, định khoản cho từng chứng từ. ở phần giá xuất, kế toán sẽ áp giá sau
khi đã tính đợc giá bình quân gia quyền.
Dới đây là trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Sổ số d vật liệu và sản phẩm, hàng hoá.
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợp
Sau đây là mẫu thẻ kho đợc sử dụng ở công ty Cao su Sao Vàng :
Thẻ kho
Lập ngày 06/10/2001.
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t: Cao su L2.
Đơn vị tính: kg.
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng
Xác
nhận
của
kế
Số phiếu
Ngày

tháng
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
A B C D E 1 2 3 4
Tồn đầu
tháng
188.194,18
236 05/10
Xuất cho
xởng
luyện
8.500
... ... ...
Cộng 124.727,46 168.727,46 144.194,18
*Mẫu Sổ số d vật liệu và sản phẩm, hàng hoá.

Sổ số d vật liệu và sản phẩm, hàng hoá.
Kho cao su.
S
T
T
Tên
vật t,
hàng
hóa
Mã số
Đ
V
T
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Số
lợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
Số l-
ợng
Thành
tiền
1
Cao su
L1
NVCCS
001
Kg ... ... ... ... ... ... ... ...
5.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
5.1. Phơng pháp hạch toán và tài khoản sử dụng.
Phơng pháp hạch toán mà Công ty Cao su Sao Vàng sử dụng là phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Do Công ty sử dụng kế toán máy nên trong mọi trờng hợp mua nguyên
vật liệu theo các hình thức thanh toán khác nhau, kế toán đều theo dõi việc
thanh toán qua tài khoản trung gian 331- chi tiết theo từng đối tợng.

Chính vì lý do này mà kế toán vật t đồng thời cũng theo dõi việc thanh
toán các khoản phải trả, liên quan đến các sổ chi tiết và sổ tổng hợp ở phần phải
trả ngời bán.
Việc thanh toán các khoản phải trả ngời bán và lên sổ liên quan chủ yếu
đến phần này vì vậy em sẽ trình bày phần kế toán các khoản phải trả ngay
trong phần kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. Điều này không đợc logic song em
nghĩ là sẽ tránh đợc sự trùng lặp và bài trình bày ngắn gọn hơn trong điều kiện
thời gian có hạn.
Kế toán tổng hợp vật liệu sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 1521 - Bán thành phẩm.
TK 1522 - Nguyên vật liệu chính.
TK 1523 - Vật liệu phụ.
TK 1524 - Nhiên liệu.
TK 1525 - Phụ tùng thay thế.
TK 1526 - Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản.
TK 1527 - Van các loại.
TK 1528 - Phế liệu phế phẩm.
Một số tài khoản liên quan:
TK 331 - Phải trả ngời bán (chi tiết theo từng đối tợng).
TK 111 - Tiền mặt.
Các tài khoản chi phí: TK 621, 627, 642, 641...
*Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu.
Do ở Công ty Cao su Sao Vàng, nếu là vật liệu nhập trong nớc thì đều do ngời
cung cấp vận chuyển đến tận kho của Công ty, nếu là vật liệu nhập khẩu thì hàng và
hoá đơn cùng về nên kế toán không dùng tài khoản 151- Hàng mua đang đi đờng.
-Khi vật liệu về nhập kho, kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 152: Trị giá thực tế.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331-chi tiết theo từng đối tợng: Tổng giá thanh toán.
-Khi thanh toán căn cứ vào phiếu chi, kế toán định khoản nh sau:

Nợ TK 331- chi tiết theo từng đối tợng.
Có TK 111, 112.
*Kế toán các khoản phải trả nhà cung cấp.
Sổ sách sử dụng:
-Bảng tập hợp hoá đơn nhập vật liệu.
-Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng.
-Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán.
-Nhật ký chứng từ số 5.
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán do
kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phản ánh, kế toán vật t sẽ vào sổ phát sinh bên
Nợ và bên Có của Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng tơng ứng với từng
chứng từ. Cuối tháng kế toán cộng Báo cáo chi tiết TK 331 của từng khách hàng để
tính ra số d cuối tháng. Sau đó tổng hợp vào Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán t-
ơng ứng với mỗi ngời bán một dòng trên cơ sở dòng cộng của Báo cáo chi tiết TK
331.
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc lập bằng tay rồi tổng hợp số liệu cho
kế toán tổng hợp nhập số liệu sau đó in ra Nhật ký chứng từ và Sổ cái.
Trình tự vào sổ nh sau:
B¸o c¸o chi tiÕt TK 331 theo tõng kh¸ch hµng
Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n
NhËt ký chøng tõ sè 5
Sæ c¸i tµi kho¶n 331
KÕ to¸n vËt t
KÕ to¸n tæng hîp
*Kế toán tổng hợp xuất vật liệu.
Bảng tổng hợp hóa đơn xuất vật t.
Bảng tập hợp hoá đơn trả lại vật liệu.
Phiếu xuất vật t.
Phiếu trả lại vật t.
Báo cáo sử dụng vật t.

Bảng phân bổ số 2.
Bảng kê số 4
Các xí nghiệp gửi lên.
Kế toán vật t
Sổ cái TK 152
Kế toán chi phí giá thành
Kế toán tổng hợp

×