Tải bản đầy đủ (.docx) (1 trang)

Tải Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 Unit 10: Nature in Danger - Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.11 KB, 1 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>1. Nhận biết cụm phụ âm /sl/</b>


Âm /sl/ về chính tả thường được viết là "sl", ví dụ: slave, sleep, slim,…
<b>2. Nhận biết cụm phụ âm /sm/</b>


Âm /sm/ về chính tả thường được viết là "sm", ví dụ: small, smart, smell, smoke,…
<b>3. Nhận biết cụm phụ âm /sn/</b>


Âm /sn/ về chính tả thường được viết là "sn", ví dụ: snack, snooze, snowy,…
<b>4. Nhận biết cụm phụ âm /sw/</b>


Âm /sw/ về chính tả thường được viết là "sw", ví dụ: swim, swing, switch,…
<b>Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Bài 10: Nature in Danger</b>


<b>(*) Đại từ quan hệ với giới từ (Relative pronouns with prepositions):</b>


Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể
đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.


Ví dụ 1:


The man about whom you are talking is my brother.
The man (whom) you are talking about is my brother.
Ví dụ 2:


The picture at which you are looking is very expensive.
The picture (which) you are looking at is very expensive.
<b>Chú ý:</b>


- Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng
<b>that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định;</b>



</div>

<!--links-->

×