Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC HN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.84 KB, 28 trang )

1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LẮP MÁY
ĐIỆN NƯỚC HN
1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà nội.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây dựng Lắp
máy Điện nước Hà Nội.
Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội. Tên Giao dịch
Quốc tế là: Ha Noi Water Electric Instrallation Construction Joint Stock
Company – HAWEICCO, có trụ sở chính tại địa chỉ: 59 ngõ Thông Phong, phố
Tôn Đức Thắng, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Là
doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (UDIC).
Tiền thân là công ty thi công điện nước Sở kiến trúc Hà Nội (thành lập tháng 10
năm 1967), trải qua thời kỳ phát triển và kiện toàn bộ máy hoạt động, phương
thức quản lý như sau:
 10 - 1967: Công ty thi công điện nước Sở Kiến Trúc Hà Nội.
 1 - 1973: Công ty lắp máy điện nước Cục Xây Dựng Hà Nội, Công ty từ
trực thuộc Sở Kiến Trúc Hà Nội về thuộc Cục Xây Dựng Hà Nội.
 12 - 1975: Công ty tách thành 3 xí nghiêp:
- Xí nghiệp lắp máy.
- Xí nghiệp điện.
- Xí nghiệp nước.
 12- 1981, do những yêu cầu và thách thức mới nhằm đẩy mạnh hoạt động
của công ty, hình thức tổ chức hoạt động cũ không còn phù hợp nên tháng 12
năm 1981 theo Quyết định số 4190/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội quyết
định sát nhập ba xí nghiệp trên và lấy tên là Công ty xây dựng nước lắp máy.
 4- 1995: Quyết định số 751/QD-UB của UBND thành phố Hà Nội Công
1
2
ty đổi tên thành Công ty xây dựng lắp máy điện nước Sở Xây dựng Hà nội.


 Ngày 5/5/2006: Quyết định số 2143/QĐ-UB của UBND thành phố Hà
Nội, Công ty đã được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy
Điện nước Hà Nội từ trực thuộc Sở Xây Dựng Hà Nội về Tổng công ty đầu tư
phát triển hạ tầng đô thị. Đến nay, Công ty đã có bề dày thành tích hoạt động 40
năm trở thành một công ty xây dựng chuyên ngành lớn mạnh, với lợi thế là Công
ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm trong quản lý và chỉ đạo thi
công cộng, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, tận tâm tận tụy với công việc,
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng được mọi tính chất phức tạp của
các công trình cùng với sự trợ giúp tích cực của một hệ thống máy móc thiết bị
hiện đại, tiên tiến cho việc thi công các công trình lắp máy, điện, cấp thoát nước
cũng như xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng có chất lượng cao.
Phạm vi hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng ra trong khắp các
tỉnh thành trong cả nước. Từ chỗ địa bàn hoạt động chủ yếu là các tỉnh thành
trong khu vực phía Bắc như Hà Nội, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên… đến
nay địa bàn đã mở rộng ra khắp các tỉnh thành từ miền Bắc, miền Trung, tới
miền Nam như Thanh Hoá, Vinh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Bà Địa Vũng Tàu, Thành
phố Hồ Chí Minh…với nhiều công trình trọng điểm cấp quốc gia, có giá trị kinh
tế lớn, chất lượng công trình cao, tạo ra uy tín với các nhà đầu tư, góp phần làm
thay đổi diện mạo đất nước trong thời kỳ đổi mới, tạo động lực phát triển mạnh
mẽ cho nền kinh tế trong các lĩnh vực chủ yếu :
Trong lĩnh vực lắp máy, Công ty đã lắp đặt các nhà máy công nghiệp của
Hà Nội trong thời kỳ 1970-1982, các nhà máy Dệt kim Đông Xuân, Dệt len Mùa
đông, Dệt kim Hà Nội, các nhà máy: Giầy vải Thượng Đình, Bê tông Thịnh Liệt,
xử lý cát Lĩnh Lam, Mỳ Tương Mai, Mỳ Chùa Bộc, Mỳ Nghĩa Đô…
Ngoài ra, Công ty còn lắp đặt hệ thống thang máy hiện đại, đạt tiêu chuẩn
quốc tế cho các khách sạn lớn, các bệnh viện, các khu chung cư, nhà cao tầng…
2
3
được khách hàng khen ngợi về tiến độ thi công, kỹ thuật và chất lượng công
trình hoàn thành cũng như tính thẩm mỹ của công trình bàn giao.

Công ty đã tham gia lắp dặt các nhà máy trong chương trình cấp nước Phần
Lan như: Nhà máy nước Mai Dịch công suất là 60.000 m3/ ngày đêm - lắp dặt
trạm bơm 2, cải tạo, lắp dặt, nâng cấp công suất của nhà máy nước Yên Phụ lên
100.000m3/ngày - đêm, thi công lắp đặt đan lọc HDPE (theo công nghệ mới của
Mỹ) tại nhà máy nước Cần Thơ, tuyến ống nước thô tại nhà máy nước Cần Thơ,
nhà máy nước Sân bay Gia Lâm, nhà máy nước Bắc Ninh, các thiết bị đèn tín
hiệu giao thông Hà Nội, lắp đặt các dây truyền nhà máy sản xuất kết cấu bê tông,
lắp đặt các nhà máy công nghiệp và dây truyền lò tuy nen, tiến hành tham gia
xây dựng các khu độ thị mới như khu nhà biệt thự CIPUTRA, khu đô thị mới Hạ
Đình….và tiến hành lắp đặt các thiết bị điều khiển như Hệ thống điện điều
khiển, Tủ điện điều khiển, Bảng điều khiển rửa lọc.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị như máy
phát điện, máy bơm nước và các thiết bị khác, mặc dù là đây lĩnh vực mới mẻ
nhưng công ty cũng đã ngặt hái được nhiều thành công đáng kể, góp phần tạo
nên tính đa dạng và hiệu quả trong kinh doanh, thể hiện sự năng động, sáng tạo
và sự nhạy bén trong hoạt động quản lý kinh doanh của Ban lãnh đạo công ty
trong cơ chế thị trường đầy khó khăn và thử thách.
Trong công tác xây lắp, Công ty cũng đã khẳng định được tên tuổi và uy
tín, thương hiệu của mình với khách hàng trong nước và ngoài nước bằng hàng
loạt các công trình có chất lượng kỹ thuật, có tính thẩm mỹ cao, được Bộ Xây
Dựng tặng thưởng nhiều huy chương Vàng chất lượng cao ngành xây dựng như
Giải thưởng Cúp Vàng chất lượng Việt Nam năm 2006. Cúp Vàng thương hiệu
và nhãn hiệu Việt Nam năm 2003, Cúp Vàng ISO năm 2006 và nhiều bằng khen,
chứng nhận khác. Công ty cũng là đơn vị xây lắp đầu tiên của ngành Xây dựng
Hà Nội được BVQI (Tổ chức chứng nhận quốc tế của Vương quốc Anh) cấp
giây chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002
3
4
tháng 7 năm 2001. Cuối năm 2002, Công ty đã hoàn thành Đề tài nghiên cứu áp
dụng hệ thống quản lý toàn diện TQM. Đến thàng 7 năm 2003, Công ty đã được

Tổ chức GLOBAl – Vương quốc Anh cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý
chất lượng quốc tế ISO 9001 phiên bản 2000. Như vậy, với hệ thống quản lý chất
lượng tốt, Công ty đã trở thành một trong những nhà thầu lớn có thương hiệu
mạnh trong lĩnh vực xây lắp, nổi bật là các dự án lớn như khu đô thị Hạ Đình -
Hà Nội, khu nhà biệt thự CIPUTRA, khu nhà ở Hoà Mục – Hà Nội.
1.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gân đây.
Trải qua hơn 40 năm, cùng với những thành tựu của đất nước đạt được
trong thời kỳ đổi mới, Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội đã
không ngừng phát triển và trưởng thành, trở thành một đơn vị đẫn đầu trong
ngành xây dựng Hà Nội, tạo ra những tiền để cơ sở vật chất vững trãi, góp phần
vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước trong thời kỳ mới. Bên
cạnh đó được sự giúp đỡ của Sở Kiến trúc Hà Nội, Bộ Xây dựng, UBND thành
phố Hà Nôi, sự tin yêu, tín nhiệm của các bạn hàng, các chủ đầu tư trong và
ngoài nước cùng với sự nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công
nhân viên Công ty đặc biệt là sự nỗ lực sáng tạo va tư duy đổi mới của Ban lãnh
đạo Công ty, Công ty đã dần tạo dựng được thương hiệu, uy tín và vị thế vững
trãi của mình trong cơ chế thị trường cạnh tranh đầy khó khăn và thử thách, đánh
dấu một thời kỳ phát triển mới của Công ty - thời kỳ của sự hội nhập và phát
triển. Điều đó được thể hiện một cách rõ nét trong Bảng tổng hợp tình hình sản
xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
4
5
Bàng 1.1: Bảng tổng hợp tình hình sãn xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh thu (VNĐ) 60.799.559.821 53.710.866.477 72.509.669.732
Tổng chi phí (VNĐ) 59.966.155.282 52.620.866.477 70.907.126.410
LN kế toán trước thuế (VNĐ) 833.404.539 1.090.000.000 1.602.543.322
Thuế TNDN hiện hành 233.353.271 305.199.999 448.712.130,16
LN sau thuế TNDN (VNĐ) 600.051.268 784.800.001 1.153.831.191,84
Vốn chủ sở hữu 8.035.727.316 14.433.995.780 14.933.955.780

Số LĐBQ (người) 455 485 548
Thu nhập BQĐN (VNĐ)/T 2.050.000 2.245.000 2.425.000

Từ Bảng tổng hợp trên ta thấy, trong những năm gần đây tình hình hoạt
động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty được cải thiện rõ rệt dặc biệt
là sau khi Công ty tiến hành cổ phần hoá vào tháng 5/2006. Nó thể hiện chủ
chương, đường lối đúng đắn trong định hướng phát triển Công ty của Ban lãnh
đạo Công ty. Ta thấy, mặc dù tổng doanh thu của năm 2006 đã giảm đi 11, 659%
so với năm 2005 nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2006 lại tăng
256.595.461 (VNĐ) tương ứng với tốc độ tăng là 37,88 % so với năm 2005, năm
2007 tăng 18.798.803.255 VND tương ứng tốc độ tăng là 34% so với năm 2006
và nộp ngân sách nhà nước năm 2006 tăng 71.846.728 (VNĐ) tương ứng tốc độ
tăng là 30,788% so với năm 2005, và năm 2007 tăng 47% so năm 2006 làm tổng
lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2006 tăng 30,78% so với năm 2005 và năm
2007 tăng 47% so năm 2006. Điều này chứng tỏ là do Công ty đã đầy mạnh các
biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, các biện pháp quản lý tài
chính một cách khoa học, hợp lý, hơn nữa còn do Công ty còn có được những
khoản lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chinh, đa dạng hoá loại hình hoạt động.
5
6
Đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng từ đó mà dược nâng lên
rõ rệt nó thể hiện trong mức lương bình quân lao động bình quân một người
trong một tháng cũng tăng dần qua các năm từ năm 2005 đến năm 2007. Tổng
Tài sản của Công ty năm 2006 cũng tăng 9.011,557.920 VNĐ tương ứng tốc độ
tăng 17,29%. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2006 tăng 79,62%
so năm 2005 thứ nhất là do tháng 5 năm 2006 Công ty tiến hành cổ phần hoá và
huy động thêm được một số lượng vốn của cổ đông, thứ hai là do năm 2006
Công ty làm ăn có lãi do đó số lợi nhuận chưa phân phối bổ sung làm tăng vốn
chủ. Đây là dấu hiệu đáng mừng với Công ty do khi mà lượng vốn tăng đặc biệt
là vốn chủ sở hữu thì Công ty sẽ có thêm nguồn lực để tiến hành đấu thầu các

công trình xây dựng khi cần một khối lượng vốn lớn, đặc biêt là tăng tính chủ
động trong hoạt động trong hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình, không bị lệ thuộc quá nhiều vào việc vay vốn từ các chủ Nợ
là các ngân hàng hay chủ Nợ khác.
1.1.3. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới.
Để đi theo xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước, trước
những vấn đề hiện đại hoá ngày càng được chú trọng ở các doanh nghiệp đặc
biệt là khi Việt Nam đã ra nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, chính thức
hội nhập một cách sâu sắc vào nền kinh tế thế giới. Điều đó dược cụ thể hoá
trong nhiệm vụ tổng quát của Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà
Nội. Đó là tiếp tục mạnh dạn đầu tư chiều sâu, tin học hoá trong quản lý, mua
sắm đổi mới trang thiết bị thi công chuyên dụng hiện đại như cầu tháp, cọc
larsen, thiết bị thi công đường, ống, qua sông, tiến dần đến nắm bắt và làm chủ
các phương tiện thi công hiện đại, tiên tiến trên thế giới. Áp dụng hiệu quả mô
hình quản lý tiên tiến trên thế giới về chất lượng mà Công ty đã được thừa nhận
như hệ thống quản lý chất lượng TQM, hệ thống ISO 9001, 2000 nhằm cung cấp
cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo bằng những công trình có chất lượng tốt
nhất, có tình thẩm mỹ, hiệu quả sử dụng.
6
7
Mục tiêu của Công ty trong thời gian tới tiếp tục duy trì và năng cao tốc
độ tăng trưởng về doanh thu. lợi nhuận, ổn định tình hình tài chính của Công ty,
mở rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm và tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm,
tăng cường phục vụ trong ngành thi công xây lắp, hướng tới tham gia thi công
các dự án không chỉ là các dự án có tầm cỡ trong nước như các khu đô thị mới,
khu công nghiệp, các nhà máy…mà dần tiếp cận và đấu thầu các công trình, dự
án nước ngoài bằng cách liên doanh, liên kết với các Công ty bạn để tham gia
vào các gói thầu xây lắp lớn thuộc dự án nước ngoài. Tiến hành đa dạng hoá các
ngành nghề kinh doanh, từng bước chuyển dịch sang các lĩnh vực kinh doanh
khác như giao thông, thủy lợi, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh xuất nhập

khẩu đê tìm tòi những cơ hội mới trong kinh doanh. Nhưng vẫn tiếp tục duy trì
và phát triển thế mạnh ngành xây dựng truyền thống của mình, trở thành đơn vị
hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp có uy tín, thương hiệu, chiếm lĩnh thị trường từ
30% đến 40% tổng số các tỉnh thành trong cả nước, đạt mức tăng trưởng bình
quân hàng năm 30 đến 40%.
Trong thời gian tới, Công ty cũng có những biện pháp tích cực nhằm hoàn
thiện, kiện toàn cơ cấu quản lý và cơ cấu tổ chức hoạt động nhằm tạo ra tính
khoa học, đồng bộ, hiệu quả và hợp lý trong hoạt động của Công ty: những chính
sách về quản lý lao động, tuyển dụng và sử dụng lao động theo đúng chuyên
ngành dược đào tạo, trẻ hoá đội ngũ nhân viên có đủ năng lực và trình độ, có khả
năng đáp ứng mọi nhu cầu hội nhập và ứng biến với cơ chế thị trường đầy khó
khăn, biến động, Công ty cũng sẽ có những chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chính
sách lương, thưởng khuyến khích người lao động, hăng say làm việc, quan tâm
đến những công việc được giao và toàn Công ty, chính sách kiểm soát tài chính
chặt chẽ từ trên xuống dưới tạo ra một cơ chế tài chính lành mạnh tạo động lực
cho sự phát triển.
7
8
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Xây
dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội.
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội là đơn vị trực
thuộc Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (Tổng công ty là cổ đông lớn
nhất chiếm hơn 70% số cổ phần của công ty). Là một thực thể kinh tế hoạt động
độc lập trong nền kinh tế thị trường, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có
con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, được phép hoạt động trên các địa bàn
và trong loại hình kinh doanh, những điều kiện mà pháp luật quy định. Với bộ
máy quản lý, tổ chức và điều hành gọn nhẹ, khoa học với 548 cán bộ công nhân
viên trong đó có 104 người là kỹ sư, cử nhân chuyên ngành và đội ngũ công
nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo toàn diện về nghiệp vụ chuyên môn cộng

với nền tảng kinh nghiệm hàng chục năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
Với khẩu hiệu của công ty là “Sự ủng hộ của quý khách hàng là nguồn động lực
phát triển của chúng tôi”. Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà
Nội luôn mong muốn hợp tác với các quý khách hàng trong và ngoài nước,
chúng tôi luôn tự hào khẳng định bằng uy tín và thương hiệu của mình sẽ luôn cố
gắng đem đến sự hài lòng cho các quý khách hàng bằng các công trình tốt nhất,
có chất lượng cao và có tính thẩm mỹ cao trong các lĩnh vực chủ yếu sau:
 Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu
công nghiệp, khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao.
 Lắp đặt máy, thiết bị, điện động lực, điện đièu khiển và điện ánh sáng,
điện lạnh và thong gió cấp nhiệt điện cho các công trình dân dụng và công
nghiệp, đường dây và trạm biến áp.
 Lắp đặt dây truyền công nghệ, xử lý nước, đường ống cấp thoát nước
đô thị.
 Xây dựng các công trình công cộng, dân dựng và công nghiệp, công
8
9
trình kỹ thuật hạ tầng, giao thông thuỷ lợi, khu vui chơi, giải trí, thể dục thể thao,
xây dựng nhà cao tầng, trang thiết bị nội ngoại thất phục vụ chuyên ngành xây
dựng.
 Xây dựng và lắp đặt các công trình bưu điện, đèn tín hiệu giao thong.
 Tư vấn đầu tư xây dựng: tư ván thiết kế, soạn thảo hồ sơ mờI thầu các
công trình xây dựng, lắp máy điện, cấp thoạt nước.
 Kinh doanh nhà, các dịch vụ quản lý, phục vụ cho khu đô thị, khu CN.

Kinh doanh xuất nhập khẩI máy móc thiết bị vật tư chuyên ngành của Công ty.
 Sản xuất vật liệu xây dựng, gia công chế tạo ống và phụ tùng chuyên;
lắp máy, điện nước…
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
XDCB là ngành sản xuất vật chất có vai trò quan trọng đối với sự phát

triển của nền kinh tế quốc dân, nó là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy
trì cơ sở vật chất, kỹ thuật, làm tiền đề, động lực phát triển mạnh mẽ cho nền
kinh tế. Sản phẩm của hoạt động xây lắp là các công trình, hạng mục công trình,
vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi
công kéo dài và chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khách quan, chủ quan. Do
vậy, nó đòi hỏi một quy trình công nghệ sản xuất hết sức phức tạp từ khâu mời
thầu đến khâu kết thúc hoàn thành công trình bàn giao cho chủ đầu tư đến việc
bảo hành công trình sau bàn giao cho chủ đầu tư. Bắt đầu bằng việc khi chủ đầu
tư gửi hồ sơ thầu cho nhà thầu, phòng kế hoặch - kỹ thuật của Công ty có nhiệm
vụ tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các phòng ban như phòng Tài vụ tiến hành phân
tích tính khả thi về mặt kỹ thuật, về mặt tài chính, kinh tế - xã hội. Nếu dự án có
tính khả thi, Công ty sẽ tiến hành lập hồ sơ dự thầu. Nếu trúng thầu, sẽ tiến hành
các công việc cần thiết chuẩn bị thi công như giải phóng mặt bằng, thi công công
trình theo đúng tiến độ và chất lượng công trình theo thoả thuận giữa nhà thầu
chủ đầu tư cho khi công trình hoàn thành, tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư.
9
10
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư
Thi công công trình
Chuẩn bị giải phóng mặt bằng để thi công
Lập và gửi
hồ sơ dự thầu
Nghiên cứu tính khả thi dự án
Nhận hồ sơ mời thầu
Có tính khả thi cao
Trúng thầu
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phẫn Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội.
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.

Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội có địa bàn hoạt
dộng rộng lớn trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do sản phẩm của hoạt
động xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, các vật kiến trúc có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thực hiện dự án bắt đầu từ khi công trình khởi
công đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài, nó phụ
thuộc vào quy mô, tính kỹ thuật và mức độ phức tạp của từng công trình, hạng
mục công trình theo yêu cầu của nhà đầu tư. Hơn nữa, quá trinh thi công công
trình lại có thể chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, các công việc thường diển ra
ngoài trời, chịu tác động vật lý rất lớn bởi các yếu tố bên ngoài như yếu tố về địa
10
11
hình, về địa điểm thi công, về thời tiết, về giá cả…Điều này, đòi hỏi Công ty cần
có một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ, có
sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống máy móc thiết bị quản lý và thi công hiện đại tạo
nên một cơ cấu quản lý khoa học, hợp lý, phát huy tối đa năng lực của mỗi cán
bộ kỹ sư trong công ty, tạo ra sự chuyên môn hoá, tính kỷ luật, tự giác, độc lập
trong công việc, tạo ra một môi trường làm việc năng động, nhạy bén, giúp cho
việc phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, các bộ phận, các phòng ban trong
công ty, đó chính là nghệ thuật quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp. Để phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, để có thể đáp ứng được những yêu cầu vể
chất lượng công trình đúng như theo dự toán và thiết kế, Công ty đã áp dụng cơ
cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là mô hình phù hợp với địa
bàn hoạt động phân tán của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát công ty và các bộ phận chức năng khác.
 Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông của công ty có quyền
biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyết định về định hướng
phát triển của Công ty trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, quyết định các
phương án đầu tư, quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần từng loại dược
chào bán ra công chúng khi niêm yết, quyết định mức cổ tức hàng năm của mỗi

loại cổ phần, quyết định bãi miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị, của
Ban Kiểm soát công ty. quyết định sửa dổi , bổ sung Điều lệ công ty…Đại hội
đồng cổ đông Công ty họp thường niên mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài
chính hoặc họp bất thường theo quy định của pháp luật.
Công ty cổ phần Xây dựng Lắp máy Điện nước HN có 19 cổ đông sáng lập
với số Vốn điều lệ là 13.600.000.000 VND (Muời ba tỷ sáu trăm triệu đồng) ba
gồm:
o Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị: Đại diện quản lý phần vốn
11
12
Nhà nước là ông Vũ Lâm – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc,
tổng số cổ phần nắm giữ là 580.000 cổ phần.
o 18 cổ đông còn lại nắm giữ 238.900 cổ phần.
 Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Công ty có
chức năng và nhiệm vụ: quyết định các vấn đề chiến lược, phát triển kinh tế
trung và dài hạn của Công ty, quyết định các phương án, các dự án đầu tư, giám
sát và chỉ đạo Giám đốc trong việc điều hành các công việc của Công ty…Hội
đồng quản trị có thể họp thường niên hoặc bất thường. Người đại diện, người có
quyền lực cao nhất Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Công ty cổ
phần Xây dựng Lắp máy Điện nước Hà Nội Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc điều hành Công ty.
 Ban Kiểm soát của Công ty gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và bãi nhiệm cùng với nhiệm kỳ 3 năm của Hội đồng quản trị Công
ty, Ban Kiểm soát có chức năng và nhiệm vụ thực hiện việc giám sát Hội đồng
quản trị, Giám đốc Công ty trong việc điều hành quản lý các công việc quản lý
và điều hành hoạt động của Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
theo Điểu lệ của Công ty…Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Đại hội
đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành công ty: ông
Vũ Lâm - do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, Giám đốc Công ty là người đại diện
theo pháp luật của Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty để đi ký kết các
hợp đồng kinh doanh hợp tác kinh doanh với khách hàng, các đối tác của Công
ty hay uỷ quyền cho các cá nhân, bộ phận khác, là người có thẩm quyền cao nhất
trong Công ty chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các công việc kinh
doanh hàng ngày của Công ty từ việc lên kế hoặch, triển khai việc tổ chức thực
hiện kế hoặch đến việc kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện kế hoặch kinh doanh
12

×