Tải bản đầy đủ (.docx) (62 trang)

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (513.2 KB, 62 trang )

1
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
2.1.Thực trạng kế toán doanh thu tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm
Dầu khí Việt Nam
2.1.1. Đặc điểm về doanh thu và tài khoản sử dụng
Doanh thu là phí bảo hiểm phải thu vào thu nhập khi Hợp đồng Bảo
hiểm phát sinh trách nhiệm và đã phát hành hoá đơn giá trị gia tăng. Đối với
những hợp đồng có phân kỳ thu phí, doanh thu Bảo hiểm được tính là số phí
Bảo hiểm phải thu trong kỳ, đã phát hành hoá đơn giá trị gia tăng của Tổng
công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam. Đây là chỉ tiêu cho thấy được
tốc độ tăng trưởng và tốc độ phát triển của Tổng công ty. Với đặc thù ngành
nghề kinh doanh Bảo hiểm và thực hiện kinh doanh trên các lĩnh vực chính
là: kinh doanh Bảo hiểm gốc, kinh doanh tái Bảo hiểm, dịch vụ Bảo hiểm
khác và đầu tư tài chính nên đi cùng với các lĩnh vực kinh doanh đó là các tài
khoản ghi nhận doanh thu cho từng hoạt động.
Các khoản doanh thu trong doanh nghiệp Bảo hiểm phát sinh trong kỳ
gồm các khoản sau:
Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát
sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản chi để làm giảm thu phát sinh
trong kỳ và bao gồm các khoản sau: thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái
Bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí và dịch vụ đại lý gồm
giám định tổn thất , xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,
1
2
xử lý hàng bồi thường 100% ;thu phí giám định tổn thất và không kể giám
định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh
nghiệp Bảo hiểm hạch toán độc lập.
Các khoản phí làm giảm thu phát sinh trong kỳ gồm có: hoàn phí bảo
hiểm; giảm phí Bảo hiểm; phí nhượng tái bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo


hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm các khoản sau: doanh thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản;
hoàn nhập số dự phòng giảm giá chứng khoán; thu khác theo quy định của
pháp luật.
Thu hoạt động khác là các khoản thu nhập bao gồm: thu từ nhượng
bán thanh lý tài sản cố định; các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được;
thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu khác theo quy định của pháp luật.
Khi một nghiệp vụ kinh tế xảy ra, kế toán doanh thu thực hiện xử lý
các thông tin kế toán theo một quy trình cụ thể gồm các bước như sau:
Bước thứ nhất, Chuyên viên kế toán thực hiện tiếp nhận thông tin. Khi
ký Hợp đồng bảo hiểm/Đơn bảo hiểm, đơn vị kinh doanh cung cấp cho Bộ
phận kế toán các tài liệu sau: hợp đồng/Đơn bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo
hiểm/Phụ lục hợp đồng (bản photo) ; Tờ trình cấp đơn bảo hiểm (bản photo) ;
Phiếu thông tin (BM 29.01)- bản gốc; Thông báo thu phí (bản gốc)
Trường hợp có thông tin bổ sung liên quan tới hợp đồng bảo hiểm/đơn
bảo hiểm như: thời hạn bảo hiểm, thời hạn thu phí, điều chỉnh phí, hoàn phí,
giảm phí, hủy đơn bảo hiểm, thay đổi danh mục tài sản, tên tàu, đối tượng bảo
hiểm,…đơn vị kinh doanh cung cấp ngay cho kế toán.
2
3
Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người,đơn
vị kinh doanh cung cấp cho kế toán các thông tin bao gồm: Bảng kê ấn chỉ
bảo hiểm đã cấp trong ngày bằng giấy và bản mềm dưới dạng file excel (Theo
biểu mẫu tại quy định về quản lý hoá đơn ấn chỉ) ; Liên 2 giấy chứng nhận bảo
hiểm ghi trong bảng kê ; Giấy nộp tiền vào tài khoản của đơn vị khai thác
(nếu có). Trường hợp các tài liệu trên do đại lý thực hiện phải có xác nhận của
đơn vị quản lý đại lý trước khi chuyển cho chuyên viên kế toán.
Bước thứ hai, chuyên viên kế toán thực hiện kiểm tra thông tin, các

nội dung trong tài liệu được cung cấp theo các bước sau: Kiểm tra tính đầy đủ
của các nội dung ghi trên phiếu thông tin kiểm tra tính chính xác của các
nội dung ghi trên phiếu thông tin với hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm, tờ
trình cấp đơn/sửa đổi bổ sung và các phụ lục kèm theo kiểm tra thông tin về
thời hạn nộp phí bảo hiểm của khách hàng.
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, chuyên
viên kế toán kiểm tra theo các bước sau: kiểm tra nội dung ghi trên bảng kê ấn
bảo hiểm đã cấp trong ngày đối chiếu thông tin giữa bản giấy và bản mềm
(file excel) .
Bước thứ ba, chuyên viên kế toán thực hiện xử lý nghiệp vụ.Kế toán
thực hiện nhập thông tin về hợp đồng, thời hạn bảo hiểm, thời hạn thu phí, số
phí bảo hiểm… và các thông tin bổ sung (nếu có) vào phần mềm kế toán. Vào
phần mềm kế toán  nghiệp vụ  chứng từ kế toán bảo hiểm  cập nhật
đơn bảo hiểm (Nợ TK 00511).
Chuyên viên kế toán thực hiện phát hành hoá đơn, ghi nhận doanh
thu, theo dõi công nợ.Việc phát hành hoá đơn được thực hiện trên chương
trình phầm mềm kế toán, khi phát hành hoá đơn doanh thu sẽ được ghi nhận
3
4
tự động. (Có TK511). Khi hợp đồng/ đơn bảo hiểm gốc phát sinh trách nhiệm
hoặc đến kỳ thu phí, bộ phận kế toán đơn vị kiểm tra điều kiện ghi nhận
doanh thu và phát hành hóa đơn, GTGT chi tiết theo từng nghiệp vụ. Đối với
các nghiệp vụ bảo hiểm năng lượng, hàng hải, tài sản, cháy nổ, kỹ thuật, trách
nhiệm, xe cơ giới, con người: Doanh thu được ghi nhận khi hợp đồng/ đơn
bảo hiểm gốc phát sinh trách nhiệm hoặc đến kỳ thu phí nếu trong hợp đồng/
đơn bảo hiểm quy định phân kỳ thu phí.Đối với nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng
lắp đặt mà đối tượng được bảo hiểm có nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp
thì kế toán theo các bước: Doanh thu được ghi nhận khi hợp đồng/đơn bảo
hiểm gốc phát sinh trách nhiệm và theo tiến độ thanh toán của ngân sách nhà
nước cho dự án. Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm mà được giao kết với khách

hàng bằng hợp đồng bảo hiểm bao gồm (hợp đồng bảo hiểm nguyên tắc cho
cả năm): Doanh thu được ghi nhận theo kỳ thu phí quy định trong hợp đồng.
Sau khi phát hành hoá đơn, chuyên viên kế toán bàn giao liên 2 (liên đỏ) cho
bộ phận kinh doanh để chuyển cho khách hàng. Bộ phận kinh doanh chịu
trách nhiệm chuyển đến khách hàng để tiến hành thu phí.Trường hợp hóa đơn
ghi khách lẻ được kế toán lưu tại quyển hóa đơn đủ 03 liên. Kế toán ghi nhận
doanh thu và công nợ phí bảo hiểm gốc chi tiết theo đối tượng: hợp đồng bảo
hiểm/phụ lục đơn bảo hiểm, khách hàng, bộ phận kinh doanh thực hiện dịch
vụ. Định kỳ hàng tháng, bộ phận kế toán thực hiện đối chiếu số liệu với đơn
vị kinh doanh. Nội dung đối chiếu bao gồm: doanh thu, phí bảo hiểm thực thu
(BM.07.33), nợ phí bảo hiểm ( BM.29.04, BM.29.05). Cuối năm của năm tài
chính, bộ phận kế toán gửi danh sách thống kê công nợ phí bảo hiểm gốc của
các khách hàng theo hợp đồng/đơn bảo hiểm cho bộ phận kinh doanh để thực
hiện việc xác nhận công nợ với khách hàng và đôn đốc thu phí. Đơn vị kinh
doanh gửi biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng về bộ phận kế toán
trước ngày 20 của tháng đầu quý sau (BM.29.03, BM.29.04, BM.29.05).
4
5
Trường hợp có sai lệch, đơn vị kinh doanh phối hợp bộ phận kế toán có
trách nhiệm cử cán bộ đến tận nơi để kiểm tra, đối chiếu và xác minh nguyên
nhân sai lệch với khách hàng. Sau khi xác minh nguyên nhân sai lệch với
khách hàng, bộ phận kế toán điều chỉnh sổ kế toán căn cứ theo biên bản đối
chiếu hai bên đã thống nhất.
Trường hợp không làm được biên bản đối chiếu, đơn vị kinh doanh
phải gửi công văn yêu cầu khách hàng xác nhận nợ đặc biệt với các khoản nợ
quá hạn và khó đòi.
Khi khách hàng nộp phí bảo hiểm, bộ phận kế toán ghi giảm công nợ
khách hàng. Đơn vị kinh doanh và kế toán phải xác nhận tuổi nợ của từng
khoản mục nợ để kế toán tiến hành trích dự phòng nợ phải thu khó đòi cho
các khoản nợ đã quá hạn thanh toán.

Bước thứ tư, chuyên viên kế toán thực hiện xử lý thông tin bổ sung
(nếu có). Sau khi tiếp nhận các thông tin bổ sung, chuyên viên kế toán điều
chỉnh lại các thông tin đã nhập.Trên cơ sở tài liệu do đơn vị kinh doanh cung
cấp bổ sung, chuyên viên kế toán viết hoá đơn giá trị gia tăng điều chỉnh phí,
thực hiện thủ tục hoàn phí, giảm phí cho khách hàng….
Bước thứ năm, chuyên viên kế toán theo dõi đến khi kết thúc.Quá
trình theo dõi doanh thu kết thúc khi hết thời hạn hiệu lực hợp đồng/đơn bảo
hiểm, các sửa đổi bổ sung (nếu có) và công nợ được quyết toán hoàn tất.
5
6
Quy trình theo dõi doanh thu được sơ đồ hoá như sau:
6
7
Người/ đơn vị
thực hiện
Sơ đồ quá trình
Bộ phận liên
quan
Mô tả các
bước
CV kế toán
CV kế toán
CV kế toán
Trưởng bộ phận
KT
CV kế toán
(-) (+)
(-)
(+)
(+)

ĐKKD
ĐKKD
ĐKKD
ĐKKD
5.2.1 BM.29.01
BM.29.02
5.2.2
BM.29.03
BM.29.04
BM.29.05
BM.07.33
Sơ đồ 2.1: Quy trình theo dõi doanh thu
Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán doanh thu bảo hiểm cũng
tuân theo chuẩn mực kế toán và mang đặc thù riêng của ngành nghề kinh
doanh bảo hiểm.Các tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bao gồm:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
7
Tiếp nhận thông
tin
Xử lý thông tin
Kiểm tra thông tin
Theo dõi đến khi
kết thúc
8
Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của đơn vị trong
một kì hoạt động sản xuất kinh doanh và tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
Doanh thu bảo hiểm hạch toán trên tài khoản 511 phản ánh chi tiết cho
từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: Bảo hiểm gốc, nhận tái
bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và hoạt động kinh
doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết

theo từng nội dung doanh thu và chi tiết cho từng nghiệp vụ bảo hiểm nhân
thọ và phi nhân thọ, đồng thời phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng
trong nước và ngoài nước cho từng nghiệp vụ bảo hiểm. Doanh thu hoạt
động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi
đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ.
Thực hiện kế toán doanh thu liên quan đến từng hoạt động kinh doanh
bảo hiểm theo đúng nội dung quy định trong chế độ tài chính.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511:
Bên Nợ: Kết chuyển phí nhượng tái bảo hiểm; Kết chuyển cuối kỳ
các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản doanh
thu hàng bán bị trả lại khác; Kết chuyển cuối kỳ các khoản giảm phí bảo hiểm
gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm
hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản giảm giá hàng bán khác; Kết
chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ của hoạt động kinh doanh bảo
hiểm và hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2. Tuy
nhiên PVI chỉ sử dụng chủ yếu 4 tài khoản 5111; 5113; 5114; 5115.
8
9
Tài khoản 5111 - Doanh thu bảo hiểm gốc: Dùng để phản ánh doanh
thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện
trong kỳ hạch toán.Tài khoản 5111 có 7 tài khoản cấp 3, cụ thể như sau:
Tài khoản 51111 - Thu phí bảo hiểm gốc;
Tài khoản 51112 - Thu phí đại lý giám định tổn thất;
Tài khoản 51113 - Thu phí đại lý xét giải quyết bồi thường;
Tài khoản 51114 - Thu phí đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;
Tài khoản 51115 - Thu phí đại lý xử lý hàng bồi thường 100%;
Tài khoản 51116 - Thu phí giám định tổn thất;

Tài khoản 51118 - Thu khác.
Tài khoản 5113 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm: Dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm thực
hiện trong kỳ hạch toán.Tài khoản 5113 có 2 tài khoản cấp 3 cụ thể như sau:
Tài khoản 51131 - Thu phí nhận tái bảo hiểm;
Tài khoản 51138 - Thu khác.
Tài khoản 5114 - Doanh thu nhượng tái bảo hiểm: Dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
thực hiện trong kỳ hạch toán.Tài khoản 5114 có 2 tài khoản cấp 3 cụ thể như
sau:
Tài khoản 51141 - Thu hoa hồng;
Tài khoản 51148 - Thu khác.
9
10
Tài khoản 5115 - Doanh thu môi giới bảo hiểm: Dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm
thực hiện trong kỳ hạch toán.Tài khoản 5115 có 2 tài khoản cấp 3 bao gồm:
Tài khoản 51151 - Thu hoa hồng;
Tài khoản 51158 - Thu khác.
Tài khoản 5118 - Doanh thu các hoạt động khác: dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động
kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và môi giới
bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 515:doanh thu hoạt động tài chính. Tài khoản 515 có 7 tài
khoản cấp 2 gồm:
Tài khoản 5151 - Lãi tiền gửi.Trong tài khoản 5151 có các tài khoản
cấp 3 dùng để hạch toán các khoản lãi tiền gửi có kì hạn, lãi tiền gửi không
có kì hạn và lãi tiền gửi tài khoản trung tâm. Cụ thể như sau:
Tài khoản 51511: Lãi tiền gửi có kì hạn
Tài khoản 51512: Lãi tiền gửi không kì hạn

Tài khoản 51513: Lãi tiền gửi tài khoản trung tâm
Tài khoản 5152: Doanh thu đầu tư chứng khoán
Tài khoản 5152 có 4 Tài khoản cấp 3 dùng để hạch toán các khoản lãi
đầu tư trái phiếu chính phủ, lãi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, lãi đầu tư cổ
phiếu, lãi đầu tư chứng khoán khác. Lần lượt là các tài khoản:51521; 51522;
51523; 51528.
10
11
Tài khoản 5153 : doanh thu từ cho vay và tài trợ.Tài khoản 5153 có 2
tài khoản cấp 3 dùng để phản ánh các khoản doanh thu hoạt động cho vay,
doanh thu hoạt động tài trợ và uỷ thác, doanh thu hoạt động tài trợ và uỷ thác.
Ngoài ra còn các tài khoản 5154; 5155; 5156; 5158 phản ánh các
khoản: doanh thu hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu hoạt động góp vốn
kinh doanh, doanh thu từ cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động
đầu tư khác .
2.1.2. Phương pháp kế toán
Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam tổ chức kế toán
các nghiệp vụ thông thường theo đúng quy định 150/ 2001/ QĐ- BTC ngày
31 tháng 12 năm 2001.
Sau khi hợp đồng bảo hiểm /đơn Bảo hiểm được ký kết, chuyên viên
kế toán thực hiện xuất hoá đơn ấn chỉ cho khách hàng. Tuỳ thuộc vào từng
loại hợp đồng bảo hiểm và loại hình Bảo hiểm mà có các mẫu hoá đơn ấn chỉ
khác nhau và có số liên khác nhau. Đối với bảo hiểm xe máy thì có 3 liên
nhưng với các hợp đồng bảo hiểm lớn hơn thì có thể có nhiều liên hơn dùng
để lưu hành nội bộ. Hàng tháng cũng thực hiện thu phí Bảo hiểm đối với các
hợp đồng lớn. Một số mẫu giấy chứng nhận Bảo hiểm của PVI có biểu mẫu
như:
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
11
12

Số 154 Nguyễn Thái Học, Hà Nội, Việt Nam
GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM
TÀU CÁ
Người được bảo hiểm:Công ty cổ phần vận tải Biển Thiên Anh
Địa chỉ:14 Đường Giải Phóng- P. Văn Miếu –Tp Nam Định
Tên tàu:Thịnh Long 27 ALCI. Loại tàu: DIESEL- Chở hàng tổng hợp
Vật liệu đóng:Thép Năm, nơi đóng: 2003-Nam Định
Công suất:75HP .Trọng tải: 2028 DWT. Số máy: 8NVD48-1U
Phạm vi hoạt động: sông hồ và lãnh hải Việt Nam
Thời hạn bảo hiểm:từ 19/01//2007 đến 18/01/2008
Giá trị thực tế thân tàu:…………………………………………………………
( Gồm vỏ tàu:………………máy móc..................trang thiết bị……………….
Quy tắc bảo hiểm: Mọi rủi ro theo quy tắc bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự
chủ tàu đối với tàu hoạt động trên sông hồ Nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam của Công
tBảo hiểm Dầu khí được Bộ tài chính phê duyệt ngày 05/03/2003
Điều kiện bảo hiểm Điều kiện-Quy tắc Số tiền Phí bảo hiểm
-Thân tàu
-TNDS chủ tàu
-GH trách nhiệm đối với CN
-Ngư lưới cụ
Tổng phí bảo hiểm:10.000.000.000VNĐ.ThuếTGGT: 1.000.000.000 VNĐ
Tổng số tiền thanh toán:11.000.000.000 VNĐ
Bằng chữ : ( Mười một tỷ đồng chẵn)
Mức khấu trừ mỗi vụ tổn thất: 2.5% số tiền bồi thường nhưng khong dưới
3.000.000VNĐ/ vụ
….ngày….tháng….năm………
12
13
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ
Biểu 2.1:Giấy chứng nhận bảo hiểm tàu cá

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
Số 154 Nguyễn Thái Học, Hà Nội, Việt Nam
GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM
TÀU SÔNG, TÀU VEN BIỂN
Người được bảo hiểm:………………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………
Tên tàu:…………………………Loại tàu:…………………………………….
Vật liệu đóng:………………………Năm, nơi đóng…………………………..
Công suất:………….Trọng tải……………..Số máy………………………….
Phạm vi hoạt động:……………………………………………………………..
Thời hạn bảo hiểm:từ…..giờ….ngày….đến….giờ…ngày…….
Giá trị thực tế thân tàu:…………………………………………………………
( Gồm vỏ tàu:………………máy móc..................trang thiết bị……………….
Quy tắc bảo hiểm:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Điều kiện bảo hiểm
mức trách nhiệm Phí bảo hiểm Thuế GTGT
-Thân tàu
-TNDS chủ tàu
-Tai nạn thuyền viên
-Trách nhiệm dân sự với KH
Tổng
Số tiền thanh toán
Mức thuế khấu trừ mỗi vụ tổn thất…………………………………………………
13
14
….ngày….tháng….năm………
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ
Biều 2.2: Giấy chứng nhận bảo hiểm tàu sông, tàu biển.

14
15
Biểu 2.3: Giấy chứng nhận Bảo hiểm
15
16
Quá trình ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế xảy ra được thực hịên như sau:
Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh
trách nhiệm, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (Chi tiết
theo từng nghiệp vụ và khách hàng). Kế toán nhập vào phần mềm kế toán
theo đường dẫn: Chứng từ kế toán/ cập nhập đơn bảo hiểm:
Biểu 2.4: Màn hình cập nhât đơn Bảo hiểm
16
17
Khi phát sinh doanh thu của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà
doanh nghiệp bảo hiểm đã ký với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách
nhiệm, ghi:
Nợ TK 006 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách
nhiệm (Chi tiết theo từng nghiệp vụ và khách hàng).
Khi hợp đồng bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái phát sinh trách
nhiệm, kế toán ghi doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải
thu của khách hàng theo hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Đồng thời, ghi:
Có TK 005 (đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm)
Có TK 006 (đối với hợp đồng nhượng tái bảo hiểm)
Kế toán nhập vào phần mềm theo đường dẫn: Cập nhật chứng

từ/Chứng từ kế toán tái bảo hiểm/ Chứng từ nhượng tái:
17
18
Biểu 2.5: Chứng từ nhượng tái bảo hiểm
Đến kỳ thu phí, kế toán lập hoá đơn thu phí bảo hiểm( GTGT) gửi cho
khách hàng. Mẫu hóa đơn thu phí như sau:
18
19
TỔNG CÔNG TY CÔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
ĐỊA CHỈ : Số 154 Nguyễn Thái Học- Hà Nội
Điện thoại: 04.7335588- Fax:7336284- Website: www.pvi.com.vn
TK VND: 0011000018560 tại Sở Giao dịch NH Ngoại Thương VN
TK USD: 3096368 Tại Ngân Hàng ANZ Hà Nội
Mã Số thuế : 0100151161

HOÁ ĐƠN THU PHÍ BẢO HIỂM(GTGT)
( Invoice for insurance fee)
Liên 1: Lưu ( Copy 1: File)
Mẫu số : 01 GTKT-3 LL-01
Ký hiệu ( Serial) : AA/ 2007
Số ( Number): 0000378
Khách hàng ( Customer): Modec management Servicé PTE LTD
Địa chỉ ( Addess:1 Maritime Square # 10-22 A harbour Front Center,Singapore 099253
Mã số thuế ( Tax Code) :
Số tài khoản ( Bank Account number) :
Hình thức thanh toán ( Method of payment):
STT
(No.)
LOẠI HÌNH BẢO HIỂM
( Class of insuarance )

SỐ , NGÀY CẤP ĐƠN BẢO HIỂM
(Ref number and date of the insurance
cetificate)
PHÍ BẢO HIỂM
NGOẠI TỆ
(USD)
ĐỒNG VIỆTNAM
(VNĐ)
Hull& Machinery insrance DB02/P05/H&M/BHNL/07,2ST Installment,
Đate 29/10/2007
364775.78
Cộng tiền ( Sub total): 364775.78
Thuế suất ( VAT Rate):…..% Tiền thuế GTGT (VAT):
Tổng cộng thanh toán
( Grand total) :
364775.78
Exchange rate : 16095.00 VNĐ/ USD Tổng số tiền viết bằng chữ(In words) : three hunderd sixty four thousand, seven
hunđre seventy five US dollas and seventy eight cent./.
Ngày (date) 27 tháng (mont) 02 năm (year) 2008
19
20
Khách hàng
( ký, ghi rõ họ tên )
(Customer’s Signature)
Người lập hoá đơn
(Ký, ghi rõ họ tên )
( Prepared by)
Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên)
(Chief Accountant)

Thủ trưởng đơn vị
( Ký , đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Authorized signature, Seal &
Name)
Khi phát sinh doanh thu về phí phải thu của các dịch vụ, Tổng công ty giám
định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn và xử
lý hàng bồi hoàn 100% và khi phát sinh doanh thu của các hoạt động kinh
doanh khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản phải chi để giảm doanh thu
phát sinh trong kỳ, kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí
nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và hoàn hoa hồng môi
giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Chi tiết TK liên quan)
Kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo
hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo
hiểm phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán (Chi tiết TK liên quan)
20
21
Kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho nhà
nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (5111)
Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm
Khi kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 - Xác định kết
quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Khi phát sinh doanh thu của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm,
gồm: Thu hoa hồng và thu khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (TK 5115 - Doanh thu môi giới bảo
hiểm) (TK 51151, 51158)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 33311) (nếu có)
Từ các hoá đơn chứng từ Bảo hiểm phát sinh trong tháng, số liệu đã
được cập nhật vào hàng tháng, trên máy tính sẽ tự ghi sổ theo hình thức Nhật
ký chứng từ gồm sổ chi tiết các tài khoản và sổ cái các tài khoản.Với số liệu
phát sinh trong tháng 2 năm 2008 , phần mềm kế toán đã lên các mẫu sổ như
sau:
21
22
22
23
23
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày : 01/02/2008 Đến ngày : 29/02/2008
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY CP BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM
Danh mục tài khoản: 511-Doanh thu bán hàng;
Nợ Có
Dư đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Dư cuối kỳ
286 238 223 799
60 663 273 047
346 901 496 846

Diễn giải
Số tiền
TK DU
Nợ Có
Chứng từ
Ngày ctừ Số Mã
8 542 616 331412/1/2008 0101 BH03
PAR Fac. R/I Cong ty TNHH M.T.V Thuoc la Sai Gon.
C30/PAR/DNI/VPBT/07. 1st Inst
6 834 093 331412/1/2008 0102 BH03
PAR Fac. R/I Cong ty TNHH M.T.V Thuoc la Sai Gon.
C30/PAR/DNI/VPBT/07. 1st Inst
683 409 331412/1/2008 0103 BH03
PAR Fac. R/I Cong ty TNHH M.T.V Thuoc la Sai Gon.
C30/PAR/DNI/VPBT/07. 1st Inst
341 705 331412/1/2008 0104 BH03
PAR Fac. R/I Cong ty TNHH M.T.V Thuoc la Sai Gon.
C30/PAR/DNI/VPBT/07. 1st Inst
6 314 121 331412/1/2008 0105 BH03
PAR Fac. R/I Cong ty CP cau kien Be tong Nhon Trach 2.
P01/C02/PAR/DNI/HH/07.
4 880 437 331412/1/2008 0106 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
9 760 714 331412/1/2008 0107 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
4 392 297 331412/1/2008 0108 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07

2 733 038 331412/1/2008 0109 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
1 952 078 331412/1/2008 0110 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
976 120 331412/1/2008 0111 BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
976 120 331412/1/2008 0112
BH03
Fire & SP Fac, R/I cover for Fulin Plastic Industry Co., Ltd.
P20/C20/FIRE/DH.03/07
60663273047Tổng phát sinh
Trang: 1 4/11/200810:54:43AM
Kế toán trưởng
Ngày tháng Năm
Người lập biểu
………
………
24
Biu 2.6: S chi tit ti
khon 511
24
1
Trang : Đơn vị tính : VNĐ
Nợ Có
Số d ĐK
T ngy : 01/02/2008 n ngy : 29/02/2008
sổ cái

TNG CễNG TY CP BO HIM DU KH VIT NAM
TP ON DU KH VIT NAM
51111 Doanh thu Bo hin gc
Tài khoản :
267 734 326 891
Tài Khoản đối ứng số tiền
Tên tài khoảnMã TK
40 406 979 134
131111
Phi thu phớ BH gc ti VP Tng cụng ty
Tổng PS
40 406 979 134
Số d ck
ngời Lập biểuKế toán tổng hợp
308 141 306 025
9:14:25AM 4/9/2008
25
Biu 2.7: S cỏi ti khon 51111
Biu 2.8: S cỏi ti khon 51117
25
2
Trang : Đơn vị tính : VNĐ
Nợ Có
Số d ĐK
T ngy : 01/02/2008 n ngy : 29/02/2008
sổ cái
TNG CễNG TY CP BO HIM DU KH VIT NAM
TP ON DU KH VIT NAM
51117 DT bỏn hng ó bi thng 100%
Tài khoản :

3 280 000 000
Tài Khoản đối ứng số tiền
Tên tài khoảnMã TK
Tổng PS
Số d ck
ngời Lập biểuKế toán tổng hợp
3 280 000 000
9:14:25AM 4/9/2008
3
Trang : Đơn vị tính : VNĐ
Nợ Có
Số d ĐK
T ngy : 01/02/2008 n ngy : 29/02/2008
sổ cái
TNG CễNG TY CP BO HIM DU KH VIT NAM
TP ON DU KH VIT NAM
51118 DT bo him gc khỏc
Tài khoản :
48 105 000
Tài Khoản đối ứng số tiền
Tên tài khoảnMã TK
Tổng PS
Số d ck
ngời Lập biểuKế toán tổng hợp
48 105 000
9:14:25AM 4/9/2008

×