Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Bài giảng An Toàn LAo Động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.37 KB, 50 trang )

Bài giảng
môn: An toàn lao động
Chơng 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
I: Mở đầu
1 Mục đích ý nghĩa và tính chất của công tác BHLĐ:
a Mục đích: Thông qua các biện pháp khoa học, kỹ thuật, tổ chức, kinh
tế, xã hội. Nhằm hạn chế loại trừ những yếu tố nguy hiểm, độc hại trong sản xuất.
Tạo ra điều kiện lao động thuận lợi cho ngời lao động, ngăn ngừa TNLĐ, bảo vệ
sức khoẻ ngời lao động nhằm phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao
động
b ý nghĩa: BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà Nớc ta, nó
mang ý nghĩa về chính trị, xã hộivà kinh tế.
- Chính trị: BHLĐ phản ánh một phần về bản chất của xã hội.
- Xã hội: BHLĐ luôn củng cố , hoàn thiện quan hệ xã hội. Mặt khác nó
mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình ngời lao động, cho nên nó mang ý
nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc.
- Kinh tế: Làm cho ngời lao động an tâm công tác, tăng năng suất lao
động, đồng thời làm giảm các chi phí phục vụ hậu quả do tai nạn, ốm đau... xảy
ra. Cho nên việc làm tốt công tác BHLĐ là tạo điều kiện để sản xuất phát triển và
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2 Tính chất của công tác BHLĐ:
a- Tính pháp luật: Thể hiện qua các chế độ, chính sách, luật lao động, các
thông t, chỉ thị, điều lệ, quy phạm, tiêu chuẩn...( Luật lao động 1995, quy phạm
kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 91...). Bắt buộc tất cả các tổ chức
Nhà Nớc ( chính trị , xã hội , kinh tế... )và mọi ngời tham gia lao động sản xuất
phải thực hiện nghiêm chỉnh.
b- Tính quần chúng:
+ BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi ngời tham gia lao động sản xuất
vì họ là những ngời trực tiếp vận hành và sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc
và nguyên, nhiên vật liệu. Nên họ có thể phát hiện ra những thiếu sót trong công
tác BHLĐ, họ có thể tham gia đóng góp ý kiến cho việc xây dựng quy trình, quy


phạm về an toàn và vệ sinh lao động.
1
+ Nhng dù các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về BHLĐ có
hoàn chỉnh đến đâu, nhng những ngời có liên quan đến lao động sản xuất cha
thấy rõ đợc lợi ích thiết thực, cha tự giác chấp hành thì công tác BHLĐ cũng
không thể đạt đợc những kết quả nh mong muốn.
c- Tính khoa học kỹ thuật:
Là tính chất quan trọng đối với mọi ngời, đặc biệt là cán bộ kỹ thuật. Muốn làm
tốt công tác BHLĐ để loại trừ tai nan lao động, trớc hết phải hiểu đợc tính nguy
hiểm trong công nghiệp nh ở các thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu...Trình
độ nghiệp vụ của công nhân, những biến đổi tâm sinh lý của con ngời trong quá
trình lao động. Nh vậy nó đòi hỏi ngời cán bộ kỹ thuật phải có những kiến thức
nhất định của nhiều môn học.( Cơ, lý, hoá, công trình, kiến trúc, công nghệ vật
liệu, tâm sinh lý, y học...).
3 - Đối tợng Nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu:
a- Đối tợng: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng là một bộ
phận của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết
và thực tiễn về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, nguyên
nhân và các biện pháp đề phòng TNLĐ, BNN, các yếu tố độc hại, các sự cố xảy
ra trong xây dựng, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng cho ngời lao động.
b - Nội dung: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng, thờng
nghiên cứu ở 4 vấn đề chính:
- Pháp luật BHLĐ: Bao gồm những văn bản pháp luật, những chính sách
của Nhà nớc về con ngời trong quá trình lao động sản xuất.
- Vệ sinh lao động: Nghiên cứu về môi trờng sản xuất, những ảnh hởng
của nó và điều kiện lao động đến sức khoẻ con ngời, những biện pháp để cải thiện
điều kiện làm việc, bảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho ngời lao
động.
- Kỹ thuật an toàn trong xây dựng: Nghiên cứu những nguyên nhân gây
chấn thơng và TNLĐ trong sản xuất xây dựng, những biện pháp về tổ chức và kỹ

thuật để hạn chế và loại trừ những nguyên nhân gây chấn thơng và TNLĐ đó.
- Kỹ thuật phòng chống cháy nổ: Nghiên cứu những nguyên nhân gây
cháy nổ trong sản xuất, những biện pháp về tổ chức và kỹ thuật để phòng cháy và
chữa cháy một cách có hiệu quả.
c Ph ơng pháp nghiên cứu:
Xem xét những yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra trên quy trình công nghệ:
máy móc thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, trình độ nghiệp vụ của công nhân...Đề
ra những biện pháp phòng tránh những yếu tố nguy hiểm đó. Nh vậy việc nghiên
cứu môn kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng là dựa vào các môn
2
học công nghệ và tổ chức xây dựng, các môn kết cấu công trình, vật liệu xây
dựng, các môn về cơ, lý, hoá...
II: công tác bảo hộ lao động ở việt nam
1 - Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công tác BHLĐ:
Đợc thể hiện ở các văn bản về BHLĐ đã đợc Nhà Nớc ban hành, nhằm
không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất
lao động, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng cho ngời lao động.
- Ngày 12/3/1947: Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 29 SL ban hành bộ
luật lao động đầu tiên ở nớc ta, trong đó có điều 113,114,140 quy định về công
tác bảo hộ lao động.
- Trong kháng chiến chống Pháp, Chính phủ đã ban hành sắc lệnh 77-
SL,trong đó có điều quy định về thời gian làm việc trong ngày, chế độ lơng và
phụ cấp, chế độ nghỉ phép năm...
- Trong kháng chiến chống Mĩ, chính phủ ra nghị định 181- CP (18/12/1964)
ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ, đây là một văn bản tơng đối hoàn chỉnh về
công tác BHLĐ ở nớc ta.
- Tháng 9 năm 1991, chủ tịch hội đồng Nhà Nớc ban hành pháp lệnh BHLĐ.
Trong đó điều 32 quy định tất cả các trờng đại học, cao đẳng kỹ thuật và dạy
nghề phải đa môn học BHLĐ thành một môn học chính trong chơng trình đào
tạo.

- Ngày 23/4/1994 tại kỳ họp thứ V Quốc Hội Khoá IX, bộ luật lao động đợc
thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995, trong đó có nhiều chơng, nhiều
điều về BHLĐ.
Bên cạnh những văn bản kể trên, còn có rất nhiều các thông t, chỉ thị của
chính phủ, bộ, Liên bộ về công tác BHLĐ từ nhà nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hoà ra đời đến nay.
2. Trách nhiệm của các nghành, các cấp và tổ chức công đoàn trong công
tác bảo hộ lao động:
a. Trách nhiệm của tổ chức cơ sở:
Theo pháp lệnh BHLĐ, quyền hạn và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động
trong công tác BHLĐ gồm những nội dung chủ yếu:
- Nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật, chế độ chính
sách, quy phạm, tiêu chuẩn về BHLĐ. Giáo dục, tuyên chuyền, huấn luyện ngời
lao động hiểu biết và chấp hành....
3
- Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đẩm bảo an toàn và vệ sinh lao động
cho ngời lao động, thực hiện đầy đủ các yêu cầu BHLĐ (phơng tiện phòng hộ cá
nhân, bồi dỡng độc hại...)
- Ký thoả thuận với tổ chức công đoàn hoặc đại diện ngời lao động về lập kế
hoạch và thực hiện các biện pháp về BHLĐ, kể cả kinh phí để hoàn thành.
- Thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõi tình hình sức khoẻ
cho ngời lao động. Chịu trách nhiệm cho việc xảy ra TNLĐ và BNN, giải quyết
hậu quả gây ra, tuân thủ các chế độ điều tra, thống kê, khai báo về TNLĐ và
BNN.
- Tổ chức tự kiểm tra công tác BHLĐ, tôn trọng sự kiểm tra của cấp trên,
của thanh tra và thanh tra nhà nớc hoặc sự kiểm ta giám sát về BHLĐ của công
đoàn theo quy định của pháp luật.
b. Trách nhiệm của tổ trởng sản xuất:
- Trách nhiệm:
+ Hớng dẫn và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc ngời lao động chấp

hành các quy trình làm việc an toàn: quản lý, sử dụng đúng các phơng tiện phòng
hộ cá nhân, phơng tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế.
+ Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn, tự kiểm tra phát hiện và đề
nghị xử lý kịp thời các nguy cơ gây TNLĐ.
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tợng thiếu an toàn và vệ sinh
lao động, các trờng hợp tai nạn để xử lý kịp thời.
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn và vệ sinh lao động, về việc
chấp hành các quy định về BHLĐ trong các buổi họp và kiểm điểm tình hình sản
xuất.
- Quyền hạn:
+ Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến
thức về an toàn và bảo hộ lao động.
+ Từ chối nhận công việc hoặc ngừng công việc của tổ nếu thấy có
nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của tổ viên, báo cáo kịp thời để cấp trên
xử lý.
c. Trách nhiệm của cơ quan quản lý:
Theo điều 33 của pháp lệnh BHLĐ, cấp địa phơng, nghành có trách
nhiệm trong công tác BHLĐ nh sau:
-Thi hành và hớng dẫn đơn vị cấp dới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,
chế độ chính sách, hớng dẫn quy định về BHLĐ.
- Ban hành các chỉ thị hớng dẫn quy định về BHLĐ cho ngành hoặc địa ph-
ơng mình, song không đợc trái với pháp luật và quy định chung của Nhà Nớc: chỉ
đạo thực hiện các kế hoạch, biện pháp đầu t, đào tạo, huấn luyện, sơ tổng kết về
4
BHLĐ, tiến hành khen thởng thành tích, xử lý vi phạm kỷ luật về BHLĐ trong
phạm vi nghành và địa phơng mình.
- Điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và BNN, hớng dẫn các
đơn vị và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác BHLĐ trong nghành và địa
phơng mình.
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm

hợp lý cho các cấp dới để đảm bảo tốt việc quản lý chỉ đạo công tác BHLĐ trong
nghành và địa phơng.
d. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn:
Điều 6 luật công đoàn: Điều 40, 41, 42 chơng 8 của pháp lệnh BHLĐ;
Điều 95 của bộ luật lao động có quy định nh sau:
- Thay mặt ngời lao động của cơ sở, ký thoả thuận với ngời sử dụng lao
động về các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao
động.
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về BHLĐ.
Yêu cầu ngời sử dụng lao động tạm ngừng làm việc ở những nơi có nguy cơ gây
TNLĐ.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục ngời lao động, tự giác chấp
hành tốt các luật, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn quy định về BHLĐ.
- Tổ chức phong chào quần chúng Bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động,
quản lý và tổ chức chỉ đạo tốt mạng lới an toàn và vệ sinh cơ sở.
- Tham gia với các cơ quan nhà nớc , các cấp chính quyền để xây dựng các
văn bản pháp luật, chế dộ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ, ở cơ sở,
công đoàn tham gia tích cực vào việc xây dựng kế hoạch BHLĐ.
- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra TNLĐ.
- Tham gia với chính quyền xét khen thởng và kỷ luật về BHLĐ.
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học về BHLĐ.
3. Khai báo- Điều tra- Thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động:
a.Cơ sở pháp lý:
- Khai báo điều tra TNLĐ đợc thực hiện theo thông t liên tịch 03/TTLT
ngày 26/3/1998 của Bộ lao động TBXH- Y tế- Tổng liên đoàn lao động Việt
Nam.
- Thống kê báo cáo định kỳ về TNLĐ thực hiện theo thông t 23 lao động
TBXH- TT ngày 18/11/1996.
b. Khai báo về tai nạn lao động:
Khai báo TNLĐ cần chú ý:

- Tính chất công việc: Làm những công việc gì, cụ thể ra sao...
5
- Địa điểm: Xảy ra trong doanh nghiệp hay đi làm nhiệm vụ hoặc trên
đờng đi đến nơi làm việc...
- Thời gian: Xảy ra khi đang làm việc, chuẩn bị làm việc hay giải lao,...
* Phân loại TNLĐ:
- Chết ngời.
- Tai nạn giao thông nặng.
- Tai nạn giao thông nhẹ: không thuộc 2 loại trên.
* Nguyên tắc khai báo TNLĐ:
- Tất cả các tai nạn chết ngời (trừ cơ sở lực lợng vũ trang) đều phải khai
báo bằng cách nhanh nhất ( điện thoại...) với thanh tra nhà nớc về ATLĐ, liên
đoàn lao động, cơ quan công an gần nhất, cơ quan quản lý cấp trên (Với cơ quan
cấp trên)
- Tai nạn xảy ra ở địa phơng nào, phải khai báo ở địa phơng đó.
- Tai nạn xảy ra ở cơ sở nào thì ở cơ sở đó phải có trách nhiệm khai
báo. (có thể ngời bị tai nạn không thuộc đơn vị sử dụng lao động quản lý)
c. Điều tra tai nạn lao động:
- Mục đích:
+ Xác định nguyên nhân gây ra tai nạn.
+ Quy trách nhiệm để xử lý và giáo dục.
+ Đề ra biện pháp ngăn ngừa tái diễn.
- Yêu cầu:
+ Phản ánh chính xác, đúng thực tế tai nạn.
+ Đúng thủ tục kiểm tra ( hồ sơ, trách nhiệm, chi phí ...)
+ Tìm ra các biện pháp xử lý.
- Nguyên tắc điều tra:
+ Tất cả các vụ TNLĐ đều phải điều tra theo quy định.
+ Thanh tra nhà nớc về ATLĐ - VS LĐ, Liên đoàn động cấp tỉnh có
nhiệm vụ điều tra gồm có:

*Ngời sử dụng lao động.
*Đại diện công đoàn cơ sở.
*Cán bộ ATLĐ chuyên trách.
d. Trách nhiệm của ngời sử dụng:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu ngời bị tai nạn lao động.
- Khai báo bằng cách nhanh nhất với cơ quan cấp trên.
- Giữ nguyên hiện trờng (tai nạn chết ngời hoặc nặng)
- Cung cấp thông tin có liên quan đến vụ tai nạn, cung cấp thông tin cho
đoàn điều tra.
6
- Tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao động nhẹ, TNLĐ nặng theo quy định.
- Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do TNLĐ, chịu các khoản chi
phí phục vụ điều tra TNLĐ.
- Gửi báo cáo, kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều
tra với cơ quan tham gia điều tra TNLĐ.
- Lu giữ hồ sơ ( chết ngời lu 15 năm, TNLĐ khác lu cho đến khi ngời bị
tai nạn nghỉ hu).
III: Phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân gây tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
1. Một số khái niệm: (Thuật ngữ đợc luật pháp hoá theo TCVN: 3153-79-
685/ TC- QĐ ngày 27/ 12/ 1979)
a. Tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể ngời lao động do
tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong lao động sản xuất.
b.Chấn thơng: Chấn thơng xảy ra đối với ngời lao động trong sản xuất do
không tuân theo các yêu cầu về ATLĐ.
c. Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do tác động một cách từ từ của các yếu
tố và điều kiện lao động độc hại tạo ra trong sản xuất đối với ngời lao động.
d. An toàn lao động: Tình trạng lao động không gây nguy hiểm trong sản
xuất.
e. Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức và kỹ

thut nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với ngời lao
động.
g. Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức và kỹ
thuật, vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất
đối với ngời lao động.
h. Bảo hộ lao động: Hệ thống các văn bản về luật pháp và các biện pháp tơng
ứng về tổ chức, kinh tế, xã hội, kỹ thuật và vệ sinh, nhằm đảm bảo an toàn, bảo
vệ sức khoẻ và khả năng lao động cho ngời công nhân trong quá trình lao động
sản xuất.
7
i. Điều kiện lao động: Là một tập hợp tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội,
tổ chức kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động,
đối tợng lao động, môi trờng lao động, con ngời lao động và sự tác động qua lại
giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ngời trong quá trình
lao động sản xuất.
Đánh giá phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng
thời trong mối quan hệ, tác động qua lại của tất cả các yếu tố nói trên.
2. Phân tích điều kiện lao động:
a. Điều kiện lao động nói chung:
Từ định nghĩa (1.8) có thể thấy điều kiện lao động đợc đánh giá bởi một
mặt là quá trình lao động, mặt khác là tình trạng vệ sinh của môi trờng, trong đó
quá trình lao động đợc thực hiện:
- Quá trình lao động: Là tập hợp một số động tác nhằm tạo ra một sản phẩm
nào đó. Khi thực hiện các động tác mà cơ thể con ngời có những căng thẳng nhất
định về mặt thần kinh, cơ bắp, thể lực... Sự căng thẳng này tuỳ thuộc vào tính
chất của công việc, mức độ di chuyển, t thế làm việc, mức độ tập chung và các
công cụ hỗ trợ ( Dụng cụ cầm tay, máy móc mà ngời lao động điều khiển....)
- Tình trạng vệ sinh môi trờng: Các hoạt động của ngời lao động đặt trong
một môi trờng mà trong đó có các yếu tố:
+ Vi khí hậu: ( Nhiệt độ, gió, độ ẩm, bức xạ nhiệt...)

+ Nồng độ bụi độc hại: ( Bụi và chất độc từ vật liệu và sản phẩm...)
+ Tiếng ồn và rung động: ( Tiếng ồn của máy móc hoặc sự va đập giữa các
máy móc, thiết bị và vật liệu, sản phẩm,...)
+ Tình trạng chiếu sáng: ( ánh sáng do thiết kế nhà xởng, do thiết kế
chiếu sáng nhân tạo...)
Các yếu tố trên có thể xảy ra đồng thời hoặc dới dạng tổ hợp, trong những
điều kiện nhất định sẽ ảnh hởng xấu đến ngời lao động có thể dẫn đến TNLĐ,
BNN, hoặc làm giảm năng suất lao động.
VD: - Tiếng ồn có thể là nguyên nhân dẫn đến TNLĐ.
- Bụi dẫn đến bậnh nghề nghiệp, nhiễm bụi phổi.
- Chiếu sáng không tốt làm ảnh hởng đến mắt, gây ảnh hởng đến năng suất
lao động...
b. Điều kiện lao động của công nhân ngành xây dựng:
Căn cứ điều kiện lao đông nói chung thấy rằng công nhân xây dựng có nhiều
đặc thù sau:
8
- Có nhiều công việc nặng nhọc nhng cha đợc cơ giới hoá, hoặc cơ giới hoá
ở mức độ thấp ( bốc xếp vật t, vật liệu vào nơi tập kết trên công trờng...)
- Di chuyển trên địa hình phức tạp ( khi trên cao, khi dới đờng hầm...) t thế
làm của nhiều công việc là gò bó...)
- Các công việc chủ yếu làm ở ngoài trời, phụ thuộc vào thời tiết ( mùa hè,
mùa đông, nắng, ma, gió rét,...)
- Có nhiều công việc độc hại ( bụi- có thành phần silic chủ yếu trong phần
lớn các vật liệu xây dựng)
- Công nhân xây dựng Việt Nam cha đợc đào tạo một cách bài bản, có hệ
thống ( hiểu biết về công nghệ, về an toàn lao động thấp...)
3. Các nguyên nhân gây tai nạn lao động:
a. Tai nạn lao động nói chung:
Cho đến nay cha có phơng pháp phân loại nguyên nhân tai nạn lao động cho các
ngành nghề, lĩnh vực sản xuất. Tuy nhiên ngời ta có thể phân thành các nhóm:

- Nguyên nhân kỹ thuật: có thể chia nh sau:
+ Dụng cụ, phơng tiện, thiết bị máy móc không hoàn chỉnh ( h hỏng, thiếu
thiết bị phòng ngừa...)
+ Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn ( trình tự tháo dỡ không đúng, sử
dụng phơng tiện chở vâtk liệu để chở ngời...)
+ Thao tác làm việc không đúng, vi phạm nguyên tắc an toàn (hãm phanh
đột ngột khi nâng hạ cẩu, lấy tay làm cữ khi ca và cắt...)
- Nguyên nhân tổ chức:
+ Bố trí mặt bằng không gian sản xuất không lý ( chật hẹp, máy móc
không đủ khoảng cách để thao tác...)
+ Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đúng yêu cầu ( ngời có bệnh tim
làm việc trên cao, không đợc đào tạo lái xe mà vẫn đợc bố trí lai xe, thiếu huấn
luyện an toàn lao động,...)
+ Thiếu kiểm tra, giám sát thờng xuyên, để phát hiện và sử lý kịp thời
những vi phạm về an toàn lao động.
+ Thực hiện không nghiêm chỉnh chế độ BHLĐ ( giờ nghỉ ngơi, phơng
tiện bảo vệ cá nhân, chế độ lao động nữ...)
- Nguyên nhân vệ sinh lao động:
+ Khí hậu, vi khi shậu không tiện nghi, phòng không thông thoáng.
+ Các yếu tố độc hại vợt quá tiêu chuẩn ( bui, ồn, rung động,..)
+ áp suất cao hoặc thấp hơn bình thờng.
+ Không phù hợp tiêu chuẩn ( t thế gò bó, công việc đơn điệu, buồn tẻ hoặc
nhịp độ lao động quá khẩn chơng, dụng cụ máy móc không phù hợp,...)
+ Thiếu hoặc chất lợng của phơng tiện bảo vệ cá nhân kém.
9
+ Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân (không có nớc uống, không
có chỗ tắm rửa,...)
- Nguyên nhân do chủ quan (do bản thân):
+ Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính,tâm lý không phù hợp.
+ Trạng thái thần kinh bất ổn.

+ Vi phạm kỷ luật lao động ( nô đùa, uống rợu trong giờ làm việc, không
chịu sử dụng phơng tiện bao hộ lao động cá nhân...)
b. Tai nạn trong xây dựng cơ bản:
Trong xây dựng cơ bản có thể nhìn nhận về các nguyên nhân từ các yếu tố sau:
- Thiết kế công trình ( sơ đồ kết cấu, tổ hợp tải trọng, lựa chọn vật liệu,...)
- Thiết kế biện pháp thi công ( thiết kế ván vuông, biện pháp đào đất...)
- Tổ chức thi công ( mặt bằng thi công chồng chéo, thi công trên cao cùng
một phơng đứng không có tấm chắn...)
- Kỹ thuật thi công ( nghiệp vụ thấp không đợc học biện pháp an toàn lao
động...)
4. Phơng pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động:
a. Phơng pháp thống kê:
*Nội dung của phơng pháp: Dựa vào số liệu ghi tai nạn lao động và các
biên bản tai nạn lao động, tiến hành phân nhóm các tai nạn theo những quy ớc
nhất định ( nghề nghiệp, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, đặc ính chấn thơng... ) xác
định nhóm nào xảy ra tai nạn nhiều nhất. Trên cơ sở đó có kế hoạch tập chung chỉ
đạo, nghiên cứu biện pháp thích hợp để phòng ngừa.
* Điều kiện để thực hiện phơng pháp này: là phải có đầy đủ các dữ liệu
thống kê về ATLĐ.
b. Phơng pháp địa hình:
* Nội dung phơng pháp: Xem xét loại địa hình nơi thờng xảy ra tai nạn, trên
cơ sở nơi đó đánh dấu ( vẽ, chụp ảnh,...) một cách chính xác, kịp thời, để phân
tích nguyên nhân tai nạn và đa ra dấu hiệu cảnh báo có tính trực quan nhằm ngăn
ngừa tái diễn.
* Điều kiện của phơng pháp: Phải đánh dấu ngay, đầy đủ và có hệ thống
các trờng hợp tai nạn.
c. Phơng pháp chuyên khảo:
* Nội dung: gồm khảo sát toàn bộ tình hình sản xuất: Công nghệ, máy móc
thiết bị, sản phẩm, nguyên vật liệu, trình độ nghiệp vụ và sự biến động về số lợng
công nhân, tiến độ, mặt bằng sản xuất,... Phân tích, đánh giá ( để chỉ ra thời gian

và địa điểm có thể xảy ra tai nạn nhiều nhất).
10
* Ưu điểm: cho phép xác định khá đầy đủ các nguyên nhân gây tai nạn để
từ đó quyết định biện pháp loại trừ những tai nạn đó.
Chơng 2: Vệ sinh lao động
I: Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
1. Khái niệm chung:
11
a. Khái niệm: Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hởng của
những yếu tố có hại trong lao động sản xuất đối với sức khoẻ ngời lao động, các
biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, nhằm nâng
cao khả năng lao động cho ngời lao động.
b. Nội dung lao động của vệ sinh lao động:
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của môi trờng mà trong đó các quá trình
lao động đợc thực hiện.
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá cơ thể.
- Tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
- Các biện pháp chống mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hởng của các
yếu tố nghề nghiệp.
- Quy định tiêu chuẩn, chế độ vệ sinh xí nghiệp, vệ sinh cá nhân, chế độ
BHLĐ.
- Khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân làm việc ở các bộ phận khác
nhau trong đơn vị.
- Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện
bệnh nghề nghiệp.
- Giám định sức khoẻ và khả năng lao động cho công nhân.
- Đôn đốc kiểm tra thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong
sản xuất.
2. Bệnh nghề nghiệp Nguyên nhân và tác hại của chúng đến sức khoẻ
con ngời :

a Bệnh nghề nghiệp : là bệnh do phát sinh do tác động một cách từ từ của
các yếu tố và điều kiện lao động độc hại tạo ra trong sản xuất đối với ngời lao
động.
b Các bệnh nghề nghiệp nguyên nhân và tác hại của chúng đối với sức
khoẻ con ngời:
*Từ tháng 2 năm 1997 Nhà nớc ta công nhận 21 bệnh nghề nghiệp:
1. Bệnh bụi phổi silic: Là bệnh phổ biến trong xây dựng, liên quan đến
các vật liệu có thành phần silic ( đá và luyện thép...)
2. Bệnh bụi phổi amiăng.
3. Bệnh bụi phổi bông.
4. Nhiễm độc chì và các chất chì.
5. Nhiễm độc bengen và đồng đẳng của bengen.
6. Nhiễm độc thuỷ ngân và hợp chất của thuỷ ngân.
7. Nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan.
8. Nhiễm độc trinitrôluen (TNT).
9. Nhiễm độc tia phóng xạ và tia X.
12
10. Điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
11. Rung động nghề nghiệp.
12. Bệnh sạm da nghề nghiệp ( do tia hồng ngoại).
13. Loét da, loét vắch ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc.
14. Lao nghề nghiệp.
15. Viêm gan do virut nghề nghiệp.
16. Bệnh do leptospira nghề nghiệp.
17. Bệnh nhiễm độc ansen và các hợp chất ansen.
18. Nhiễm độc incotin nghề nghiệp.
19. Nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp.
20. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
21. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp.
Nhng trong quá trình thi công và lao động sản xuất trên các công trờng, xí

nghiệp. Công nhân xây dựng nói chung có nhiều yếu tố bất lợi tác dụng lên cơ thể
con ngời trong một thời gian ngắn, hoặc lâu dài gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ
ngời lao động.
*Các tác hại về bệnh nghề nghiệp đó trong xây dựng có thể phân thành 10
nhóm nh sau:
1- Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi: Quá nóng, quá lạnh dẫn đến bị
say nắng, say nóng, cảm lạnh, ngất. Vì công nhân thờng phải làm việc ngoài trời,
nên dễ bị nắng, nóng về mùa hè và lạnh về mùa đông...
2- Sự chênh lệch áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển: dẫn đến
bệnh sng huyết.. Do làm việc trên vùng núi cao, làm việc ở hầm mỏ, lặn dới nớc
sâu...
3- Tiếng ồn, những âm thanh quá lớn: Dẫn đến làm giảm thính giác, nếu
lâu ngày có thể bị điếc. Do làm việc ở những nơi nh: gia công gỗ, cơ khí trong x-
ởng, đóng cọc bằng búa lớn, nổ mìn..
4- Rung động tác dụng thờng xuyên: dẫn đến đau xơng, thấp khớp... Do
làm việc nh: Đầm bê tông, rung động điện, dụng cụ nén khí...
5- Tác hi của bụi sản xuất ( bụi độc): dẫn đến huỷ hoại cơ quan hô hấp,
bệnh bụi phổi, bệnh lao... Do làm việc ở những nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng.
6- Tác hi của chất độc: dẫn đến bị nhiễm độc cấp tính, mãn tính, phồng
rộp da. Do tiếp xúc với các công việc chng cất hoá chất, sơn, chất dung môi...
7- Tác hi của tia phóng xạ: Dẫn đến bệnh da cấp tính, mãn tính, bệnh
lở loét, bệnh quang tuyến... Do khuyết tật trong các kết cấu kim loại, kiểm tra
mối hàn bằng tia phóng xạ...
13
8- Tác hi thờng xuyên của tia năng lợng cờng độ lớn: Dẫn đến bệnh
đau mắt, viêm mắt,... Do làm việc nh hàn điện, hàn hơi,..
9- Nhìn căng thẳng thờng xuyên khi chiếu sáng không đủ: Làm giảm thị
lực, cận thị,... Do làm ở những nơi không đủ ánh sáng, không đủ độ rọi..
10- Làm việc căng thẳng của các bắp thịt, đứng ngồi lâu, t thế gò bó: Dẫn

đến bị khuyếch đại tĩnh mạch, đau thần kinh,... Do bốc dỡ vật nặng bằng thủ
công, rèn rũa, ca xẻ gỗ bằng thủ công...
3. Biện pháp phòng ngừa bệnh nghề nghiệp:
a. Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cơ giới hoá, tự động hoá thiết bị máy móc.
- Sử dụng các phơng tiện triệt tiêu, cách âm.. để làm giảm và triệt tiêu tiếng
ồn, rung động trong sản xuất.
- Sử dụng các thiết bị kỹ thuật vệ sinh đặc biệt dới dạng màn che không khí,
hoặc nớc, màn nớc...
- Lựa chọn đúng đắn và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm,
vận tốc lu chuyển không khí,...), tiện nghi khi thiết kế nhà xởng.
b. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
- Sử dụng các thiết bị thông gió, hút thải hơi khí bụi độc để loại trừ tác dụng
có hại của các chất độc và nhiệt độ cao lên cơ thể ngời lao động.
- Tổ chức chiếu sáng nhân tạo, tự nhiên ở nơi làm việc, đảm bảo chiếu sáng
theo tiêu chuẩn yêu cầu.
- Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ
và đồng vị
c. Biện pháp phòng hộ cá nhân: Quần áo, mũ, kính, mặt nạ.
Sử dụng các phơng tiện phòng hộ cá nhân để bảo vệ các cơ quan thị giác, hô
hấp, bề mặt da...
d. Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Bố trí giờ làm việc hợp lý theo đặc
điểm sinh lý của công nhân và công việc
Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc, trong môi tr-
ờng độc hại.. Nh rút ngắn thời gian công việc trong ngày, tổ chức các đợt nghỉ
ngắn sau vài giờ làm việc...
e. Biện pháp ytế bảo vệ sức khoẻ:
- Khám tuyển và khám định kỳ sức khoẻ cho công nhân, để phát hiện kịp
thời các bệnh có nguy cơ đến sức khoẻ con ngời và để bố trí hợp lý công việc cho
công nhân.
- Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hớng dẫn tập

luyện, hồi phục lại khả năng lao động cho một số công nhân mắc TNLĐ, BNN và
các bệnh mãn tính khác đã đợc điều trị.
14
- Thờng xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức
ăn, nớc uống đảm bảo chất lợng cho công nhân làm việc trong môi trờng độc hại.
II: Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
1. Khái niệm chung:
a. Định nghĩa:
Vi khí hậu là trạng thái không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các
yếu tố: Nhiệt độ ( t-
o
C), độ ẩm ( vv - %), bức xạ nhiệt ( y- calo/ cm
2
. ph) và tốc
độ chuyển động của không khí ( V- m/s). Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phơng.
- Về mặt vệ sinh, khí hậu ảnh hởng đến sức khoẻ và bệnh tật của công nhân.
- Theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất. Ngời ta chia ra làm ba loại
vi khí hậu:
+Vi khí hậu tơng đối ổn định: Nhiệt lợng toả ra khoảng 20Kcal/ m
3
.h
(nhà máy cơ khí hoặc nhà máy dệt).
+Vi khí hậu tơng đối nóng: Nhiệt lợng toả ra > 20 Kcal/m
3
.h (nhà máy
đúc, luyện kim..).
+Vi khí hậu tơng đối lạnh: Nhiệt lợng toả ra < 20 Kcal/m
3
.h ( nhà máy r-

ợu, bia, nhà máy thuỷ sản đông lạnh..).
b. Các yếu tố vi khí hậu:
- Nhiệt độ: ( t-
o
C) là yếu tố quan trọng trong sản xuất, nó phụ thuộc vào
quá trình sản xuất và bức xạ mặt trời. Nhiệt độ ảnh hởng đến quá trình thải nhiệt
dới hình thức truyền nhiệt của cơ thể.
Điều lệ vệ sinh quy định tối đa cho phép ở nơi làm việc về mùa hè là 30
o
C
và không vợt quá nhiệt độ này 5
o
C.
- Bức xạ nhiệt: ( y- Calo/cm
2
.ph) là những sóng điện từ, bao gồm những tia
hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng thờng. Điều lệ vệ sinh quy định cờng độ bức xạ
nhỏ hơn hoặc bằng 1 Calo/cm
2
.ph.
- Độ ẩm: (w -%) Về mặt vệ sinh, độ ẩm thờng lấy là độ ẩm tơng đối, tức là
tỉ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tối đa.
+Độ ẩm làm ảnh hởng đến khả năng bay hơi mồ hôi của cơ thể.
+ Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tơng đối ở nơi sản xuất khoảng 75 đến
85%.
* Vận tốc chuyển động của không khí: ( gió) ( V- m/s) ảnh hởng đến khả
năng thải nhiệt của cơ thể dới hình thức đối lu.
- Giới hạn trên của gió V nhỏ hơn hoặc bằng 3m/s, vì khi đạt đến 5m/s sẽ
gây ra kích thích bất lợi cho cơ thể.
2. ảnh hởng của vi khí hậu đến cơ thể con ngời:

15
a. Điều hoà thân nhiệt ở ngời:
Cơ thể ngời có nhiệt độ khoảng 37
o
C ( +- ) 0,5
o
C.Việc duy trì nhiệt độ này
là nhờ vào 2 quá trình điều nhiệt :
- Điều nhiệt hoá học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các
chất dinh dỡng.Biến đổi này thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng
thái làm việc.
- Điều nhiệt lý học: là quá trình biến đổi thải nhiệt thông qua các quá
trình sau:
- Truyền nhiệt: Khi thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ tiếp xúc và môi trờng
xung quanh .
- Đối lu: khi nhiệt độ không khí thay thế nhỏ hơn nhiệt độ không khí
thải ra từ cơ thể (khoảng 34
o
C )
- Bay hơi mồ hôi: Bay hơi trên bề mặt da làm mát bề mặt da. Hình
thức này mạnh khi nhiệt độ không khí >34
o
C
- Bức xạ nhiệt: Cơ thể ngời cũng có thể phát ra các tia bức xạ.
b.ảnh hởng của vi khí hậu đến cơ thể ngời :
- ảnh hởng của vi khí hậu nóng :
Những biến đổi về sinh lý- biến đổi cảm giác nhiệt của da trán:
- 28 - 29
o
C cảm giác lạnh

- 29 - 30
o
C cảm giác mát
- 30 - 31
o
C cảm giác dể chịu
- 31,5 - 32,5
o
C cảm giác nóng
- 32,5 - 33,5
o
C cảm giác rất nóng
- > 33,5
o
c cảm giác cực nóng
.Thân nhiệt của một ngời khoẻ mạnh (bình thờng) là 37
o
C (+ -) 0,5
o
C.
.Thân nhiệt ở 38,5
o
C đợc gọi là báođộng, sinh ra chứng say nóng.


Chuyển hoá nớc: Cơ thể có sự cân bằng giữa lợng nớc vào và lợng nớc
thải ra.
- Với ngời bình thờng lợng nớc vào cơ thể khoảng 2,5 lít đén 3 lít/
24h, lợng nớc thải qua tiểu tiện khoảng 1,5lít, đại tiện 0,2lít, còn lại
qua mồ hôi và hơi thở.

a- Vi khí hậu nóng:
- Khi làm việc trong điều kiện nóng bức, cơ thể bị mất nớc qua mồ hôi
từ 5 đến 7lít/ca làm việc. Khi mất nớc sẽ kèm theo mất một lợng muối ăn
( khoảng 20g), một số khoáng: Na, K, Ca,... Một số sinh tố: C, B1, PP. Do mất
nhiều nớc, tỷ trọng máu tăng, độ nhớt giảm dần, dẫn đến tim phải làm việc nhiều.
Do mất nớc, dịch vị ở khoang miệng và dạ dày giảm dẫn đến có cảm giác ăn
không ngon, khả năng diệt trùng ở dạ dày giảm.
16
- Do bị mất nớc làm chậm phản xạ thần kinh, dẫn đến gây tai nạn. L-
ợng nớc qua thận giảm có khi chỉ còn 10% so với lúc bình thờng, dẫn đến chức
năng của thận bị giảm.
- Đặc biệt mất nớc nhiều dẫn đến mất thăng bằng nớc điện giải trong
cơ thể, làm nạn nhân choáng váng, ngất, co giật, đau đớn toàn thân.
*. Cấp cứu: Đối với trờng hợp say nóng và mất nớc điện giải, dấu hiệu là thân
nhiệt tăng có thể lên đến 39 40
o
C, mạch nhanh, nhỏ, nhịp thở nhanh... Cần đa
nạn nhân ra nơi thoáng mát, nới lỏng quần áo, cho uống nớc có cho thêm ít muối
và vitamin, chờm nớc lạnh để làm giảm thân nhiệt từ từ, xoa bóp ngoài lồng
ngực, báo cho y tế hoặc gọi cấp cứu 115
b- ảnh hởng của vi khí hậu lạnh:
- Lạnh làm cho cơ thể bị mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp thở giảm,
mức tiêu thụ ôxy tăng.
- Lạnh làm cho cơ vân, cơ trơn co lại, có hiện tợng nổi da gà, các
mạch co thắt sinh cảm giác tê cứng chân tay, dẫn đến vận động khó khăn.
- Lạnh dễ xuất hiện các bệnh viên dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế
quản, hen và một số bệnh khác do máu kém lu thông.
- Lạnh làm ảnh hởng đến các phản xạ thần kinh dẫn đến gây tai nạn
lao động.
c- ảnh hởng của bức xạ hồng ngoại:

* Bức xạ hồng ngoại: Trong các nhà xởng nóng hoặc làm việc dới ánh nắng mặt
trời vào mùa hè tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ, hun nóng các tổ chức
não, gây ra say nóng. Tia hồng ngoại còn có thể gây ra các bệnh về mắt nh giảm
thị lực, đục nhãn mắt, các bệnh về da...
* Bức xạ tử ngoại: Xuất hiện nhiều ở ngọn lửa hàn, nó có thể làm bỏng da độ II,
làm đau mắt...
* Tia la de: Có thể gây ra bỏng da, bỏng võng mạc và một số bệnh khác.
3. Biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu:
a. Vi khí hậu nóng và bức xạ:
* Biện pháp kỹ thuật:
- Tự động hoá để công nhận hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt.
- Với các lò nung cần phải sử dụng một lớp vật liệu cách nhiệt.
- Sắp xếp các nhà xởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp sao cho sự thông gió tốt
nhất.
- Thiết kế và bố trí hệ thống thông gió hợp lý cho các nhà xởng, sử dụng các
qụat công nghiệp, vòi tắm khí cục bộ cho những nơi quá nóng.
* Biện pháp tổ chức và phòng hộ cá nhân:
17
- Tổ chức lao động hợp lý về mặt ca kíp trên công trờng (vào mùa hè, tránh ánh
nắng từ 11h- 13h, cần nghỉ các đợt ngắn 10- 15 sau 1-2h làm việc )
- Bố trí các phòng nghỉ đặc biệt ( tránh nắng) có nhiệt độ từ 27-30
o
C.
- Có chế độ uống nớc hợp lý: khoảng 20ml/ 1 lần uống và nên cách nhau ít
nhất là 20. Trong nớc chú ý bổ sung muối và vitamin, sinh tố...
- Trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân nh quần áo cách nhiệt từ bên ngoài -
thoát nhiệt từ cơ thể, kính và mũ để ngăn những tia bức xạ...
- Khám tuyển thờng xuyên và định kì để phát hiện các bệnh do vi khí hậu nóng
và lạnh gây ra.
b.Vi khí hậu lạnh :

Với ngành xây dựng cần lu ý trang bị quần áo đủ ấm nhng tiện lợi trong thao tác
của công nhân , bảo vệ chân bằng giầy, ủng, găng tay ấm phù hợp với công việc
và cố gắng giữ khô cơ thể, hết sức tránh gió lùa. Khẩu phần thức ăn cần tăng
thêm dầu, mỡ . các thức ăn giàu năng lợng...
III. Phòng chống bụi trong sản xuất xây dựng
1. Khái niệm chung:
a.Định nghĩa: Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thớc nhỏ, bé tồn tại lâu trong
không khí dới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khí dung nhiều pha gồm: hơi, khói,
mù. Khi những hạt bụi bay lơ lửng trong không khí gọi là aerozon, khi chúng
đọng lại trên các bề mặt vật thể gọi là aerogen.
b. Phân loại và nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
* Phân loại: Có thể phân loại theo các cách sau:
- Theo nguồn gốc phát sinh: bụi vô cơ, bụi hữu cơ.
- Theo kích thớc:
+> 10 Mm: rơi theo định luật Stoc thờng tồn tại ở dạng sơng mù, gọi là bụi
mù.
+> 0,1 Mm: Chuyển động theo định luật Brao, chúng tồn tại ở dạng khói và
có thể vào phổi hoàn toàn.
- Theo tác hại cơ thể phân ra:
. Bụi gây nhiều độc chung: Pb, Hg, Benzen.
. Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm hang: Bông, len, gai, tinh dầu, phân hoá
học...
. Bụi gây sơ hoá phổi: Silic, Amiăng...
. Bụi gây nhiễm trùng: lông, xơng, tóc...


Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
- Khi sản xuất vật liệu: Nghiền xi măng, nghiền đá, sản xuất gạch, vôi...
- Khi phá dỡ công trình cũ: Khoan đục bê tông, phá dỡ tờng cũ...
- Khi vận chuyển vật liệu rời: Xi măng, vôi bột, cát...

18
- Khi phun sơn, phun cát làm sạch bề mặt tờng nhà...
- Khi trộn các loại vữa...
- Khi cháy, bụi phát sinh dới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn.
2. Tác hại của bụi:
a. Bệnh nhiễm bụi phổi: Khi ta thở có lông mũi và màng niên dịch của đờng hô
hấp nên phần lớn các hạt bụi có kích thớc lớn bị ngăn lại ( 5 Mm) ở hốc mũi ( tới
90%). Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi đợc các
lớp thực bào bao vây và tiêu diệt ( khoảng 90% nữa), số còn lại đọng ở phổi gây
ra một số bệnh bụi phổi.
- Silicose ( nhiễm bụi silic) : Thờng gặp rất nhiều ở công nhân ngành xây dựng
trong các việc nh : Sản xuất thép, gốm, sành, sứ, đánh bóng mài nhẵn làm sạch
bằng cát, sản xuất vật liệu từ đá, gạch, ngói... chiếm 40- 70% trong tổng số các
bệnh phổi, mà không có khả năng phục hồi, ngời bệnh khó thở khi gắng sức và dễ
biến chứng sang lao.
- Bệnh Aluminose ( bụi bôxit, đất sét), Athracosse ( bụi than), siderôse (bụi
ôxit).
b. Các bệnh khác:
- Bệnh đờng hô hấp trên: Viêm mũi, viêm mũi thể teo, viêm họng, viêm phế
quản...
- Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích trên da sinh mụn nhọt, lở loét nh ( bụi vôi,
thiếc, thuốc trừ mối, mọt, bụi nhựa, than gây sng tấy da...
- Chấn thơng ở mắt: Bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt,
sinh nhài quạt, mộng thị ( bụi axit, kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn đến mù).
- Bệnh ở đờng tiêu hoá: bụi đờng, đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc
nhọn vào dạ dày gây rối loạn chức năng làm việc...
3. Các biện pháp phòng chống bụi:
a. Biện pháp kỹ thuật:
- Ngăn chặn bụi ngay từ nơi phát sinh, bằng cách tự động hoá, cách ly công
nghệ với ngời điều khiển sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ và thiết bị

máy móc, thay thế ( điều kiện có thể) vật liệu nhiều bụi bằng vật liệu ít bụi
hơn.
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi tự nhiên, nhân tạo, hút cục bộ trực tiếp ở
nơi phát sinh nhiều bụi.
- Những nơi trực tiếp phát sinh nhiều bụi ( trạm trộn, trạm nghiền đá, xẻ đá,...)
bố trí xa nơi làm việc đông và phải ở cuối hớng gió.
- Vận chuyển các vật liệu rời có nhiều bụi, phải đợc chứa trong thùng kín ( téc,
đờng ống...), tuỳ theo chiều dài đoạn đờng.
b. Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân:
19
- ở công trờng cũng nh nhà máy phải có đầy đủ các phòng ăn, phòng tắm,
phòng thay quần áo,...
- Trang bị các quần áo chống bụi, khẩu trang, đặc biệt nơi có nhiều bụi nguy
hiểm, phải trang bị bình thở, mặt nạ phòng ngạt.
- Khẩu phần thức ăn của ngời làm việc với bụi, cần tăng sinh tố C.
- Khám tuyển thờng xuyên, định kỳ để phát hiện các trờng hợp mắc bệnh do
bụi.
IV. Phòng chống tiếng ồn trong xây dựng
1. Khái niệm chung:
a. Định nghĩa: Tiếng ồn nói chung, là những âm thanh gây cảm giác khó chịu,
quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con ngời.
b. Phân loại và nguồn gốc phát sinh:
- Tiếng ồn cơ học: Sinh ra do va đập của các vật rắn ( các máy móc dơ mòn,
búa máy đóng cọc, khi đóng ghép, tháo ván khuôn...)
- Tiếng ồn khí động: sinh khi luồng khí chuyển động với vận tốc cao ( các máy
nén khí bơm phun vữa, sơn, nén khí ép cọc...
- Tiếng ồn của các máy điện sinh ra do điện hoặc từ trờng thay đổi ( các máy
phát điện, các động cơ...)
- Tiếng ồn do nổ hoặc rung động( nổ mìn, các động cơ đốt trong...)
2. Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể ngời:

- Đối với thính giác: Làm độ nhạy cảm của thính giác bị giảm, ngỡng nghe tăng
lên. Nếu mức ồn càng cao, thời gian càng kéo dài, độ nhạy cảm giảm rõ rệt,
có thể dẫn đến nặng tai hoặc điếc ( tuy nhiên còn phải phụ thuộc vào mỗi ng-
ời).
- Tiếng ồn làm ảnh hởng lớn đến hệ thống thần kinh, đặc biệt là thần kinh trung
ơng ( gây rối loạn hệ thống thần kinh và qua đó làm ảnh hởng đến các bộ
phận khác trong cơ thể con ngời).
- Gây rối loạn hệ thống tim mạch, làm cho chứng bệnh cao huyết áp tăng.
- Làm rối loạn chức năng làm việc của dạ dày, giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh h-
ởng đến sự co bóp của dạ dày.
- Do tiếng ồn làm tín hiệu liên lạc trong sản xuất không rõ ràng, dễ gây tai nạn
và ảnh hởng xấu đến tâm lý ngời lao động.
3. Biện pháp phòng chống tác hại của tiếng ồn:
a. Biệnpháp về kỹ thuật:
- Giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh: cải tiến phơng pháp công nghệ ( thay tán đinh
cơ khí bằng ép thuỷ lực, thay đóng cọc bằng ép cọc...)
- Cải tiến thiết bị máy móc ( các máy quá cũ có thể thay hoặc nếu sử dụng thì
nên thay bộ phận chuyền động bằng dây cô roa).
20

×