Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.03 MB, 119 trang )

..

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG LONG PHI

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG LONG PHI

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế


Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan tồn bộ nội dung của luận văn: “Quản lý rủi ro trong cho
vay tiêu dùng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng
Ninh” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu trích dẫn trung thực. Luận
văn khơng trùng lặp với các cơng trình nghiên cứu tương tự khác.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Long Phi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ii

LỜI CẢM ƠN
Việc hoàn thành luận văn thạc sĩ đã giúp cho tơi tiếp thu được những kiến thức
bổ ích, những bài học quý giá và phương pháp nghiên cứu khoa học gắn liền giữa lý
thuyết và hoạt động thực tiễn. Những kiến thức, phương pháp mà tôi tiếp thu từ các
mơn học của Chương trình Thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Đại học kinh tế và quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn thành luận
văn này cũng như giải quyết những công việc của tôi trong thời gian tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế và quản
trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình
học tập, nghiên cứu. Tơi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới TS. Đỗ Quang Q đã tận
tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp đỡ tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp này. Tơi
cũng xin chân thành cảm ơn tồn thể cán bộ nhân viên của VPBank Quảng Ninh đã
nhiệt thành hợp tác trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Song trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do kiến thức vẫn cịn hạn
chế nên khơng tránh khỏi những thiếu sót, tơi rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô và bạn đọc để bài viết được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Ngun, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Long Phi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .............................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 6
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................... 6
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .................................................. 7
6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................ 8

1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ........................... 8
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 8
1.1.2. Đặc điểm ................................................................................................ 10
1.1.3. Các loại hình cho vay tiêu dùng ............................................................. 11
1.1.4. Vai trị..................................................................................................... 12
1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ......... 15
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ....................................................................... 15
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ......................................................................... 17
1.2.3. Các hình thức của rủi ro tín dụng ........................................................... 18
1.2.4. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ................................................... 20
1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ............................................................ 21
1.2.6. Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng ........................... 25
1.3. Quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng ..................................................... 27
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................... 27
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro trong cho vây tiêu dùng ....................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iv
1.3.3. Nguyên tắc quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng ................................ 28
1.4. Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng ........................ 29
1.4.1. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 29
1.4.2. Kinh nghiệm một số ngân hàng trong tỉnh ............................................. 31
Nhận xét chương 1 ........................................................................................... 34
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 35
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 37
2.3. Các chỉ tiêu phân tích ................................................................................ 39
2.3.1. Hệ thống các chỉ tiêu định tính .............................................................. 39
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu định lượng ........................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG NINH ..................... 41
3.1. Giới thiệu chung về VPBank chi nhánh Quảng Ninh (VPBank Quảng Ninh)41
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 41
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ .............................................................................. 42
3.1.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 42
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Quảng Ninh ........................ 43
3.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VPBank ........................................ 49
3.2.2. Quy định cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh .......................... 50
3.2.3. Tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh từ năm 2014 - 2016 ............ 53
3.3. Nội dung quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng ............. 61
3.3.1. Khung quản trị rủi ro của VPBank ......................................................... 64

3.3.2. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank Quảng Ninh .................... 66
3.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng
tại VPBank Quảng Ninh giai đoạn 2014-2016 ........................................ 67
3.3.4. Kết quả đạt được trong phòng ngừa và quản lý rủi ro trong cho vay tiêu
dùng tại VPBank Quảng Ninh ............................................................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


v
3.3.5. Những hạn chế quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng
Ninh .................................................................................................................... 76
3.3.6. Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng của các
chi nhánh VPBank trong hệ thống và một số Ngân hàng trên địa bàn ........ 78
Nhận xét chương 3 ........................................................................................... 81
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG
NINH ..................................................................................................... 82

4.1. Phương hướng hoạt động quản lý rủi ro của VPBank Quảng Ninh ......... 82
4.1.1. Định hướng kinh doanh năm 2017 - 2020 ............................................. 82
4.1.2. Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng đến năm 2020 ........... 83
4.1.3. Định hướng về cơng tác phịng ngừa quản lý rủi ro tín dụng ................ 84
4.2. Quan điểm quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại VPBank Chi nhánh
Quảng Ninh ........................................................................................... 84
4.3. Một số giải pháp quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại VPBank Chi
nhánh Quảng Ninh ................................................................................ 85
4.3.1. Xây dựng và hồn thiên mơi trường quản lý rủi ro trong cho vay tiêu
dùng ....................................................................................................... 85

4.3.2. Quy trình cấp tín dụng phải chuẩn xác .................................................. 88
4.3.3. Duy trì quy trình đo lường cà giám sát tín dụng hiệu quả ..................... 91
4.3.4. Nâng cao chất lượng hiệu quả của bộ phận giám sát tín dụng ............... 93
4.4. Một số kiến nghị........................................................................................ 94
4.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành ....................................... 94
4.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................ 95
4.4.3. Kiến nghị đối với VPBank ................................................................... 101
Nhận xét chương 4 ......................................................................................... 103
KẾT LUẬN ................................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 106
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 107

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Nguyên nghĩa

STT

Ký hiệu

1

CPC UW


2

KHCN

Khách hàng cá nhân

3

NHCP

Ngân hàng cổ phần

4

NHNN

Ngân hàng nhà nước

5

NHTM

Ngân hàng thương mại

6

TCTD

Tổ chức tín dụng


7

TMCP

Thương mại cổ phần

8

VAMC

Cơng ty Quản lý tài sản Việt Nam

Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng tập trung thuộc
Khối vận hành - VPBank

Tiếng Anh
Nguyên nghĩa

STT

Ký hiệu

1

AMC

Asset Management Company

2


SMEs

Small to Medium Enterprises

3

VAMC

Vietnam Asset Management Company

4

VPBANK

VietNam prosperity joint stock commercial Bank

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank Quảng Ninh .......................... 43
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại VPBank Quảng Ninh.............................. 45
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014 - 2016 ................................. 48
Bảng 3.4: Tổng hợp hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh .... 53
Bảng 3.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ KHCN ............ 57
Bảng 3.6: Thực trạng nợ xấu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng

Ninh .................................................................................................. 59
Bảng 3.7: Tiêu chí về KHCN trong việc đưa ra quyết định cho vay ................ 72
Bảng 3.8: Mức độ nguy hiểm của các yếu tố đe dọa khả năng hoàn trả của khách
hàng................................................................................................... 73
Bảng 3.9: Các yếu tố thuộc về nhân viên quan hệ khách hàng ảnh hưởng tới cơng
tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng ..... 75
Bảng 3.10: Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại VPBank
Quảng Ninh ....................................................................................... 75
Bảng 3.11: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại một số chi nhánh VPBank ................. 78
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay thu nợ tại VPBank Quảng Ninh.............................46
Biểu đồ 3.2: Dư nợ cho vay tại VPBank Quảng Ninh .............................................47
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng các nhóm nợ tại VPBank Quảng Ninh .................................48
Biểu đồ 3.4: Doanh số cho vay thu nợ trong hoạt động cho vay tiêu dùng .............55
Biểu đồ 3.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Ninh .............................56
Biểu đồ 3.6: Kết cấu dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo sản phẩm ........................58
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp ..........................................................36
Sơ đồ 3.1: Mơ hình tổ chức VPBank Quảng Ninh .................................................43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay nhu cầu về vốn để sử dụng sản xuất kinh doanh, trang thiết bị kỹ
thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên.

ĐỂ đáp ứng nhu cầu cày, các ngân hàng thương mại cũng phải luôn mở rộng quy mô
hoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn, nhất
là khi khơng kiểm sốt được khách hàng. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất,
việc quản lý và phòng ngừa rất khó khăn, nó có thể xảy ra bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc
nào.
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam, VPBank
đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng. Đặc biệt từ năm
2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển
đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế
giới. Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP
hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm
2017.
Cùng với sự chuyển đổi của hệ thống, trong những năm gần đây VPBank chi
nhánh Quảng Ninh cũng tập trung đẩy mạnh lĩnh vực cho vay tiêu dùng và dư nợ
trong lĩnh vực này chiếm gần 42% tổng dư nợ của Ngân hàng và tỷ trọng này đang
có xu hướng tăng. Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng của dư nợ thì tỷ lệ nợ quá hạn
trong lĩnh vực này cũng có xu hướng tăng theo, tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ nợ quá
hạn trong lĩnh vực này chiếm gần 7,8% tổng dư nợ của chi nhánh, tỷ lệ nợ xấu chiếm
gần 4% (đối với phân khúc cho vay tiêu dùng), đã phát sinh một số món vay đến
nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Như vậy tăng trưởng không phải là phát triển cho vay ồ ạt, doanh số cho vay
tăng không hẳn lợi nhuận cũng tăng theo, mà quan trọng phải cho vay có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường các Ngân hàng đều phải hết sức thận trọng trong cho
vay, vì nếu để rủi ro xảy ra thì khả năng mất vốn là khơng thể tránh khỏi. Do đó, việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



2
quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng là rất quan trọng đối với các Ngân hàng nói
chung và VPBank nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên, tơi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong cho vay
tiêu dùng của ngân hàng thương mại - Nghiên cứu trường hợp Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Ninh” là đề tài luận văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bản
nhiều giáo trình, nội dung những giáo trình này mang tính chất cơ sở lý luận về Quản
lý kinh tế nói chung và lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng. Đối với lĩnh vực cho
vay tiêu dùng trong hệ thống NHTM, hiện có một số cơng trình nghiên cứu về hoạt
động cho vay tiêu dùng như:
* Lê Thu Hiền (2012), “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh”.
Trong luận văn này, tác giả đã làm rõ việc mở rộng và phát triển hoạt động cho
vay tiêu dùng là đòi hỏi tất yếu trong quá trình hội nhập và phát triển của các NHTM.
Đánh giá thực trạng việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh trong thời gian qua trên hai khía cạnh: những
kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân. Đưa ra được những giải pháp thiết
thực, hữu ích cho việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh trong thời gian tới.
Tuy nhiên, luận văn chưa đưa đề cập tới vấn đề quản trị rủi ro tiêu dùng trong
quá trình mở rộng phát triển lĩnh vực này [4].
* Trương Thanh Hiền (2013), “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Bình Định”.
Tác giả hệ thống hố, phân tích những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng và
sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng tại các NHTM. Đưa người đọc có cái
nhìn tổng quan về cho vay tiêu dùng và vai trò quan trọng của việc phát triển hoạt
động cho vay tiêu dùng. Cho thấy việc phát triển cho vay tiêu dùng cũng là một mục
tiêu, chiến lược phát triển quan trọng của tất cả các Ngân hàng trong giai đoạn đi theo

định hướng Ngân hàng bán lẻ trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ các lý luận cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


3
bản về cho vay tiêu dùng, tác giả đã thu thập các số liệu hoạt động thực tiễn quá trình
phát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng để phân tích chi tiết các sản phẩm cho
vay tiêu dùng, tỷ lệ tăng trưởng cho vay tiêu dùng qua các năm, nêu ra các nguyên
nhân ảnh hưởng đến sự tăng trưởng trong lĩnh vực này từ đó đưa ra các giải pháp mở
rộng phù hợp.
Luận văn chưa đưa ra được các vấn đề liên quan đến nợ quá hạn khi đánh giá thực
trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, chưa nêu ra được vấn đề quản trị rủi ro tín dụng sau
vay như tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động cho vay tiêu dùng.
Đối với đề tài “Rủi ro trong cho vay tiêu dùng” thì đây là một đề tài khơng cịn
mới và đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Ở nước ta, nghiên
cứu rủi ro và quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng đối với các NHTM luôn được
quan tâm và hiện nay vẫn mang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận
cứ khoa học và thực tiễn. Qua quá trình tìm hiểu các đề tài về rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng nói chung và hệ thống VPBank nói riêng tác giả có nghiên cứu một số các
đề tài như:
* Vũ Thị Trang (2010), “Nâng cao hiệu quản Quản trị rủi ro tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank”.
Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank
như: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của cán bộ quản trị và cán bộ tác nghiệp của
Ngân hàng; Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng; Tăng cường quản lý rủi ro
thông qua việc xác định các dấu hiệu nhận biết rủi ro, xây dựng hệ thống cảng báo
sớm nhằm xử lý kịp thời các khoản vay có vấn đề, hạn chế thấp nhất tổn thất cho
Ngân hàng; Đo lường rủi ro hiện tại và tương lai để có giải pháp hạn chế và giảm

thấp rủi ro; Xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung; Xây dựng và thực hiện
thống nhất hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng….
Tuy nhiên, luận văn chưa làm rõ được các biện pháp được sử dụng để xử lý
các khoản nợ quá hạn, nợ xấu khi những món này phát sinh.
* Võ Huy Cường (2011), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Bình Định”.
Tác giả đề cập tới vấn đề mang tính lý luận cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


4
và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại đồng
thời các tác giả phân tích thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank và
việc áp dụng quy trình tại Chi nhánh. Phân tích được các vấn đề liên quan đến nợ quá
hạn, nguyên nhân phát sinh, những mặt đã đạt được và những vấn đề cịn tồn tại trong
cơng tác xử lý nợ quá hạn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank.
Tuy nhiên trong luận văn này, khi nghiên cứu các nguyên nhân nợ quá hạn,
tác giả lại tập trung vào những khoản vay kinh doanh lớn chiếm tỷ trọng cao trong
khi không quan tâm nhiều đến một số khoản vay nhỏ với dư nợ thấp trong lĩnh vực
cho vay tiêu dùng
Khoảng trống nghiên cứu của các cơng trình nghiên cứu:
Đối với các luận văn nghiên cứu về lĩnh vực cho vay tiêu dùng của NHTM
Các luận văn đều có những đánh giá chính xác, gần với thực tế việc phát triển các sản
phẩm tiêu dùng tại các Ngân hàng này, các số liệu được nghiên cứu trong phạm vi
nhiều năm. Nêu ra được mặt tích cực cũng như mặt hạn chế, nguyên nhân tác động
đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, làm cơ sở cho đề xuất giải pháp mang
tính tồn diện, thực tế về mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh. Tuy nhiên khoảng

trống trong các cơng trình nghiên cứu này là các cơng trình đều tập chung nghiên cứu
việc mở rộng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng mà khơng quan
tâm đến những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy đến trong việc phát triển cho vay tiêu dùng
một cách ồ ạt. Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM thì đây là lĩnh vực
được đánh giá tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với các lĩnh vực khác nên việc tăng cường
mở rộng cho vay tiêu dùng phải đi kèm với hoạt động kiểm soát rủi ro.
Do đó, trên cơ sở kế thừa các lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và vai trò
quan trọng của lĩnh vực cho vay tiêu dùng được các tác giả nêu ra trong các cơng
trình nghiên cứu trên, trong luận văn này ngoài việc đánh giá việc phát triển cho vay
tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh, tác giả muốn đánh giá một khía cạnh
khác trong hoạt động cho vay tiêu dùng đó là rủi ro trong cho vay tiêu dùng để đảm
bảo việc phát triển hoạt động cho vay này tại Ngân hàng sẽ hiệu quả hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


5
Đối với các luận văn nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại VPBank thì các luận văn
này đều đã nêu được lý luận cơ bản về rủi ro đối với ngân hàng thương mại, lý luận
chung về quản trị rủi ro tín dụng đối với một ngân hàng thương mại; phân tích, đánh
giá hoạt động tín dụng cũng như hoạt động quản trị rủi ro tín dụng từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro phát sinh. Tuy
nhiên, cơng tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn đang được đánh giá rất tổng thể chưa đi
sâu nghiên cứu nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro tại từng lĩnh vực cho vay của ngân hàng.
Mặt khác thời gian nghiên cứu của các đề tài này là từ năm 2012 trở về trước nên
trước sự biến động và phát triển các sản phẩm của VPBank trong những năm gần đây
và một số cải tiến trong công tác quản trị rủi ro thì một số giải pháp đưa ra đã khơng
cịn phù hợp.

Trên cơ sở tham khảo các vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng được các tác giả
nghiên cứu trong các thời gian trước, tác giả chỉ muốn tập trung nghiên cứu những
vấn đề rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng
Ninh. Việc đi sâu nghiên cứu về một lĩnh vực trong hoạt động tín dụng nói chung
giúp việc nhận biết rủi ro tín dụng dễ dàng hơn so với việc phải đánh giá tồn bộ hoạt
động tín dụng. Việc nghiên cứu này xuất phát từ nguyên nhân thời gian gần đây
VPBank không ngừng mở rộng các sản phẩm cho vay tiêu dùng, nâng cấp các sản
phẩm cũ để giảm bớt các thủ tục vay vốn cho khách hàng, đa dạng thêm nhiều các
đối tượng cho vay đặc biệt là sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, thời hạn vay vốn
kéo dài nhằm phục vụ mục tiêu vào phát triển VPBank vào danh sách các Ngân hàng
bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển đối với lĩnh vực này thì
nhận thấy tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực này có xu
hướng tăng cao cả về dư nợ quá hạn và số lượng khoản vay quá hạn, bên cạnh đó việc
xử lý nợ xấu cũng chưa được giải quyết một cách nhanh chóng kịp thời. Mục đích
của việc nghiên cứu luận văn lần này, tác giả muốn đánh giá tình hình phát triển cho
vay tiêu dùng tại Chi nhánh, tình hình rủi ro tín dụng trong lĩnh vực này, tìm hiểu các
nguyên nhân sâu xa của việc phát sinh nợ quá hạn (các nguyên nhân từ khách hàng,
từ Ngân hàng, sự phối hợp giữa các đơn vị trong hệ thống VPBank nói riêng và hệ
thống Ngân hàng nói chung, việc phối hợp với các cơ quan thi hành luật pháp trong
việc xử lý nợ của Ngân hàng), đánh giá những kết quả và hạn chế trong việc xử lý nợ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


6
quá hạn tại Chi nhánh để từ đó đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro phù hợp với thực
tế hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Phân tích đánh giá và tìm ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng trong lĩnh vực
cho vay tiêu dùng sẽ tạo điều kiện cho lĩnh vực kinh doanh này hoạt động hiệu quả hơn,

đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất.
Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ những luận văn nghiên
cứu trước đó, áp dụng vào đặc thù riêng của Ngân hàng, tác giả sẽ đi sâu phân tích
rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh Quảng Ninh để đưa
ra các giải pháp đề phòng và quản lý rủi ro cho Ngân hàng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thương mại, chú trọng đến Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Quảng Ninh; đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng tại VPBank Chi nhánh Quảng Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động này
tại Ngân hàng thương mại.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro trong cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Ninh.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



7
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phân tích số liệu về quản lý rủi ro trong cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quảng
Ninh trong giai đoạn 2014 - 2016. tầm nhìn đến năm 2020.
- Phạm vi về không gian:
Đề tài được thực hiện chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phạm vi về nội dung:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay tiêu
dùng của ngân hàng thương mại và của VPBank Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn
2013-2016.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Đề tài đã khái quát, củng cố lý luận cơ bản về quản lý rủi ro trong
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng, góp phần nhận thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả
về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Quảng Ninh.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng quản lý rủi ro
trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi
nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn 2014 - 2016. Từ đó thấy được những kết quả đạt
được, những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những giải pháp quản lý rủi ro trong cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh
Quảng Ninh và ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Ninh.
Chương 4: Định hướng và giải pháp quản lý rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là một hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng thoả thuận
để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu như: mua
sắm nhà cửa, các phương tiện đi lại, trang thiết bị và các nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo
dục… nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của các nhân, gia đình.
Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của hộ
gia đình và cá nhân. Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụng tiền vay
vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay,
vì vậy cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:
Mục đích đi vay phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách
hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ nhưng số lượng khoản vay
lớn. Nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng không lớn và thường họ đã chuẩn bị sẵn
một phần tài chính, do đó họ đi vay để bù đắp phần cịn thiếu nên quy mơ của khoản
vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu
dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay phục vụ sản xuất, kinh
doanh.

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với thu nhập và
trình độ học vấn của họ. Những người có thu nhập khá đều sẽ tìm tới cho vay tiêu
dùng bởi họ có khả năng trả được nợ. Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập
ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại
quyết định cho vay.
Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường khơng cao. Khách
hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh khả năng tài chính
thường khó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


9
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí tổ chức vay cao. Do
đó, các Ngân hàng thường yêu cầu lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất của
các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, yêu cầu người vay phải mua
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hoá đã mua,...
Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa
vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Tuy nhiên, đây lại
là yếu tố rất quan trọng quyết định khả năng hoàn trả khoản vay.
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao: theo nhiều nghiên cứu, loại hình này có độ
rủi ro cao nhất bởi vì: Nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc
vào q trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khoẻ của người vay.
Ở Việt Nam, các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, cơng ty tài chính,
quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mơ…) đều thực hiện cho vay tiêu dùng,
tuy nhiên, hoạt động tín dụng tiêu dùng của các loại hình tổ chức tín dụng có sự khác
biệt về sản phẩm, đối tượng khách hàng, cách thức tiếp cận khách hàng, hạn mức cho
vay, thời hạn cho vay, quản trị rủi ro,...

Cụ thể, Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mơ là loại hình tổ chức
tín dụng đặc thù, với đối tượng khách hàng, phương thức tiếp cận khách chuyên biệt
và khác với hoạt động tín dụng tiêu dùng thơng thường của các loại hình tổ chức tín
dụng. Hiện nay, hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi
mơ được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật riêng. Hoạt động tín
dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và cơng ty tài chính đan xen lẫn nhau. Ngân
hàng thương mại và cơng ty tài chính đều cung cấp một số sản phẩm tín dụng tiêu dùng
như cho vay trả góp để mua phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, cho vay tiền mặt
phục vụ đời sống,... đối với đối tượng khách hàng phi chuẩn, cách thức tiếp cận qua
điểm giới thiệu dịch vụ tương tự mơ hình cơng ty tài chính tín dụng tiêu dùng, tiềm ẩn
rủi ro lớn do ngân hàng nhận tiền gửi của dân, hoạt động đa năng, trong khi đó ngân
hàng thương mại chưa có hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp phù hợp với phân
khúc khách hàng đại chúng của cơng ty tài chính tín dụng tiêu dùng.
Để đảm bảo tính chuyên nghiệp, quản lý rủi ro trong việc cung cấp tín dụng
tiêu dùng đối với phân khúc khách hàng phi chuẩn, trong thời gian qua một số ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


10
hàng thương mại đã và đang xúc tiến việc thành lập cơng ty tài chính hoạt động
chun ngành trong lĩnh vực tiêu dùng 1. Bên cạnh đó, một số tổ chức, tập đồn nước
ngồi có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng cũng đang xúc tiến việc thành
lập cơng ty tài chính tín dụng tiêu dùng.
1.1.2. Đặc điểm
- Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của hộ
gia đình và cá nhân. Cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội trong
những năm qua, nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao. Tuy nhiên, nguồn tài chính đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân hiện

tại đôi khi chưa phù hợp với nguồn thu nhập hiện tại. Nắm bắt được nhu cầu này, các
Ngân hàng đã đưa ra một lĩnh vực tín dụng mới đó là cho vay tiêu dùng. Sự ra đời
của hoạt động cho vay tiêu dùng đã giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhu cầu tiêu
dùng và khả năng thanh toán của cá nhân người tiêu dùng trong hiện tại. Do đó, cho
vay tiêu dùng đã nhanh chóng trở thành một thị trường lớn đầy tiềm năng và hấp dẫn
đối với các NHTM. Cho vay tiêu dùng giữ một vị trí quan trọng và ngày càng tỏ ra
hữu ích trong ngành Ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung. Việc mở ra
hoạt động cho vay tiêu dùng không những giải quyết được mâu thuẫn cơ bản nêu trên
mà cho vay tiêu dùng còn là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi
nhuận cho các Ngân hàng.
Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng
trang trải, đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống như nhu cầu về nhà ở, phương tiện
đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, khám chữa bệnh… trước khi họ có đủ khả
năng về tài chính để hưởng thụ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống với
cam kết hoàn trả cho Ngân hàng đầy với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử
dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử
dụng tiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:

NHTM CP Phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh đã mua lại cơng ty tài chính Việt - SG, NHTM
CP Việt Nam Thịnh Vượng mua lại công ty tài chính Than Khống sản và chuyển đổi hoạt động của
các cơng ty tài chính này tập trung vào lĩnh vực tín dụng tiêu dùng
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


11
- Mục đích đi vay phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách

hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ.
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với thu nhập và
trình độ học vấn của họ.
- Chất lượng thơng tin tài chính của khách hàng vay thường khơng cao
- Tư cách khách hàng là một yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng quyết
định sự hoàn trả của khoản vay.
- Như vậy, dựa trên các đặc điểm của loại hình cho vay tiêu dùng thì loại hình
cho vay này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
1.1.3. Các loại hình cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential morage loan): Là các khoản cho vay
nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm nhà cửa, cải tạo nhà của hộ gia đình và cá nhân.
Cho vay tiêu dùng khơng cư trú (Nonresidential morage loan): Là các khoản
cho vay phục vụ nhu cầu mua sắm thiết bị nội thất, đồ đạc, dụng cụ, du học…
1.1.3.2. Căn cứ vào hình thức cho vay
Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan): là loại cho vay trong đó
khách hàng trực tiếp xin vay, nhận tiền vay và trực tiếp trả nợ Ngân hàng. Gồm có
các hình thức sau:
- Cho vay tiêu dùng trả theo định kỳ
- Theo hình thức thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng mà trong đó Ngân hàng
phát hành thẻ cho những người có tài khoản Ngân hàng có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn
định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect consumer loan): là loại tín dụng được
thực hiện bằng cách Ngân hàng mua các phiếu bán hàng của các cửa hàng bán lẻ.
Như vậy, chính là cách tài trợ bán hàng trả góp của Ngân hàng.
1.1.3.3. Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


http://www. lrc.tnu.edu.vn/


12
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay trong đó người đi vay
trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định
trong thời hạn cho vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được khách
hàng thanh toán cho Ngân hàng chi một lần khi đến hạn.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân
hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép
thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
1.1.3.4. Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Thời hạn vay từ 12 tháng trở xuống
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: Thời hạn vay từ trên 1 năm đến 5 năm
- Cho vay tiêu dùng dài hạn: Thời hạn vay trên 5 năm
Thời hạn cho vay thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng tín dụng,
là thời hạn trong đó Ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng. Việc
phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mật thiết đến
tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay cũng như khả năng trả nợ của khách
hàng.
1.1.3.5. Căn cứ vào biện pháp bảo đảm
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Các Ngân hàng áp dụng hình thức này đối với
những khách hàng mà Ngân hàng chưa thật sự tin tưởng. Hơn nữa, sự đảm bảo này
là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn bổ sung thứ hai cho nguồn thu nợ thứ
nhất bị thiếu.
- Cho vay khơng có tài sản đảm bảo: là loại cho vay khơng có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay ở đây chỉ dựa vào uy
tín của bản thân khách hàng.
1.1.4. Vai trị

Chúng ta đã biết rằng, hoạt động tín dụng của các NHTM hiện nay vẫn là hoạt
động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng. Nó phản ánh năng lực hoạt động
cũng như khả năng cạnh tranh của Ngân hàng. Một trong những hình thức cấp tín
dụng của Ngân hàng là hoạt động cho vay tiêu dùng hay cịn gọi là cho vay đời sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


13
Hoạt động này tuy xuất hiện ở nước ta chưa lâu song nó đang ngày càng khẳng định
được vị trí của mình trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Đây cũng là một hướng
phát triển nhằm tăng sức cạnh tranh trong điều kiện các Ngân hàng đang phải cạnh
tranh quyết liệt như hiện nay cũng như trong thời gian tới khi chúng ta gia nhập vào
các tổ chức quốc tế.
Xuất phát từ đặc điểm của cho vay tiêu dùng, có thể thấy cho vay tiêu dùng
đóng vai trị quan trọng:
1.1.4.1. Đối với NHTM
Cho vay tiêu dùng giúp các NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó
làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng cũng như phát triển các
dịch vụ từ dân cư cho Ngân hàng. Đối tượng khách hàng trong cho vay tiêu dùng rất
rộng, từ các cá nhân cho tới hộ gia đình nên khi cho vay tiêu dùng được phát triển,
Ngân hàng có điều kiện tiếp cận nhiều hơn các đối tượng khách hàng khác nhau. Tăng
thêm được một lượng khách hàng đồng nghĩa với tăng thêm lợi nhuận tiềm năng trong
tương lai. Có thể nói, huy động vốn là hoạt động đầu vào của Ngân hàng, tạo ra khả
năng tài chính tài trợ cho hoạt động đầu ra của Ngân hàng như tín dụng, đầu tư,…
Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh
doanh, từ đó giúp Ngân hàng nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro. Một nguyên tắc
trong hoạt động Ngân hàng là tránh “bỏ trứng vào một giỏ”. Nếu khơng đa dạng hố,
khi rủi ro xảy ra Ngân hàng rất khó chống đỡ, dẫn tới phá sản, cả hệ thống bị ảnh

hưởng vì hoạt động Ngân hàng mang tính hệ thống rất cao.
1.1.4.2. Đối với người tiêu dùng
Thơng thường, thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nhưng nếu
chỉ dựa vào thu nhập hiện tại thì sẽ khơng đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của mình.
Cho vay tiêu dùng giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn. Nhờ
đó người tiêu dùng được hưởng những lợi ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt là
đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y
tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


14
Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có được
một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết,
tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.
Tuy nhiên, một mặt tiêu cực của nó là nếu như người đi vay lạm dụng việc đi
vay đó, chi tiêu vượt mức cho phép sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu
trong tương lai, hoặc mất khả năng chi trả và chịu nhiều phiền toái trong cuộc sống.
Nhưng nhìn chung, cho vay tiêu dùng góp phần gián tiếp vào việc tiết kiệm, tăng thu
nhập trong tương lai của người tiêu dùng và đem đến cho người dân những lợi ích tốt
nhất.
1.1.4.3. Đối với sự phát triển của nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng góp phần cải thiện đời sống dân cư, giảm chi phí giao dịch
xã hội qua việc tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả Ngân hàng và người sử dụng.
Cho vay tiêu dùng là hình thức được dùng để tài trợ cho những chi tiêu về hàng
hoá và dịch vụ trong nước. Do đó, việc mở rộng cho vay tiêu dùng góp phần quan
trọng trong việc kích cầu, từ đó kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng

kinh tế. Tuy nhiên, nếu khơng được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng
tiết kiệm trong nước.
Đối với Doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại,
quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng
lớn. Chính điều này đã làm cho tồn bộ q trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu
dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong
nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngồi,
do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn.
Thứ ba, góp phần xóa bỏ vịng luẩn quẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản
lượng thấp.
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại làm
tăng thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển
các dịch vụ Ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


15
Tóm lại, hoạt động cho vay tiêu dùng là một tất yếu, phù hợp với sự phát triển
của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế. Dù cho là bên nào: người tiêu dùng, người
cung cấp, Ngân hàng thương mại hay tổng quan nền kinh tế nói chung đều được
hưởng lợi ích từ hoạt động này. Vì nó là một hoạt động tất yếu khách quan và đóng
vai trị không nhỏ trong đời sống xã hội hiện nay.
1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận
khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng,
gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ,

đúng hạn cả gốc và lãi ngân hàng.
Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên ngân hàng
cố gắng “thấy” được càng rõ, càng kỹ, càng tốt. Khách hàng phá sản, lừa đảo, chây ỳ
không trả nợ là biểu hiện rõ nhất, bên cạnh đó các khoản nợ không trả được khi đến
hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ. Nhiều ngân hàng cho
rằng nếu một khoản nợ đến hạn mà khơng trả được, thì các khoản nợ khác chưa đến
hạn cũng được coi là rủi ro. Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạn vẫn trả
được, song tình hình tài chính yếu kém, mơi trường kinh doanh có biến động khơng
thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro.
Hiện nay, nhờ chú trọng đến công tác cho vay, nhiều tổ chức tín dụng ln mở
rộng phạm vi cho vay, tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo khả năng thu hồi nợ
đúng hạn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro, tổn thất có thể xảy ra. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tổ chức tín dụng đang rất khó khăn, nợ
q hạn cũ chưa thu được nợ quá hạn mới lại tiếp tục phát sinh với số lượng ngày
càng lớn hơn, làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động.
Căn cứ vào Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự ph ̣ng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo Thông
tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động Ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng
xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngồi, do khách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


16
hàng khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và biến động, nhu cầu về vốn để
mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và

các nhu cầu khác phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu
này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mơ hoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa
là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn. Vấn đề là Ngân hàng chỉ được mở rộng
hoạt động tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng. Có như vậy Ngân hàng
mới có thể phịng ngừa rủi ro tín dụng và hạn chế hậu quả của nó đến mức thấp nhất.
Lĩnh vực cho vay tiêu dùng là lĩnh vực cho vay có rủi ro cao do đó vấn đề rủi
ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là vấn đề đặc biệt cần được quan tâm và giám sát
chặt chẽ từ các đơn vị kinh doanh. Tính rủi ro cao trong cho vay tiêu dùng được thể
hiện ngay tại chính các đặc điểm của lĩnh vực cho vay này cụ thể như:
- Khách hàng vay là cá nhân nên chất lượng thơng tin tài chính của khách hàng
khơng cao. Với doanh nghiệp thì ngân hàng có thể đánh giá khả năng trả nợ qua báo
cáo tài chính hàng q, hàng năm, qua đó nắm được tình hình sản xuất kinh doanh,
tuy nhiên với khoản vay cá nhân, khoản vay cho hộ gia đình tiêu dùng thì việc đánh
giá khả năng trả nợ rất khó. Ngồi việc chứng minh từ lương thì một số nguồn thu
nhập ngồi hay lợi nhuận từ quy mô kinh doanh cá thể cán bộ tín dụng chỉ có thể
đánh giá và suy đốn dựa trên nhận định cá nhân chứ khơng có nhiều bằng chứng rõ
ràng. Nguồn trả nợ phụ thuộc không chỉ vào q trình làm việc và cịn phụ thuộc vào
kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay…Trong trường hợp người vay mất
việc làm, bị ốm hay bị chết sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc trả nợ Ngân hàng.
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay rất khó xác định. Việc đánh giá tư
cách khách hàng phải dựa trên đánh giá và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Trong
trường hợp cán bộ tín dụng khơng đi sâu tìm hiểu tư cách khách hàng từ một số
quan hệ xã hội sẽ khó phát hiện ra các tư cách phẩm chất cũng như các hành vi xấu
của khách hàng như nghiện ngập, cờ bạc, nợ nần nhiều… Trong cho vay tiêu dùng
thì việc trả nợ phụ thuộc chính vào tư cách của người vay, khách hàng vay có tư
cách tốt sẽ thực hiện việc trả nợ đầy đủ đúng hạn đồng thời hợp tác với Ngân hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



×