Tải bản đầy đủ (.doc) (99 trang)

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC CHO VAY TRẢ GÓP MUA ÔTÔ CỦA VPBANK – PGD TRẦN DUY HƯNG.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (425.8 KB, 99 trang )

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT--------------------------------------------- 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ------------------------- 8
LỜI MỞ ĐẦU------------------------------------------------------------------11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NHTM ĐỐI VỚI CHO VAY TRẢ GÓP MUA ÔTÔ------- 13
1.1. Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM 13
1.1.1. Khái niệm NHTM----------------------------------------------------
13
1.1.2. Hoạt động cho vay của NHTM---------------------------------------14
1.1.2.1 Khái niệm. -------------------------------------------------------- 14
1.1.2.2 Các hình thức cho vay.-------------------------------------------- 14
1.2. Cho vay trả góp của NHTM---------------------------------- 17
1.2.1. Khái niệm cho vay trả góp.-----------------------------------------
17
1.2.2. Đặc điểm cho vay trả góp-------------------------------------------
17
1.2.2.1. Đặc điểm về quy mô khoản vay -------------------------------- 17
1.2.2.2. Đối tượng cho vay trả góp --------------------------------------- 18
1.2.2.3. Đặc điểm về rủi ro------------------------------------------------- 18
1.2.2.4. Đặc điểm về khả năng sinh lời----------------------------------- 19
1.2.2.5. Đặc điểm về lãi suất.---------------------------------------------- 19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
1.2.3. Vai trò -----------------------------------------------------------------
19
1.2.3.1. Đối với Ngân hàng ------------------------------------------------ 19
1.2.3.2. Đối với khách hàng ---------------------------------------------- 20
1.2.3.3. Đối với nền kinh tế------------------------------------------------- 20
1.3. Giới thiệu về hoạt động cho vay trả góp mua ôtô--------- 21
1.3.1. Khái niệm.-------------------------------------------------------------


21
1.3.2. Đặc điểm.-------------------------------------------------------------
22
1.3.2.1. Đặc điểm về đối tượng và phạm vi cho vay trả góp mua ôtô- 23
1.3.2.2. Đặc điểm về quy mô và số lượng món vay-------------------- 23
1.3.2.3. Đặc điểm về thời gian trả góp mua ôtô --------------------- 24
1.3.2.4. Đặc điểm về lãi suất cho vay trả góp mua ôtô----------------- 24
1.3.2.5. Đặc điểm về rủi ro khi cho vay trả góp mua ôtô-------------- 25
1.3.3. Phương thức cho vay trả góp mua ôtô.----------------------------
25
1.3.3.1. Phương thức tài trợ cho doanh nghiệp bán ôtô ---------------- 26
1.3.3.2. Phương thức cho vay trực tiếp người mua ---------------- 27
1.3.4. Vai trò --------------------------------------------------------------
27
1.3.4.1. Đối với Ngân hàng------------------------------------------------ 28
1.3.4.2. Đối với khách hàng------------------------------------------------ 29
1.3.4.3. Đối với nền kinh tế.----------------------------------------------- 29
1.3.5. Một số chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay trả góp mua ôtô
của
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
NHTM----------------------------------------------------------------------
----- 29
1.3.5.1. Dư nợ cho vay trả góp mua ôtô --------------------------------- 30
1.3.5.2. Tỷ trọng dư nợ cho vay trả góp mua ôtô ----------------------- 31
1.3.5.3. Tốc độ tăng dư nợ cho vay trả góp mua ôtô ------------------- 32
1.3.5.4. Doanh thu cho vay trả góp mua ôtô --------------------------- 32
1.3.5.5. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm cho vay trả góp mua ôtô ---- 32
1.3.5.6. Thị phần cho vay trả góp mua ôtô của Ngân hàng ----------- 32

1.3.5.7. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trả góp mua ôtô ---- 33
1.3.5.8. Số lượng khách hàng cho vay trả góp mua ôtô ---------------- 34
1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay trả góp mua
ôtô
1.3.6.1. Nhân tố từ môi trường vĩ mô------------------------------------ 34
1.3.6.2. Nhân tố từ phía khách hàng------------------------------------- 35
1.3.6.3. Nhân tố xuất phát từ bản thân Ngân hàng-------------------- 37
1.3.6.4. Nhân tố từ các đối thủ cạnh tranh------------------------------ 39
CHƯƠNGII : THỰC TRẠNG CHO VAY TRẢ GÓP MUA
ÔTÔ CỦA VPBANK – PGD TRẦN DUY HƯNG---------- 40
2.1. VPBank Trần Duy Hưng: Lịch sử hình thành và phát triển
-------------------------------------------------------------------- 40
2.2. Cơ cấu tổ chức của VPBank Trần Duy Hưng------------- 41
2.3. Chức năng của từng phòng------------------------------------ 42
2.4. Tình hình hoạt động của VPBank Trần Duy Hưng giai đoạn
2005 – 2007---------------------------------------------------------------- 44
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
2.5. Thực trạng cho vay trả góp mua ôtô của VPBank Trần Duy
Hưng------------------------------------------------------------------------ 49
2.5.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay trả góp mua ôtô của VPBank
------------------------------------------------------------------------- 49
2.5.2. Quy trình cho vay trả góp mua ôtô củaVPBank Trần Duy Hưng 50
2.5.3. Thể lệ cho vay trả góp mua ôtô của VPBank ---------------------- 56
2.6. Đánh giá việc mở rộng cho vay trả góp mua ôtô của VPBank
Trần Duy Hưng--------------------------------------------------------- 60
2.6.1. Kết quả cho vay trả góp mua ôtô của VPBank Trần Duy Hưng giai
đoạn 2005 – 2007--------------------------------------------------------------
61

2.6.1.1. Doanh số cho vay trả góp mua ôtô----------------------------- 61
2.6.1.2. Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay trả góp mua ôtô ----------- 63
2.6.1.3. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trả góp mua ôtô ---- 65
2.6.1.4. Mức độ đa dạng hóa các sản phẩm----------------------------- 66
2.6.2. Thành công của việc mở rộng cho vay trả góp mua ôtô tại VPBank
Trần Duy Hưng---------------------------------------------------------------
67
2.6.3. Nguyên nhân của những thành công trên-------------------------- 70
2.6.4. Những hạn chế của việc mở rộng cho vay trả góp mua ôtô tại VPBank
Trần Duy Hưng --------------------------------------------------------------
74
2.6.5. Nguyên nhân của những hạn chế trên------------------------------- 76
2.6.5.1. Nguyên nhân khách quan---------------------------------------- 76
2.6.5.2. Nguyên nhân chủ quan------------------------------------------- 79
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI CHO VAY TRẢ GÓP MUA ÔTÔ CỦA VPBANK – PGD
TRẦN DUY HƯNG ---------------------------------------------- 82
3.1 Định hướng mở rộng cho vay trả góp mua ôtô-------------- 82
3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2008 của VPBank Trần
Duy Hưng --------------------------------------------------------- 84
3.3 Giải pháp mở rộng cho vay trả góp mua ôtô tại VPBank Trần Duy
Hưng ---------------------------------------------------------------- 86
3.3.1 Nâng cao nguồn nhân lực-------------------------------------------- 87
3.3.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng------------------------- 87
3.3.3 Nâng cao khả năng kiểm tra, kiểm soát sau khi vay-------------- 88
3.3.4 Nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng--------------- 89
3.3.5 Áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro của phương pháp cho vay

trả góp mua ôtô ---------------------------------------------------------------
89
3.3.6 Phát triển có hiệu quả hoạt động marketing---------------------- 91
3.3.7 Phân tán rủi ro---------------------------------------------------------- 93
3.3.8 Định giá bất động sản------------------------------------------------- 93
3.3.9 Áp dụng các công cụ phái sinh-------------------------------------- 94
3.3.10 Nhóm các giải pháp xử lý các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề------- 94
3.4 Kiến nghị của bản thân-------------------------------------------- 95
3.4.1 Đối với NHNN-------------------------------------------------------- 95
3.4.2 Đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan---------------------- 96
KẾT LUẬN---------------------------------------------------------------------- 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO---------------------------------- 99

Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
Ngân hàng NH
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng thương mại cổ
phần
NHTMCP
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Hội đồng quản trị HĐQT
Ngân hàng thương mại cổ
phần các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh Việt Nam
VPBank
Phòng giao dịch PGD
Tổ chức tín dụng TCTD
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua---------- 23
Sơ đồ 1.2: Phương thức tài trợ cho doanh nghiệp bán ôtô-------------- 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức PGD VPBank Trần Duy Hưng-------------- 40
Sơ đồ2.2 Quy trình cho vay trả góp mua ôtô của VPBank Trần Duy Hưng
----------------------------------------------------------------------- 46
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của VPBank Trần Duy Hưng giai đoạn
2005 – 2007------------------------------------------------------------------- 43
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động huy động vốn của các chi nhánh, phòng
giao dịch thuộc VPBank Thăng Long đến 31/12/2007------------------ 44
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cấp tín dụng của các chi nhánh, phòng
giao dịch thuộc VPBank Thăng Long đến 31/12/2007------------------ 46
Bảng2.4: Doanh số cho vay mua ôtô của VPBank Trần Duy Hưng giai
đoạn 2005 – 2007------------------------------------------------------------- 59
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh số cho vay mua ôtô VPBank Trần Duy Hưng
2005 – 2007-------------------------------------------------------------------- 60
Bảng2.6: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của hoạt động cho vay trả góp mua ôtô
của VPBank Trần Duy Hưng giai đoạn 2005 – 2007---------------- 61
Bảng2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay mua ôtô theo phương thức cho vay-- 63

Bảng 2.8: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của VPBank Trần Duy Hưng
giai đoạn 2005 – 2007------------------------------------------------------- 64
Bảng2.9: Một số công ty ôtô trên địa bàn liên kết hoạt động với VPBank
Trần Duy Hưng--------------------------------------------------------- ----- 66
Bảng2.10 : Tỷ lệ an toàn vốn của VPBank giai đoạn 2005 – 2007---- 67
Bảng2.11: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2002 – 2007------------ 68
Bảng2.12: Thu nhập bình quân đầu người trên cả nước giai đoạn 2005 –
2007 ------------------------------------------------------------------------ 69
Bảng2.13: Trình độ nguồn nhân lực của VPBank giai đoạn 2005 – 2007
---------------------------------------------------------------------- 71
Bảng2.14: Trình độ nguồn nhân lực của một số NHTM năm 2007---- 71
Bảng 2.15: Tỷ lệ lạm pháp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007-------- 75
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Bảng:2.16 Một số TCTD thực hiện hoạt động cho vay trả góp mua ôtô
----------------------------------------------------------------------- 76
Bảng2.17: vị trí của VPBank trong hệ thống NHTMCP----------------- 77
Bảng 3.1: Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu ôtô khi gia nhập WTO
của Việt Nam-------------------------------------------------------------- 80
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ2.1: Thu nhập trước thuế của VPBank Trần Duy Hưng giai đoạn
2005 -2007 ------------------------------------------------------------------- 43
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh số cho vay mua ôtô VPBank Trần Duy Hưng
giai đoạn 2005 – 2007-------------------------------------------------------- 60
Biểu đồ 2.3: tăng trưởng tổng dư nợ và dư nợ cho vay trả góp mua ôtô tại
VPBank------------------------------------------------------------------------ 61
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 07/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149
của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đối với nền kinh tế nói chung và
ngành ngân hàng nói riêng, sự kiện này chứa đựng nhiều cơ hội nhưng cũng
phải đương đầu với không ít thách thức. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế,
việc nâng cao chất lượng tín dụng tại các NHTM luôn là yêu cầu cấp thiết
do hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản đem lại thu nhập cho ngân hàng.
Một trong những hoạt động tín dụng đem lại nguồn lợi nhuận quan
trọng cho ngân hàng trong thời gian gần đây là hoạt động cho vay trả góp
mua ôtô. Hoạt động này hứa hẹn phát triển mạnh trong tương lai.
Trong quá trình thực tập tại VPBank Trần Duy Hưng, em nhận thấy
hoạt động này đã đạt được những thành tựu khả quan, tuy vậy, để phát triển
nó cần phải có thời gian kết hợp nhiều biện pháp tháo gỡ những bất cập hiện
tại. Trong phạm vi chuyên đề này, em xin trình bày một số giải pháp nhằm
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
thúc đẩy việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp mua ôtô áp dụng với
VPBank Trần Duy Hưng.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm những nội dung
sau:
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay trả góp mua ôtô của
NHTM.
Chương II: Thực trạng cho vay trả góp mua ôtô của VPBank Trần
Duy Hưng
Chương III: Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay trả góp
mua ôtô của VPBank Trần Duy Hưng
Em xin cảm ơn PGS.TS Mai Siêu và tập thể cán bộ tín dụng tại phòng
phục vụ khách hàng VPBank Trần Duy Hưng đã giúp em hoàn thiện
chuyên đề này.

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hiền A
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NHTM ĐỐI VỚI CHO VAY TRẢ GÓP MUA ÔTÔ
1.1. Tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM.
1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng có thể được định nghĩa thông qua chức năng, các dịch vụ mà
nó cung cấp hoặc vai trò trong nền kinh tế. Xét trên phương diện những loại
hình dịch vụ mà nó cung cấp, khái niệm “ngân hàng” được định nghĩa như
sau: “ Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất như : tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và
thực hiện chức năng tài chính tốt nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh
nào trong nền kinh tế”.
Trong Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1997 và luật sửa đổi năm 2004 khoản 7 điều 20 : “ Hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
thường xuyên là nhận tiền gửi, dùng số tiền này để cấp tín dụng hoặc cung ứng
các dịch vụ thanh toán”
Trong mỗi nền kinh tế phát triển khác nhau thì hệ thống NH có thể bao
gồm nhiều loại hình khác nhau: NHTM, NH đầu tư, NH phát triển, NH hợp
tác... NHTM thường chiếm tỉ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số
lượng các NH. Theo Lênin: “ NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ”. Còn theo Pháp lệnh: “ NH, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính” ban hành ngày 24/08/1990 thì “ NHTM là một tổ

chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
1.1.2. Hoạt động cho vay của các NHTM
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM nói riêng và của
các tổ chức tín dụng nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo
thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Dưới
đây, ta cùng tìm hiểu về hoạt động cho vay của NHTM để từ đó phân tích đến
vấn đề chính của chuyên đề này.
1.1.2.1 Khái niệm.
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN Việt Nam về ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng
đối với khách hàng, “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, mà các tổ chức
tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cơ bản có hoàn trả cả
gốc và lãi”.
1.1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM.
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
 Theo mục đích sử dụng món vay
 Cho vay tiêu dùng
NH thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền với mục đích
tiêu dùng với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Đây là khoản tài chính quan trọng giúp khách hàng trang trải các nhu cầu
trong cuộc sống như : mua ôtô, mua nhà, du lịch, du học,... trước khi họ đủ
khả năng về tài chính để chi trả, tạo điều kiện cho người tiêu dùng được
hưởng mức sống cao hơn.
Đối tượng áp dụng: thường là cá nhân hay hộ gia đình
 Cho vay sản xuất kinh doanh

NH thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với mục đích
đầu tư sản xuất kinh doanh với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định. Hình thức cho vay này thường được sử dụng vào việc
tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng: chủ yếu là các doanh nghiệp.
 Cho vay khác
Đây là những khoản vay nhằm các mục đích khác như: phát triển kinh
tế nông nghiệp, phủ xanh đồi trọc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,...
 Theo thời hạn cho vay:
 Cho vay dài hạn
Bao gồm các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên, với mục
đích tài trợ cho các nhu cầu dài hạn như: tài trợ cho các công trình xây dựng,
máy móc thiết bị giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Lãi suất các khoản vay
này thường cao hơn do rủi ro của NH cao hơn.
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Phân chia các khoản vay theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời
gian của các khoản cho vay có liên quan mật thiết đến khả năng hoàn trả của
khách hàng cũng như tính an toàn và sinh lời của nó.
 Cho vay trung hạn
Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, với mục
đích tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị chóng hao mòn,
một số cây trồng vật nuôi...
 Cho vay ngắn hạn
Bao gồm các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 12 tháng, với mục
đích bù đắp cho sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp hay các
nhu cầu chi tiêu ngắn của cá nhân.
 Theo tính chất bảo đảm khoản vay
 Cho vay có tài sản đảm bảo

Cho vay có tài sản đảm bảo là hình thức cấp tín dụng, theo đó nghĩa vụ
trả nợ của khách gắn liền với tài sản đảm bảo, nó có thể là tài sản cẩm cố
hay thế chấp,tài sản bảo lănh của bên thứ ba hay tài sản h́nh thành từ vốn
vay. Đặt yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng muốn có được nguồn
trả nợ thứ hai khi nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động không đảm
bảo trả nợ.
 Cho vay không có tài sản đảm bảo
Cho vay không có tài sản đảm bảo là hình thức cấp tín dụng của ngân
hàng chỉ dựa vào uy tín của khách hàng hoặc của người thứ ba mà không
cần tài sản cầm cố hoặc thế chấp. Loại hình cho vay này thường được cấp
cho những khách hàng có uy tín cao, các khoản vay theo chỉ thị của chính
phủ...
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
 Theo phương pháp hoàn trả
 Cho vay trả góp
Là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn vay đã thỏa thuận. Hình thức này thường áp
dụng để tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền, các khoản vay trung
và dài hạn. Thời gian hoàn trả và số tiền trả mỗi lần được tính phù hợp với
khả năng trả nợ của khách hàng. Đối tượng áp dụng trong cho vay trả góp
thường là những người có thu nhập ổn định.
 Cho vay theo món
Là những khoản vay thỏa thuận mà khách hàng phải hoàn trả toàn bộ
cả gốc và lãi một lần vào thời gian đáo hạn cuối cùng.
 Cho vay tuần hoàn
Là hình thức cho vay trong đó NH cho phép khách hàng vay và trả nợ
nhiều lần một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng.
1.2. Cho vay trả góp của NHTM

Trong các phương thức cho vay kể trên, cho vay trả góp tỏ ra ưu việt hơn
cả khi áp dụng tài trợ cho một khoản vay tiêu dùng hay một khoản vay tương
đối lớn phục vụ kinh doanh. Hiện nay, hình thức này trở nên khá phổ biến và
được các NHTM quan tâm vì những ưu việt của nó.
1.2.1. Khái niệm cho vay trả góp.
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín
dụng: khi khách hàng vay vốn áp dụng theo phương thức cho vay trả góp thì:
“ tổ chức tín dụng và các khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay”.
1.2.2. Đặc điểm cho vay trả góp
1.2.2.1. Đối tượng cho vay trả góp.
Đối tượng áp dụng hình thức cho vay trả góp chủ yếu là các hãng kinh
doanh có tình hình tài chính tốt,lành mạnh, cá nhân, hộ gia đình có thu nhập
cao và ổn định, và thường có thời hạn dài.
1.2.2.2. Đặc điểm về quy mô khoản vay
Trừ một số ít các khoản vay trả góp có giá trị cao, giá trị mỗi món vay
trả góp thường không quá lớn, một phần vì sản phẩm khách hàng muốn mua
có giá trị không quá lớn, và trước khi cho vay trả góp, ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải thanh toán một phần giá trị tài sản cần mua sắm, do
vậy,khách hàng đã có sự chuẩn bị nhất định về vốn, vốn của ngân hàng chỉ có
tác động hỗ trợ.
Nhìn chung giá trị món vay thường không quá lớn nhưng nhu cầu vay trả
góp của người dân ngày càng tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nên
tổng quy mô các khoản cho vay trả góp là tương đối lớn.
1.2.2.3. Đặc điểm về rủi ro

Hoạt động cho vay trả góp là hoạt động có độ rủi ro cao. Bên cạnh các
nhân tố khách quan như: môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, thảm họa tự
nhiên... Hoạt động này còn tiềm ẩn những rủi ro bắt nguồn từ các nguyên
nhân khách hàng như:
Thứ nhất, tài sản để đảm bảo cho khoản vay thường là chính hàng hóa
mua trả góp. Khách hàng thường thế chấp hàng hóa mua trả góp để xin vay
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
vốn ngân hàng. Qua thời gian sử dụng, hàng hóa mua trả góp sẽ bị hao mòn
và giảm giá trị, vì vậy, với loại hình cho vay này,ngân hàng phải đối mặt với
loại rủi ro cao hơn các hình thức cho vay khác.
Thứ hai, thu nhập của người đi vay có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
trả nợ. Bất kỳ sự thay đổi nào ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe hoặc công
việc của khách hàng cũng có thể khiến ngân hàng khó khăn trong việc thu hồi
nợ.
Thứ ba, khách hàng cố tình lừa đảo, chây ỳ không chịu trả nợ. Với
những trường hợp này, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro giảm thu nhập dù có
nắm giữ TSCĐ.
1.2.2.4. Đặc điểm về khả năng sinh lời.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu vay trả góp của khách hàng
ngày càng tăng. Đây là một hoạt động có triển vọng lợi nhuận cao và xu
hướng phát triển mạnh trong tương lai. Do vậy, trong danh mục cho vay của
ngân hàng, cho vay trả góp đang và sẽ là một trong những khoản mục mang
lại lợi nhuận cao.
1.2.2.5. Đặc điểm về lãi suất cho vay.
Cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay trả góp nói riêng có độ rủi ro rất
cao vì người vay có thể bị chết, ốm hoặc bị mất việc, ngân hàng sẽ khó thu
được nợ. Một số khoản cho vay với thời hạn dài. Do hoạt động cho vay trả
góp có độ rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất

trong khung lãi suất của ngân hàng.
1.2.3. Vai trò của cho vay trả góp
1.2.3.1. Đối với khách hàng
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Hoạt động cho vay trả góp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống của người đi vay. Nó mang lại rất nhiều lợi ích cho khách
hàng.
 Hoạt động cho vay trả góp giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu chi
tiêu trước mắt vượt quá khả năng thanh toán hiện tại của mình. Qua đó, họ có
thể sử dụng những sản phẩm dịch vụ mong muốn, mà điều kiện thực tế chưa
có khả năng đáp ứng. Điều này làm tăng độ thỏa dụng của khách hàng. Ngoài
ra, cho vay trả góp còn giúp cho người đi vay có những sự lựa chọn về nguồn
tài trợ khác nhau để đáp ứng nhu cầu hiện tại của mình.
 Về phía các doanh nghiệp sản xuất hay cung ứng những hàng hóa
dịch vụ là đối tượng của cho vay trả góp : tăng doanh thu do số lượng hàng
hóa và dịch vụ tiêu thụ tăng mạng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ. Và cuối cùng, người hưởng lợi không ai khác chính là khách
hàng.
1.2.3.2. Đối với Ngân hàng
Hoạt động cho vay trả góp không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng,
mà hoạt động này còn mang lại cho ngân hàng rất nhiều lợi ích:
 Đa dạng hóa các hình thức cho vay của ngân hàng, đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của khách hàng. Qua đó, ngân hàng sẽ nâng cao sức cạnh
tranh và tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ của mình.
 Hoạt động này mang lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận
không nhỏ, lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi
suất cho vay của ngân hàng. Số lượng cho vay lớn, nên tổng các khoản vay

lớn, nhu cầu vay trả góp của khách hàng ngày một tăng, nên tổng thu nhập
của ngân hàng từ hoạt động này là đáng kể.
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
1.2.3.3. Đối với nền kinh tế
Hoạt động này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Cụ thể :
 Có tác dụng kích cầu, làm tăng sức mua của khách hàng. Do đó
thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa phát triển, vì vậy sẽ khuyến khích các
hãng sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người
lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.
 Nhờ hoạt động cho vay trả góp, cuộc sống của người dân được cải
thiện, hỗ trợ Nhà nước đạt được các mục tiêu xã hội.
1.3. Giới thiệu về cho vay trả góp mua ôtô
Trong dư nợ cho vay trả góp của các NHTM, cho vay trả góp mua ôtô
thường chiếm từ 30% đến 70% tổng dư nợ cho vay trả góp tùy theo từng
ngân hàng. Cho vay đối với cho vay trả góp mua ôtô hứa hẹn thu được doanh
số cao hơn nữa trong thời gian tới đây khi Việt Nam đã là thành viên chính
thức của WTO. Chúng ta cùng tìm hiểu về loại cho vay mua ôtô mà hình thức
áp dụng là cho vay trả góp này.
1.3.1. Khái niệm.
Cho vay trả góp mua ô tô là một hình thức cho vay trả góp, trong đó
ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhằm mục đích
mua ôtô, với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn đã
thỏa thuận.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, NHTM đã
cho ra đời nhiều phương thức cho vay phù hợp với nhu cầu của từng đối
tượng khách hàng. Phương thức cho vay trả góp, đặc biệt là cho vay trả góp
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C

21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
mua ôtô ngày càng được nhiều NHTM áp dụng và mở rộng trong tương lai vì
đây là mộy thị trường đầy tiềm năng với triển vọng lợi nhuận cao.
1.3.2. Đặc điểm.
Cho vay trả góp mua ôtô là một hình thức của cho vay trả góp nên nó
mang đầy đủ các đặc điểm của cho vay trả góp nói chung. Bên cạnh các đặc
điểm chung đó, hoạt động cho vay trả góp mua ôtô còn có những đặc điểm
riêng sau:
1.3.2.1.Đặc điểm về đối tượng và phạm vi cho vay trả góp mua ôtô.
 Đặc điểm về đối tượng
Đối tượng của loại cho vay này chính là giá trị hình thành lên chiếc xe.
Giá trị này bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau như: chi phí mua xe, chi phí
đăng kí xe, chi phí bảo hiểm, chi phí vận hành sửa chữa, chi phí nộp thuế...
Tùy thuộc vào từng ngân hàng mà đối tượng cho vay trả góp mua ôtô có thể
bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí khác ngoài giá mua xe. Tuy vậy, để
hạn chế rủi ro, các ngân hàng thường chỉ cho vay với một tỷ lệ phần trăm nhất
định dựa trên chi phí mua xe.
 Đặc điểm về phạm vi cho vay
Khách hàng có thể được chia làm 02 nhóm chính sau:
 Nhóm khách hàng là các hãng, doanh nghiệp
Các hãng, doanh nghiệp có nhu cầu mua ôtô để phục vụ kinh doanh hoặc
phục vụ cho công việc chung của công ty. Họ cần mua ôtô để phục vụ việc đi
lại, công tác và các hoạt động khác có liên quan. Do vậy, họ tìm đến ngân
hàng để được vay vốn và dành vốn mình có để đầu tư vào hoạt động kinh
doanh khác đem lại lợi nhuận cao hơn.
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, vận tải,

các hãng taxi, họ thường vay vốn để mua hàng loạt xe ôtô để phục vụ nhu cầu
kinh doanh của mình... Các ngân hàng cần chú ý đến nhóm này vì số tiền họ
vay là khá lớn
 Nhóm khách hàng là cá nhân, hộ gia đình
Những khách hàng này thường có thu nhập cao, ổn định và có nhu cầu
mua ôtô để phục vụ việc đi lại hàng ngày, loại xe mà họ hướng tới là: xe con,
xe du lịch nhỏ...họ thường quan tâm đến những ôtô sang trọng, hiện đại, tiện
dụng và có giá trị cao.
Nhu cầu đi lại bằng ôtô của nhóm khách hàng này ngày càng tăng do thu
nhập và chất lượng cuộc sống của họ ngày càng tăng. Do đó, trong tương lai,
số lượng cho vay của nhóm này sẽ ngày càng tăng.
1.3.2.2. Đặc điểm về thời gian trả góp mua ôtô.
Theo nguyên tắc, cho vay trả góp thường áp dụng với các món vay trung
và dài hạn, thời hạn trả góp tùy thuộc vào từng ngân hàng mà có thể mở rộng
tới 20 năm. Tuy vậy, với cho vay trả góp mua ôtô, ngân hàng thường quy định
thời hạn cho vay từ 1 đến 6 năm tùy thuộc vào tài sản đảm bảo, mục đích sử
dụng vốn, nguồn và khả năng trả nợ của khách hàng. Thời gian cho vay trả
góp mua ôtô không nên quá dài vì dễ làm giá trị tài sản tài trợ là ôtô bị giảm
mạnh, hơn nữa, nếu thời gian cho vay loại này quá dài thì thiện chí trả nợ của
người vay sẽ giảm và việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn.
1.3.2.3. Đặc điểm về quy mô và số lượng món vay
 Đối với các doanh nghiệp, các hãng mua ôtô phục vụ mục đích kinh
doanh
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Số lượng khách hàng thuộc nhóm này không nhiều nhưng món vay của
họ lại có giá trị lớn. Những công ty du lịch thường vay mua xe du lịch loại lớn
có giá trị cao. Các hãng taxi tuy chỉ mua ôtô giá trị trung bình, nhưng số
lượng xe họ mua lại lớn. Các công ty vận tải thường vay ngân hàng để mua

những chiếc xe đã qua sử dụng, nhưng giá trị của chúng cũng không hề nhỏ.
Vzì vậy, ngân hàng phải đặc biệt chú ý đến những món vay loại này.
 Đối với các hộ gia đình, cá nhân mua ôtô phục vụ mục đích tiêu
dùng và các doanh nghiệp mua ôtô nhằm phục vụ nhu cầu đi lại hay công tác
1.3.2.4. Đặc điểm về lãi suất cho vay trả góp mua ôtô
Đối với hoạt động cho vay trả góp, có thể áp dụng lãi suất cố định hoặc
lãi suất thả nổi, ngân hàng cũng có thể áp dụng lãi suất hỗn hợp bằng cách
quy định mức lãi suất cố định vào đầu năm, lãi suất các năm sau đó bằng lãi
suất được lấy làm cơ sở(có thể là lãi suất huy động có kỳ hạn) cộng với một
mức cố định.
Tại Việt Nam, lãi suất cho vay trả góp mua ôtô thường cao hơn so với
các hình thức cho vay khác của NHTM. Do đó, mang lại cho ngân hàng một
khoản lợi nhuận không nhỏ.
1.3.2.5. Đặc điểm về rủi ro cho vay trả góp mua ôtô
Do khách hàng thường dùng tài sản thế chấp bằng chính ôtô mua trả góp
và khả năng trả nợ khách hàng phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của họ nên
hoạt động cho vay trả góp mua ôtô có độ rủi ro cao. Khả năng thu nợ của
ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nếu thu nhập của người vay bị giảm sút hoặc mất
việc.
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa NH - TC
Để hạn chế rủi ro với loại hình cho vay này, ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải thế chấp giấy tờ xe bản chính tại ngân hàng, còn khách hàng
sẽ sử dụng bản sao có công chứng để lưu thông. Ngoài ra, khách hàng còn
phải mua bảo hiểm vật chất cho xe trong suốt thời gian vay vốn, nếu có sự cố
xảy ra, ngân hàng sẽ là người thụ hưởng toàn bộ số tiền bảo hiểm đó. Thêm
vào đó, số lượng các món vay trả góp mua ôtô lại lớn, nên ngân hàng sẽ phân
tán được rủi ro. Vì thế, trên thực tế, hoạt động cho vay trả góp mua ôtô được
đánh giá là hoạt động có mức rủi ro thực tế thấp.

1.3.3. Phương thức cho vay trả góp mua ôtô.
1.3.3.1. Phương thức cho vay trực tiếp người mua.
Theo phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua này, ngân hàng
sẽ thanh toán số tiền mua ôtô cho doanh nghiệp sản xuất hay bán lẻ ôtô, sau
đó, khách hàng sẽ trả tiền trực tiếp cho ngân hàng làm nhiều lần theo thỏa
thuận.
Dưới đây là sơ đồ khái quát phương thức cho vay trực tiếp đối với người
mua:
Sơ đồ 1.1: Phương thức cho vay trực tiếp đối với người mua


(4) (1) (3)

(2)
Nguyễn Thị Hiền A TCDN 46C
25
Ngân hàng
Người mua ôtô
Doanh nghiệp bán
ôtô
Ngân hàng
Người mua ôtô
Doanh nghiệp bán
ôtô

×