Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

[Luận văn]nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp ở thị xã tam điệp, tỉnh ninh bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (940.26 KB, 125 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

ðỖ VĂN MẠNH

NGHIÊN CỨU CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG
CHO PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Ở THỊ XÃ TAM ðIỆP - NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chun ngành: KINH TẾ NƠNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI – 2008


LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo về một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Mạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………i



LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến các Thày Cơ giáo Khoa Kinh tế
và Phát triển nơng thơn, Khoa sau đại học, Bộ mơn Phát triển nơng thơn
trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi thực
hiện bản luận văn này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành ñến GS. TS. ðỗ Kim Chung ñã
hướng dẫn giúp ñỡ tơi hồn thành bản luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn Sở kế hoạch và ðầu tư tỉnh Ninh Bình, Cục
thống kê tỉnh Ninh Bình, Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Ninh Bình,
Trung tâm xúc tiến thương mại Ninh Bình, Phịng thống kê Thị xã Tam ðiệp,
Phòng kinh tế thị xã Tam ðiệp, Phòng tài nguyên môi trường thị xã Tam ðiệp
và các doanh nghiệp trên ñịa bàn Thị xã Tam ðiệp ñã tạo ñiều kiện giúp đỡ
tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích
lệ và giúp đỡ tơi hồn thành khố học!
Hà nội, ngày 16 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Mạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii


Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

iv

Danh mục các bảng

v

Danh mục các hình, hộp

vi

1.

ðặt vấn ñề

1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2


Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

2.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cấp dịch vụ công cho phát triển
doanh nghiệp

5

2.1

Khái niệm và phân loại dịch vụ công

5

2.2

Cung cấp dịch vụ cơng

10


2.3

Các đặc điểm của dịch vụ cơng

12

2.4

Vai trị của cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp

14

2.5

Nhân tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ cơng cho phát triển
doanh nghiệp

15

2.6

Nội dung cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp

17

2.7

Thực tiễn về cung cấp dịch vụ cơng cho phát triển doanh nghiệp

21


3.

ðặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

36

3.1

ðặc ñiểm của Thị xã Tam ðiệp

36

3.2

Phương pháp nghiên cứu

49

4.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

55

4.1

Thực trạng cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp ở
Thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình


Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………iii

55


4.1.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp

55

4.1.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp ở
Thị xã Tam ðiệp

63

4.1.3 Những khó khăn của doanh nghiệp và nhu cầu của doanh nghiệp
về cung cấp dịch vụ công
4.2

86

Những giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh và nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp ở thị xã Tam
ðiệp – Ninh Bình

90

4.2.1 Các giải pháp trong hoạt động cung cấp dịch vụ cơng

90


4.2.2 Giải pháp đối với bản thân các doanh nghiệp

99

5.

Kết luận và khuyến nghị

107

5.1

Kết luận

107

5.2

Khuyến nghị

108

Tài liệu tham khảo

110

Phụ lục

113


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

CTCP

Công ty cổ phần

CTTNHH

Công ty trách nhiện hữu hạn

ðKKD

ðăng ký kinh doanh

DV

Dịch vụ

TM


Thương mại

XD

Xây dựng

XTTM

Xúc tiến thương mại

DT

Doanh thu

HðKD

Hoạt ñộng kinh doanh

HðTC

Hoạt động tài chính

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng


Trang

3.1. Phân bố sử dụng ñất tự nhiên của Thị xã Tam ðiệp năm 2007

37

3.2. Tình hình dân số và lao ñộng của Thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình

39

3.3. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế Thị xã Tam ðiệp

40

3.4 . Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2005 - 2007

41

3.5. Số lượng doanh nghiệp ñiều tra ở Thị xã Tam ðiệp

49

4.1.

Số doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp

52
4.2. Các chỉ tiêu cơ bản của các loại doanh nghiệp năm 2007

58


4.3.

59

Số doanh nghiệp theo qui mơ lao động của Tam ðiệp, 2005-2007

4.4. Số lượng và tỷ trọng doanh nghiệp theo ngành của Tam ðiệp

60

4.5. Qui mơ lao động và vốn trung bình của doanh nghiệp ở Tam ðiệp

62

4.6. Một số kết quả chủ yếu của doanh nghiệp ở Tam ðiệp

62

4.7. Số lượng doanh nghiệp ñăng ký kinh doanh của Thị xã Tam
ðiệp, 2005 -2007

68

4.8. Số doanh nghiệp ñược thuê ñất, giao ñất ở Thị xã Tam ðiệp,
2002-2007

73

4.9. Kết quả đào tạo cho các doanh nghiệp


78

4.10. Cơng tác mở lớp đào tạo cho các doanh nghiệp

80

4.11. Tình hình cung cấp thông tin cho doanh nghiệp

81

4.12. Các cuộc hội chợ, triển lãm do tỉnh tổ chức

84

4.13. Tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp ở Tam ðiệp

88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1. Các chủ thể trong hoạt ñộng cung cấp dịch vụ công


11

2.2. Nội dung cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp

17

3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2005 - 2007

41

4.1. Số doanh nghiệp dân doanh và số vốn ñăng ký hàng năm

68

4.2. Số doanh nghịêp ñược thuê ñất, giao ñất ở Tam ðiệp

74

4.3. Nhu cầu về cung cấp dịch vụ công của doanh nghiệp

89

4.4.

93

Quy trình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

DANH MỤC CÁC HỘP

STT

Tên hộp

Trang

2.1.

Hàng hoá và dịch vụ cơng cốt lõi và mở rộng

2.2.

Các hình thức chuyển giao dịch vụ công trên Thế giới

21

4.1 .

Một số phiền hà khi đăng ký kinh doanh

71

4.2.

Một số khó khăn trong tiếp cận đất đai

75

4.3.


Các trường phải có tổ quan hệ doanh nghiệp

93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………vii

6


1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1

Tính cấp thiết của đề tài
Sau 20 năm thực hiện cơng cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có

những chuyển biến to lớn, sức sản xuất được giải phóng, nhiều tiềm năng
được khơi dậy, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ, số lượng
các doanh nghiệp trong cả nước tăng lên nhanh chóng nhất là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Ngày nay người ta càng nhận rõ vai trò quan trọng của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế. ðó là, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế; thúc đẩy q
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo việc làm và làm tăng thu nhập cho một
lực lượng lớn người lao ñộng; khai thác và phát huy lợi thế về nguồn lực lao
ñộng ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước nói chung
và tỉnh Ninh Bình nói riêng. Xác ñịnh tầm quan trọng của phát triển doanh
nghiệp ñối với phát triển kinh tế ñất nước trong xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế, những năm gần đây Chính phủ đã có nhiều chính sách, giải pháp lớn nhằm
phát huy ñến mức cao nhất hiệu quả hoạt ñộng, sức cạnh tranh cũng như tiềm
năng của loại hình kinh tế này.

Thị xã Tam ðiệp nằm ở phía Tây - Nam tỉnh Ninh Bình trên trục quốc
lộ 1A, là nơi giao lưu giữa phía Bắc Trung Bộ và phía Nam đồng bằng Bắc
Bộ. Cách Thủ đơ Hà Nội 105 km về phía nam, cách Thành phố Ninh Bình 12
km, Tam ðiệp nằm gần các trung tâm công nghiệp lớn như Thị xã Bỉm Sơn,
Thành phố Ninh Bình. Hiện nay, Thị xã có 118 doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh, với tổng vốn ñăng ký 4.795 tỷ ñồng, sử dụng 5.965 lao ñộng, ñóng
góp trên 50% GDP của thị xã. Sự phát triển của các doanh nghiệp trong
những năm qua đã góp phần giữ vững sự tăng trưởng về kinh tế ñịa bàn thị
xã, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình qn trên 12,8%/năm [32]. Nhiều
doanh nghiệp mới ñược thành lập, ñặc biệt là số hộ kinh doanh cá thể tăng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………1


khá nhanh, một số mặt hàng kinh doanh có bước phát triển khá như cơ khí,
may mặc... Mặc dù thị xã thu hồi rất nhiều đất nơng nghiệp, lâm nghiệp ñể
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phục vụ việc xây dựng và phát triển
Thị xã, nhưng nhờ có sự năng ñộng của các doanh nghiệp và người lao ñộng
nên vấn đề việc làm tuy chưa đủ nhưng khơng bị rơi vào tình trạng gay gắt.
ðây cũng chính là sự góp cơng lớn của các doanh nghiệp đối với xã hội. Tuy
nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô kinh doanh,
các doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức
rất khó khăn đó là khó khăn trong gia nhập thị trường, thiếu vốn sản xuất,
thiếu ñất ñai và mặt bằng sản xuất, chất lượng ñội ngũ lao ñộng thấp, hơn thế
nữa khi nước ta ñang hội nhập ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế thế giới thì
mức độ cạnh tranh giữa hàng hoá Việt Nam và hàng hoá có liên quan ở các
nước tại thị trường Việt Nam sẽ tăng lên, ñây là một áp lực rất nặng nề ñối
với các doanh nghiệp của Thị xã.
Vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể các doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp có
khả năng đứng vững, tồn tại và gây dựng uy tín của mình. Những khó khăn

thách thức đặt ra từ nhiều phía, bản thân các doanh nghiệp đã có những cố
gắng nỗ lực nhưng trên thực tế thì khơng có một doanh nghiệp nào có đủ khả
năng để giải quyết được tất cả những khó khăn thách thức nêu trên.
Nhằm mục đích xem xét lại những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển
của các doanh nghiệp, đồng thời, qua đó cũng phát hiện được những khó
khăn, vướng mắc cần được tháo gỡ trong q trình phát triển của các doanh
nghiệp và từ đó đề xuất những khuyến nghị nhằm ñẩy mạnh và nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ cơng để thúc đẩy q trình mở rộng và phát triển của
các doanh nghiệp trên ñịa bàn Thị xã. Với những lý do nêu trên, tôi ñã tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển
doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình”.

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………2


1.2

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng về tình hình cung cấp dịch vụ cơng cho phát triển
doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
ñẩy mạnh và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh
nghiệp ở thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cấp dịch vụ công cho
phát triển doanh nghiệp
- ðánh giá thực trạng về tình hình cung cấp dịch vụ cơng cho phát triển
doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình và ngun nhân ảnh hưởng đến
cung cấp dịch vụ công

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh và nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ cơng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển doanh
nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp - Ninh Bình.
1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về dịch
vụ cơng, về tình hình cung cấp dịch vụ cơng cho phát triển doanh nghiệp,
đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Thị
xã Tam ðiệp.
ðối tượng khảo sát chủ yếu là các doanh nghiệp trên ñịa bàn Thị xã
Tam ðiệp ñược thành lập và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp, các cơ sở
cung cấp dịch vụ công cho phát triển doanh nghiệp.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………3


ðề tài tập trung phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ công cho phát
triển doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp giai ñoạn 2005 - 2007. ðề tài lấy thông
tin chủ yếu ở phạm vi các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ công ở Thị xã
Tam ðiệp, một số cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ cơng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình và thơng tin từ bản thân các doanh nghiệp ở Thị xã Tam ðiệp.
Số liệu minh họa trong đề tài bao gồm những thơng tin cập nhật về các
tài liệu đã cơng bố trong những năm gần ñây và các số liệu ñiều tra trực tiếp
từ các doanh nghiệp.
ðịnh hướng và ñề xuất giải pháp đến năm 2015.


Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
2.1

Khái niệm và phân loại dịch vụ công

2.1.1 Khái niệm dịch vụ công
Khái niệm “Dịch vụ cơng” được sử dụng phổ biến rộng rãi ở Châu Âu
sau chiến tranh Thế giới lần thứ II. Theo quan niệm của nhiều nước, dịch vụ
công luôn gắn với vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp các dịch vụ này.
Ông Mel Blunt, cố vấn trưởng về kỹ thuật thuộc dự án hỗ trợ cải cách
hành chính Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) cho biết, theo quan
niệm quốc tế, dịch vụ công là những dịch vụ có tính chất cơng cộng mà Nhà
nước có trách nhiệm tổ chức cung cấp ñể phục vụ cho nhu cầu chung cần thiết
cho cuộc sống cộng ñồng, ñảm bảo an tồn xã hội và khơng vì mục tiêu lợi
nhuận. Trách nhiệm chính của việc cung cấp dịch vụ công thuộc về nhà nước,
nhưng việc cung cấp dịch vụ có thể do Nhà nước trực tiếp làm hoặc do các đối
tác xã hội làm trong khn khổ pháp luật dưới sự giám sát, quản lý của nhà
nước.
Từ góc độ chủ thể quản lý Nhà nước, các nhà nghiên cứu hành chính
cho rằng dịch vụ cơng là những hoạt động của cơ quan Nhà nước trong việc
thực thi chức năng quản lý hành chính Nhà nước và đảm bảo cung ứng các
hàng hố cơng cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội. Cách hiểu
này nhấn mạnh vai trị và trách nhiệm của Nhà nước đối với những hoạt động
cung cấp hàng hố cơng cộng. Cách tiếp cận khác, xuất phát từ đối tượng
được hưởng hàng hố cơng cộng cho rằng: ñặc trưng chủ yếu của dịch vụ


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………5


cơng là hoạt động đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng đồng, cịn
việc tiến hành hoạt ñộng ấy có thể do Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm.
Khái niệm và phạm vi dịch vụ cơng có sự biến ñổi tuỳ thuộc vào bối
cảnh của mỗi quốc gia. Chẳng hạn, ở Pháp và Italia ñều quan niệm dịch vụ
cơng là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân do các cơ
quan Nhà nước ñảm nhiệm hoặc do các tổ chức tư nhân thực hiện theo những
tiêu chuẩn, quy ñịnh của Nhà nước. Tuy vậy, ở mỗi nước lại nhận thức khác
nhau về phạm vi của dịch vụ công. Ở Pháp, khái niệm dịch vụ cơng được hiểu
rộng, bao gồm khơng chỉ các hoạt ñộng phục vụ về tinh thần và sức khoẻ của
người dân, các hoạt ñộng phục vụ ñời sống dân cư mang tính cơng nghiệp
(điện, nước, giao thơng cơng cộng, vệ sinh mơi trường... thường được gọi là
hoạt động cơng ích), hay các dịch vụ hành chính cơng, bao gồm hoạt ñộng
của cơ quan hành chính về cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch,... mà cả hoạt ñộng thuế
vụ, trật tự, an ninh, quốc phịng... Cịn ở Italia dịch vụ cơng được giới hạn chủ
yếu ở hoạt ñộng sự nghiệp, hoạt ñộng y tế cơng ích và các hoạt động cấp
phép, hộ khẩu, hộ tịch do cơ quan hành chính thực hiện.
Hộp 2.1: Hàng hố và dịch vụ cơng cốt lõi và mở rộng
Khu vực công cốt lõi bao gồm các dịch vụ (chủ yếu là hàng hố và dịch
vụ cơng thuần tuý - pure public goods and services) mà chính phủ là người
duy nhất cung cấp mà mọi công dân bắt buộc phải nhận khi có nhu cầu về
chúng. Chính phủ cung cấp các loại dịch vụ này dựa trên cơ sở pháp lý và
nguyên tắc quản lý Nhà nước cơ bản. Có thể liệt kê một số dịch vụ đó như:
pháp luật, an ninh, quốc phòng, các nguồn phúc lợi xã hội, mơi trường và
phịng dịch, cấp giấy sở hữu (tài sản, nhà ñất), giấy tờ tuỳ thân (hộ chiếu, visa,
chứng minh thư), giấy chứng nhận (khai sinh, khai tử, hơn thú), đăng ký thành
lập (doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức)...


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………6


Khu vực công mở rộng bao gồm các dịch vụ cơng (chủ yếu là hàng hố và
dịch vụ cơng khơng thuần khiết - impure) mà người tham gia cung cấp có thể là
Nhà nước và nhiều tổ chức khác (tư nhân, các tổ chức xã hội, cộng ñồng). Sự
cung cấp các loại dịch vụ này rất linh hoạt, tuỳ thuộc vào nhu cầu người tiêu
dùng, khơng mang tính độc quyền và có thể miễn phí hoặc trả phí. ðó là các loại
dịch vụ như: y tế, giáo dục, giao thông ñô thị, thông tin, cơ sở hạ tầng,...
Nguồn: World Bank, World Development Report 1997
Ở Việt Nam, nên tập trung nhiều hơn vào chức năng phục vụ xã hội của
Nhà nước, mà không bao gồm chức năng công quyền, như lập pháp, hiến
pháp, tư pháp... qua đó, nhấn mạnh vai trị chủ thể của Nhà nước trong việc
cung cấp các loại dịch vụ cơng cho cộng đồng. ðiều quan trọng là chúng ta
phải sớm tách hoạt động dịch vụ cơng (lâu nay gọi là hoạt ñộng sự nghiệp) ra
khỏi hoạt ñộng hành chính cơng quyền như chủ trương của Chính phủ ñã ñề
ra, nhằm xoá bỏ cơ chế bao cấp, giảm tải cho bộ máy Nhà nước, khai thác
mọi nguồn lực tiềm tàng trong xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công
phục vụ người dân. ðiều 22 của Luật Tổ chức Chính phủ (2001) quy định:
“Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước ñối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước;
quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;...”. ðiều này
không có nghĩa là Nhà nước độc quyền cung cấp các dịch vụ cơng, mà trái lại,
Nhà nước hồn tồn có thể xã hội hóa một số dịch vụ, qua đó trao một phần
việc cung ứng một phần của một số dịch vụ, như: y tế, giáo dục, cấp thoát
nước,... cho khu vực phi Nhà nước thực hiện.
Có thể thấy rằng khái niệm và phạm vi các dịch vụ công cho dù được
tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, chúng đều có tính chất chung là nhằm
phục vụ cho nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội, của cộng ñồng dân cư và


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………7


Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho xã hội. Ngay cả khi
Nhà nước chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực tư
nhân thì Nhà nước vẫn có vai trị điều tiết nhằm đảm bảo sự cơng bằng trong
phân phối các dịch vụ này và khắc phục các bất cập của thị trường.
Từ những tính chất trên đây, dịch vụ cơng có thể được hiểu là những
hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng
ñồng, của xã hội, do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay uỷ quyền và tạo
ñiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện [17].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………8


2.1.2 Phân loại dịch vụ cơng
Dịch vụ cơng có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, xét theo
tính chất của dịch vụ, hoặc theo các hình thức dịch vụ cụ thể,...
- Theo tiêu chí chủ thể cung ứng, dịch vụ cơng được chia thành ba loại
như sau:
+ Dịch vụ công do cơ quan Nhà nước trực tiếp cung cấp: ðó là những
dịch vụ cơng cộng cơ bản do các cơ quan của Nhà nước cung cấp: an ninh,
giáo dục phổ thơng, chăm sóc y tế cộng đồng...
+ Dịch vụ cơng do các tổ chức phi Chính phủ và khu vực tư nhân cung
cấp, gồm những dịch vụ mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng khơng
trực tiếp thực hiện mà uỷ nhiệm cho tổ chức phi Chính phủ và tư nhân thực
hiện, dưới sự đơn đốc, giám sát của Nhà nước, như các cơng trình cơng cộng
do Chính phủ gọi thầu, có thể do các cơng ty tư nhân đấu thầu xây dựng
+ Dịch vụ cơng do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức
tư nhân phối hợp thực hiện: Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở

nên phổ biến ở nhiều nước.
- Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, có thể chia
dịch vụ cơng thành các loại như sau:
+ Dịch vụ hành chính cơng: ðây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng
quản lý Nhà nước nhằm ñáp ứng yêu cầu của người dân. Do vậy, cho ñến nay,
ñối tượng cung ứng duy nhất các dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay
do các cơ quan do Nhà nước thành lập ñược uỷ quyền thực hiện cung ứng
dịch vụ hành chính cơng. ðây là một phần trong chức năng quản lý Nhà nước.
ðể thực hiện chức năng này, Nhà nước phải tiến hành những hoạt ñộng phục
vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, cơng chứng, thị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………9


thực, hộ tịch,... Người dân ñược hưởng những dịch vụ này không theo quan
hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thơng qua việc đóng lệ phí hoặc
phí cho các cơ quan hành chính Nhà nước. Phần lệ phí này mang tính chất hỗ
trợ cho ngân sách Nhà nước.
+ Dịch vụ sự nghiệp cơng: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi
xã hội thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hố, khoa học, chăm sóc sức
khoẻ, thể dục thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội,... Xu hướng chung hiện nay
trên Thế giới là Nhà nước chỉ thực hiện những dịch vụ công nào mà xã hội
khơng thể làm được hoặc khơng muốn làm, nên Nhà nước ñã chuyển giao một
phần việc cung ứng loại dịch vụ công này cho khu vực tư nhân và các tổ chức
xã hội.
+ Dịch vụ cơng ích: Là các hoạt ñộng cung cấp các hàng hoá, dịch vụ
cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng ñồng như: vệ sinh môi trường, xử lý
rác thải, cấp nước sạch... chủ yếu do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện.
Có một số hoạt ñộng ở ñịa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm nhiệm
như vệ sinh mơi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở một số đơ thị nhỏ,

cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thơn.
2.2

Cung cấp dịch vụ cơng
Các chủ thể trong hoạt động cung cấp dịch vụ cơng
Hoạt động cung cấp dịch vụ công bao gồm những người sử dụng các

dịch vụ công (các doanh nghiệp), các nhà cung cấp dịch vụ (các tổ chức
Chính phủ, các tổ chức hỗ trợ, các hiệp hội, các hội nghề, các tổ chức quốc
tế). Hoạt ñộng của các chủ thể này ñược ñặt trong khung khổ pháp luật (Hình
2.1).

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………10


Các tổ chức hiệp hội

Các nhà
cung cấp
dịch vụ công

Khách hàng
sử dụng
dịch vụ công

Các tổ chức hỗ trợ

Các tổ chức quốc tế

Hình 2.1: Các chủ thể trong hoạt động cung cấp dịch vụ cơng

Tuỳ theo tính chất và loại hình dịch vụ cơng có thể do các cơ quan Nhà
nước trực tiếp cung cấp hoặc có thể được chuyển giao cho khu vực phi Nhà
nước cung cấp. Có thể thấy rõ rằng, theo thời gian, vai trò của Nhà nước và
các tác nhân khác trong cung cấp dịch vụ cơng có sự biến ñổi ñáng kể dẫn ñến
các dạng thức cung cấp dịch vụ công khác nhau. Hiện nay, việc cung cấp dịch
vụ công ở hầu hết các nước thông thường ñược tiến hành theo các hình thức:
Các cơ quan Nhà nước trực tiếp cung cấp dịch vụ cơng. Theo hình
thức này, Nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp cung cấp dịch vụ cơng đối với
các dịch vụ liên quan đến an ninh quốc gia và lợi ích chung của đất nước. Các
ñơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập ñể cung cấp như bệnh viện và trường
học công... hoạt động tương tự các cơng ty, nhưng khơng vì mục tiêu lợi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………11


nhuận. Ban ñầu, Nhà nước ñầu tư cho các ñơn vị đó, sau đó họ sẽ tự trang trải
và khi cần thiết có thể nhận được sự hỗ trợ bù ñắp của Nhà nước.
Nhà nước chuyển một phần hoạt ñộng cung cấp dịch vụ cơng cho thị
trường dưới các hình thức:
Uỷ quyền cho các công ty tư nhân hoặc tổ chức phi Chính phủ cung
cấp một số dịch vụ cơng mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và thường có
nguồn từ ngân sách Nhà nước như: vệ sinh mơi trường, thu gom và xử lý rác
thải... Công ty tư nhân hoặc tổ chức phi Chính phủ được uỷ quyền phải tuân
thủ những ñiều kiện do Nhà nước quy ñịnh và được Nhà nước cấp kinh phí
(loại dịch vụ nào có thu tiền của người thụ hưởng thì chỉ được Nhà nước cấp
một phần kinh phí).
Liên doanh cung cấp dịch vụ cơng giữa Nhà nước với một số đối tác
trên cơ sở đóng góp nguồn lực, chia sẻ rủi ro và cùng phân chia lợi nhuận.
Hình thức này cho phép Nhà nước giảm phần ñầu tư từ ngân sách cho dịch vụ
công mà vẫn tham gia quản lý trực tiếp và thường xuyên các dịch vụ này

nhằm ñảm bảo lợi ích chung.
Chuyển giao trách nhiệm cung cấp dịch vụ công cho các tổ chức khác,
ñối với các dịch vụ mà các tổ chức này có điều kiện thực hiện có hiệu quả như
ñào tạo, tư vấn, giám ñịnh... ñặc biệt là các tổ chức này tuy là ñơn vị tư nhân
hoặc phi Chính phủ nhưng được khuyến khích hoạt động theo cơ chế khơng
vì lợi nhuận, chỉ thu phí để tự trang trải.
Tư nhân hố dịch vụ cơng, trong đó Nhà nước bán phương tiện và
quyền chi phối của mình ñối với dịch vụ nào ñó cho tư nhân, song vẫn giám
sát và đảm bảo lợi ích cơng bằng pháp luật.
2.3

Các đặc điểm của dịch vụ cơng
Các loại dịch vụ cơng và các hình thức cung ứng dịch vụ cơng tuy có

đặc điểm, tính chất khác nhau, song chúng có những đặc điểm chung cơ bản

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………12



×