Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Giáo án môn Hình học 7 - Năm 2010 - 2011 - Tiết 30: Luyện tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.06 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Gi¸o ¸n H×nh Häc. N¨m häc 2010 - 2011. Ngày dạy: /2010 Tiết 30 LUYỆN TẬP (Tiếp) A. Mục tiêu: - KT: Ôn luyện trường hợp bằng nhau của tam giác góc-cạnh-góc, kết hợp với các t/h đã học để CM hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, đoạn thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tia phân giác … - KN: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng trình bày. - TĐ: Sử dụng trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau… - TT: Vận dụng t/h bằng nhau của hai tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau, CM hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, đoạn thẳng song song, đường thẳng vuông góc. B. Chuẩn bị: - GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ bài tập. - HS: Thước đo góc, thước thẳng, êke, com pa. C.Tiến trình dạy học: I. Ổn định lớp (1p) II. Kiểm tra bài cũ (5’) - Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh-cạnh và trường hợp bằng nhau thứ 2 cạnh-góc-cạnh, t/h thứ 3 g.c.g của hai tam giác. III. Luyện tập (39p) Hoạt động của thày. Hoạt động của trò. Bài 36(SGK-123) (9') ? Y/c học sinh vẽ hình bài tập 36 vào vở. GT. OA = OB. D. OAC  OBD. KL AC = BD - HS vẽ hình và ghi GT, KL ? Để chứng minh AC = BD ta phải chứng minh điều gì. - HS: AC = BD. CM:. A O. Xét  OBD và  OAC Có:. OAC  OBD. . B. OA = OB Ô chung   OAC =  OBD (g.c.g)  BD = AC.  OAC =  OBD (g.c.g). . OAC  OBD , OA = OB, Ô chung ? Hãy dựa vào phân tích trên để chứng minh. - 1 học sinh lên bảng chứng minh.. C. Bài 37 ( SGK-123) (12'). - GV treo bảng phụ hình 101, 102, 103 trang 123 SGK - HS thảo luận nhóm làm hình 101. - Các nhóm trình bày lời giải - Các nhóm khác kiểm tra chéo nhau - Các hình 102, 103 học sinh tự sửa. Chu ThÞ Hoan. * Hình 101:  DEF: D  E  F  1800 => E  1800  800  600  400   ABC =  FDE (g.c.g) vì. Lop7.net. C  E  400 ; B  D  800 BC  DE. GV Trường THCS Dương Đức.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gi¸o ¸n H×nh Häc. N¨m häc 2010 - 2011. Bài 138 (SGK-124) (12') - GV vẽ hình 104, cho HS đọc bài tập 138 - HS vẽ hình ghi GT, KL ? Để chứng minh hai cạnh bằng nhau ta phải chứng minh điều gì? -HS: chứng minh hai tam giác bằng nhau. ? ta đã có tam giác đó chưa. Muốn có các tam giác ta cần làm gì - HS: vẽ thêm hình: nối A,D ? lập sơ đồ ngược. - HS:  ABD =  DCA (g.c.g). KL AB = CD AC = BD. C. B. D. CM: Nối A với D. Xét  ABD và  DCA có: BDA  CAD (hai góc so le trong) AD là cạnh chung CDA  BAD (hai góc so le trong)   ABD =  DCA (g.c.g)  AB = CD, BD = AC.  AD chung, BDA  CAD , CDA  BAD   SLT do AB // CD ; SLT do AC // BD. . A. GT AB // CD AC // BD. . GT GT ? Dựa vào phân tích hãy chứng minh. IV. Củng cố: (4') * GV chốt lại cách làm những bài tập và kiến thức sử dụng làm những bài tập trong giờ. V. Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Làm bài tập 39, 40, 41, 42 (SGK-124) - Học thuộc định lí, hệ quả của trường hợp góc-cạnh-góc HD40: So sánh BE, CF thì dẫn đến xem xét hai tam giác chứa hai cạnh đó có bằng nhau không?. Chu ThÞ Hoan. Lop7.net. GV Trường THCS Dương Đức.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

×