Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Gián án Lớp 4 - Tuần 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.58 KB, 44 trang )

Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo )
MÔN: Tập đọc
Tiết: 3 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I. MỤC TI ÊU: HS
- Đọc lưu lốt tồn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,tình
huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp,căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của
nhân vật Dế Mèn(một người nghĩa hiệp ,lời lẽ đanh thép, dứt khốt )
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối,bất hạnh
II. ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK .
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi :
II. Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn
-Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và phát
âm đúng các từ ngữ : nặc nơ, co rúm lại,béo múp
béo míp, quang hẳn; đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
và nắm nghĩa các từ ngữ: chóp bu,nặc nơ (SGK)
-Gọi 2 HS đọc cả bài.


-GV đọc diễn cảm cả bài làm mẫu .
b) Tìm hiểu bài:
- đoạn 1 :Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
- đoạn 2 :
? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?
-đoạn 3 :
+Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải ?
- hỏi câu 4: Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh
hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:Võ sĩ,tráng
sĩ,chiến sĩ, hiệp sĩ,dũng sĩ,anh hùng ?
Sau đó trao đỏi thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp
cho Dế Mèn .(GV giúp HS nhận ra ý nghĩa mỗi
danh hiệu :
+Võ sĩ +Tráng sĩ: +Chiến sĩ +Hiệp sĩ: +Dũng sĩ:
+Anh hùng )
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm :
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.GV theo
-3 HS
- Nghe giới thiệu .
-Từng HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lượt .
-Kết hợp quan sát tranh minh hoạ ở SGK và
nắm nghĩa các từ ngữ :chóp bu,nặc nơ (xem
phần chú giải ở SGK )
-2HS đọc cả bài.
-Nghe GV đoc diễn cảm .
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường bố trí nhện
gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín. …
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- +Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi,lời lẽ rất
oai,giọng thách thức của một kẻ mạnh …..
+ Thấy nhện cái xuất hiện,vẻ đanh đá, nặc nơ,
Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh:
…..
-HS đọc đoạn
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn
nhện nhận thấy chúng hành động hèn hạ, khơng
qn tử, rất đáng xấu hổ,đồng thời đe doạ chúng
-2HS đọc câu hỏi 4 ,thảo luận,chọn danh hiệu
dặt cho Dế Mèn ,có thể dẫn đên kết luận :
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp sĩ,
bỡi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên
quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất cơng;
che chở , bênh vực, giúp đỡ người yếu .
-Từng cá nhân HS nối tiếp nhau đọc
-Theo dõi, nhận biết cách đọc diễn cảm.
Giáo viên: Lê Văn Năm 1 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
dõi, khen ngợi những HS đọc tốt.
+GV đọc mẫu đoạn văn .
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp .
-Tổ chức cho 4 nhóm HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
IV.
III. Củng cố -Dặn dò:
- Đọc xong đoạn văn trên em thích nhất nhân vật
nào?Vì sao?
-Nhận xét tiết học :
-Luyện đọc diễn cảm theo cặp .
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện thi đọc diễn cảm đoạn

văn vừa luyện,cả lớp theo dõi,nhận xét bình
chọn người đọc tốt nhất đẻ tun dương
- HS nêu
Giáo viên: Lê Văn Năm 2 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
Phân biệt s/x hoặc ăn/ăng
MÔN: Chính tả
Tiết: 2 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I.MỤC TIÊU: HS
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “ Mười năm cõng bạn đi học “
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn : s / x
II. ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra: 1 HS đọc cho hai bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con những tiếng có
âm đầu là l/n trong BT2, tiết chính tả trước .
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Đọc tồn bài chính tả một lượt.
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết .
Chú ý tên riêng cần viết hoa( Vinh Quang ,
Chiêm Hố, Tun Quang, Đồn Trường
Sinh,Hanh ), con số ( 10 năm, 4 ki – lơ –

mét) từ ngữ dễ viết sai( khúc khuỷu, gập
ghềnh, liệt, vượt suối)
- Đọc từng câu cho HS viết chính tả,mỗi câu
đọc 2 lượt .
-Đọc tồn bài chính tả một lượt cho HS sốt
lại bài viết .
- Chấm bài HS : 8 bài
- Nêu nhận xét chung về bài viết của HS .
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2:
- Nêu u cầu của bài tập .
- Đồng thời dán 2 phiếu học tập đã chuẩn bị
lên bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm bài
đúng, nhanh .
- Cho 2 HS ở bảng, từng em đọc lại truyện
sau khi làm xong, sau đó nói về tính khơi
hài của truyện vui.
- Chốt lại lời giải , kết luận bạn thắng cuộc .
- Đáp án: + Lát sau-rằng- Phải chăng – Xin
bà – băn khoăn
khơng sao ! – để xem .
+ Về tính khơi hài của truyện: ơng
- 1HS đọc, 2 HS viết bảng lớp,cả lớp
viết bảng con .
- Nghe giới thiệu bài .
- Mở SGK trang 16 , theo dõi bài .
- Đọc thầm tồn bộ bài viết theo hướng
dẫn của giáo viên .
- Cả lớp viết chính tả .
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau ,giúp

nhau sốt lỗi, đối chiếu SGK, tự sửa
những chữ viết sai bên lề trang vở.
- Đọc thầm bài tập 2 .
- Làm bài tập ở vở .
- 2 HS đồng thời lên bảng làm bài tập
trên phiếu học tập(viết lại những tiếng
đúng ,gạch những tiếng sai )
- Từng HS đọc và giải thích bài làm
của mình .
- Cả lớp góp ý nhận xét,bình chọn
người thắng cuộc .
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng .
Giáo viên: Lê Văn Năm 3 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
khách ngồi ở hàng đầu ghế tưởng rằng người
đàn bà đã giẫm phải chân ơng hỏi thăm ơng
để xin lỗi. Hố ra bà ta chỉ hỏi để biết mình
có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc
nãy khơng mà thơi .
Bài tập 3: Tổ chức trò chơi thi giải nhanh
câu đố 3a .

III. Củng cố , dặn dò:
- u cầu HS về nhà tìm thêm 10 từ ngữ chỉ
sự vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
( M:súng,xung phong,…) hoặc có tiếng
chứa vần ăn/ăng ( M : con trăn,mặt trăng ,
…)
- Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và giải
tiếp câu đố 3b .

- Nhận xét chung về tiết học .
- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh câu
đố 3a :
 Hai HS đọc câu đố
 Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng
chính tả lời giải câu đố :
+ Dòng thơ 1 : chữ sáo
+ Dòng thơ 2 : chữ sáo bỏ dấu sắc
thành chữ sao
- Thực hiện bài tập ở nhà để củng cố
kiến
thức .
- HS nghe
Giáo viên: Lê Văn Năm 4 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
CÁC SỐ CĨ SÁU CHỮ SỐ
MÔN: Toán
Tiết: 6 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Ơn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề .
- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số .
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng số trang 8 SGK ghi sẵn trên bảng phụ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra:

- Nêu cách tìm chu vi hình vng ?
- Tính : 168 – m x 5 với m = 9 ?
- Nêu nhận xét chung .
II.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài.
2/ Số có sáu chữ số :
a) Ơn về các hàng đơn
vị,chục,trăm,nghìn,chục nghìn
-Em hãy nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng
liền kề ?
b) Hàng trăm nghìn : GV nêu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn .
1 trăm nghìn viết là 100 000 .
c)Viết và đọc số có sáu chữ số :
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn các hàng lên
bảng :
Trăm
nghìn
Chục
Nghìn
Nghìn Trăm Chục Đơn
vị
1
100
000
1000 1
100
000
1000 100 1
100

000
10
000
1000 100 10 1
3 1 3 2 1 4
-Ghi các số 100 000 , 10 000 ,1000 , 100 , 10
, 1 vào các cột tương ứng .Cho HS đếm số
lượng ở mỗi cột , GV ghi xuống dưới .Cho
HS xác định lại số này có bao nhiêu trăm
nghìn , chục nghìn,nghìn ,…Viết và đọc số
- 2 HS trả lời
- Cả lớp làm bảng con tính được m =
123
- Ghi đề bài .
- Nêu được : 10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- Vài HS nhắc lại.
- Theo dõi ở bảng lớp và nêu được :
+ Cột trăm nghìn có 3 trăm nghìn.
+ Cột chục nghìn có 1 chục nghìn .
+ Cột nghìn có 3 nghìn .
+ Cột trăm có 2 trăm .
+ Cột chục có 1 chục
+ Cột đơn vị có 4 đơn vị .
+ Số này có 3 trăm nghìn , 1 chục
nghìn , 3 nghìn , 2 trăm , 1 chục và 4
đơn vị .
+ Viết là : 313 214

+ Đọc là : Ba trăm mười ba nghìn hai
trăm mười bốn.
Giáo viên: Lê Văn Năm 5 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
đó .
- Tương tự như vậy, thành lập thêm vài số
khác .
- Thực hiện ngược lại: GV nêu số ,cho HS
ghi số trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm ,
chục , đơn vị lên bảng số vào các cột tương
ứng .
3 / Thực hành :
Bài 1: Cho HS xem bảng ở SGK ,viết số lên
bảng con .
Bài 2: Cho HS tự làm bài . Sau đó thống
nhất kết quả .
Bài 3: GV cho HS đọc số .
Bài 4a,b: Cho HS viết các số tương ứng vào
vở .
- Chấm vở 5 HS ,đánh giá nhận xét .
III.Củng cố , dặn dò
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa đơn vị các
hàng liền kề
-Dặn HS làm bài 4 ở nhà và chuẩn bị bài sau
.
-Nhận xét tiết học

- Thực hiên như trên với số 432 516
- Thực hiện ngược lại với các số : 234
514 , 135624 .

-Viết lên bảng con và đọc số :523 453
- Điền số thích hợp vào cột theo mẫu .
- Đọc nối tiếp 4 HS một lượt – Đọc 5
lượt .
- Viết vào vở các số : 63 115 , 723 936 ,
943 103, 860 372 .
- 3 HS
Giáo viên: Lê Văn Năm 6 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
– Tiết 2
MÔN: Đạo đức
Tiết: 2 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 23- 08 - 2010
I/.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghóa của trung thực trong học tập.
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong
học tập.
II/. Đồ dùng học tập
- SGK đạo đức;Vở BT đạo đức
III/. Các hoạt động dạy học
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I. Kiểm tra: Hỏi vài HS :

-Trung thực trong học tập thể hiện được
điều gì ?
-Trung thực trong học tập có lợi gì ?
II.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( bài tập
3 SGK )
-Chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống ở bài tập 3.
-Cho các nhóm thảo luận rồi cử đại diện
trình bày, hướng dẫn cả lớp trao đổi, chất
vấn, nhận xét, bổ sung .
-GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống
 a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết
tâm học để gỡ lại .
 b) Báo lại cho cơ giáo biết để chữa
lại cho đúng .
 c) Nói bạn thơng cảm,vì làm như
vậy là khơng trung thực trong học
tập .
*Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được ( bài tập 4,SGK )
- Gọi một số HS trình bày, giới thiệu
những mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập mà các em đã sưu tầm
theo sự chuẩn bị từ tuần trước .
-Hướng dẫn thảo luận : Em nghĩ gì về
- 2 HS trả lời câu hỏi .
-Tổ chức họp nhóm,thảo luận .
- Từng nhóm cử đại diện nhóm trình bày ý

kiến chung trước lớp .
- Cả lớp nêu nhận xét,trao đổi ,bổ sung .
- Vài HS nhắc lại các cách ứng xử đúng .
- Từng cặp HS trao đổi với nhau theo
nhóm đơi những gương sưu tầm được.
- 4 HS lần lượt trình bày, giới
-Cả lớp theo dõi, nhận xét, thảo luận, trao
Giáo viên: Lê Văn Năm 7 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
những mẩu chuyện,tấm gương đó ?
-GV kết luận : Xung quanh ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học
tập.Chúng ta cần học tập các bạn đó .
*Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm ( bài
tập 5, SGK)
- Hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp :
 Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm
vừa xem ?
 Nếu em ở vào tình huống đó,em có
hành động như vậy khơng ? Vì
sao ?
- GV nêu nhận xét chung .
*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế, củng cố
kiến thức( bài tập 6,SGK): Nêu tình
huống như SGK để HS liên hệ thực tế .
III.Hoạt động tiếp nối:
-Dặn HS thực hiện các nội dung ở mục
Thực hành trong SGK
- Đọc trước câu chuyện “ Một học sinh
nghèo vượt khó” trang 5-6

-Nhận xét tiết học
đổi bổ sung thêm .
- Vài HS nhắc lại kết luận của GV.
- 2-3 nhóm HS xung phong trình bày tiểu
phẩm đã chuẩn bị trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét ,thảo luận
chung theo gợi ý của GV .
- Một số HS liên hệ thực tế q trình học
tập của mình và nêu cách giải quyết (có
thể đưa ra những tình huống giả định rồi
đưa ra cách giải quyết phù hợp) .
- HS nghe
Giáo viên: Lê Văn Năm 8 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN
HÀNG, DỒN HÀNG. TRÒ CHƠI
“THI XẾP HÀNG NHANH”
MÔN: Thể dục
Tiết: 3 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố nâng cao kó thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng. Yêu cầu dàn hàng, dồn
hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh.
- Trò chơi: “Thi xếp hàng nhanh”. Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng
trong khi chơi.
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Chuẩn bò 1 còi.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Nội dung Đònh
lượng
Phương pháp tổ chức
1 .Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học.
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay, giậm
chân tại chỗ đếm theo nhòp 1-2 , 1-2
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.
2. Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét sửa
chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát nhận xét sửa chữa những sai sót cho HS
các tổ .
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua trình diễn
nội dung đội hình đội ngũ. GV cùng HS quan sát,
nhận xét, đánh giá. GV sửa chữa những sai sót
biểu dương các tổ thi đua tập tốt.


7 phút
2 phút
2 phút
3 phút
22 phút

12 phút
2 lần
2 lần
2 lần
- Nhận lớp



GV
- HS đứng theo đội hình 4 hàng
ngang nghe giới thiệu.




GV
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vò trí khác nhau để luyện tập.
 
GV
 




GV


Giáo viên: Lê Văn Năm 9 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”

+ GV điều khiển cho cả lớp tập lại để củng cố.

b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
- GV nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi. -
Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp chơi thử .
-Tổ chức cho HS chơi chính thức có thi đua.
GV quan sát, nhận xét tuyên dương đội thắng
cuộc.
3. Phần kết thúc:
- Cho HS làm động tác thả lỏng.
- GV cùng học sinh hệ thống bài học.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bái tập về nhà.
- GV hô giải tán.
10 phút
1 lần
6 phút
2 phút
2 phút
2 phút






- Đội hình hồi tónh và kết thúc.





GV
- HS hô “khoẻ”.
Giáo viên: Lê Văn Năm 10 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN
HẬU – ĐỒN KẾT
MÔN:
Luyện từ và câu
Tiết: 3 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hố vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương
thân.Nắm được cáh dùng các từ ngữ đó .
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ
ngữ đó.
II. ĐỒ DÙNG: - 4 phiếu học tập ghi sẵn bài tập 1:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra: Cho Hs làm bài tập :
- Viết những từ có 1 tiếng chỉ người
trong gia đình mà phần vần : + Có 1 âm
( như bố,mẹ.,…)
+ Có 2 âm ( như bác,thím,…)
II.Dạy bài mới :
Bài tập 1:

- Cho HS thảo luận nhóm đơi , làm vào
vở bài tập .
- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm,u cầu
các nhóm ấy thực hiện bài tập trên phiếu.
- Cho đại diện các nhóm lên bảng trình
bày kết quả .
GV hướng dẫn cả lớp nhận xét,chốt lại
lời giải đúng
Một HS đọc lại bảng kết quả có số lượng
từ tìm được đúng và nhiều nhất .
- Cho HS chữa bài theo lời giải đúng .
Bài tập 2: Tiến hành thực hiện như bài
tập 1 - HS làm bài ở bảng ( thay vì làm
ở phiếu như bài 1 )
Bài tập 3: Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2
- Hướng dẫn: Mỗi em đặt câu với 1 từ
thuộc nhóm a ( nhân có nghĩa là người)
và 1 từ ở nhóm b ( nhân có nghĩa là lòng
thương người )
- Cho HS làm bài . Gọi 4 HS đọc bài
- 2 HS làm bài ở bảng lớp,cả lớp viết vào
vở .
( mỗi em phải ghi được ít nhất 4 từ :
+ cơ ,dì , chú , mợ ,…
+ ơng , cậu , anh , tía,… )
- 1 HS đọc u cầu bài tập rồi thảo luận
làm bài tập và nhận xét , chữa bài theo
hướng dẫn của GV .Kết quả tìm được :
a) lòng nhân ái,lòng vị tha,tình thân
ái,tình thương mến,u q,xót

thương,đau xót,tha thứ,độ lượng,bao
dung,thơng cảm ,đồng cảm .
b) hung ác,nanh ác,tàn ác,tàn bạo,cay
độc,ác nghiệt,hung dữ,dữ tợn,dữ dằn ,…
c)cứu giúp,cứu trợ,ủng hộ,hỗ trợ,bênh
vực,bảo vệ,che chở,che chắn,nâng đỡ,…
d) ăn hiếp,hà hiếp,bắt nạt,hành hạ,đánh
đập,…
- Thực hiện bài tập rồi chữa bài .Kết quả
đúng :
a)Từ có tiếng nhân có nghĩa là người :
nhân dân,cơng nhân,nhân loại,nhân tài
b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng
thương người :nhân hạu,nhân ái,nhân
đức,nhân từ .
- Thực hiện bài tập đặt câu . VD:
+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng (a)
+ Anh ấy là một nhân tài của đất
nước( a )
+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la . ( b )
+ Bà em là người rất nhân từ, độ
Giáo viên: Lê Văn Năm 11 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
làm,cả lớp nhận xét.
- Cho HS tự liên hệ chữa bài .
Bài tập 4: Cho HS đọc u cầu bài tập .
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em
trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ rồi nêu rõ
nội dung khun bảo,chê bai trong từng
câu.GV hướng dẫn HS nhận xét ,chốt lại

lời giải đúng
III. Củng cố,dặn dò :
- Các em vừa luyện tập thực hành các từ
ngữ nói về chủ đề gì ? Chủ đề này
khun ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học,dặn HS học thuộc 3
câu tục ngữ .
- Chuẩn bị bài sau : Dấu hai chấm ( trang
22 – 23
lượng(b)
- Thảo luận ,nêu được :
a) Khun người ta sống hiền lành,nhân
hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp
điều may mắn.
b) Chê người có tính xấu,ghen tị khi thấy
người khác được hạnh phúc,may mắn .
c)Khun người ta đồn kết với
nhau,đồn kết tạo nên sức mạnh .
- HS nêu
Giáo viên: Lê Văn Năm 12 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
MÔN:
Kể chuyện
Tiết: 2 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I. MỤC TIÊU: HS

- Kể lại được bằng ngơn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên
Oc đã đọc .
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện : Con người cần thương u, giúp đỡ lẫn nhau .
II. ĐỒ DÙNG: - Tranh trong SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I. Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể rồi nêu ý
nghĩa câu chuyện .
II. Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Tìm hiểu câu chuyện :
- Đọc diễn cảm bài thơ .
- Cho cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ,lần
lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ
nội dung mỗi đoạn :
Đoạn 1 : +Bà lão nghèo làm nghề gì
để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
Đoạn 2 : Từ khi có Ốc bà lão thấy
trong nhà có gì lạ ?

Đoạn 3 :+ Khi rình xem,bà lão đã nhìn
thấy gì?
+ Sau đó bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc thế nào ?
3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện

a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện
bằng lời của mình :
-Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em ?
- 2 HS kể chuyện rồi nêu được câu
chuyện giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
và ca ngợi những con người giàu lòng
nhân ái .
- Nghe giới thiệu bài .

- Theo dõi bài đọc .
- Gọi HS đọc lại bài thơ .
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
thơ.
- 1 HS khá đọc tồn bài .
- Cả lớp đọc thầm rồi thảo luận tìm ý trả
lời các câu hỏi .nêu được các ý :
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt
ốc
- Thấy ốc đẹp ,bà thương,khơng muốn bán,
thả vào chum nước để ni .
- Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được qt
sạch sẽ,đàn lợn đã được cho ăn,cơm nước
đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ .
- Bà thấy một nàng tiên từ chum nước
bước ra .
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ơm lấy nàng
tiên .
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau . Họ thương u nhau như hai mẹ

con.
- Thảo luận nhóm đơi rồi xung phong nêu
Giáo viên: Lê Văn Năm 13 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
- Dựa vào gợi ý ở 6 câu hỏi nêu trên,mời
1 HS giỏi kể mẫu câu chuyện .
b) Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp .
Theo dõi hướng dẫn HS kể . Những cặp
kém có thể kể theo đoạn .
c) HS tiếp nối nhau thi kể tồn bộ câu
chuyện thơ trước lớp
-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận :Câu chuyện nói về tình thương u
lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Oc.
Câu chuyện giúp ta hiểu rằng :Con
người phải thương u nhau.Ai sống
nhân hậu,thương u mọi người sẽ có
cuộc sống hạnh phúc
III.Củng cố, dặn dò:
-Hỏi HS: Câu chuyện giúp em có những
suy nghĩ gì?
- Dặn HS có thể HTL bài thơ rồi tập kể
lại câu chuyện .
- Chuẩn bị bài sau : Tìm một câu chuyện
em đã được nghe , được đọc nói về lòng
nhân hậu để kể trước lớp .
- Nhận xét tiết học
được:
Em đóng vai người kể,kể lại câu chuyện
cho người khác nghe.Kể lại bằng lời của

em là dựa vào nội dung truyện thơ.khơng
đọc lại từng câu thơ.
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe.
Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Từng HS tiếp nối nhau thi kể chuyện.Mỗi
HS kể chuyện xong cùng các bạn trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện .
- Cả lớp theo dõi,nhận xét bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất,bạn hiểu truyện nhất
,bạn nhận xét chính xác nhất .
-Vài HS nêu được ý nghĩa câu chuyện :
Trong cuộc sống,con người cần thương
u, giúp đỡ lẫn nhau .
- HS nêu
- HS nghe
Giáo viên: Lê Văn Năm 14 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
LUYỆN TẬP
MÔN:
Toán
Tiết: 7 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I. MỤC TIÊU: HS
- Củng cố cách đọc và viết các số có sáu chữ số .
- Rèn kĩ năng viết và đọc đúng các số có tới sáu chữ số ( cả các trường hợp có
các chữ số 0 )
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

GIÁO VIÊN HỌC SINH
I. Kiểm tra:
- Viết lên bảng các số: 612 347 , 875
260, 342 547 cho HS đọc
- Đọc 4 số bất kì,mỗi số có 6 chữ số cho
HS cả lớp viết lên bảng con .
II. Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ơn lại hàng :
- Giúp HS ơn lại các hàng đã học;quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề .
- Viết lên bảng :825 713 , cho HS xác
định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là
chữ số nào.
- Cho HS đọc các số :850 203 , 820 004 ,
800 007 , 832 100 , 832 010 .
3/ Thực hành :
Bài 1: Cho HS tự làm,sau đó chữa bài .
Bài 2:
a) Cho HS đọc các số
b) Cho HS xác định hàng ứng với chữ
số 5 của từng số đã cho .
Bài 3a,b,c: Cho HS tự làm bài.Sau đó
từng HS lên bảng ghi số của
mình.Hướng dẫn cả lớp nhận xét .
Bài 4a,b: Cho HS tự nhận xét quy luật
viết tiếp các số trong từng dãy số . Sau
đó thống nhất kết quả .
III. Củng cố ,dặn dò :
- Dặn HS về nhà làm bài 5 và các phần

còn lại .-Nhận xét tiết học
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các số (3 lượt )
- Cả lớp viết số lên bảng con .
- Ghi đề bài .
-Trao đổi nhóm đơi ,nêu rõ mối quan hệ
giữa các hàng .VD:10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
……………………
- Từng HS nêu được : Hàng trăm nghìn :
8 ,
hàng chục nghìn : 2,hàng nghìn : 5 ,
……………..
- 5 HS một nhóm đọc nối tiếp nhau .
4 nhóm đọc .
- Từng HS tự làm ,3HS đoc kết quả,cả lớp
nhận xét chữa chung .
- HS đọc nối tiếp nhau ,
VD: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn
mươi ba , chữ số 5 thuộc hàng nghìn .
……………………………………………
- Viết các số vào vở rồi lên bảng ghi lại :
4300 ,24 316 , 24 301 , 180 715 ,307 421,
999 999
- Viết tiế: a)…600 000 , 700 000 , 800
000.
b) …380 000 , 390 000 , 400
000
- HS nghe
Giáo viên: Lê Văn Năm 15 Lớp: 4/2

Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TỰA BÀI:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( tt )
MÔN:
Khoa học
Tiết: 3 TUẦN: 2
Ngày soạn: 19 – 08 – 2010
Ngày dạy: 24 - 08 - 2010
I. MỤC TIÊU: HS
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào q trình trao đổi chất ở người: tiêu hố, hơ hấp,
tuần hồn, bài tiết.
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
* GDBVMT: GD Học sinh thấy được môi trường sống của con người như: không khí, nguồn nước,
…đang bò ô nhiểm nghiêm trọng. Vì vậy Học sinh cần tích cực bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường
không khí trong lành vì cuộc sống con người.
II.ĐỒ DÙNG:
- Sơ đồ các cơ quan trong cơ thể người .
- Phiếu học tập dùng cho 4 nhóm :
1/ Kể tên dược những biểu hiện bên ngồi của q trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện
q trình đó.
2/ Hồn thành bảng sau :
Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện q trình trao
đổi chất giữa cơ thể với mơi trường bên ngồi
Thải ra
Thức ăn,nước ……………………………………........
……….
……...
Hơ hấp
…………………………

Bài tiết nước tiểu ………………………
………………………………………… Mồ hơi .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên: Lê Văn Năm 16 Lớp: 4/2
Trường Tiểu Học Tân Lược “A”
Giáo viên: Lê Văn Năm 17 Lớp: 4/2
GIÁO VIÊN HỌC SINH
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
- Thế nào là q trình trao đổi chất ở người ?
- Trong q trình trao đổi chất,con người thải ra
mơi trường những gì ?
II.Dạy bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm,làm việc với phiếu học tập .
- Giao phiếu học tập cho 4 nhóm , u cầu các
nhóm quan sát sơ đồ các cơ quan trong cơ thể
người , thảo luận tìm hiểu chức năng , nhiệm vụ
của từng cơ quan . Kể những biểu hiện bên
ngồi của q trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện q trình đó . Sau đó, hồn
thành bảng theo u cầu
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận .
- Hướng dẫn HS thảo luận chung , chữa bài :
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngồi của q
trình trao đổi chất giữa cơ thể và mơi trường .
-Kể tên các cơ quan thực hiện q trình đó .
-Nêu vai trò của cơ quan tuần hồn trong việc
thực hiện q trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể .

+ Giúp HS hiểu thêm về cơ quan tuần hồn
*HOẠT ĐỘNG 2: -Làm việc cá nhân
Cho HS xem sơ đồ hình 5 trang 9 SGK để tìm
ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho
hồn chỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các
cơ quan : tiêu hố , hơ hấp , tuần hồn ,bài tiết
trong q trình trao đổi chất .
- Làm việc theo cặp:
Cho từng cặp HS kiểm tra chéo và bổ sung cho
nhau.
- Làm việc cả lớp:
Cho một số HS lên nói về vai trò của từng cơ
quan trong q trình trao đổi chất .
III.Củng cố - Dặn dò:
- Hằng ngày,cơ thể người phải lấy những gì từ
mơi trường và thải ra mơi trường những gì?
- Nhờ cơ quan nào mà q trình trao đổi chất ở
bên trong cơ thể thực hiện được ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào q trình trao đổi chất ngừng hoạt
động ?
- 2 HS trả lời câu hỏi ,nêu được :
+ Đó là q trình lấy thức ăn,nước, khơng khí từ
mơi trường và thải ra mơi trường những chất
thừa,cặn bã .
+ …khí các-bơ-níc ,phân,nước tiểu ,mồ hơi .
- Thảo luận nhóm, ghi các ý kiến thống nhất lên
phiếu học tập .
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc trên phiếu
học tập ở BL

- Nhận xét,chữa bài .
- Những biểu hiện bên ngồi của q trình trao
đổi chất và các cơ quan thực hiện q trình đó là
:
+ Trao đổi khí :Do cơ quan hơ hấp thực hiện:lấy
khí ơ-xi,thải ra khí các-bơ-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hố thực
hiện : lấy nước và các thức ăn có chứa các chất
dinh dưỡng cần cho cơ thể;
thải chất cặn bã ( phân )
+ Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nước tiểu
(thải ra nước tiểu) và da ( bài tiết mồ hơi)
thực hiện .
+ HS nêu theo hiểu biết của mình .
- Một HS trình bày bài ở bảng phụ để trình bày
trước lớp .

- Từng cặp HS kiểm tra chéo lẫn nhau, góp ý bổ
sung hồn chỉnh bảng sơ đồ . Sau đó , hai em lần
lượt nói với nhau về mối quan hệ giữa các cơ quan
trong q trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể
và mơi trường .
- 2 HS
- Từng HS nêu được :
+… lấy thức ăn,nước uống,khơng khí và thải ra
các chất cặn bã .
+Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng của các
cơ quan hơ hấp , tiêu hố,tuần hồn và bài tiết
mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường,cơ thể
khoẻ mạnh .

+ Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt
động thì cơ thể sẽ chết .
- hs nghe

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×