Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (841.48 KB, 87 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH. ́ in. h. tê. ́H. uê. ----------. ho. ̣c K. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. ại. ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TẠI. Tr. ươ ̀n. g. Đ. CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG. NGUYỄN THỊ MƠ. NIÊN KHÓA: 2016 - 2020.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH. ́ ̣c K. in. h. tê. ́H. uê. ----------. ho. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. ại. ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S TẠI. ươ ̀n. g. Đ. CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG. Tr. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mơ. Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Ngọc Anh. Lớp: QTKDK50 Niên Khóa: 2016 – 2020. Huế, tháng 05/ 2020.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ phía nhà trường, gia đình thầy cô, bạn bè và doanh nghiệp. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS. Lê Thị Ngọc Anh – người đã trực. ́. uê. tiếp tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp. Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô của khoa Quản Trị Kinh Doanh,. ́H. Trường Đại Học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm. tê. tôi rèn luyện và học tập tại trường. Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn. h. chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo. in. không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của. này được hoàn thiện hơn.. ̣c K. quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo. ho. Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công Ty cổ phần Tiến Phong, mặc dù số lượng công việc ngày một tăng nhưng các cô chú, anh chị đã cho phép và tạo. ại. điều kiện tốt, chỉ bảo nhiệt tình và giúp đỡ để tôi thực tập tại công ty.. Đ. Cuối cùng kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự. g. nghiệp giảng dạy của mình. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty. ươ ̀n. Cổ phần Tiến Phong luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp. Tr. trong công việc. Xin chân thành cảm ơn!. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. Huế, tháng 05 năm 2020 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mơ. i.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. DN. Doanh nghiệp. CP. Cổ Phần. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. ́H. ́. Cán bộ công nhân viên. uê. CBCNV. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. ii.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH, BIỂU MẪU, SƠ ĐỒ ....................Error! Bookmark not defined. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1. ́. uê. 1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2. ́H. 2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung ......................................................................................2. tê. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ......................................................................................2. h. 3. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................................2. in. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2. ̣c K. 4.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2 4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3. ho. 5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...................................................................................3. ại. 5.1.1. Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................................3. Đ. 5.1.2 Dữ liệu sơ cấp .........................................................................................................3. g. 5.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu............................................................................4. ươ ̀n. 5.2.1 Phương pháp chọn mẫu ..........................................................................................4 5.2.2 Cỡ mẫu trong nghiên cứu .......................................................................................4. Tr. 5.3. Phương pháp xử lí dữ liệu ........................................................................................4 6. Kết cấu và nội dung đề tài ...........................................................................................5 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................6 1.1. Cơ sở lí luận hệ thống quản lí 5S .............................................................................6 1.1.1. Khái niệm về hệ thống quản lí 5S .........................................................................6 1.1.2. Lịch sử phát triển của 5S .......................................................................................8. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. iii.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 1.1.3. Mục tiêu và tầm quan trọng của 5S trong các doanh nghiệp ................................9 1.1.4. Mối quan hệ nội bộ giữa 5S ................................................................................10 1.1.5. Các bước tiến hành 5S.........................................................................................11 1.1.6. Những thuận lợi khi thực hiện 5S .......................................................................15 1.1.7. Lợi ích cơ bản của 5S ..........................................................................................15 1.1.8. Các yếu tố để thực hiện thành công 5S ...............................................................17. ́. uê. 1.2. Kinh nghiệm thực tiễn thực hiện 5S tại một số công ty tại Nhật Bản và Việt Nam. .......................................................................................................................................17. ́H. 1.3Thang đo nghiên cứu đề xuất. ..................................................................................18. tê. CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG. h. .......................................................................................................................................20. in. 2.1. Tổng quát về công ty cổ phần Tiến Phong .............................................................20. ̣c K. 2.1.1. Thông tin khái quát về công ty ............................................................................20 2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động của công ty: ...................................................................20. ho. 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi .......................................................................21 2.1.3.1. Tầm nhìn...........................................................................................................21. ại. 2.1.3.2. Sứ mệnh ............................................................................................................21. Đ. 2.1.3.3. Giá trị cốt lõi.....................................................................................................21. g. 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tiến phong ..................................................22. ươ ̀n. 2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý .......................................................................................22 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban..............................22. Tr. 2.1.5. Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần Tiến Phong .....................................24 2.1.6. Đặc điểm về tài chính của công ty cổ phần Tiến Phong .....................................27 2.1.7. Quy trình công nghệ sản xuất..............................................................................29 2.1.8 Hệ thống trang thiết bị máy móc ..........................................................................32 2.1.9 Thiết bị bảo hộ lao động .......................................................................................32 2.2 Thực trạng môi trường làm việc của công ty cổ phần Tiến Phong và sự cần thiết của hệ thống quản lí 5S .................................................................................................32 2.2.1 Hoạt động quản lí chất lượng ...............................................................................32. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. iv.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 2.2.2 Thực trạng bố trí mặt bằng các phòng ban của công ty .......................................33 2.2.3 Thực trạng môi trường làm việc tại công ty cổ phần Tiến Phong........................34 2.2.3.1 Thực trạng cách thức sắp xếp và quản lí vật dụng của công nhân viên tại công ty. ...................................................................................................................................36 2.2.3.2. Thực trạng công tác vệ sinh..............................................................................46 2.2.3.3. Thực trạng về thái độ làm việc của nhân viên..................................................49. ́. uê. 2.4 Những thuận lợi, khó khăn của công ty khi thực hiện 5S ......................................50 2.4.1 Thuận lợi...............................................................................................................50. ́H. 2.4.2 Khó khăn..............................................................................................................52. tê. CHƯƠNG III: THỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TẠI CÔNG. h. TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.............................53. in. 3.1 Các bước áp dụng hệ thống quản lí 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong................53. ̣c K. 3.2. Các bước triển khai thực hiện 5S ..........................................................................54 3.2.1. Bước 1: Thông báo của ban lãnh đạo về việc cam kết thực hiện hệ thống quản lí. ho. 5S ...................................................................................................................................54 3.2.2. Bước 2: Thành lập bộ phận phụ trách chương trình 5S .....................................55. ại. 3.2.3. Bước 3: Lên kế hoạch thực hiện 5S ....................................................................55. Đ. 3.2.4. Bước 4: Thực hiện đào tạo việc quy định trong tổ chức .....................................56. g. 3.2.5. Bước 5: Tiến hành tổng vệ sinh toàn công ty......................................................56. ươ ̀n. 3.2.5.1. Giai đoạn 1: Bắt đầu bằng Seiri.......................................................................56 3.2.5.2. Thực hiện Seiri, Seiton, Seiso hằng ngày và tạo thói quen trong công việc. ..62. Tr. 3.2.6. Bước 6: Đánh giá định kì 5S ..............................................................................68 PHẨN III. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ........................................................................79 1. Kết luận......................................................................................................................70 2. Kiến nghị. ..................................................................................................................70 2.1. Kiến nghị đối với nhà nước ....................................................................................70 2.2 Đối với công ty ........................................................................................................71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................72. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. v.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh DANH MỤC BẢNG. Bảng 2.1: Kết cấu lao động của công ty CP Tiến Phong ..............................................25 Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2017 -2019.......................28 Bảng 2.3. Danh sách khách hàng bán hàng ...................................................................29 Bảng 2.4 Danh sách thiết bị máy móc ...........................................................................32 Bảng 2.5 Danh sách một số thiết bị bảo hộ lao động cấp phát năm 2019.....................32. ́. uê. Bảng 2.6. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ......................................................................35 Bảng 2.7 Ý kiến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện công việc. ́H. hay chưa.........................................................................................................................36. tê. Bảng 2.8 Ý kiến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng không. h. cần thiết..........................................................................................................................37. in. Bảng 2.9 Những vật dụng không cần thiết ở phòng hành chính ...................................39. ̣c K. Bảng 2.10. Những vật dụng không cần thiết tại nhà máy sản xuất ...............................39 Bảng 2.11 Ý kiến của công nhân viên về việc có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc. ho. của mình hay không.......................................................................................................39 Bảng 2.12. Ý kiến của công nhân viên về việc thường xuyên sắp xếp nơi làm việc mấy. ại. lần trong ngày ................................................................................................................41. Đ. Bảng 2.13. Ý kiến của công nhân viên về các vật dụng tại nơi làm việc......................42. g. Bảng 2.14. Ý kiến của công nhân viên về việc sắp xếp các vật dụng ...........................44. ươ ̀n. Bảng 2.15. Ý kiến của công nhân viên đối với việc tìm kiếm công cụ khi làm việc ....45 Bảng 2.16. Ý kiến của công nhân viên về môi trường nơi làm việc .............................46. Tr. Bảng 2.17. Ý kiến của công nhân viên về việc dọn vệ sinh trong công ty. ..................48 Bảng 2.18. Thái độ làm việc của nhân viên về môi trường làm việc ............................49 Bảng 2.19 Thái độ của nhân viên ..................................................................................50 Bảng 3.1 Danh sách vật dụng không cần thiết trong các văn phòng hành chính ..........60 Bảng 3.2 Danh sách những vật dụng không cần thiết tại nhà máy sản xuất .................60 Bảng 3.3 Danh sách các vật dụng cần thiết trong văn phòng........................................61 Bảng 3.4 Danh sách các vật dụng cần thiết tại xưởng sản xuất ....................................61 Bảng 3.5 Xác định nguồn gốc bụi bẩn ..........................................................................65. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. vi.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 3.6 Lịch thực hiện Seiso theo thời gian................................................................66. ́ Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. ́H. uê. Bảng 3.7 Ví dụ lịch phân công thực hiện Seiso hàng ngày...........................................67. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. vii.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ của 5S.....................................................................................10 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lí....................................................................................22 Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất dăm gỗ ...........................................................................31 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bố trí phòng ban và xưởng sản xuất của công ty Cổ phần Tiến Phong. ́. uê. .......................................................................................................................................33 Sơ đồ 3.1 Quá trình tiến hành Seiri ...............................................................................56. ́H. Sơ đồ 3.2 Quy trình xử lí vật dụng không cần thiết ......................................................58. tê. Sơ đồ 3.3 Quy trình thực hiện Seiton ............................................................................64. ̣c K. in. h. Sơ đồ 3.4 Quy trình thực hiện Seiso..............................................................................65. ho. DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU MẪU. ại. Hình 2.1 Dăm gỗ đang được vận chuyển lên tàu tại cảng Cửa Việt .............................30. Đ. Hình 2.2 Các xe chuyên chở dăm gỗ.............................................................................30. g. Hình 2.3 Biểu đồ ý kiến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện. ươ ̀n. công việc hay chưa ........................................................................................................36 Hình 2.4 Biểu đồ ý kiến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng. Tr. không cần thiết...............................................................................................................38 Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về việc có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc hay không .................................................................................................40 Hình 2.6 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên về tần suất sắp xếp nơi làm việc trong ngày ...............................................................................................................................41 Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về các vật dụng tại nơi làm việc .43 Hình 2.8 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về việc sắp xếp các vật dụng ......44. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. viii.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Hình 2.9 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên đối với việc tìm kiếm công cụ khi làm việc.................................................................................................................................45 Hình 2.10 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên về môi trường nơi làm việc..................47 Hình 3.1 Lãnh đạo kí cam kết thực hiện 5S ..................................................................53 Hình 3.2 Nội dung thẻ xanh – thẻ đỏ - thẻ vàng ...........................................................59 Hình 3.2 Nội dung thẻ xanh – thẻ đỏ - thẻ vàng ...........................................................59. ́. uê. Hình 3.3 Các dụng cụ chuẩn bị cho Seiri........................................................................62 Hình 3.4 Một số hình ảnh sắp xếp các vật dụng và hồ sơ....................................................63. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. ́H. Hình 3.5 Thông báo cho khách hàng về việc giữ vệ sinh khu vực nhà máy .................66. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. ix.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng trở nên thích nghi hơn với sự sôi động của nền kinh tế thị trường. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO (11-1-2007), kèm theo sự suy thoái trầm trọng của nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh và đào thải ngày càng trở nên. ́. uê. quyết liệt hơn (Báo cáo thường niên – doanh nghiệp Việt Nam 2008, TS. Phạm Thị Thu Hằng). Mỗi doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. ́H. phải chọn cho mình một hướng đi cũng như cách quản lí. Thông qua việc xây dựng, áp. tê. dụng các biện pháp và các hệ thống quản lí chất lượng trong doanh nghiệp của mình. h. để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thị thường. Tuy nhiên, dù doanh nghiệp có. in. chọn cách thức kinh doanh nào, đầu tư loại thiết bị máy móc hay công nghệ nào đi. ̣c K. nữa, con người cũng vẫn là yếu tố quyết định đem lại thành công cho doanh nghiệp. Xuất phát từ triết lý con người là trung tâm của mọi sự phát triển: Nếu làm việc trong. ho. môi trường lành mạnh, thoáng đãng, sạch đẹp, tiện lợi thì tinh thần của người lao động sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn. Trên thế giới có nhiều phương pháp. ại. quản lí tiên tiến giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng. Đ. dịch vụ. Trong đó, hệ thống quản lí 5S được xem như là một phương pháp tích cực. g. giúp các doanh nghiệp giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường, tạo môi trường làm việc. ươ ̀n. an toàn và thuận tiện (O’Eocha, 2000). 5S được áp dụng lần đầu tiên ở Toyota và phát triển rất nhanh sau đó ở các công ty Nhật Bản và những năm tiếp theo được lan rộng. Tr. sang các nước châu Âu, châu Mỹ và châu Á (Lonnie Wilson, 2010). Tại Việt Nam, 5S lần đầu được áp dụng vào năm 1993, ở một công ty Nhật Bản (Vyniko). Hiện nay hệ thống quản lí 5S đã được áp dụng vào rất nhiều công ty sản xuất ở Việt Nam và đem lại hiệu quả nhất định trong công việc (Wikipedia). Công ty cổ phần Tiến Phong cũng là một công ty thuộc lĩnh vực sản xuất - sản xuất dăm gỗ và buôn bán phụ tùng, máy móc. Là nơi mà công nhân thường xuyên làm việc và tiếp xúc với nhiều loại máy móc, thiết bị và cần có sự đảm bảo về an toàn lao động. Thực hiện 5S trong công ty là một cách nhìn khác trong cách thức quản lí của. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 1.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. công ty. Hiện tại do quy mô tương đối nhỏ và vẫn còn hạn chế về nguồn nhân lực cũng như chưa có sự đào tạo bài bản về 5S nên công ty chưa áp dụng một hệ thống quản lí chất lượng, cũng như công cụ quản lí chất lượng nào nên đây chính là mô hình mà tôi đưa ra để áp dụng tại công ty cổ phần Tiến Phong nhằm giúp cho hệ thống quản lí chất lượng tại công ty đạt mục tiêu như mong muốn. Được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, tôi thực hiện áp dụng hệ thống quản lí chất lượng 5S. Trong quá trình thực tập. ́. uê. tại công ty cổ phần Tiến Phong tôi nhận thấy điều kiện của công ty cổ phần Tiến Phong có thể thực hiện hệ thống quản lí 5S một cách hiệu quả. Vì vậy tôi quyết định. ́H. chọn đề tài nghiên cứu: “Áp dụng hệ thống quản lí 5S tại công ty cổ phần Tiến. tê. Phong” làm đề tài tốt nghiệp của mình.. in. 2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung. h. 2. Mục tiêu nghiên cứu. ̣c K. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động, môi trường làm việc của công ty Cổ phần Tiến Phong từ đó đưa ra các điều kiện phù hợp để ứng dụng mô hình. ho. 5S vào công ty.. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. ại. - Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về 5S trong các doanh nghiệp.. Đ. - Phân tích thực trạng hoạt động, môi trường làm việc của công ty cổ phần Tiến. g. Phong khi chưa áp dụng hệ thống quản lí 5S trong sản xuất.. ươ ̀n. - Xác định, đưa ra các phương pháp thích hợp để ứng dụng mô hình 5S vào công ti. - Thực hiện ứng dụng thực tế mô hình 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong.. Tr. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng môi trường làm việc tại công ty Cổ phần Tiến Phong diễn ra như thế nào? - Ứng dụng thực tế hệ thống quản lí 5S trong sản xuất tại công ti cổ phần Tiến. Phong thực hiện như thế nào? - Việc triển khai các hoạt động của mô hình 5S được thực hiện như thế nào? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty cổ phần Tiến Phong.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 2.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Các vấn đề liên quan đến thực trạng, môi trường làm việc của công nhân viên tại công ti. - Các vấn đề liên quan đến 5S để áp dụng vào công ty. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: + Nghiên cứu thực trạng hoạt động, môi trường làm việc của công nhân viên tại. ́. uê. công ty.. Cổ phần Tiến Phong.. tê. + Ứng dụng mô hình 5S vào công ty qua các bước.. ́H. + Nghiên cứu các điều kiện thích hợp để ứng dụng vào mô hình 5S tại công ty. h. - Về không gian: Các nội dung nghiên cứu được tiến hành tại công ty cổ phần. in. Tiến Phong.. ̣c K. - Về thời gian: Từ 30/12/2019 – 19/04/2020.. - Số liệu thứ cấp được lấy từ giai đoạn 2017-2019.. ho. 5. Phương pháp nghiên cứu. 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. ại. 5.1.1. Dữ liệu thứ cấp. Đ. Thu thập dữ liệu thứ cấp từ:. g. - Tìm hiểu giáo trình, báo, tài liệu ở thư viện trường đại học kinh tế Huế, tìm. ươ ̀n. kiếm trên internet, các trang web có liên quan… - Tài liệu của công ty và các số liệu cơ cấu tổ chức, nhân sự, kết quả hoạt động. Tr. kinh doanh, báo cáo tài chính từ năm 2017-2019 của công ty cổ phần Tiến Phong tại các phòng ban của công ty trong quá trình thực tập. - Các tài liệu liên quan đến hệ thống quản lí 5S 5.1.2 Dữ liệu sơ cấp - Được tiến hành điều tra cán bộ công nhân viên tại công ty cổ phần Tiến Phong thông qua phiếu khảo sát và bảng hỏi để thu thập số liệu điều tra thông qua các công cụ phân tích số liệu phù hợp.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 3.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 5.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 5.2.1 Phương pháp chọn mẫu - Mẫu được chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Các cán bộ, công nhân viên khảo sát được phân theo các cấp, các bộ phận khác nhau để được khảo sát: - Nhân viên bộ phận sản xuất. - Nhân viên hành chính.. ́. uê. 5.2.2 Cỡ mẫu trong nghiên cứu. ́H. - Tiến hành khảo sát toàn bộ công nhân viên để xem thực trạng môi trường làm. tê. việc của công ty. Với tổng số phiếu phát ra là 160, sau khi xem xét và loại bỏ những. h. phiếu không hợp lệ còn 150 phiếu.. in. - Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết kế với một số câu hỏi để trả lời cho các. ̣c K. giả thuyết về môi trường làm việc của công ty Cổ Phần Tiến Phong để đưa ra các phương pháp thích hợp áp dụng mô hình 5S, trong đó đa phần là câu hỏi đóng, và một. ho. câu hỏi mở.. 5.3. Phương pháp xử lí dữ liệu. ại. - Đối với số liệu thứ cấp: Tiến hành phân tích trên các số liệp được cung cấp rồi. Đ. tổng hợp đưa ra các nhận xét.. g. - Đối với các số liệu sơ cấp:. ươ ̀n. Tiến hành phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả những đặc trưng. Tr. khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, tìm ra các đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Các nguồn số liệu sau khi đã được thu thập sẽ được tổng hợp và xử lí bằng phần. mềm Excel và SPSS + Đối với phần mềm Excel: Sử dụng công cụ Chart để vẽ biểu đồ thể hiện nội dung của kết quả nghiên cứu. + Đối với phần mềm SPSS sử dụng để mã hóa, nhập, phân tích số liệu được thu thập được từ bảng hỏi.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 4.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 6. Kết cấu và nội dung đề tài Đề tài bao gồm 3 phần: Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn áp dụng hệ thống quản lí 5S trong doanh nghiệp.. ́. uê. Chương II: Thực trạng môi trường làm việc 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong. Chương III: Thực hiện áp dụng hệ thống quản lí 5S tại công ty Cổ Phần Tiến. ́H. Phong và bài học kinh nghiệm.. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. Phần III: Kết luận và kiến nghị. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 5.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lí luận hệ thống quản lí 5S 1.1.1. Khái niệm về hệ thống quản lí 5S - Khái niệm: 5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc. Nó. ́. uê. được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri (整理 Sàng lọc), Seiton (整頓 Sắp. tê. ́H. xếp), Seiso (清掃 Sạch sẽ), Seiketsu (清潔 Săn sóc), và Shitsuke (躾 Sẵn sàng). (Ron Fisher, 2008). h. + Seiri (sàng lọc). in. Seiri có nghĩa là phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự. Đây chính là bước. ̣c K. đầu tiên các doanh nghiệp cần làm trong thực hành 5S. Nội dung chính trong Seiri là phân loại, di dời những vật dụng không cần thiết ở nơi làm việc. Khi xem lại nhà máy. ho. hay phòng làm việc của mình, có thể bạn sẽ nhận thấy các vật dụng không được ghi. ại. chính xác nơi lưu trữ, nhiều thứ không cần thiết cho công việc nhưng vẫn được lưu giữ. Đ. lại. Do đó, nhiệm vụ của Seiri chính là là phân loại các các vật dụng cần thiết và các vật dụng không cần thiết, từ đó di dời hoặc thanh lý những vật dụng không cần thiết. g. nhằm tạo nên một môi trường làm việc khoa học. Một trong những cách thông dụng để. ươ ̀n. thực hiện việc “Sàng lọc” là sử dụng “thẻ đỏ”, bất cứ các vật dụng nào không cần thiết cho công việc sẽ được gắn thẻ ngay lập tức. Kết thúc quá trình này người phụ trách. Tr. mỗi bộ phận có vật dụng gắn thẻ đỏ sẽ xem tại sao nó vẫn ở khu vực của mình. Sau đó là việc đưa ra quyết định loại bỏ hay tiếp tục giữ vật dụng đó theo cách nhất định. Với hoạt động trong Seiri, mọi thứ sẽ được phân loại một cách khoa học, từ đó có thể giảm thiểu lãng phí từ việc tìm kiếm và di chuyển, đồng thời tạo nên môi trường làm việc an toàn hơn ). (Ron Fisher, 2008) + Seiton (sắp xếp) Trong tiếng Nhật, Seiton có nghĩa là sắp xếp mọi thứ gọn gàng và có trật tự. Vì vậy, khi du nhập vào Việt Nam, Seiton được gọi là sắp xếp. Sau khi đã loại bỏ các vật SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 6.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. dụng không cần thiết thì công việc tiếp theo là tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại. Thông thường việc này sẽ bắt đầu bằng việc xem xét công dụng và tần suất sử dụng các vật dụng còn lại, từ đó quyết định nên để chúng gần nhau hay không? Cần để chúng gần hay xa nơi làm việc? Bên cạnh đó, công việc này cũng cần phải thực hiện dựa trên việc phân tích trình tự sao cho giảm thiểu thời gian di chuyển giữa các quá trình trong hệ thống. Ở bước này,. ́. uê. các vật dụng cần được xác định vị trí sao cho dễ định vị nhất, theo nguyên tắc quản lý trực quan: “một vị trí cho mỗi vật dụng, mỗi vật dụng có một vị trí duy nhất”. Một. ́H. điểm cần chú ý khi thực hiện Seiton là các vật dụng nên được đánh số hoặc dán nhãn. tê. tên giúp mọi người trong công ty có thể dễ dàng nhận biết và tìm kiếm. Với các hoạt. h. động trong Seiton, môi trường làm việc sẽ trở nên thuận tiện, gọn gàng và thông. in. thoáng hơn, khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên trong công ty.). (Ron. ̣c K. Fisher, 2008) + Seiso (sạch sẽ). ho. Seiso có nghĩa là làm vệ sinh và giữ nơi làm việc sạch sẽ. Công việc chính trong phần này là giữ gìn sạch sẽ trong toàn doanh nghiệp. Giữ gìn sạch sẽ được thực hiện. ại. thông qua việc tổ chức vệ sinh tổng thể và vệ sinh hàng ngày máy móc, vật dụng, và. Đ. khu vực làm việc. Seiso hướng tới việc cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi. g. ro, tai nạn, đồng thời nâng cao sự chính xác của máy móc thiết bị (do ảnh hưởng của. ươ ̀n. bụi bẩn). Phát động chương trình “5 phút Seiso” cuối mỗi ngày làm việc sẽ giúp cho mọi người thấm nhuần tư tưởng Seiso, duy trì sự sạch sẽ thường xuyên. Vệ sinh không. Tr. chỉ là để giữ gìn vệ sinh trong công ty mà còn có thể kiểm tra máy móc, thiết bị từ đó phát hiện ra các vấn đề như bụi bẩn trong máy móc, các chỗ lỏng ốc, … Nhờ đó, chúng ta nhanh chóng tìm ra các giải pháp cho các vấn đề đó, nâng cao năng suất của máy móc, thiết bị và đảm bảo an toàn trong lao động. Sau khi áp dụng được 3 chữ S đầu tiên, doanh nghiệp sẽ đạt được những kết quả đáng ngạc nhiên, góp phần nâng cao năng suất cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp.(Ron Fisher,2008) + Seiketsu (săn sóc) Seiketsu được dịch sang tiếng Việt là Săn sóc với mục đích là duy trì kết quả và. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 7.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. các hoạt động trong 3S đầu tiên. Mục tiêu của Seiketsu là duy trì các hoạt động 3S lâu dài, chứ không phải là phong trào nhất thời. Do vậy, xác định các quá trình cần thiết để đảm bảo tính chính xác là vô cùng cần thiết để duy trì thành quả của các hoạt động trước đó. Bên cạnh đó, các tổ chức, doanh nghiệp nên đưa ra những quy định, nội quy, kế hoạch… để có thể kiểm soát và phát triển việc thực hiện 5S. Một điểm quan trọng nữa trong nội dung S4 là các hoạt động kiểm tra, đánh giá các hoạt động mà doanh. ́. uê. nghiệp đã thực hiện được, đồng thời tổ chức thi đua cũng giúp nâng cao ý thức của mọi người trong việc thực hành 5S. Bằng việc phát triển Seiketsu, các hoạt động 3S sẽ. ́H. được cải tiến dần dựa theo các tiêu chuẩn đặt ra và tiến tới hoàn thiện 5S trong doanh. tê. nghiệp (Ron Fisher,2008). h. + Shitsuke (sẵn sàng). in. Shitsuke hay Sẵn sàng là hoạt động cuối cùng của 5S. Nó được hiểu là rèn luyện,. ̣c K. tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S. Khi một doanh nghiệp thực hiện các hoạt động Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu một cách thường. ho. xuyên và hiệu quả, có thể hiểu rằng doanh nghiệp đó đang duy trì tốt 5S. Tuy nhiên, nếu đơn thuần chỉ thực hiện mà không có sự nâng cấp thì dần dần, hệ thống 5S sẽ đi. ại. xuống và không mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Như vậy, Sẵn sàng có thể được. Đ. hiểu là đào tạo mọi người tuân theo thói quan làm việc tốt và giám sát nghiêm ngặt nội. g. quy tại nơi làm việc. Để mọi người có thể sẵn sàng thực hiện 5S, doanh nghiệp cần. ươ ̀n. xây dựng các chương trình đào tạo và thực hành thường xuyên cho nhân viên. Bên cạnh đó, các vị lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp cần là tấm gương cho mọi người. Tr. làm theo trong việc học tập và thực hành 5S. Như vậy, trong nội dung Shitsuke, việc đào tạo về Shitsuke là điểm quan trọng nhất, giúp các hoạt động 5S được duy trì và phát triển đến mức cao nhất, từ đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Mục tiêu của việc thực hiện 5S không chỉ là đảm bảo nơi làm việc sạch sẽ ngăn nắp mà còn cắt giảm sự lãng phí trong doanh nghiệp, vì vậy phần tiếp theo sẽ đưa ra định nghĩa về các hoạt động tạo ra giá trị và các hoạt động không tạo ra giá trị và các loại lãng phí nhằm giúp các DN định hình về thế nào là lãng phí. (Ron Fisher, 2008) 1.1.2. Lịch sử phát triển của 5S. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 8.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh.  Tại Nhật Bản 5S được thực hành trong nhiều năm với ý nghĩa phổ biến là Seiri, Seiton để hỗ trợ cho hoạt động an toàn, chất lượng, hiệu suất, môi trường. Năm 1980, cuốn sách đầu tiên về 5S được xuất bản, từ đó 5S được phổ biến nhanh chóng với ý nghĩa trọn vẹn hơn và đầy đủ, bao gồm: SEIRI (Sàng lọc), SEITON (Sắp xếp), SEISO (Sạch sẽ), SEIKETSU (Săn sóc), SHITSUKE (Sẵn sàng).. ́. uê. Tại các công ty phát triển thì 5S được thực hành thường xuyên và duy trì ở mức độ cao.. ́H.  Tại Việt Nam:. tê. Ở Việt Nam, 5S lần đầu tiên được áp dụng vào năm 1993, ở 1 công ty Nhật. h. (Vyniko). Hiện nay, rất nhiều công ty sản xuất ở Việt Nam áp dụng 5S vì có nhiều lợi. in. ích từ 5S như: chỗ làm việc sạch sẽ, gọn gàng, mọi người đều cảm thấy thoải mái, vui. ̣c K. vẻ, năng suất lao động cao, hiệu quả tức thời, hiện ra ngay trước mắt, tạo hình ảnh tốt cho công ty. Một ví dụ điển hình của áp dụng hiệu quả 5S ở Việt Nam là công ty CNC. ho. VINA. Tại một số cơ quan công sở của Việt Nam áp dụng 5S vào phong trào cơ quan, ví dụ như Sở Ngoại vụ TP. Đà Nẵng.. ại. 1.1.3. Mục tiêu và tầm quan trọng của 5S trong các doanh nghiệp. Đ. Mục tiêu chính của chương trình 5S bao gồm:. g.  Thực hiện chương trình 5S là cơ sở để thực hiện chương trình cải tiến chất. ươ ̀n. lượng trong công ty, thực hiện cải thiện môi trường làm việc nâng cao hiệu quả làm việc cho công ty, tổ chức.. Tr.  Cải thiện hình ảnh và danh tiếng của công ty trong mắt khách hàng và chính đội ngũ nhân viên trong công ty.  Xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi người.  Phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý thông qua các hoạt động thực tế.  Tăng hiệu quả làm việc nhờ giảm thiểu thời gian chết khi tìm kiếm, chuẩn bị, vận hành và tiến hành công việc.  Thời gian thực hiện công việc được rút ngắn và giao sản phẩm đúng hẹn. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 9.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh.  Giảm hàng tồn kho do có thể kiểm kê dễ dàng và chính xác hàng hóa trong kho.  Nâng cao chất lượng nhờ giảm bụi bặm và hạt kim loại.  Máy móc ít hỏng hóc hơn nhờ quy trình kiểm tra Seiso.  An toàn lao động được nâng cao khi không có các chướng ngại vật trên lối đi và trên sàn nhà nơi làm việc, cũng như sàn nhà không còn trơn trượt.  Giảm chi phí.. ́. uê.  Khích lệ và nâng cao tinh thần cố gắng của cả công ty.. ́H. Tầm quan trọng của 5S:. 5S là một phương pháp mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp với chi phí. tê. thấp lại đơn giản. Hiểu rõ được định nghĩa về 5S cũng như xác định được các loại lãng. h. phí là cơ sở lý luận quan trọng cho các doanh nghiệp bước đầu triển khai áp dụng 5S.. in. Hiện nay 5S phổ biến tại rất nhiều quốc gia trên thế giới và được học giả rất nhiều. ̣c K. nước quan tâm. Các nước có nền công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ, Úc và nhiều nước khác đã và đang áp dụng phương pháp hiệu quả này nhằm loại bỏ lãng phí, nâng. ho. cao hiệu quả sản xuất. 5S là một phương pháp đơn giản, tốn ít chi phí lại mang lại hiệu quả cao nên 5S đã được nhiều doanh nghiệp Việt Nam áp dụng để xây dựng môi. ại. trường làm việc sạch sẽ, khoa học .( OSada,1991). Seiri. Tr. ươ ̀n. g. Đ. 1.1.4. Mối quan hệ nội bộ giữa 5S. Seiketsu. shitsuke. Seiton. Seiso. Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ của 5S (Nguồn: Hajime SUZUKI. Gobal Consulting, Japan (Tháng 11/2006). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 10.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke trong hệ thống quản lí 5S có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi thực hiện chương trình 5S trước tiên là phải thực hiện Seiri để có thể loại bỏ những vật dụng không cần thiết hoặc dời đi những vật không cần thiết nhưng tần suất sử dụng không cao. - Thực hiện hiệu quả việc Seiri thì công việc tiếp theo của Seiton sẽ được thuận. ́ hiện việc sắp xếp những việc sai khi đã được sàng lọc kĩ càng.. uê. lợi hơn và hiệu quả hơn. Seiton chỉ thực hiện khi Seiri đã thực hiện xong. Seiton thực. ́H. - Việc sắp xếp gọn gàng lại là cơ sở cho việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ tại công ty.. tê. Việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng sẽ giúp cho công việc giữ gìn vệ sinh. Sau khi thực hiện xong 3S đầu cần phải thực hiện công việc sàng lọc, sắp xếp,. in. -. h. sạch sẽ thuận tiện và hiệu quả hơn.. ̣c K. sạch sẽ ở một mức cao hơn và hiệu quả hơn. Vì vậy, phải thực hiện cải tiến 3S đầu, muốn thực hiện nó chúng ta phải tiến hành Seiketsu.. ho. - Kết hợp với thực hiện Seiketsu có thể thực hiện Shitsuke cho công ty nhằm tạo ra một thói quen thực hiện 5S trong công ty và liên tục cải tiến nó để dần đưa 5S cải. ại. tiến ở mức cao.. Đ. 1.1.5. Các bước tiến hành 5S. g.  Trước tiên, tổ chức cần xác định rõ mục tiêu của việc triển khai 5S. Sau đó tiến. ươ ̀n. hành thành lập Ban 5S. Nên chọn ra mỗi bộ phận có 2 người để cử vào Ban 5S để nếu một người nghỉ thì công việc vẫn được thực hiện. Thành viên được lựa chọn vào Ban. Tr. 5S phải là những người có tính kỷ luật cao, sát sao trong công việc, có tầm ảnh hưởng đến người khác, khuyến khích là nữ.  Đơn vị nên cử một số cán bộ quản lý chủ chốt trong Ban 5S tham gia các khóa. đào tạo về thực hành 5S của các tổ chức có uy tín. Đồng thời tham khảo các tổ chức tương tự đã triển khai 5S để học hỏi trước khi triển khai tại đơn vị.  Bước 2: Quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban 5S Chức năng chính của Ban 5S là tuyên truyền về 5S, đào tạo 5S và đánh giá 5S. Được sự đồng thuận và hỗ trợ từ ban lãnh đạo, công ty quyết định Trưởng ban, Phó. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 11.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. ban, Thư ký, Người giám sát: Một trong các yếu tố để thực hành 5S là sự tham gia của tất cả mọi người đặc biệt là lãnh đạo phải gương mẫu đi đầu, nếu vi phạm cũng xử lý công bằng như các thành viên khác. Vì thế, Trưởng ban sẽ là người rất nghiêm minh, đi đầu trong hoạt động thực hiện 5S. Nhiệm kỳ có thể một năm tùy theo kết quả công việc. Phó ban là người giúp việc cho Trưởng ban trong việc thực thi và giám sát hoạt động triển khai.. ́ ý kiến nhận xét, đóng góp một cách trung thực, khách quan.. uê. Thư ký có trách nhiệm tổng kết tình hình thực hiện 5S tại đơn vị và tổng hợp các. ́H. Người giám sát có vai trò rất lớn, phải thường xuyên quan sát, phát hiện những. tê. nơi có vấn đề, sai sót và chụp lại làm bằng chứng và lưu trong hồ sơ triển khai 5S. Sau. h. một thời gian, xem lại hồ sơ sẽ thấy sự khác biệt giữa trước và sau cải tiến. Nên dán. in. những tấm ảnh 5S lên bảng tin để tất cả mọi người cùng biết và hỗ trợ nhau cải tiến.. đơn vị thực hiện tốt hoạt động 5S.. ̣c K. Còn lại là các ủy viên có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc các bộ phận trong. ho. Tất cả các thành viên trong Ban 5S cần nắm rõ vai trò trách nhiệm của mình, hiểu rõ các nguyên tắc 5S để có thể truyền đạt cho các cán bộ nhân viên trong đơn vị.. ại.  Bước 3: Thông báo và tuyên truyền, đào tạo về 5S trong đơn vị. Đ. Chính sách và mục tiêu áp dụng 5S cần được thông báo chính thức đến tất cả mọi cán. g. bộ nhân viên trong tổ chức. Sau đó tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng bá về. ươ ̀n. 5S trong toàn công ty thông qua các biểu ngữ, hình ảnh ở khắp mọi nơi. Ban 5S có thể phối hợp với các chuyên gia bên ngoài mở các lớp đào tạo về 5S để tất. Tr. cả mọi người cùng nhận thức đúng, nắm rõ quy trình và cách thức triển khai. Lưu ý là 100% cán bộ nhân viên phải tham gia.  Bước 4: Phát lệnh tổng vệ sinh trong toàn đơn vị Lập sơ đồ mặt bằng toàn công ty, kể cả phần bao quanh bên ngoài, quy định khu vực được phân công. Nên chia thành các tổ để dễ theo dõi và quản lý. Mỗi người phụ trách nơi làm việc của mình và có thể kiểm tra chéo lẫn nhau. Các khu vực chung như nhà xe, cầu thang, hành lang, nhà ăn, nhà vệ sinh,… cũng phải phân về các tổ cho công bằng.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 12.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Ban 5S đề xuất mua các dụng cụ cần thiết để thực hiện 5S như máy ảnh, bảng tin, tủ đồ, giá, chổi lau,… và phát cho các tổ. Ban 5S cần hướng dẫn cặn kẽ, khuyến khích tất cả các tổ hăng hái thi đua, đề ra các khẩu hiệu về thực hành 5S. Các tổ nên treo các khẩu hiệu ngay tại tổ mình để chuẩn bị cho ngày tổng vệ sinh. Có thể đưa những tấm gương về 5S như Bác Hồ luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.. ́. uê. Phát lệnh tổng vệ sinh trong toàn đơn vị. Đây là bước quan trọng vì nó đánh dấu bước đầu trong việc thực hiện 5S. Ngày tổng vệ sinh phải được tổ chức rầm rộ, khí. ́H. thế, sôi nổi, tạo sự phấn khởi và thi đua cho mọi người. Yêu cầu tất cả các cán bộ công. h. gia với tinh thần tự giác, trách nhiệm và kỷ luật cao.. tê. nhân viên kể cả lãnh đạo cấp cao nhất cũng phải tham gia. Cố gắng để mọi người tham.  Thực hiện Seiri (Sàng lọc). ̣c K. đầu tiên này để kịp thời rút kinh nghiệm.. in. Người phụ trách ảnh cần ghi lại những hình ảnh mọi người làm việc trong ngày. ho. Để thực hiện bước “Sàng lọc”, mỗi bộ phận cần đưa ra các tiêu chí để xác định những loại vật dụng/tài liệu/hồ sơ nào cần loại bỏ. Sau bước sàng lọc sơ bộ, có thể. ại. phân loại các vật dụng thành những loại như sau:. Đ. Những vật dụng/tài liệu sử dụng thường xuyên cần được để thuận tiện cho việc. g. sử dụng và dễ dàng.. ươ ̀n. Những vật dụng không thường xuyên được lưu giữ ở những nơi thích hợp, có chỉ dẫn và nhận biết thích hợp để có thể lấy được khi cần sử dụng.. Tr. Những vật dụng không cần thiết cũng cần được để riêng và phân loại để xử lý  Khoản vật từng dùng sẽ phân loại thành: - Khoản vật cần dùng hàng ngày - Khoản vật cần dùng hàng tuần - Khoản vật cần dùng 1 hoặc 2, 3 tháng 1 lần - Khoản vật cần dùng 6 đến 12 tháng 1 lần - Khoản vật cần dùng hơn 1 năm 1 lần. Đối với những vật ít sử dụng ví dụ trên 6 tháng 1 lần thì thì cần cân nhắc dựa vào chi phí bỏ ra của công ty để giữ lại những vật. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 13.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. này.  Những khoản vật không thường dùng: - Không cần dung và có thể thanh lí ngay. Đối với loại này tổ chức cần có kế hoạch thanh lí. - Các khoản vật chờ thanh lí: Tổ chức cần có trách nhiệm lưu giữ khoản vật này.  Thực hiện Seiton (Sắp xếp). ́. uê. Dựa trên nguyên tắc này, từng bộ phận cần thống nhất trong nội bộ hình thức sắp xếp các đồ vật, máy móc, tài liệu sao cho mọi thứ có thể dễ dàng sử dụng.. ́H. Các đồ vật nên sắp xếp theo thứ tự ưu tiên có dán nhãn và đánh số nếu cần thiết để có. tê. thể dễ dàng nhận biết.. h.  Các lưu ý khi Sắp xếp:. in. - Bố trí các đồ vật tùy theo tần số sử dụng. Tần số sửn dụng càng cao khoản vật. ̣c K. càng được bố trí gần nơi làm việc. Tần số sử dụng càng thấp thì càng bố trí xa nơi làm việc.. ho. - Khi sắp xếp có thể them các nhãn vào những khoản vật. Ví dụ các khoản vật sử dụng với tần số cao thì đánh số màu sắc khác với khoản vật có tần số sử dụng thấp.. ại. - Khi đặt các khoản vật cần lưu ý khoản vật dễ lấy ra, đưa vào, để tiếp cận.. vật nào, ở đâu.. Đ. - Thông báo quy tắc sắp xếp các khoản vật để các thành viên biết được các khoản. ươ ̀n. g.  Thực hiện Seiso (Sạch sẽ) Việc thực hiện vệ sinh được thực hiện qua ngày tổng vệ sinh cũng như lịch làm. Tr. vệ sinh hàng ngày tại nơi làm việc. Luôn kiểm tra để bàn làm việc, máy móc, sàn nhà sạch sẽ, không bị bụi bẩn. Tốt nhất là dành thời gian từ 5 đến 10 phút để làm vệ sinh trước và sau giờ làm việc, tạo thói quen ngăn nắp và sạch sẽ. Làm thế nào để duy trì sạch đẹp khi đang làm việc. Tuyệt đối không được có suy nghĩ như sẽ dọn lại sau, khi xong công việc, có kiểm tra thì mới sạch sẽ… vì như vậy sẽ chỉ theo đuổi sự sạch đẹp trên hình thức, phong trào. Sạch sẽ không chỉ là làm sạch mà còn tìm ra nguyên nhân gây bẩn và tìm cơ cấu phòng ngừa bụi bẩn.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 14.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Mọi người cần thể hiện trách nhiệm với môi trường xung quanh nơi làm việc, những người làm vệ sinh ở tooe chức chỉ chịu trách nhiệm ở những nơi công cộng còn ở khu vực làm việc cá nhân nên để các cá nhân tự phụ trách.  Thực hiện Seiketsu (Săn sóc) Yêu cầu của bước này là thực hiện đúng theo qui định các hoạt động Serri – Seiton – Seiso. Nơi làm việc nhờ vậy sẽ trở nên sạch sẽ và ngăn nắp. Để duy trì và. ́. uê. nâng cao 5S, nên sử dụng các phương pháp hiệu quả như sau: Tiêu chuẩn hoá việc thực hiện 5S trong tổ chức để duy trì kỷ luật. ́H. Tiến hành hoạt động đánh giá 5S. tê. Tạo sự thi đua giữa các bộ phận/phòng ban. h.  Thực hiện Shitsuke (Sẵn sàng). in. Việc thực hiện các bước trên một cách tự giác và tạo thành thói quen cũng như. ̣c K. văn hoá của toàn tổ chức. Khi đó chúng ta đã đạt được bước Shitsuke - Sẵn sàng. Để đạt được điều này, người phụ trách từng bộ phận, phòng ban cần gương mẫu và đi. ho. đầu trong việc thực hiện 5S. Mọi nhân viên tuân thủ các qui định chung, thực hiện tự giác và coi nơi làm việc như ngôi nhà chung. Việc rèn luyện ý thức tự giác cần phải có. ại. thời gian và cố gắng của mọi thành viên trong tổ chức. (ISO Vietnam, 9001: 2008).. Đ. 1.1.6. Những thuận lợi khi thực hiện 5S. g. -5S có thể áp dụng với mọi loại hình thức tổ chức và mọi qui mô doanh nghiệp. ươ ̀n. -5S có thể có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp ở bất kì lĩnh vực nào: sản xuất, thương mại, dịch vụ.. Tr. - Triết lí 5S đơn giản, không đòi hỏi phải biết thuật ngữ khó. - Bản chất mọi người đều thích sạch sẽ, thoải mái và sự ngăn nắp nơi làm việc - Môi trường làm việc không thể lúc nào cũng hoàn hảo. Khi đã sạch sẽ rồi có thể. sạch sẽ hơn nữa, khi đã gọn rồi bằng cách khác có thể gọn hơn nữa, chính vì thế luôn có thể cải tiến các cách thức theo thời gian để phát huy hiệu quả cao hơn. 1.1.7. Lợi ích cơ bản của 5S 5S là một chương trình nâng cao năng suất phổ biến ở Nhật Bản và dần trở nên phổ biến trên nhiều nước khác nhau trong đó có Việt Nam. Nó bắt nguồn từ truyền. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 15.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. thống của Nhật Bản, ở mọi nơi, trong mọi công việc, người Nhật luôn cố gắng khơi dậy ý thức trách nhiệm, tự nguyện, tính tự giác của người thực hiện công việc đó. Người Nhật luôn tìm cách sao cho công nhân thực sự gắn bó với công việc của mình. Ví dụ trong phân xưởng người quản lí cố gắng khơi dậy ý thức trong người công nhân đây là “công việc của tôi”, “máy móc của tôi”, từ đó người lao động sẽ chấp nhận chăm sóc “chiếc máy làm việc của mình”, “chỗ làm việc của mình”, và cố gắng để. ́. uê. hoàn thành “công việc của mình” một cách tốt nhất.. nghiệp cụ thể như sau:. tê. - Nơi làm việc trở nên nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn.. ́H. Khi chương trình 5S thực hiện thành công sẽ đưa lại rất nhiều lợi ích cho doanh. h. - Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến.. in. - Mọi người trở nên kỉ luật hơn.. ̣c K. - Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn sàng cho công việc. - Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn hơn.. ho. - Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc của mình. - Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn.. ại. - Đẩy mạnh sản xuất.. Đ. - Nâng cao chất lượng công việc.. g. - Cắt giảm chi phí trong quá trình làm việc.. ươ ̀n. - Giao hàng đúng hẹn. - Thúc đẩy tinh thần làm việc.. Tr. - Môi trường làm việc an toàn. - Nâng cao uy tín công ty, tăng thêm khách hàng mới,… Thực hiện tốt 5S sẽ đóng góp cho các yếu tố PQCDSM: - Cải tiến năng suất (P – Productivity) - Nâng cao chất lượng (Q – Quality) - Giảm chi phí (C – Cost) - Giao hàng đúng hẹn (D – Dilivery) - Đảm bảo an toàn (S – Safety). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 16.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Tinh thần làm việc cao (M – Morale) 1.1.8. Các yếu tố để thực hiện thành công 5S - Lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ: Điều kiện tiên quyết cho sự thành công khi thực hiện 5S là sự hiểu biết và ủng hộ của lãnh đạo trong việc hình thành các nhóm công tác và chỉ đạo thực hiện. “Ban lãnh đạo cam kết xây dựng và hỗ trợ các bộ phận, các phòng ban thực hiện tốt các tiêu chuẩn 5S để nhân viên có một môi trường làm. ́. uê. việc an toàn, hiệu quả và thuận tiện hơn.” - Bắt đầu bằng đào tạo: Đào tạo cho mọi người nhận thức được ý nghĩa của 5S,. ́H. cung cấp cho họ những phương pháp thực hiện là khởi nguồn của chương trình. Khi đã. tê. có nhận thức và có phương tiện thì mọi người sẽ tự giác tham gia và chủ động trong. h. các hoạt động 5S.. in. - Mọi người cùng tự nguyện tham gia: Bí quyết thành công khi thực hiện 5S là. ̣c K. tạo ra một môi trường khuyến khích được sự tham gia của mọi người. - Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn: Thực hiện chương trình 5S là sự lặp lại. ho. không ngừng các hoạt động nhằm duy trì và cải tiến công tác quản lý. 1.2. Kinh nghiệm thực tiễn thực hiện 5S tại một số công ty tại Nhật Bản và. ại. Việt Nam.. Đ. Mô hình 5S thực tế được áp dụng ở Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1993 tại 1. g. công ty Nhật (Vyniko). Hiện nay, ngày càng có nhiều công ty sản xuất Nhật đầu tư. ươ ̀n. vào Việt Nam nên 5S ngày càng được phổ biến hơn. Và không chỉ ở công ty Nhật mà các công ty, nhà máy Việt Nam cũng bắt đầu hoạt động 5S nhằm cải thiện môi trường. Tr. làm việc, nâng cao ý thức cho nhân viên mình. Đặc biệt, các cơ quan đoàn thể liên quan đến nhà nước như Bệnh Viện, các cơ quan công sở ở Việt Nam … cũng đã và đang áp dụng chương trình 5S vào các phong trào trong cơ quan mình. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau đặc trưng giữa các doanh nghiệp làm 5S, do đó có một số đơn vị làm thành công, bên cạnh đó cũng có không ít doanh nghiệp chưa làm tốt, chưa phát huy được hiệu quả của 5S. (Wikipedia)  Công ty 100% Nhật Bản: Đây là những công ty được người Nhật đầu tư và phát triển mới, hay những công ty mà công ty mẹ ở Nhật và có trụ sở ở Việt Nam. Đặc. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 17.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. trưng 5S tại những công ty này là công ty mẹ/quản lý người Nhật đã hiểu được sự cần thiết của 5S và có sẵn những tiêu chuẩn về 5S. Họ tự xây dựng các tiêu chuẩn đó, và nhân viên người Việt tuân theo tiêu chuẩn để thực hiện. Tuy nhiên, cũng có trường hợp các công ty này hiểu về 5S nhưng phía quản lý chưa có một tiêu chuẩn 5S nào, phải nhờ các đơn vị tư vấn 5S ở địa phương đến hỗ trợ.  Công ty Việt Nam có liên quan đến Nhật: Đây là những công ty liên doanh với. ́. uê. Nhật, hoặc những công ty mà khách hàng trực tiếp là các doanh nghiệp Nhật. Để đảm bảo được chất lượng sản phẩm hay các tiêu chí khác phù hợp với đối tác, họ được đối. ́H. tác yêu cầu làm 5S (đôi khi tự nhận thấy sự quan trọng của 5S và tự tiến hành). Đặc. tê. trưng của hoạt động 5S ở các doanh nghiệp này là thực hiện do yêu cầu từ đối tác nên. h. tinh thần tự giác chưa cao và mức độ ưu tiên cho hoạt động 5S còn thấp. Tất nhiên. ̣c K. các đơn vị tư vấn 5S khác đến hỗ trợ.. in. hoạt động 5S ở đây được thực hiện dựa trên sự chỉ đạo của phía đối tác, đôi khi họ nhờ  Công ty 100% Việt Nam: Đây là những công ty hoàn toàn chưa biết về 5S cũng. ho. như chưa có cơ hội hợp tác với các doanh nghiệp Nhật. Tuy nhiên, qua tìm hiểu, thông tin, họ tiếp xúc được với 5S, nhận thấy những ưu điểm của 5S nên muốn áp dụng vào. ại. công ty mình. Đặc trưng của những công ty này là có sự nhiệt tình trong khi thực hiện,. Đ. tuy nhiên do chưa hiểu rõ về 5S nên khi triển khai gặp nhiều vướng mắc.. g. 1.3 Thang đo nghiên cứu đề xuất.. ươ ̀n.  Thông qua một số cơ sở lí thuyết về 5S (của Ron Fisher, 2008), tham khảo từ đề tài “Nghiên cứu áp dụng 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả tại các phòng ban chức. Tr. năng của công ty Cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội”, từ đó hình thành các thang đo nhân tố đánh giá thực trạng môi trường làm việc hiện tại của công ty cổ phần Tiến Phong để đưa ra các phương pháp phù hợp để áp dụng mô hình 5S tại công ty.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 18.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. STT. 2. Nơi làm việc có gọn gàng sạch sẽ hay. Noi lam viec co gon gang. không?. sach se khong. Nơi làm việc có những vật dụng không. Co nhung vat dung khong. cần thiết hay không?. can thiet khong. Nơi làm việc của mình đã bố trí thuận. Noi lam viec da bo tri. tiện hay chưa?. thuan tien chua. Có cảm thấy tốn thời gian khi tìm công. Cam thay ton thoi gian. cụ khi làm việc không?. khi tim cong cu khi lam. tê. 4. ́H. ́. 3. Mã hóa. uê. 1. Các thang đo. ̣c K. in. noi lam viec khong. Có cảm thấy nơi làm việc có an toàn. Noi lam viec co an toan. hay không?. khong. Có tự hào về nơi làm việc của mình hay. Co tu hao noi lam viec. không?. cua minh khong. Nếu công ty có quy định về vệ sinh nơi. Dong y voi quy dinh moi. làm việc thì có đồng ý hay không?. khong. Tr. ươ ̀n. g. 8. việc hay không?. ho. 7. Co thuong xuyen ve sinh. ại. 6. Có thường xuyên làm vệ sinh nơi làm. Đ. 5. h. viec khong. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 19.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNGMÔI TRƯỜNG LÀMVIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG 2.1. Tổng quát về công ty cổ phần Tiến Phong 2.1.1. Thông tin khái quát về công ty - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG. ́. uê. - Tên giao dịch: TIEN PHONG JOINT STOCK COMPANY - Giám đốc: Trần Tiến Dũng. ́H. - Đại diện pháp luật: Trần Tiến Dũng. tê. - Mã số thuế: 3200434232. h. - Ngày cấp giấy phép: 29/01/2010. in. - Ngày hoạt động: 15/06/2011. - Điện thoại: 0233639888. ̣c K. - Địa chỉ: Lâm Xuân, xã Gio Mai, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.. ho. 2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động của công ty:  Sản xuất đồ gỗ xây dựng. ại.  Sản xuất dăm gỗ xuất khẩu. Đ.  Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng. g.  Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu. ươ ̀n. - Công ty cổ phần Tiến Phong được thành lập vào ngày 15/06/2011, có ngành nghề sản xuất chính là sản xuất dăm gỗ xuất khẩu, buôn bán các máy móc thiết bị công. Tr. trình, vật liệu xây dựng dân dụng. San lấp mặt bằng, xây dựng công trình giao thông vận chuyển hàng hóa,… Bên cạnh đó công ty còn thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết với các công ty khác. Từ những năm 2003, khi thị trường dăm gỗ trong và ngoài nước phát triển, nhu cầu về dăm gỗ - nguyên liệu giấy tăng cao, công ty cổ phần Tiến Phong đã nhanh chóng tìm ra hướng đi đúng đắn, từng bước phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng thị phần và hợp tác với nhiều công ty và doanh nghiệp trong và ngoài nước. - Qua 9 năm đi vào hoạt động, công ty đã triển khai đào tạo nghề hơn 900 lao SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 20.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. động, tạo công ăn việc làm cho gần 500 lao động trong đó chủ yếu là lao động khu vực nông thôn. Công ty đã và đang đề ra nhiều chính sách mới cải thiện khả năng kinh doanh, bằng phương hướng phát triển những dịch vụ chiến lược với giá thấp hơn các đối thủ trên thị trường nhưng có cùng chất lượng và không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sản xuất lượng dăm gỗ đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng, tạo uy tín trên lĩnh vực thị trường đang hoạt động.. ́. uê. 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi. ́H. 2.1.3.1. Tầm nhìn. tê. Với khát vọng tiên phong trong ngành sản xuất dăm gỗ cùng với chiến lược đầu. h. tư và phát triển bền vững, công ty Cổ phần Tiến Phong phấn đấu trở thành một trong. in. những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất dăm gỗ của tỉnh Quảng Trị.. ̣c K. - Đến năm 2025, công ty CP Tiến Phong trở thành một trong 3 công ty hàng đầu của tỉnh Quảng Trị trong lĩnh vực sản xuất dăm gỗ.. ho. 2.1.3.2. Sứ mệnh.  Đối với thị trường: Cam kết cung cấp sản phẩm dăm gỗ đạt yêu cầu về chất. ại. lượng, đúng yêu cầu về số lượng, uy tín trên thị trường sản xuất dăm gỗ trong và ngoài. Đ. tỉnh.. g.  Đối với nhân viên: Công ty CP Tiến Phong đem lại môi trường làm việc chuyên. ươ ̀n. nghiệp, an toàn và nhân văn; tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho toàn nhân viên.  Đối với xã hội: Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm dăm gỗ của công ty CP. Tr. Tiến Phong đảm bảo những vấn đề về môi trường, tạo công ăn việc làm cho người dân trong và ngoài tỉnh, nâng cao đời sống, nâng cao giá trị kinh tế cho ngành công nghiệp sản xuất dăm gỗ. 2.1.3.3. Giá trị cốt lõi Công ty CP Tiến Phong lấy uy tín làm giá trị chuẩn mực đối với khách hàng và các đối tác. Luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ bộ quy tắc ứng xử, nội quy và các quy chế, quy định, quy trình của công ty. Đảm bảo các vấn đề môi trường, an toàn lao động khi khai thác và chế biến dăm gỗ. Không ngừng học hỏi và ứng dụng. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 21.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. các tiến bộ về khoa học vào Quản trị, vận hành, kĩ thuật, công nghệ, dây chuyền sản xuất để ngày một nâng cao giá trị chất lượng và dịch vụ. 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tiến phong 2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý. ́ tê. Phòng kế hoạch – kinh doanh. ại. Phòng tài chính - kế toán. Phòng kĩ thuật. Xưởng sản xuất. ươ ̀n. g. Đ. Phòng hành chính – nhân sự. ho. ̣c K. in. h. Phó Giám đốc. ́H. uê. Giám đốc. Quan hệ chỉ đạo Quan hê hỗ trợ. Tr. Ghi chú:. Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lí (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty). 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban - Giám đốc: Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên của công ty, là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và là người đại diện trước pháp luật. Nhiệm vụ của giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 22.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. công ty. - Phó giám đốc: Chức năng của Phó giám đốc là giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc. Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động. Thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận. Thực hiện quyền điều hành công ty do Giám đốc ủy nhiệm.. ́. uê. - Phòng hành chính – nhân sự: làm chức năng văn phòng và tổ chức lao động tiền lương, quản lí quỹ tiền lương, tổ chức thực hiện chính sách đối với người lao động,. ́H. tiếp nhận, sắp xếp cán bộ công nhân viên trong công ty cho phù hợp với nhu cầu và. tê. nhiệm vụ kinh doanh. Theo dõi công tác kỷ luật khen thưởng trong công ty. Tổ chức. h. thực hiện công tác quản lý công văn giấy tờ, công tác văn thư và công tác lưu trữ.. in. Quản lý con dấu và lưu trữ các hồ sơ pháp lý của Công ty. Kiểm tra, giám sát tình hình. ̣c K. thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan Công ty. Duy trì trật tự làm việc tại cơ quan Công ty. Kiểm tra giám sát tình hình ban hành các loại công văn của các. ho. phòng ban Công ty. Thực hiện nhiệm vụ truyền tin, truyền mệnh lệnh của lãnh đạo một cách nhanh chóng, đảm bảo chính xác.. ại. - Phòng tài chính – kế toán: quản lí, huy động và sử dụng nguồn vốn của công ty. Đ. sao cho đúng mục đích và hiệu quả nhất. Phòng kế toán có trách nhiệm ghi chép các. g. nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty, xác định kết quả. ươ ̀n. hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp các thông tin cho người quản lí để đưa ra những phương án có lợi nhất cho công ty. Kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền. Tr. vốn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về dự toán, định mức chi phí trong sản xuất kinh doanh. Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản và tổ chức thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định. - Phòng kế hoạch – kinh doanh: Phối hợp với đơn vị cấp trên làm việc với các bộ ngành liên quan, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán, giá cả máy các loại thiết bị mới. Phối hợp với đơn vị cấp trên giải quyết các vướng mắc về định mức, đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ. Tham gia phân. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 23.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế. Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký kết. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình ký kết và triển khai các hợp đồng kinh tế của các đơn vị. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành và quản lý các phần chi phí. Đánh giá phân tích tình hình thực hiện, những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch. Báo cáo thống kê, báo. ́. uê. cáo tình hình thực hiện tháng, quý, năm về giá trị khối lượng. Hỗ trợ, giúp lãnh đạo Công ty tập hợp báo cáo, kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty. ́H. - Phòng kĩ thuật: Đề xuất điều chỉnh các định mức kinh tế kỹ thuật nhằm tiết. tê. kiệm và hạ giá thành sản phẩm.. h. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về thực hiện kế hoạch sản xuất và chất. in. lượng sản phẩm. Chủ động nghiên cứu và tìm cách khắc phục sự cố hỏng hóc máy. ̣c K. móc thiết bị. Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Xây dựng quy trình vận hành sản xuất và kiểm tra, giám sát quy trình vận hành máy móc thiết bị. Dự. ho. báo và lên kế hoạch các loại vật tư, thiết bị thay thế. Có biện pháp tìm ra những giải pháp cải tiến kỹ thuật, tối ưu hoá dây chuyền, hạn chế các tiêu hao vật tư nguyên liệu,. ại. đảm bảo ATLĐ, vệ sinh môi trường. Chủ động nghiên cứu đề ra biện pháp trình Lãnh. Đ. đạo Công ty giảm thời gian dừng máy, ổn định năng suất, chất lượng sản phẩm. Quản. g. lý thiết bị, theo dõi, trình duyệt phương án sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo. ươ ̀n. định kỳ và khi bị hư hỏng. - Xưởng sản xuất: điều hành các ca sản xuất thực hiện hoàn thành kịp thời sản. Tr. xuất về số lượng, chất lượng theo kế hoạch đã được giao, làm giảm tối đa gỗ thứ phẩm và thảm loại. Phân công và giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công nhân các ca sản xuất, quản lý, vận hành dây chuyền máy móc, thiết bị sản xuất, hệ thống xử lý nước thải và các máy móc, công cụ, dụng cụ, phương tiện theo đúng quy trình. Thực hiện nghiêm túc quy trình vận hành, nhận giao ca, ghi chép nhật kí sản xuất, chịu trách nhiệm vệ sinh máy móc thiết bị thường xuyên sạch sẽ. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Tổng giám đốc về thực hiện nhiệm vụ đã được Tổng giám đốc giao. 2.1.5. Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần Tiến Phong. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 24.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 2.1: Kết cấu lao động của công ty CP Tiến Phong (Đơn vị: Người) Năm 2017. Năm 2018. Năm 2019. So sánh 2017/2018. Chỉ tiêu Số lượng. %. Số lượng. %. Số lượng. %. 100. 151. 100. 160. 100. 5. 10,34. 9. 10,60. 101. 69,18. 103. 68,21. 110. 68,75. Nữ. 45. 30,82. 48. 31,79. 50. 31,25. 89,73. 136. 90,07. 144. 10,27. 15. 9,93. 37. 7. 6,80. 3. 6,67. 2. 4,17. 90,00. 5. 3,82. 8. 5,88. 16. 10,00. 0. 0. 1. 6,67. 37. 23,12. 5. 15,62. 0. 0,00. 21,92. Từ 25 -35. 45. 30,82. Từ 35 - 45. 42. ̣c K. in. h. 32. Trên 45. 1,98. 24,5. 33,11. 58. 36,25. 5. 11,11. 8. 16. 28,77. 45. 29,8. 35. 21,88. 0. 0,00. -10. -22,23. 18,49. 19. 12,59. 30. 18,75. -8. -29,63. 11. -36,67. 27. g. Đ. 50. ươ ̀n. Từ 18 -25. ại. Theo tính chất Lao động 131 trực tiếp Lao động 15 gián tiếp Theo độ tuổi. 2. tê. Nam. ́. %. uê. Số lượng. ho. Tổng số 146 CBCNV Theo giới tính. %. ́H. Số lượng. So sánh 2018/2019. Tr. Trình độ học vấn Trên đại học. 0. 0,00. 0. 0,00. 2. 1,25. 0. 0,00. 2. 100. Đại học/cao đẳng Trung cấp. 5. 3,42. 9. 5,96. 12. 7,50. 4. 80,00. 3. 25,00. 66. 45,21. 71. 47,02. 87. 54,38. 5. 7,58. 16. 18,39. 74. 50,68. 70. 46,36. 57. 35,63. -4. -5,41. -13. -22,81. Lao động phổ thông. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 25.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Khóa luận tốt nghiệp Khác. 1. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 0,68. 1. 0.66. 2. 1,25. 0. 0. 1. 50,00. (Nguồn: Phònghành chính – nhân sự) Nhận xét: Qua bảng 2.1 ta có thể thấy rằng nhìn chung lao động qua các năm đều tăng, tuy nhiên không có sự biến động lớn giữa các năm nên ta có thể kết luận rằng tình hình về kết cấu lao động của công ty CP Tiến Phong tương đối ổn định. Cụ thể là:. ́. uê. - Năm 2017 công ty CP Tiến Phong có tổng số lao động là 146 người, năm 2018. ́H. số lao động tăng lên 5 người thành 151 người (10,34%), đến năm 2019 số lao động tăng lên đến 160 người tương ứng tang 9 người (10,6%), so với năm 2018.. tê. - Theo đặc tính của ngành sản xuất dăm gỗ số lượng lao động nam thường chiếm. h. tỉ lệ cao hơn lao động nữ do công việc đòi hỏi dùng sức người nhiều. Có thể thấy được. in. số lao động nam trong công ty chiếm tỉ lệ cao hơn gấp nhiều lần so với số lao động nữ.. ̣c K. Nhìn chung, cơ cấu lao động của công ty CP Tiến Phong khá ổn định + Năm 2017, số lao động nam của công ty CP Tiến Phong là 101 người chiếm. ho. 69,18%. Số lao động nữ là 45 người chiếm 30,82%. + Năm 2018, số lao động nam là 103 người chiếm 68,21% tăng 2 người tương. ại. ứng 1,98% so với năm 2017. Số lao động nữ là 48 người chiếm 31,79% tăng 3 người. Đ. tương ứng với 6,67% so với năm 2017. g. + Năm 2019, số lao động nam của công ty là 110 người chiếm 68,75%, tăng 7. ươ ̀n. người tương đương với 6,8% so với năm 2018. Số lao động nữ là 50 người chiếm 31,25% tăng 2 người tương đương với 4,17% so với năm 2018.. Tr. - Theo tính chất công việc của công CTCP Tiến Phong thì có sự chênh lệch khá. lớn giữa số lượng lao động gián tiếp và lao động trực tiếp. Do đặc thù của công việc và nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty nên số lượng lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ cao hơn nhiều so với số lao động gián tiếp. Cụ thể là: + Năm 2017, số lượng lao động trực tiếp là 131 người chiếm 89,73%. Số lao động gián tiếp tại công ty là 15 người chiếm 10,27%. + Năm 2018, số lao động trực tiếp là 136 người chiếm 90,07%, tăng 5 người tương đương với 3,82% so với năm 2017. Số lao động gián tiếp là 15 người chiếm SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 26.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 9,93% và không có sự thay đổi. + Năm 2019, số lao động trực tiếp là 144 người chiếm 90%, tăng 8 người tương đương với 5,88% so với năm 2019. Số lao động gián tiếp là 16 người chiếm 10%, tăng 1 người tương đương với 6,67% so với năm 2019. - Theo trình độ chuyên môn. Với đặc điểm của một công ty sản xuất dăm gỗ thì lao động phổ thông chiếm tỉ lệ cao nhất, tuy nhiên nguồn lao động có trình độ cao. ́. uê. đẳng, đại học ở công ty cũng tăng qua các năm. Cụ thể là: + Năm 2017, số lượng lao động ở trình độ cao đẳng, đại học là 5 người, chiếm. ́H. 3,42%. Lao động có trình độ trung cấp là 66 người, chiếm 45,21%. Lao động phổ. tê. thông là 74 người, chiếm 50,68%. Lao động khác (trung học cơ sở,…) là 1 người,. h. chiếm 0,68%. Không có lao động trên đại học. in. + Năm 2018, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 9 người, tăng 4 người. ̣c K. tương đương với 80% so với năm 2017, chiếm 5,96%. Lao động có trình độ trung cấp là 71 người chiếm 47,02%, tăng 5 người so với năm 2017 tương đương với 7,58%.. ho. Lao động có trình độ phổ thông là 70 người, chiếm 46,36%, giảm so 4 người tương. đổi so với năm 2017.. ại. đương với 5,41% so với năm 2017. Lao động khác là 1 người chiếm 0,66% không thay. Đ. + Năm 2019, số lao động trên đại học là 2 người, chiếm 1,25%. Lao động có trình. g. độ đại học, cao đẳng là 12 người, chiếm 7,5% tăng 3 người tương đương với 25% so. ươ ̀n. với năm 2018. Lao động có trình độ trung cấp là 87 người, chiếm 54,38%, tang 16 người tương đương với 18,39% so với năm 2019. Lao động khác là 2 người chiếm. Tr. 1,25%, tang 1 người tương đương với 50% so với năm 2018. - Theo độ tuổi. Nhìn chung số lao động chủ yếu là từ 25 – 35 tuổi. 2.1.6. Đặc điểm về tài chính của công ty cổ phần Tiến Phong - Cơ cấu về doanh thu. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 27.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2017 -2019 (Đơn vị: Tỉ VNĐ) So sánh. 2018/2017. 2019/2018. Năm. Chênh. 2017. 2018. 2019. lệch. 183,523. 434,549. 560,623. 251,026. Chi phí. 181,42. 431,01. 556,924. 249,59. Lợi nhuận. 2,106. 3,533. 3,699. 1,427. %. 126,549. 28,12%. 137,58% 125,914. 29,21%. 136,8%. 67,7%. 0,166. 4,69%. (Nguồn: Phòng kế toán). ̣c K. in. h. trước thuế. Chênh lệch. tê. Doanh thu. %. ́. Năm. uê. Năm. ́H. Chỉ tiêu. So sánh. Nhận xét:. ho. Nhìn chung ta thấy doanh thu của công ty CP Tiến Phong tăng dần qua hàng năm, cụ thể là:. ại. - Năm 2017, doanh thu của công ty là 183,523 VNĐ, chi phí (chi phí lãi vay, chi. Đ. phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp,..) là 181,42 tỉ VNĐ. Lợi nhuận trước thuế của công ty là 2,106 tỉ VNĐ.. ươ ̀n. g. - Năm 2018, doanh thu tăng lên 434,549 tỉ VNĐ, tăng 251,026 tỉ VNĐ tương đương tăng 136,8% so với năm 2017. Trong năm này công ty xây dựng thêm một xưởng sản xuất dăm gỗ nữa nên doanh thu tăng đáng kể. Lợi nhuận cũng tăng 1,427 tỉ. Tr. VNĐ tương đương tăng 67,7% so với năm 2017. - Năm 2019, doanh thu của công ty là 560,623 tỉ VNĐ, tăng 126,549 tỉ VNĐ so. với năm 2018 tương đương tăng 28,12% so với năm 2018. Chi phí tăng 125,914 tỉ VNĐ tương đương 29,21% so với năm 2018. Lợi nhuận tăng 0,166 tỉ VNĐ tương đương 4,69% so với năm 2018. Ta có thể thấy rằng tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty CP Tiến Phong tăng mạnh qua các năm thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty rất hiệu quả nhờ vào việc đầu tư xây phân xưởng và lắp đặt thêm thiết bị phục vụ cho sản xuất. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 28.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 2.1.7. Quy trình công nghệ sản xuất - Gỗ nguyên liệu cho sản xuất chủ yếu là keo, bạch đàn có độ tuổi 4-5 năm với đường kính đầu nhỏ tối thiểu 4cm. Được tập kết từ 3 nguồn chủ yếu là: Khai thác từ rừng trồng của công ty, thu mua từ rừng trồng của các công ty lâm nghiệp. Bảng 2.3. Danh sách khách hàng bán hàng STT. Danh sách khách hàng. 2. Công ty CP Xuất Nhập Khẩu lâm sản Đường Xanh. 3. Công ty CP lâm sản An Phú. 4. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hoàng Phú. tê. ́H. ́. Công ty TNHH Cảm Giáo. uê. 1. h. (Nguồn: Phòng kinh doanh). in. - Nguyên liệu được xác định khối lượng bằng cân điện tử sau đó được loại bỏ vỏ. ̣c K. bằng máy bóc vỏ.. - Sau khi bóc vỏ cây gỗ nguyên liệu theo băng chuyền đến máy băm dăm. Tại. ho. đây cây gỗ nguyên liệu sẽ được chế biến thành dăm mảnh và dăm mảnh theo băng chuyền đến sàng dăm.. ại. - Sàng dăm có nhiệm vụ chọn lọc và phân loại dăm. Dăm tốt, đúng kích thước,. Đ. đạt yêu cầu sẽ được hệ thống băng tải chuyển đến bãi chứa dăm. Dăm to không đúng. g. kích thước sẽ quay trở lại máy băm dăm để chế biến lại thành kích thước chuẩn và khi. ươ ̀n. đạt yêu cầu sẽ chuyển đến bãi chứa. Mùn rác được đưa ra bãi xử lý. - Các sản phẩm từ các bãi chứa sẽ được vận chuyển, chuyên chở tới chi nhánh. Tr. Công ty TNHH Ngôi Sao Kinh Tế Quảng Trị và đường thủy (tập trung tại cảng Cửa Việt).. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 29.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> in. h. tê. ́H. ́. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. uê. Khóa luận tốt nghiệp. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. Hình 2.1. Dăm gỗ đang được vận chuyển lên tàu tại cảng Cửa Việt. Hình 2.2. Các xe chuyên chở dăm gỗ. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 30.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. ́ ́H. tê. in. h. Cân điện tử. uê. Khai thác, thu mua nguyên liệu gỗ. Băng tải. ho. ̣c K. Máy bóc vỏ. Hệ thống băng tải. Sàng dăm. Máy băm dăm. Sản phẩm sai quy cách. Mùn rác. Tr. ươ. Bãi xử lí. ̀ng. Đ. ại. Bãi chứa dăm. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất dăm gỗ (Nguồn: Phòng kế toán) 31.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 2.1.8 Hệ thống trang thiết bị máy móc Bảng 2.4 Danh sách thiết bị máy móc Tên thiết bị. STT. Số lượng ( cái ) 8. 2. Cale, tua vít. 34. 3. Máy băm gỗ. 11. 4. Máy nghiền gỗ. 3. 5. Máy sàng dăm hình chữ nhật. 9. ́. Máy bóc vỏ gỗ. uê. 1. ́H. (Nguồn: Phòng kế toán). tê. 2.1.9 Thiết bị bảo hộ lao động. 18. Bộ. 2. Nón bảo hộ. 40. Cái. 3. Giày, ủng. 21. Đôi. 4. Găng tay. 13. Đôi. 5. Chụp tai chống ồn. 11. Cái. 6. Khẩu trang chống bụi. 91. Cái. in. Áo quần bảo hộ. Đ. ại. ho. ̣c K. 1. h. Bảng 2.5 Danh sách một số thiết bị bảo hộ lao động cấp phát năm 2019 STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính. (Nguồn: Phòng kế toán). ươ ̀n. g. 2.2 Thực trạng môi trường làm việc của công ty cổ phần Tiến Phong và sự cần thiết của hệ thống quản lí 5S 2.2.1 Hoạt động quản lí chất lượng. Tr. Hiện tại công ty CP Tiến Phong chưa có phòng quản lí riêng về chất lượng. tuy. nhiên, các vấn đề liên quan đến chất lượng vẫn được kiểm soát một cách chặt chẽ. Về chất lượng sản phẩm, đội ngũ công nhân viên hay môi trường làm việc… đều được kiểm soát chặt chẽ nhưng dưới góc độ là quản lí chung thuộc quyền quản lí của ban lãnh đạo. Tính cho đến nay, công ty chưa áp dụng bất kì một hệ thống quản lí chất lượng nào. Đó cũng là một hạn chế khi mà công ty bắt đầu áp dụng một hệ thống quản lí chất lượng mới nhất là công ty có quy mô không lớn và đặc biệt là trong ngành sản xuất SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 32.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. dăm gỗ. Vì vậy , khi triển khai áp dụng mô hình quản lí chất lượng 5S cần phải đi từ những bước đơn giản và dần cải tiến về sau. 2.2.2 Thực trạng bố trí mặt bằng các phòng ban của công ty Phòng bảo vệ. Trạm cân Phòng giao dịch. Phòng Giám Đốc Phòng Phó Giám Đốc. ́. uê. Phòng y tế. ́H. Phòng đợi. h. tê. Kho để phụ tùng, máy móc. Phòng tài chính, kế toán Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm Phòng họp. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. Bãi đỗ xe chở dăm gỗ. Phòng hành chính, nhân sự Phòng kế hoạch, kinh doanh. Tr. Bãi chứa dăm. Nhà máy sản xuất. Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bố trí phòng ban và xưởng sản xuất của công ty Cổ phần Tiến Phong. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 33.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Các phòng ban chức năng của công ty Cổ phần Tiến Phong chia làm 4 phòng làm việc gồm: phòng hành chính nhân sự, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính kế toán và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm. Việc bố trí bãi đỗ xe và xưởng sản xuất ra xa khu vực hành chính nhằm giảm sự ô nhiễm tiếng ồn cũng như giảm thiểu các bụi bẩn do việc sản xuất dăm gỗ gây ra. 2.2.3 Thực trạng môi trường làm việc tại công ty cổ phần Tiến Phong.. ́. uê. Môi trường làm việc của các phòng ban chức năng công ty cổ phần Tiến Phong cơ bản là một môi trường làm việc phù hợp với các cán bộ công nhân viên. Vấn đề. ́H. quản lí môi trường làm việc nói chung của công ty vẫn mang tính chất truyền thống.. tê. Hiện nay, việc sắp xếp và quản lí công cụ dụng cụ của các phòng ban chức năng. h. trong công ty cũng như là các thành phẩm, nguyên liệu, dụng cụ lao động trong kho. in. bãi vẫn chưa thực sự hợp lí, xuất phát từ thói quen và kinh nghiệm của cá nhân, dẫn tới. ̣c K. việc dư thừa những vật dụng không cần thiết, chiếm diện tích và tốn thời gian trong quá trình làm việc.. ho. Tôi đã tiến hành khảo sát toàn bộ công nhân viên của công ty để xem thực trạng môi trường làm việc của công ty. Với tổng số phiếu điều tra là 160, sau khi xem xét và. ại. loại bỏ những phiếu không hợp lệ còn 150 phiếu.. Tr. ươ ̀n. g. Đ. - Đặc điểm của phiếu khảo sát. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 34.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Khóa luận tốt nghiệp. Bảng 2.6. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu Số lượng (người). Đặc điểm. Thâm niên. Nữ. 44. 29,3. Tổng. 150. 100. Từ 18 -25. 38. 25,3. Từ 26 - 35. 52. 34,7. Từ 36 - 45. 36. Trên 45. 24. Tổng. 150. Dưới 1 năm. 16. Tổng. tê. ́H. 24,0. Nhân viên hành. 16,0 100 10,5. 86. 56,6. 32. 21,1. 14. 9,2. 150. 100. 17. 11,5. 100. 66,7. 27. 18,3. 6. 3,5. 150. 100. ại. Vị trí làm việc. ho. Trên 5 năm. ̣c K. Từ 1 - 3 năm Từ 3 - 5 năm. ́. 70,7. uê. 106. h. Tuổi. Tỉ lệ (%). Nam. in. Giới tính. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Đ. chính. Công nhân trực. ươ ̀n. g. tiếp Công nhân vận. Tr. chuyển, kĩ thuật Khác (bảo vệ, vệ sinh) Tổng. (Nguồn: Xử lí SPSS). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 35.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 2.2.3.1 Thực trạng cách thức sắp xếp và quản lí vật dụng của công nhân viên tại công ty.  Về cách sắp xếp nơi làm việc. Theo thu thập từ bảng điều tra:. ́. 22. 3. 17. 100. 27. 30. 20%. 6. 150. 100%. 2. tê. 3. h. Chưa thuận tiện Tổng. ́H. uê. Bảng 2.7 Ý kiến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện công việc hay chưa Ý kiến Vị trí làm việc Tổng Nhân viên Công nhân Công nhân Khác Người % hành chính trực tiếp vận chuyển Thuận tiện 14 78 24 4 120 80%. in ̣c K. Khác Công nhân vận chuyển Công nhân trực tiếp Nhân viên hành chính. ươ ̀n Tr. 4. Chưa thuận tiện 2. 24. 3. 78. 22. 14. 3. Thuận tiện. g. Đ. ại. ho. 140 120 100 80 60 40 20 0. (Nguồn: Xử lí SPSS). Hình 2.3. Biểu đồ ý kiến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện công việc hay chưa (Nguồn: Xử lí SPSS) Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 36.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. + Có 120 ý kiến là cảm thấy nơi làm việc được sắp xếp thuận cho công việc của mọi người, chiếm 80%. Trong đó: Có 14 ý kiến của nhân viên hành chính, 78 ý kiến của công nhân sản xuất trực tiếp, 24 ý kiến của công nhân vận chuyển và 4 ý kiến của bộ phận khác là cảm thấy nơi làm việc được sắp xếp thuận tiện. + Có 25 ý kiếm thấy nơi làm việc chưa thuận tiện cho công việc của mọi người. ́. uê. chiếm 20%. Trong đó: Có 3 ý kiến của nhân viên hành chính, 22 ý kiến của công nhân sản. ́H. xuất trực tiếp, 3 ý kiến của công nhân vận chuyển, 2 ý kiến của công nhân khác cho. tê. rằng nơi làm việc chưa sắp xếp thuận tiện.. h. Từ kết quả của khảo sát ta thấy trên thực tế, nơi làm việc của cán bộ công. in. nhân viên chưa thật sự thuận tiện cho công việc của mình. Vì vậy cần tổ chức lại nơi. ̣c K. làm việc của công nhân viên để có hiệu quả hơn trong công việc.  Những vật dụng không cần thiết tại nơi làm việc.. ho. Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:. Bảng 2.8 Ý kiến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng. Đ. Ý kiến. ại. không cần thiết. g. Nhân viên. ươ ̀n. hành chính. Vị trí làm việc. Tổng. Công nhân. Công nhân. trực tiếp. vận chuyển. Khác. Người. %. 12. 52. 3. 1. 68. 45,3%. Không. 5. 48. 24. 5. 82. 54,7%. 17. 100. 27. 6. 150. 100%. Tr. Có. Tổng. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. (Nguồn: Xử lí SPSS). 37.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 24. 52. 48. 12. 5. ́H. ́. 3. uê. Không 5. h. Khác Công nhân vận chuyển Công nhân trực tiếp Nhân viên hành chính. Có 1. tê. 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0. in. Hình 2.4. Biểu đồ ý kiến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng. ̣c K. không cần thiết. (Nguồn: Xử lí SPSS). ho. Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:. + Có 68 ý kiến là nơi làm việc có những vật dụng không cần thiết chiếm 45,3%.. ại. Trong đó: Có 12 ý kiến của nhân viên hành chính, 52 ý kiến của công nhân sản. Đ. xuất trực tiếp, 3 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác cảm thấy. g. nơi làm việc có những vật dụng không cần thiết.. ươ ̀n. + Có 82 ý kiến là nơi làm việc không có những vật dụng không cần thiết chiếm 54,7%.. Tr. Trong đó: Có 5 ý kiến của nhân viên hành chính, 48 ý kiến của công nhân sản. xuất trực tiếp, 24 ý kiến của công nhân vận chuyển, 5 ý kiến của bộ phận khác cho rằng nơi làm việc không có vật dụng không cần thiết. Trên thực tế ở mỗi nơi làm việc trong công ty đều có những vật dụng không cần thiết và cần loại bỏ chúng. Đa số những vật dụng không cần thiết đó ở bộ phận hành chính và xưởng sản xuất. Vì vậy, cần có biện pháp để hạn chế tối đa những vật dụng không cần thiết tại nơi làm việc, trả lại không gian làm việc gọn gàng và ngăn nắp.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 38.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 2.9 Những vật dụng không cần thiết ở phòng hành chính STT Tên vật dụng 1. Báo cũ, giấy loại. 2. Bút đã không sử dụng nữa. 3. Máy in đã hỏng. 4. Bình hoa cũ. ́. uê. (Nguồn: Tổng hợp từ bảng hỏi). Tên vật dụng. Ca lê, tua vít,. 3. Máy móc cũ. h. 2. in. Xẻng đã hỏng. ̣c K. 1. tê. STT. ́H. Bảng 2.10. Những vật dụng không cần thiết tại nhà máy sản xuất. (Nguồn: Tổng hợp từ bảng hỏi).  Việc sắp xếp nơi làm việc của công nhân viên.. ho. Kết quả thu được từ bảng hỏi:. ại. Bảng 2.11 Ý kiến của công nhân viên về việc có thường xuyên sắp xếp nơi làm. Có thường xuyên. Ý kiến. Số lượng (người). Tỉ lệ (%). Có. 133. 88,7. ươ ̀n. g. sắp xếp nơi làm. Đ. việc của mình hay không.. không. 17. 11,3. không?. Tổng. 150. 100. Tr. việc của mình hay. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. (Nguồn: Xử lí SPSS). 39.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 11,3%. ́. uê. Có. tê. in. h. 88,7%. ́H. Không. ̣c K. Hình 2.5. Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về việc có thường xuyên sắp. ho. xếp nơi làm việc của mình hay không. (Nguồn: Xử lí SPSS). ại. Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:. 88,7%.. Đ. + Có 133 ý kiến là có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình, chiếm. ươ ̀n. 11,3%.. g. + Có 17 ý kiến là không thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình, chiếm. Theo điều tra thì công ty hiện chưa có các quy định nhân viên phải thường xuyên. Tr. sắp xếp nơi làm việc của mình nhưng dựa trên tính tự giác. Cần có những giải pháp để công nhân viên nâng cao tinh thần tự giác hơn, coi công ty như là ngôi nhà thứ hai của mình.  Tần suất sắp xếp nơi làm việc của công nhân viên Kết quả thu được từ bảng hỏi:. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 40.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 2.12. Ý kiến của công nhân viên về việc thường xuyên sắp xếp nơi làm việc mấy lần trong ngày Khác. 18,7%. ́. 28. 15. 4. 17. 4. 2. 3. 2. 17. 100. 86. 57,3%. 0. 25. 16,7%. 11. 7,3%. 1. ́H. 62. uê. 1. Tổng Người %. 4. in. h. 8. 27. 6 150 100% (Nguồn: Xử lí SPSS). Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. 1 lần trong ngày 2 lần trong ngày 3 lần trong ngày Trên 3 lần trong ngày Tổng. Nhân viên hành chính 3. Vị trí làm việc Công nhân Công nhân trực tiếp vận chuyển 18 6. tê. Ý kiến. Hình 2.6. Biểu đồ ý kiến của công nhân viên về tần suất sắp xếp nơi làm việc trong ngày (Nguồn: Xử lí SPSS). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 41.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ: + Có 28 ý kiến chọn 1 lần trong ngày chiếm 18,7%. Trong đó: Có 3 ý kiến của bộ phận hành chính, 18 ý kiến của công nhân sản xuất trực tiếp, 6 ý kiến của công nhân vận chuyển và 1 ý kiến của bộ phận khác. + Có 86 ý kiến chọn 2 lần trong ngày chiếm 57,3%. Trong đó: Có 8 ý kiến của nhân viên hành chính, 62 ý kiến của công nhân sản. ́. uê. xuất trực tiếp, 15 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác. + Có 25 ý kiến chọn 3 lần trong ngày chiếm 16,7%.. ́H. Trong đó: Có 4 ý kiến của nhân viên hành chính, 17 ý kiến của công nhân sản. tê. xuất trực tiếp, 4 ý kiến của công nhân vận chuyển và 0 ý kiến của bộ phận khác.. h. + Có 11 ý kiến chọn trên 3 lần trong ngày chiếm 7,3%.. in. Trong đó: Có 2 ý kiến của nhân viên hành chính, 3 ý kiến của công nhân sản xuất. ̣c K. trực tiếp, 2 ý kiến của công nhân vận chuyển, 4 ý kiến của bộ phận khác. Trong ngày mọi người đều thực hiện công việc sắp xếp lại nơi làm việc của mình. ho. nhưng tỉ lệ sắp xếp nơi làm việc trên 3 lần trong ngày là không cao, chủ yếu là nhân viên của bộ phận khác (nhân viên vệ sinh). Theo quan sát, mọi người sắp xếp nơi làm. ại. việc của mình 2 lần trong ngày lúc chuẩn bị ra về buổi sáng và buổi chiều. Và việc sắp. Đ. xếp này dựa theo tinh thần tự giác.. g.  Các vật dụng tại nơi làm việc. ươ ̀n. Kết quả thu được từ bảng hỏi: Bảng 2.13. Ý kiến của công nhân viên về các vật dụng tại nơi làm việc Ý kiến. Số lượng (người). Tỉ lệ (%). làm việc chủ yếu. Vật dụng hàng ngày. 109. 72,7. là vật dụng nào. Vật dụng hàng tuần. 33. 22,0. Vật dụng hàng tháng. 8. 5,3. Tổng. 150. 100. Tr. Vật dụng tại nơi. (Nguồn: Xử lí SPSS). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 42.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> in. h. tê. ́H. ́. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. uê. Khóa luận tốt nghiệp. ̣c K. Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về các vật dụng tại nơi làm việc. ho. (Nguồn: Xử lí SPSS). Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ cho thấy:. ại. + Có 109 người chọn vật dụng hàng ngày chiếm 72,7%.. Đ. + Có 33 người chọn vật dụng hàng tuần chiếm 22%.. g. + Có 8 người chọn vật dụng hàng tháng chiếm 5,3%. ươ ̀n. Trên thực tế, đa số công nhân viên để những vật dụng hàng ngày tại nơi làm việc của mình, nhưng vẫn còn một số công nhân viên để cả những vật dụng hàng tuần,. Tr. thậm chí hàng tháng. Việc để những vật dụng có tần suất sử dụng thấp tại nơi làm việc như thế là không cần thiết, cần có những giải pháp thích hợp để loại bỏ những vật dụng không sử dụng nhiều tại nơi làm việc, tránh nhầm lẫn, khó khăn khi tìm kiếm các công cụ trong quá trình làm việc.  Việc sắp xếp các vật dụng.. Kết quả thu được từ bảng hỏi:. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 43.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 2.14. Ý kiến của công nhân viên về việc sắp xếp các vật dụng Các vật dụng có. Ý kiến. Số lượng (người). Tỉ lệ (%). Có. 134. 89,3. Không. 16. 10,7. Tổng. 150. 100. được sắp xếp theo tiêu thức nhất định. ́. uê. không. tê. ́H. (Nguồn: Xử lí SPSS). ̣c K. in. h. 10,7%. Có Không. g. Đ. ại. ho. 89,3%. ươ ̀n. Hình 2.8 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công nhân viên về việc sắp xếp các vật dụng (Nguồn: Xử lí Excel). Tr. + Có 134 ý kiến cho rằng các vật dụng có sắp xếp theo tiêu thức nhất định chiếm. 89,3%.. + Có 16 ý kiến cho rằng các vật dụng không được sắp xếp theo tiêu thức nhất định chiếm 10,7%. Để tiện cho công việc của mình, mọi người thường có những cách sắp xếp các vật dụng sao cho thuận tiện nhất khi cần đến. Ví dụ sắp xếp hồ sơ theo tháng, theo năm. Hiện nay, tại công ty chưa có một quy định nào về việc sắp xếp vật dụng của cán bộ công nhân viên và cũng chưa có những quy định để kiểm soát chúng nên vẫn còn. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 44.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. tồn tại những hồ sơ, vật dụng,… không được sắp xếp theo các tiêu thức nhất định gây khó khăn khi tìm kiếm.  Việc tìm kiếm công cụ khi làm việc.. Kết quả thu được từ bảng hỏi: Bảng 2.15. Ý kiến của công nhân viên đối với việc tìm kiếm công cụ khi làm việc Vị trí làm việc. Tổng. Công nhân. Công nhân. hành chính. trực tiếp. vận chuyển. 14. 10. 7. Bình thường. 1. 64. 3. Không tốn. 2. 26. 17. 17. 100. Khác. Người. %. 32. 21,3%. 1. 71. 47,3%. 4. 47. 31,3%. 6. 150. 100%. in 27. (Nguồn: Xử lí SPSS). Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. Tổng. ̣c K. thời gian. 1. h. gian. ́H. Tốn thời. tê. ́. Nhân viên. uê. Ý kiến. Hình 2.9 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên đối với việc tìm kiếm công cụ khi làm việc. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 45.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh (Nguồn: Xử lí SPSS). Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ cho thấy: + Có 32 người cảm thấy tốn thời gian khi tìm kiếm công cụ khi làm việc chiếm 21,3%. Trong đó: Có 14 ý kiến của nhân viên hành chính, 10 ý kiến của công nhân sản xuất trực tiếp, 7 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác.. ́. uê. + Có 71 người cảm thấy bình thường chiếm 47,3%. Trong đó: Có 1 ý kiến của nhân viên hành chính, 64 ý kiến của công nhân sản. ́H. xuất trực tiếp, 5 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác.. tê. + Có 47 người cảm thấy không thời gian chiếm 31,3%.. h. Trong đó: Có 2 ý kiến của nhân viên hành chính, 26 ý kiến của công nhân sản. in. xuất trực tiếp, 15 ý kiến của công nhân vận chuyển, 4 ý kiến của bộ phận khác.. ̣c K. Trên thực tế cho thấy những người cảm thấy tốn thời gian khi tìm kiếm công cụ khi làm việc đa số là nhân viên hành chính 14/17 phiếu, vì trên bàn làm việc của họ có. ho. nhiều giấy tờ, hồ sơ và các dụng cụ không cần thiết. 2.2.3.2. Thực trạng công tác vệ sinh. ại.  Môi trường làm việc. Đ. Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:. Vị trí làm việc. Tổng Khác. Người. %. Tr. ươ ̀n. Ý kiến. g. Bảng 2.16. Ý kiến của công nhân viên về môi trường nơi làm việc. Nhân viên. Công nhân. Công nhân. hành chính. trực tiếp. vận chuyển. Hợp vệ sinh. 11. 55. 2. 3. 71. 47%. Bình thường. 1. 33. 18. 2. 54. 36,3%. Không hợp vệ. 5. 12. 7. 1. 25. 17,7%. 17. 100. 27. 6. 150. 100. sinh Tổng. (Nguồn: Xử lí SPSS). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 46.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> in. h. tê. ́H. ́. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. uê. Khóa luận tốt nghiệp. ̣c K. Hình 2.10 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên về môi trường nơi làm việc (Nguồn: Xử lí Excel). ho. Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ cho thấy:. + Có 71 ý kiến cho rằng nơi làm việc của mình hợp vệ sinh chiếm 47%.. ại. Trong đó: Có 11 ý kiến của nhân viên hành chính, 55 ý kiến của công nhân sản. Đ. xuất trực tiếp, 2 ý kiến của công nhân vận chuyển, 3 ý kiến của bộ phận khác.. g. + Có 54 ý kiến cho rằng nơi làm việc bình thường chiếm 36,3 %.. ươ ̀n. Trong đó: Có 1 ý kiến của nhân viên hành chính, 33 ý kiến của công nhân sản xuất trực tiếp, 18 ý kiến của công nhân vận chuyển, 2 ý kiến của công nhân khác.. Tr. + Có 25 ý kiến cho rằng nơi làm việc của mình không hợp vệ sinh chiếm 17,7%. Trong đó: Có 5 ý kiến của nhân viên hành chính, 12 ý kiến của công nhân sản. xuất trực tiếp, 7 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác. Trên thực tế cho thấy phần lớn công nhân viên đều cảm thấy nơi làm việc của mình hợp vệ sinh tuy nhiên vẫn còn một số cảm thấy chưa hợp vệ sinh nhất là công nhân ở khu vực xưởng sản xuất vì ở đây thường xuyên tiếp xúc với bụi bẩn, chúng ta có thể dùng phương pháp mới để cải thiện nơi làm việc trở nên hợp vệ sinh và sạch sẽ hơn.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 47.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh.  Thời gian dọn vệ sinh của công nhân viên trong công ty. Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:. Số lượng (người). Tỉ lệ (%). Hoạt động vệ sinh. Do nhân viên thực hiện. 42. 28,0. lau chùi bàn ghế,. theo lịch phân công của. cửa sổ, sàn nhà,…. công ty. thường do ai phụ. Mỗi nhân viên trong. 86. trách. phòng tự dọn khi vực của. ́. Ý kiến. uê. Bảng 2.17. Ý kiến của công nhân viên về việc dọn vệ sinh trong công ty.. 22. 14,7. in. 100. Thường xuyên vệ. Một lần một ngày. 70. 46,7. sinh nơi làm việc. Hai lần một ngày. 61. 40,7. mấy lần một ngày. ho. h. Nhân viên dọn vệ sinh của công ty làm. ́H tê. mình. 57,3. Ba lần một ngày. 19. 12,6. Trên ba lần một ngày. 0. 0. Tổng. 150. 100. Thực hiện vệ sinh. 3 phút. 28. 18,4. nơi làm việc trong. 5 phút. 59. 39,3. bao lâu. 7 phút. 33. 22,0. Trên 7 phút. 30. 20,0. Tổng. 150. 100. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ̣c K. Tổng. 150. (Nguồn: Xử lí SPSS) - Từ kết quả ta thấy hoạt động vệ sinh tại công ty do mỗi nhân viên trong phòng tự dọn khi vực của mình chiếm tỉ lệ cao nhất 57,3%. Nhân viên thực hiện theo lịch phân công của công ty phụ trách chiếm tỉ lệ 28%, còn lại là do nhân viê dọn việc sinh của công ty làm. Về cơ bản, công tác dọn vệ sinh của công ty khá tốt, công tác vệ sinh phòng làm việc khu vực hành chính do nhân viên hành chính phụ trách, khu vực ngoài SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 48.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. hành lang do nhân viên vệ sinh phụ trách, còn lại khu vực xưởng sản xuất do sự quản lí của tổ trưởng tổ sản xuất. Ngoài ra, theo quy định chung của công ty, bộ phận sản xuất sẽ thực hiện dọn vệ sinh vào cuối ngày và các bộ phận khác sẽ có cuộc tổng vệ sinh các phòng ban một tuần một lần vào chiều thứ 7. Việc vệ sinh của các phòng ban thường không được phân công cụ thể mà chỉ thực hiện việc dọn vệ sinh theo sự tự giác của mỗi cá nhân.. ́. uê. - Thực tế, việc dọn vệ sinh đa số là từ 1 – 2 lần một ngày. Những người dọn vệ sinh 1 lần một ngày chiếm 46,7%. 2 lần một ngày chiếm 40,7%. 3 lần một ngày chiếm. ́H. 12,6% và không ai dọn vệ sinh trên 3 lần 1 ngày. Và tất cả mọi người đều dọn vệ sinh. tê. nơi làm việc của mình.. h. - Theo kết quả từ bảng hỏi có 28 nhân viên thực hiện vệ sinh trong 3 phút chiếm. in. 18,4%. 33 nhân viên thực hiện vệ sinh 7 phút, chiếm 22%. Có 20 nhân viên dọn vệ. ̣c K. sinh trên 7 phút. Đa số mọi người đều thực hiện vệ sinh nơi làm việc của mình là 5 phút chiếm 39,3%. Đây cũng là khoảng thời gian hợp lí để sau này áp dụng cho quy. ho. định của công ty. Để tránh trường hợp lãng phí thời gian thừa làm mất năng suất làm việc cũng như quá ít thời gian sẽ khiến nhân viên không thoải mái, trở nên kém hiệu. ại. quả khi thực hiện vệ sinh.. Đ. 2.2.3.3. Thực trạng về thái độ làm việc của nhân viên.. g.  Thái độ làm việc của công nhân viên. ươ ̀n. Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:. Có tự hào về nơi. Ý kiến. Tr. Bảng 2.18. Thái độ làm việc của nhân viên về môi trường làm việc Số lượng (người). Tỉ lệ (%). làm việc của mình. Tự hào. 120. 80. không. Bình thường. 16. 10,7. Không tự hào. 14. 9,3. Tổng. 150. 100 (Nguồn: Xử lí SPSS). Theo bảng hỏi điều tra thì nhân viên trong công ty CP Tiến Phong có ý thức rất tốt trong công việc tạo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả. Có 120 người cảm. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 49.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. thấy tự hào về nơi làm việc của mình, chiếm 80%. 16 người cảm thấy bình thường chiếm 10,7%. 14 người cảm thấy không tự hào chiếm 9,3%. Theo quan sát và điều tra, những ý kiến cảm thấy chưa thực sự tự hào về nơi làm việc của mình do thấy nơi làm việc chưa thực sự an toàn và thuận tiện, gây những khó khăn khi làm việc đặc biệt là công nhân làm việc nơi sản xuất. Vì vậy, việc áp dụng mô hình 5S vào công ty giúp môi trường làm việc trở nên an toàn, sạch sẽ và thuận. ́  Thái độ của nhân viên Ý kiến. Số lượng (người). về sàng lọc, sắp. Đồng ý. 115. xếp, vệ sinh sạch. Bình thường. sẽ thì có thực hiện. Không đồng ý. không. Tổng. in. 32. 76,7 21,3. 3. 2. 150. 100 (Nguồn: Xử lí SPSS). ho. ̣c K. Tỉ lệ (%). tê. Nếu có quy định. h. ́H. Bảng 2.19. Thái độ của nhân viên. uê. tiện hơn cho công nhân viên.. Trên thực tế, có 115 ý kiến có thái độ hưởng ứng nếu có quy định về sàng lọc,. ại. sắp xếp, vệ sinh sạch sẽ thường xuyên nơi làm việc chiếm 76,7%, điều này rất thuận. Đ. lợi cho việc áp dụng hệ thống quản lí 5S tại công ty.. g. 2.3. Sự cần thiết của hệ thống quản lí 5S đối với công ty cổ phần Tiến Phong.. ươ ̀n. Theo quan sát và điều tra từ bảng hỏi: - Trên thực tế, có rất nhiều thứ không cần thiết và chúng được sắp xếp không gọn. Tr. gàng cần được sắp xếp và phân loại theo theo một tiêu thức nhất định để mọi người đều có thể dễ dàng sử dụng một cách thuận tiện nhất. - Việc chuyển để tìm đồ vật trong lúc làm việc làm mất nhiều thời gian và ảnh. hưởng đến năng suất lao động và do bố trí không hợp lí dụng cụ ở nơi làm việc. - Thiết bị văn phòng, trang thiết bị sản xuất bẩn, diện tích bỏ không, tỉ lệ máy móc hoạt động không cao. - Sàn nhà, cửa sổ, thiết bị chiếu sáng vẫn còn bám bụi bẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 50.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Như đã phân tích môi trường làm việc của công ty có một số hạn chế mà khi thực hiện 5S công ty có thể khắc phục là: - Một số điểm chưa hợp lí gây ra những bất tiện trong công việc của các nhân viên trong phòng tổ chức hành chính. Bất tiện trong việc bố trí máy in khi làm việc. Máy in được bố trí chỉ có 2 cái tại phòng hành chính, kế toán nên khi những phòng khác cần in thì phải qua phòng phòng hành chính, kế toán để in. Việc sắp đặt không. ́. uê. hợp lí này gây mất thời gian và không thuận tiện cũng như không linh hoạt trong công việc.. ́H. Kiến thức về quản lí chất lượng cũng như công cụ 5S đối với công ty hầu như. tê. mới mẻ.. in. có thể thay đổi cách thức quản lí và cải tiến.. h. - Về ý thức của nhân viên, công ty đã được thành lập và tồn tại hơn 9 năm nên. ̣c K. - Các phòng ban, xưởng sản xuất vẫn còn có những vật dụng không cần thiết, tuy nhiên việc điều tra bảng hỏi là theo ý kiến chủ quan nhưng đó cũng là một hạn chế.. ho. - Về công tác vệ sinh cần có những quy định rõ ràng hơn và cụ thể hơn cho công tác này đặc biệt là ở xưởng sản xuất.. ại. - Khi áp dụng 5S thì công ty sẽ khắc phục được các hạn chế trên và thông qua. Đ. hoạt động liên tục cải tiến những mức 5S cao hơn sẽ tạo cho công ty một truyền thống. g. tốt đẹp. Khi thực hiện 5S thành công tại các phòng ban, nhà máy sản xuất có thể mở. ươ ̀n. rộng và triển khai nó ở các cơ sở trực thuộc các đơn vị khác có hiệu quả cao hơn. 2.4 Những thuận lợi, khó khăn của công ty khi thực hiện 5S. Tr. 2.4.1 Thuận lợi. Ban lãnh đạo rất quan tâm đến những vấn đề thay đổi hoạt động của công ty. nhằm nâng cao chất lượng công việc. Thái độ và sự tự giác của các nhân viên trong công ty. Mặc dù chưa có quy định về hoạt động 5S nhưng đa số nhân viên trong công ty đều có ý thức trong công việc và các hoạt động cũng như đa số nhân viên đều cảm thấy tự hào về nơi làm việc của mình. Đội ngũ nhân viên của công ty đa số là những nhân viên trẻ, năng động - đây. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 51.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. cũng là một lợi thế trong việc tiếp thu những cái mới. Công ty Cổ phần Tiến Phong là công ty chuyên sản xuất dăm gỗ và buôn bán phụ tùng, máy móc nên việc áp dụng mô hình 5S là rất cần thiết vì công nhân làm việc trong môi trường phải tiếp xúc với máy móc thường xuyên. Vì vậy việc áp dụng mô hình 5S sẽ mang lại một môi trường an toàn và thuận tiện hơn cho công nhân viên đặc biệt là công nhân tại xưởng sản xuất.. ́. uê. 2.4.2 Khó khăn Do công ty cổ phần Tiến Phong chưa áp dụng một hệ thống quản lí chất lượng. ́H. nào nên cách tiếp cận với hệ thống quản lí 5S sẽ gặp một số khó khăn. Công ty sẽ phải. tê. thực hiện đào tạo từ lãnh đạo cho đến đội ngũ nhân viên có liên quan.. h. Khi thực hiện hệ thống quản lí 5S cần phải có thời gian để mọi người làm quen. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. và thực hiện.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 52.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. CHƯƠNG III. THỰC HIỆN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1 Các bước áp dụng hệ thống quản lí 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong Trên cơ sở nghiên cứu từ khảo sát và tham khảo từ ISO Vietnam 9001:2008, đề xuất các bước áp dụng mô hình 5S tại công ty Cổ phần Tiến Phong. * Giai đoạn chuẩn bị. ́. uê. Bước chuẩn bị là bước rất quan trọng trong mọi quá trình triển khai hệ thống quản lí trong công ty. Bước chuẩn bị này quyết định đến sự thành công hay thất bại. ́H. của mô hình 5S.. tê. Trong thực hành 5S, bước chuẩn bị chính là yếu tố then chốt giúp công ty tiếp. h. cận và triển khai các hoạt động 5S. Quá trình chuẩn bị gồm:. in. - Phổ biến để ban lãnh đạo hiểu rõ về lợi ích của hệ thống quản lí 5S.. ̣c K. - Lãnh đạo cam kết thực hiện 5S trong tổ chức thông qua việc kí cam kết thực. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. hiện 5S.. Hình 3.1: Lãnh đạo kí cam kết thực hiện 5S SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 53.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Thành lập ban chỉ đạo 5S. - Chỉ định cán bộ trách nhiệm chính v hoạt động 5S. - Tổ chức đào tạo cho những người có trách nhiệm chính và các cán bộ hướng dẫn thực hiện. - Lập kế hoạch 5S. Trong bước chuẩn bị, việc thiết lập ban chỉ đạo 5S và tổ chức đào tạo xây dựng. ́. uê. là một trong những nội dung chủ đạo. Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho việc thực hiện thành công của việc thực hiện 5S. Việc cam kết này sẽ đảm. ́H. bảo các nguồn lực trong quá trình thực hiện vì vậy nhóm chỉ đạo 5S cần có sự tham. tê. gia của lãnh đạo và đại diện cảu tất cả các phòng ban trong công ty. Bên cạch đó, việc. h. đào tạo lí thuyết cũng như học hỏi kinh nghiệm từ những công ty đã tực hiện 5S sẽ. in. giúp doanh nghiệp tiếp cận 5S dễ dàng hơn.. ̣c K. Lập kế hoạch chi tiết:. - Dự tính thời gian cho toàn dự án triển khai 5S, đồng thời thiết lập thời gian cụ. ho. thể cho từng hoạt động.. - Nội dung công việc được xây dựng cho từng phòng ban, từng khu vực. Nội. ại. dung công việc càng chi tiết thì việc thực hiện và kiểm soát tiến độ càng dễ dàng hơn.. Đ. - Chỉ định người trách nhiệm chính cho các hoạt động 5S tại từng bộ phận.. g. Những người chịu trách nhiệm sẽ tuyên truyền, giám sát và điều phối hoạt động trong. ươ ̀n. khu vực mình làm việc. Do vậy, các điều phối viên cần được đào tạo sâu sắc hơn nữa. 3.2. Các bước triển khai thực hiện 5S 3.2.1. Bước 1: Thông báo của ban lãnh đạo về việc cam kết thực hiện hệ thống. Tr. quản lí 5S. Đây là hoạt động chính thức tuyên truyền về hệ thống quản lí 5S trong tổ chức,. doanh nghiệp. Trong quản lí, lãnh đạo là người có ảnh hưởng rất lớn đến ý thức của nhân viên, thông báo chính thức của ban lãnh đạo thể hiện quyết tâm thực hiện hệ thống quản lí 5S trong doanh nghiệp của mình. Vì vậy khuyến khích tinh thần của công nhân viên trong quá trình thực hiện và tham gia trực tiếp các hoạt động 5S cùng với nhân viên, như vậy hệ thống quản lí 5S mới có thể duy trì và phát triển trong công ty.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 54.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Để công nhân hiểu rõ hệ thống quản lí 5S, thông báo chính thức của lãnh đạo cần bao gồm các nội dung : - Thông báo chính thức về việc thực hiện hệ thống quản lí 5S. - Trình bày mục tiêu của hệ thống quản lí 5S. - Công bố lập ban chỉ đạo thực hiện, phương hướng triển khai, lập nhóm chịu trách nhiệm đối với từng khu vực.. ́. uê. - Lập ra các công cụ tuyên truyền, quảng bá như biểu ngữ, áp phích, bảng tin… - Công ty tổ chức đào tạo về các nội dung cơ bản của 5S cho mọi người.. ́H. 3.2.2. Bước 2: Thành lập bộ phận phụ trách chương trình 5S. tê. Lãnh đạo bổ nhiệm ban chỉ đạo thực hiện và chỉ định người có trách nhiệm chính. h. để tiến hành. Giai đoạn này kết thúc khi công ty đào tạo người có trách nhiệm chính và. in. các thành viên hướng dẫn thực hiện 5S. Ban chỉ đạo thực hiện 5S có thể là các cán bộ. ̣c K. có uy tín đại diện các phòng ban chức năng của công ty hoặc chính ban lãnh đạo của công ty đứng ra tiến hành phong trào này. Trong trường hợp có thể thì bộ phận phụ. ho. trách mô hình 5S có thể tách ra một phòng riêng nhưng với điều kiện tiết kiệm diện tích mặt bằng của công ty để kinh doanh thì bộ phận phụ trách 5S nên thực hiện kiêm. ại. nhiệm tức là vừa thực hiện chức năng chính ở các phòng ban vừa phụ trách 5S.. Đ. 3.2.3. Bước 3: Lên kế hoạch thực hiện 5S. g. Sau khi thành lập ban phụ trách thực hiện hệ thống quản lí 5S thì bộ phận này. ươ ̀n. cùng ban lãnh đạo công ty sẽ dựa trên những thực trạng của công ty, mục tiêu hoạt động 5S để đưa ra các kế hoạch thực hiện hệ thống quản lí 5S. Các kế hoạch thực hiện. Tr. 5S phải hợp lí và phải được thông qua của ban lãnh đạo và các chuyên trách. Thông thường 5S thực hiện theo trình tự SEIRI, SEISO, SEITON, SEIKETSU, SHITSUKE, sau khi thực hiện 3S đầu có thể kết hợp với SHITSUKE từ lúc đó. Ké hoạch thực hiện 5S phải cụ thể cho từng giai đoạn một với nội dung và tiến độ của từng giai đoạn. Riêng trong giai đoạn khi thực hiện SEIRI cần thiết phải đưa ra các tiêu chuẩn để thực hiện việc sàng lọc những vật dụng cần thiết và không cần thiết. Các tiêu chuẩn để thực hiện việc sàng lọc những đối tượng như giấy tờ, hồ sơ, văn bản, các vật dụng trong quá trình sản xuất dăm gỗ, các vật dụng khác… Các quy định vệ sinh sạch sẽ các. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 55.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. phòng ban… 3.2.4. Bước 4: Thực hiện đào tạo việc quy định trong tổ chức Khi kế hoạch triển khai đã được xây dựng công việc đầu tiên thực hiện đó là việc đào tạo cho các nhân viên về các quy định của công ty. Các quy định này có thể được truyền đạt bằng văn bản, cuộc họp hay có thể là một buổi ngoại khóa. Để các quy định này được đi vào thực tế lãnh đạo công ty triển khai dần từng bước và theo từng giai. ́. uê. đoạn thích hợp. Khi các thành viên trong công ty đã nắm được mục tiêu, cách thức tiến. việc cụ thể trong giai đoạn tiếp theo.. tê. 3.2.5. Bước 5: Tiến hành tổng vệ sinh toàn công ty. ́H. trình và các quy định liên quan thì bắt đầu chuyển sang giai đoạn thực thi các công. h. Việc tiến hành tổng vệ sinh có thể thực hiện vào các ngày nghỉ hoặc vào ngày. in. làm việc bình thường. Tiến hành tổng vệ sinh giai đoạn thực hiện sau khi các nhân. 5S. Thực hiện 5S theo 2 giai đoạn:. ̣c K. viên đã nắm bắt được các tiêu chuẩn mà ban lãnh đạo công ty sẽ tiến hành theo thứ tự. ho. Giai đoạn 1: Bắt đầu nằng Seiri. Giai đoạn 2: Thực hiện Seiri, Seiton, Seiso hàng ngày tạo thành thói quen trong. ại. công việc.. g. Xây dựng tiêu chuẩn cho Seiri. Tr. ươ ̀n. Chuẩn bị cho Seiri. Đ. 3.2.5.1. Giai đoạn 1: Bắt đầu bằng Seiri Dọn dẹp vật dụng không cần thiết. Đánh giá vật dụng không cần thiết. Vứt bỏ những vật dụng không cần thiết. Sơ đồ 3.1 Quá trình tiến hành Seiri. Trong hệ thống quản lí 5S, sàng lọc các vật dụng không cần thiết là tiền đề để thực hiện các bước tiếp theo. Mục đích của sàng lọc là loại bỏ những vật dụng không cần thiết ra khỏi những vật dụng cần thiết, tránh sự xuất hiện của chúng khi không cần đến, nâng cao hệ số sử dụng và hiệu suất không gian làm việc, góp phần cải tiến năng suất.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 56.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Trong bước Sàng lọc, cần thực hiện: - Lập tiêu chuẩn loại bỏ những vật dụng không cần thiết. - Sàng lọc sơ bộ để loại bỏ những thứ không cần thiết sau ngày tổng vệ sinh. - Xác định và phân loại những thứ không cần thiết và loại bỏ chúng. Đánh giá lại những vật dụng không cần thiết nữa nhưng vẫn còn giá trị. Những vật dụng này nên được đánh giá bằng các nhãn gián để dễ phân biệt và theo dõi. Thực. ́. uê. hiện công tác sàng lọc cùng với làm tổng vệ sinh 2 lần trong năm nhằm loại bỏ triệt để các vật dụng không cần thiết, tránh lãng phí trong công việc. Đồng thời, việc tìm ra. ́H. các nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của các vật dụng dư thừa là rất cần thiết giúp. tê. công ty ngăn ngừa sự tái diễn.. h. Trong quá trình thực hiện Seiri có các tiêu chuẩn đánh giá vật cần thiết và vật. in. không cần thiết. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên tần suất sử dụng của các vật. ̣c K. dụng.. Trong xưởng sản xuất dăm gỗ cũng cần phân biệt những vật thường dùng và. ho. những vật không thường dùng bằng các nhãn bằng màu khác nhau. Màu đỏ là dấu hiệu của những vật dụng không thường dùng, màu vàng là những vật dụng thường dùng,. ại. màu xanh là những vật dụng đã hư hỏng hoặc không dùng nhưng vẫn để tại vị trí cũ.. Đ. Đối với các vật dụng thường dùng cần có các thứ tự ưu tiên rõ ràng với vật thường. g. dùng nhiều nhất, thứ 2, thứ 3… để thuận tiện cho các bước thực hiện các bước tiếp. ươ ̀n. theo. Đối với các vật dụng không thường dùng đề xuất để chúng vào kho và để một thời gian sau đó xử lí. Kết thúc quá trình Seiri là bản tổng hợp kết quả hoạt động theo. Tr. danh sách.. Dựa vào quy trình triển khai thực hiện 5S của ISO Vietnam.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 57.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Danh sách đúng chuẩn theo yêu cầu. Tiến hành gắn nhãn màu. Lập ra danh sách vật dụng không cần thiết.. in. h. tê. ́H. ́. Loại bỏ vật dụng không cần thiết. uê. Đánh giá và phân loại. - Tại sao không sử dụng nữa? - Xử lí các vật dụng: bán lại, trả lại, phế liệu, để vào kho chờ xử lí…. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. Sơ đồ 3.2 Quy trình xử lí vật dụng không cần thiết. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 58.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Số: ……. Số: ……. THÔNG BÁO KHÔNG LOẠI BỎ. THÔNG BÁO KHÔNG LOẠI BỎ. Tên vật dụng:……………………... Tên vật dụng:…………………….. Ngày phân loại: …………………... ……………………………………. Lí do ít sử dụng:. Ngày phân loại: ………………….. ……………………………………. Lí do:. ……………………………………. ……………………………………. Ngày kiểm tra lại: ……………….. ……………………………………. . Loại bỏ.. tê. Giữ lại chờ ngày hết hạn.. Ngày kiểm tra lại: ………………... ̣c K. in. h. . ́H. ́. Công ty Cổ phần Tiến Phong. uê. Công ty Cổ phần Tiến Phong. ho. Công ty Cổ phần Tiến Phong. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. Số: …………. Tên: …………………………………… …………………………………. Ngày phân loại: ……………………………….. Lí do: …………………………………… …………………………………… …………………………………… …................................................. Ngày kiểm tra lại: ……………………………. . Loại bỏ. Hình 3.2: Nội dung thẻ xanh – thẻ đỏ - thẻ vàng. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 59.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 3.1 Danh sách vật dụng không cần thiết trong các văn phòng hành chính STT. Tên vật dụng không cần. Đặc điểm. Thời gian sử dụng. thiết. gần nhất. 1. Giấy loại. 2. Hồ sơ. 3. Các vật dụng văn phòng. Không sử dụng. 6 tháng. Cũ. 2 năm. Không sử dụng. 3 tháng. ́. uê. phẩm (bút hết mực, túi. Bình hoa. Cũ. 5. Sách. Cũ. 6. Các giấy tờ đã được lưu. 1 năm. 3 tháng 3 tháng. h. Không sử dụng. in. giữ Máy in. Đã hỏng không sử. ̣c K. 7. tê. 4. ́H. đựng hồ sơ,…). 6 tháng. dụng. Báo. Cũ. 9. Cây cảnh đặt không hợp lí. ho. 8. ại. 1 năm. (Nguồn: Khảo sát thực tế). Đ. trong phòng. 6 tháng. Tên vật dụng không cần. ươ ̀n. STT. g. Bảng 3.2 Danh sách những vật dụng không cần thiết tại nhà máy sản xuất Đặc điểm. thiết. Xẻng. Tr. 1 2. Ca lê. 3 4. Tua vít Các loại máy móc. 5. Máy bóc gỗ. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. Thời gian sử dụng gần nhất. Đã hỏng. 1 năm. Cũ. 6 tháng. Cũ 6 tháng Đã hỏng không sử dụng 2 năm nữa Đã hỏng không sử dụng 3 tháng nữa (Nguồn: Khảo sát thực tế). 60.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Bảng 3.3 Danh sách các vật dụng cần thiết trong văn phòng STT. Tên vật dụng. Đặc điểm. 1 2. Túi đựng hồ sơ, sổ sách Giá đựng giấy tờ, sổ sách Tủ đựng giấy tờ, sổ sách Bàn làm việc Các thiết bị văn phòng phẩm: bút, thước, giấy note, dập ghim, kẹp hồ sơ… Máy tính Máy in Máy photo Giấy in Các văn bản Móc treo đồ cá nhân Bàn tiếp khách Bình nước Con dấu Ghế ngồi làm việc. Mới Cũ. ́ h. tê. ́H. uê. ho. ̣c K. in. Cũ Mới Cũ Mới Mới Cũ Cũ Mới Mới Cũ. (Nguồn: Khảo sát thực tế). Đ. 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15. Cũ Cũ Mới. ại. 3 4 5. Tần suất sử dụng. g. Bảng 3.4 Danh sách các vật dụng cần thiết tại xưởng sản xuất. 1. Tên vật dụng. ươ ̀n. STT. Đặc điểm. Xẻng. Mới. Cào. Cũ. 3 4 5. Ca lê Máy băn gỗ Máy nghiền gỗ. Cũ Mới Mới. 6 7 8. Máy cẩu Máy múc Các loại máy móc khác. Cũ Cũ Mới. Tr. 2. Tần suất sử dụng. (Nguồn: Khảo sát thực tế). SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 61.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Đ. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. ́H. ́. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. uê. Khóa luận tốt nghiệp. Hình 3.3 Các dụng cụ chuẩn bị cho Seiri. g. 3.2.5.2. Thực hiện Seiri, Seiton, Seiso hằng ngày và tạo thói quen trong công việc.. ươ ̀n.  Thực hiện Seiri hàng ngày Sau khi thực hiện sàng lọc ban đầu, tiếp tục các hoạt động này nhằm tận dụng. Tr. được chỗ làm việc hiệu quả hơn. Đồng thời ban chỉ đạo 5S và lãnh đạo vận động, triển khai cải tiến địa điểm và phương pháp lưu giữ để giảm thiểu thời gian tìm kiếm, tiết kiệm thời gian khi làm việc.  Thực hiện Seiton Sau khi sàng lọc, các hoạt động Seiton sẽ được thực hiện. Seiton có nghĩa là sắp xếp, bố trí các đồ vật cần thiết một cách gọn gàng sao cho dễ lấy. Các nguyên tắc về Seiton bao gồm: - Tuân thủ phương pháp vào trước ra trước (FIFO) để lưu kho các vật dụng.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 62.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Mỗi đồ vật được bố trí một chỗ riêng. - Tất cả vật dụng và vị trí của chúng cần được thể hiện bằng cách ghi nhãn có hệ thống. - Đặt các đồ vật sao cho dễ dàng nhìn thấy, tiết kiệm thời gian tìm kiếm. - Sắp xếp các vật dụng sao cho có thể xử lí, vận chuyển dễ dàng. Đối với các thiết bị văn phòng phẩm của công ty, bố trí một cách hợp lí, phù hợp với tần suất sử dụng để tiết kiệm thời gian di chuyển, lấy trả. Các vật dụng thường xuyên sử dụng nên để gần nơi làm nhất, các vật dụng ít dùng tới thì để xa hơn và. ́. uê. những thứ không dùng tới nhưng phải lưu giữ thì cất vào kho riêng của công ty và dán. ́H. nhãn nhận biết.. tê. - Đối với các hồ sơ, hóa đơn, giấy tờ dán nhãn có kí hiệu nhận biết và sắp xếp tiêu thức nhất định ví dụ như theo tháng, theo năm để dễ dàng tra cứu.. h. - Đối với các thiết bị văn phòng phẩm như: bút, dập ghim, giấy in, máy in có quy. Tr. ươ ̀n. g. Đ. ại. ho. ̣c K. in. định sắp xếp chung để thuận tiện cho mọi người sử dụng.. Hình 3.4 Một số hình ảnh sắp xếp các vật dụng và hồ sơ. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 63.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. - Đối với xưởng sản xuất, sắp xếp các dụng cụ theo tiêu thức nhất định như xẻng, cào. Chọn vật dụng cho Seiton. Thiết kế các kí hiệu. Chuẩn bị và cung cấp các kí hiệu. Treo, dán các kí hiệu. Sơ đồ 3.3 Quy trình thực hiện Seiton (Nguồn: Tham khảo từ lí thuyết của Ron Fisher, 2008). ́. uê.  Thực hiện Seiso. ́H. Seiso có nghĩa là dọn vệ sinh, giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc, máy móc, thiết bị. Thực hiện vệ sinh hàng ngày làm cho môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, tạo sự. tê. thoải mái và an toàn cho nhân viên làm việc, khuyến khích sáng tạo. Ngoài ra, nhờ nơi. h. làm việc sạch sẽ việc áp dụng quản lí trực quan trở nên dễ dàng hơn, góp phần nâng. in. cao năng suất.. ̣c K. Bên cạnh tác dụng hỗ trợ quản lí trực quan, Seiso còn đóng góp một vai trò quan trọng trong việc bảo trì máy móc, thiết bị. Khi thực hiện Seiton, nhân viên hay người. ho. vận hành máy lau chùi và kiểm tra từng vị trí trên máy móc, nhờ đó phát hiện ra những điểm bất thường của máy móc ngăn ngừa sự cố máy móc. Từ đó, người vận hành có. ại. thể hành động kịp thời nhằm phòng ngừa và khắc phục những bất thường đó.. Đ. Các công việc chủ yếu trong Seiso là:. g. - Phân chia khu vực và trách nhiệm. ban chỉ đạo sẽ phân công trách nhiệm ai làm. ươ ̀n. gì và ở khu vực nào dựa vào vị trí làm việc của mỗi người, bộ phận, thiết lập bản đồ khu vực kiểm tra 5S để kiểm soát dọn vệ sinh thuận tiện.. Tr. - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh. - Tiến hành thực hiện vệ sinh. Trước khi làm vệ sinh, cần xác định phương. hướng làm vệ sinh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này. Khi thực hiện vệ sinh theo nguyên tắc: “Vệ sinh là kiểm tra”. - Tiến hành thực hiện vệ sinh. Luôn luôn chú ý cải tiến sẽ giúp chúng ta giảm thời gian vệ sinh, dễ dàng vệ sinh những vị trí khó làm vệ sinh, ngăn ngừa tối đa các nguồn bẩn.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 64.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> Khóa luận tốt nghiệp Tìm ra nguồn gốc và nguyên nhân gây ra bụi bẩn (1). GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh Loại bỏ bụi bẩn từ gốc. Nghĩ ra cách tiến hành Seiso thật đơn giản (3). (2). Lập hệ thống quy tắc cho Seiso. Kiểm tra việc thực hiện Seiso. (4). (5). Sơ đồ 3.4 Quy trình thực hiện Seiso. ́ Văn phòng. Con người. Bụi. Tóc. Bụi. bẩn. Rác. Thuốc lá. Giấy loại. Các vật dụng. ̣c K. in. h. Các loại bụi. Xưởng sản xuất, máy móc. tê. Nguồn gốc. ́H. Bảng 3.5 Xác định nguồn gốc bụi bẩn. uê. (1) Nguồn gốc và nguyên nhân gây ra bụi bẩn là do đâu?. Rác Phế liệu. không dùng đến. ho. Mạng nhện. nhà. Đ. Khác. Bụi từ dăm gỗ. ại. Vết bẩn trên sàn. Dầu mỡ. g. (2) Thực hiện dọn vệ sinh văn phòng, lau chùi thiết bị, máy móc.. Tr. ươ ̀n. Ngoài ra, thông báo cho bên khách hàng về việc giữ vệ sinh khu vực nhà máy.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 65.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> ̣c K. in. h. tê. ́H. ́. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. uê. Khóa luận tốt nghiệp. ho. Hình 3.5 Thông báo cho khách hàng về việc giữ vệ sinh khu vực nhà máy (4) Thiết lập hệ thống quy tắc cho Seiso. ại. Bảng 3.6 Lịch thực hiện Seiso theo thời gian. 3 – 5 phút. ươ ̀n. g. Hàng ngày. Đ. Thời gian thực hiện. Tr. Hàng tuần. Hàng tháng. 10 – 30 phút. Tần suất thực hiện Thực hiện 4 lần/ngày. Người thực hiện Mọi người. trước và sau khi kết thúc công việc. Thực hiện vào cuối. Mọi người. tuần 30 – 60 phút. Thực hiện vào cuối. Mọi người. tháng Hàng quý. 1 – 2 giờ. Thực hiện vào mỗi. Mọi người. quý Hàng năm. 2 – 4 giờ. Thực hiện vào cuối. Mọi người. năm. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 66.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh.  Mọi người thực hiện theo lịch và phân công ra những người trong bộ phận làm việc của mình thực hiện từng khu vực khác nhau. Bảng 3.7 Ví dụ lịch phân công thực hiện Seiso hàng ngày (Trên cơ sở lí thuyết Ron Fisher, 2008 đưa ra lịch phân công thực hiện Seiso). Danh sách phân công thực hiện Seiso hàng ngày bộ phận hành chính. ́. ại. ho. ̣c K. in. h. tê. ́H. uê. Phòng:…………………………………………………………………………… Ngày Khu vực Người thực Thời gian Giờ thực Dụng cụ thực hiện thực hiện hiện hiện Thứ 2 Sàn nhà 2 lần/ngày 7:35 sáng Dẻ lau, chổi 1:35 chiều Bàn làm việc Mọi người 4 lần/ngày 7:35 sáng tự dọn bàn 10:35 sáng làm việc 1:35 chiều của mình 4:30 chiều Hành lang 2 lần/ngày 7:35 sáng Dẻ lau 1:35 chiều Cửa sổ 1 lần/ngày 7:35 sáng Dẻ lau Tủ 1 lần/ngày 7:35 sáng Dẻ lau. Danh sách phân công Seiso hàng ngày bộ phận sản xuất. Sàn nhà. ươ ̀n. Thứ 2. Người thực hiện Mọi người tự dọn khu vực của mình. Đ. Khu vực. g. Ngày. Tr. Máy móc. Thời gian thực hiện 2 lần/ ngày. Giờ thực hiện 10:30 sáng 5:00 chiều. Dụng cụ thực hiện Chổi. 2 lần/ ngày. 10:30 sáng 5:00 chiều. Dẻ lau. (5) Kiểm tra thực hiện Seiso là một việc làm không thể thiếu trong quá trình 5S, khi kiểm tra Seiso là thực hiện xử lí các sự cố của các vật dụng thông thường không phát hiện ra mà chỉ trong lúc Seiso mới thấy nhờ quan sát kĩ. Việc kiểm tra này nếu có sự cố phải có sự báo cáo kịp thời.  Thực hiện Seiketsu. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 67.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. Khi thực hiện thường xuyên các hoạt động 3S và mang lại hiệu quả lớn, đây chính là chúng ta đang thực hiện Seiketsu. Mục đích của việc thực hiện Seiketsu là tạo một hệ thống nhằm duy trì sạch sẽ tạo nơi làm việc. Bên cạch đó, công ty phát động thi đua thực hiện 5S giữa các phòng ban để khích lệ mọi người tham gia.  Thực hiện Shitsuke. ́. uê. Tiến hành Shitsuke chính là tạo ra thói quen, nâng cao ý thức tự giác của công nhân viên trong việc thực hiện 3S. Khi thực hiện 3S thường xuyên, làm 3S dần trở. ́H. thành một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày của nhân viên. Mục tiêu. tê. cuối cùng của Shitsuke hay của 5S chính là đưa triết lí 5S vào trong văn hóa công ty,. h. từ đó nâng cao hình ảnh công ty trong các nhà cung cấp, khách hàng và đối tác.. in. Làm cho các thành viên hiểu rằng việc thực hiện 5S như là một hệ thống,các. ̣c K. thành viên coi nơi làm việc như ngôi nhà thứ 2 của mình. Kết quả của hoạt động này là sự thống nhất, đoàn kết và tự giác của toàn công ty. ho. thực hiện mô hình 5S vào các quy định, tiêu chuẩn mới của công ty. 3.2.6. Bước 6: Đánh giá định kì 5S. ại. Để các hoạt động 5S được duy trì lâu dài và mang lại hiệu quả lớn trong cải tiến. Đ. năng suất, chất lượng, việc đánh giá định kì là rất cần thiết.. g. Trong thực tế, việc phát động phong trào thực hiện 5S không qúa khó nhưng duy. ươ ̀n. trì và phát triển nó dài hạn là một vấn đề khá khó khăn. Ở công ty cổ phần Tiến Phong, ý thức kỉ luật của nhân viên ở mức trung bình, do vậy đánh giá thường xuyên trong. Tr. giai đoạn đầu sẽ trở thành thói quen của họ. Dựa vào quy mô của công ty, có thể thiết lập những đợt kiểm tra, giám sát lớn nhỏ khác nhau để đánh giá các hoạt động. Sau khi 5S trở thành thói quen của nhân viên, việc đánh giá chỉ cần thực hiện định kì 2 lần/năm để cải tiến chương trình 5S lên mức độ cao hơn.  Lãnh đạo thành lập tổ kiểm tra đánh giá định kì và giao cho phòng nhân sự. Nội dung của việc đánh giá bao gồm:  Kiểm tra vệ sinh các phòng làm việc và sắp xếp hồ sơ, tài liệu theo quy định của công ty.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 68.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh.  Đánh giá, xếp loại để làm căn cứ xét khen thưởng theo quý, năm.  Tiêu chí đánh giá: 1. Vệ sinh môi trường làm việc. - Phòng làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng, không có rác, bàn ghế được sắp xếp gọn gàng, các thiết bị phải sạch sẽ, không bám bụi bẩn, các máy móc, thiết bị tại nhà xưởng gọn gàng, ngăn nắp.. ́. uê. - Đồ dùng và máy móc được xếp đúng chỗ, đảm bảo cảnh quan và tiện lợi cho mọi người sử dụng.. ́H. 2. Việc sắp xếp hồ sơ, tài liệu.. tê. - Sắp xếp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn gọn gàng.. h. - Các loại tài liệu của mỗi người để theo nguyên tắc chung.. in. - Các tài liệu, hồ sơ, hóa đơn hơn 1 năm đưa vào lưu trữ Bộ.. ̣c K. 3. Về sắp xếp các vật dụng tại xưởng sản xuất.. - Sắp xếp các vật dụng trong xưởng gọn gàng, thuận tiện cho mọi người sử dụng.. tắc chung.. ại. 4. Các quy định khác.. ho. - Sắp xếp các vật dụng và phân loại các nguyên liệu khi chưa sản xuất theo quy. Đ. - Ngoài các hoạt động kiểm tra đánh giá, công ty cũng quan tâm đến việc khen. g. thưởng cho các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt 5S. Đây cũng là hình thức khích lệ rất. ươ ̀n. hiệu quả trong quá trình áp dụng chương trình 5S trong công ty. 3.3. Bài học kinh nghiệm khi thực hiện 5S tại công ty.. Tr. - Cần có sự hưởng ứng, tham gia của tất cả các cán bộ công nhân viên. Trước tiên là ban lãnh đạo công ty sau đó lan rộng ra cả công ty. - Thành lập một ban điều hành 5S để thực hiện điều hành, hướng dẫn, đánh giá. các hoạt động 5S tại công ty. - Duy trì và tạo thói quen của công nhân viên trong việc thực hiện 5S.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 69.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. PHẨN III. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đến đây ta có thể kết luận rằng 5S là một công cụ quản lí chất lượng hiệu quả để các công ty, tổ chức đặc biệt là công ty cổ phần Tiến Phong có thể áp dụng và nâng cao chất lượng môi trường làm việc của mình nhằm tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, thân thiện và an toàn hơn. Nguyên lí thực hiện 5S không khó nhưng việc duy. ́. uê. trì liên tục và lâu dài thì cần sự nỗ lực của toàn bộ công ty. Qua quá trình thực hiện khóa luận “ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S TẠI. ́H. CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN PHONG” có thể rút ra một số kết luận như sau:. h. vai trò của hệ thống quản lí đối với các doanh nghiệp.. tê. Hệ thống các vấn đề lí luận cơ bản về hệ thống quản lí 5S trên cơ sở khoa học và. in. Khóa luận đã phân tích thực trạng môi trường làm việc của công nhân viên, từ đó. ̣c K. đưa ra các điều kiện để áp dụng hệ thống quản lí 5S vào công ty. Trong khuôn khổ khóa luận đã có một số ý kiến đánh giá, từ đó đưa ra đề xuất áp. ho. dụng hệ thống quản lí 5S vào công ty tạo môi trường làm việc hiệu quả cho các phòng ban và nhà máy sản xuất. Khóa luận đã đi sâu vào nghiên cứu về việc thực hiện 5S:. ại. Công tác lên kế hoạch, công tác tổ chức thực hiện. Công ty đã thực hiện các nội dung. Đ. cơ bản của 5S để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo ra môi trường làm việc. ươ ̀n. dụng 5S.. g. thuận tiện cho người lao động. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế do lần đầu áp. Hệ thống quản lí 5S là một công việc vô cùng phức tạp, đòi hỏi ban quản lí phải. Tr. kiểm tra thường xuyên và không ngừng đưa ra các giải pháp tối ưu theo yêu cầu, điều kiện của công ty. Do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên sẽ có những thiếu sót rất mong sự góp ý của các thầy cô giúp em hoàn thiện hơn bài viết của mình. 2. Kiến nghị. 2.1. Kiến nghị đối với nhà nước - Tăng cường tuyên truyền về lợi ích khi thực hiện hệ thống quản lí 5S đến các doanh nghiệp. Việc tuyên truyền và phổ biến rộng rãi 5S đến các doanh nghiệp là hết sức cần thiết giúp giảm lãng phí, tạo môi trường an toàn, thuận tiện cho nhân viên,. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 70.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh việc đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet. - Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện 5S thông qua các giải thưởng, các cuộc thi về tổ chức thực hiện 5S để các doanh nghiệp mạnh dạn hơn khi triển khai 5S. Ngoài ra, nhà nước tiến hành hỗ trợ một phần chi phí giúp các doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động này.. ́. uê. - Các doanh nghiệp ở giai đoạn đầu thực hiện 5S, nhà nước có thể hỗ trợ thông qua các chương trình khuyến khích, phát triển các quỹ riêng cho việc áp dụng và. ́H. khuyến khích áp dụng các phương pháp mới, từ đó tạo ra môi trường thuận lợi cho các. tê. doanh nghiệp triển khai và nhân rộng các phương pháp hiệu quả.. h. - Thực hiện đào tạo về các bước thực hiện 5S cho các doanh nghiệp trong nước. in. để các doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và có cái nhìn toàn diện về hệ thống quản lí này.. ̣c K. - Khuyến khích giao lưu với các doanh nghiệp đã tham gia hoạt động 5S để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm.. ho. 2.2 Đối với công ty. - Tiến hành đào tạo bài bản công nhân viên để thực hiện 5S có hiệu quả.. ại. - Thành lập ban 5S phù hợp nhất để giám sát quá trình áp dụng 5S khi mới áp. Đ. dụng. Khi mới áp dụng 5S, doanh nghiệp nên thành lập một ban giám sát về quá trình. g. thực hiện 5S, giúp tăng nhận thức của nhân viên đồng thời tạo thói quen áp dụng 5S. ươ ̀n. trong công việc. Từ đó, quan điểm về 5S có thể thấm nhuần và trở thành một nét văn hóa của doanh nghiệp.. Tr. - Phát động cuộc thi thực hiện 5S trong công ty để cổ vũ tinh thần mọi người thực hiện có hiệu quả, qua đó nâng cao hiệu quả tuyên truyền , ý thức và mức độ hiểu biết của công nhân viên về 5S. - Xây dựng chiến lược lâu dài, cùng với sự chuẩn bị đầy đủ về kiến thức, con người, thời gian để thực hiện 5S có hiệu quả hơn. - Nắm bắt kịp thời xu hướng 5S hiện tại để tối đa hóa lợi ích công cụ quản lí này mang lại. - Đảm bảo đoàn kết nội bộ, chú ý đến việc cải thiện đời sống cho công nhân viên.. SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 71.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo thường niên – doanh nghiệp Việt Nam 2008, TS. Phạm Thị Thu Hằng. 2. O’Eocha, M., “Use of 5Ss for Environment Management at Cooke Brothers”, The TQM Magazine, 12 (5) (2000), 321-330. 3. Lonnie Wilson, How to implement lean manufacturing, The McGraw-Hill (2010), p63. 4. Osada, T. (1991), “Implementing 5S to Promote Safety and Housekeeping”, Professional Safety, Vol. 46, No. 8, pp. 29-31.. ́. uê. 5. 5S (Phương pháp).. ́H. 6. Rod Gapp, Ron Fisher, Kaoru Kobayashi, (2008), “Implementing 5S within a. tê. Japanese Context: An Intergrate Management System, Management Decision, Vol. 46, Iss. 4,. h. pp. 565-579.. in. 7. Trần Thúy Giang: “Nghiên cứu áp dụng 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả. ̣c K. tại các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội.” ho. qu-ti-cc-phng-ban-chc-nng-ca-cng-ty-c-phn-dch-v-du-lch-ng-st-h-ni. 8. “Mối quan hệ của 5S”, Hajime SUZUKI. Gobal Consulting, Japan (Tháng. ại. 11/2006).. Tr. ươ ̀n. g. Đ. 9. Quy trình triển khai thực hiện 5S, SVTH: Nguyễn Thị Mơ. 72.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh BẢNG KHẢO SÁT. Kính chào quý anh/chị công nhân viên của công ty cổ phẩn Tiến Phong, tôi là sinh viên đến từ Trường Đại Học Kinh Tế - Huế; được sự cho phép và tạo điều kiện của phong nhân sự công ty. Hôm nay, tôi tiến hành một nghiên cứu nhỏ mang tên “Thực trạng môi trường làm việc của công ty cổ phần Tiến Phong”. Với mục đích nắm bắt được thực trạng môi trường làm việc từ đó nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản lí. ́. uê. 5S vào công ty. Khảo sát của tôi sẽ tiến hành thu thập dữ liệu thông qua một số câu hỏi trong bảng câu hỏi được trình bày dưới đây.. ́H. Trong quá trình tiến hành khảo sát, tôi cam kết giữ bí mật tất cả thông tin của. tê. người được khảo sát, và không được sử dụng bất kì thông tin nào với bất kì mục đích. h. nào khác nếu chưa nhận được sự đồng ý từ phía anh/chị.. in. Xin chân thành cảm ơn và kính mong được sự hợp tác từ quay anh/chị để có. ̣c K. được những giữ liệu chính xác phục vụ cho việc nghiên cứu này. Bảng hỏi được chia làm 4 phần:. ho. I.Thông tin cá nhân.. Thực trạng cách thức sắp xếp vật dụng và quản lí vật dụng tại nơi làm việc.. III.. Thực trạng về công tác về sinh tại nơi làm việc.. IV.. Thực trạng về thái độ làm việc và hiệu quả làm việc của nhân viên.. Đ. ại. II.. g. Anh/chị vui lòng đánh dấu x vào ô ý kiến mà anh/chị cho là đúng.. ươ ̀n. Phần I: Thông tin cá nhân. 1. Vị trí anh/chị đang làm việc?. Tr.  Nhân viên hành chính.  Công nhân sản xuất trực tiếp.  Công nhân vận chuyển, kĩ thuật.  Khác (Bảo vệ, nhân viên vệ sinh).. 2. Giới tính của anh/chị là?  Nam  Nữ. SVTH: Nguyễn Thị Mơ.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 3. Độ tuổi của anh/chị là?  18 – 25 tuổi  25 – 35 tuổi  35 – 45 tuổi  Trên 45 tuổi 4. Anh/chị làm việc tại công ty trong bao lâu?. ́. uê.  Dưới 1 năm  Từ 1 - 3 năm. ́H.  Từ 3 - 5 năm. tê.  Trên 5 năm. h. 5. Trình độ học vấn của anh/chị là?.  THPT.. ho.  Khác.. ̣c K.  Đại học, cao đẳng.. in.  Trên đại học.. Phần II. Thực trạng cách thức sắp xếp vật dụng và quản lí vật dụng.. Đ. người hay chưa?. ại. 1. Theo anh/chị nơi làm việc của mình đã được sắp xếp thuận tiện công việc mọi. g.  Có thuận tiện. ươ ̀n.  Chưa thuận tiện. 2. Theo anh/chị nơi làm việc của mình có những vật dụng không cần thiết hay. Tr. không?.  Có.  Không Những vật dụng không cần thiết là những vật dụng nào? ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. 3. Anh/chị thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình hay không?  Có SVTH: Nguyễn Thị Mơ. Không.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 4. Anh/chị thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình mấy lần trong một ngày?  1 lần trong ngày  2 lần trong ngày  3 lần trong ngày  Trên 3 lần trong ngày 5. Vật dụng tại nơi làm việc của anh/chị chủ yếu là vật dụng nào?. ́. uê.  Vật dụng hàng ngày  Vật dùng hàng tuần. ́H.  Vật dụng hàng tháng. tê.  Vật dụng hàng năm. h. 6. Theo anh/chị nơi làm việc hiện tại có gọn gàng, sạch sẽ hay không?  Gọn gàng, sạch sẽ  Bình thường. ho.  Không gọn gàng, sạch sẽ. ̣c K. in.  Rất gọn gàng, sạch sẽ. 7. Các vật dụng của anh/chị có được sắp xếp theo một tiêu thức nhất định hay. ại. không?. g.  Không. Đ.  Có. ươ ̀n. 8. Anh/chị cảm thấy tốn thời gian khi tìm công cụ trong quá trình làm việc hay không?. Tr.  Tốn thời gian  Bình thường.  Không tốn thời gian Phần III. Thực trạng về công tác vệ sinh tại nơi làm việc. 1. Anh/chị cảm thấy nơi mình làm việc có hợp vệ sinh hay không?  Hợp vệ sinh  Bình thường  Không hợp vệ sinh SVTH: Nguyễn Thị Mơ.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Khóa luận tốt nghiệp. GVHD: TS. Lê Thị Ngọc Anh. 2. Hoạt động vê sinh lau chùi bàn ghế, cửa sổ, sàn nhà… thường do ai phụ trách?  Do nhân viên thực hiện theo lịch phân công của công ty  Mỗi nhân viên trong phòng tự dọn khi vực của mình  Nhân viên dọn vệ sinh của công ty làm 3. Anh/chị thường xuyên vệ sinh nơi làm việc mấy lần một ngày?  Một lần một ngày. ́. uê.  Hai lần một ngày  Ba lần một ngày. ́H.  Bốn lần một ngày. tê. 4. Anh/chị thực hiện vệ sinh nơi làm việc của mình trong bao lâu?. h.  3 phút. in.  5 phút. ̣c K.  7 phút  Trên 7 phút. ho. Phần IV. Thực trạng về thái độ làm việc và hiệu quả làm việc của nhân viên. 1. Anh/chị có tự hào về nơi làm việc của mình hay không?. Đ.  Bình thường. ại.  Tự hào. g.  Không tự hào. ươ ̀n. 2. Nếu công ty có quy định về sang lọc, sắp xếp, vệ sinh sạch sẽ thường xuyên nơi làm việc anh/chị có đồng ý thực hiện hay không?. Tr.  Đồng ý.  Bình thường  Không đồng ý EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!. SVTH: Nguyễn Thị Mơ.

<span class='text_page_counter'>(88)</span>

×