Tải bản đầy đủ (.doc) (155 trang)

Tài liệu giao an van 7 (tron bo )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (835.22 KB, 155 trang )


Tiết 1 v¨n b¶n CỔNG TRƯỜNG MỞ RA NS:
LÝ Lan NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp :1-2’
2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút
3. Giới thiệu bài mới.1phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
7 phút
13
phót
5 phút
5 phót
5 phút
GV đặt câu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiên của
em,ai đưa em đến trường?Em có nhớ
đêm hôm trước ngày khai trường ấy,mẹ
em đã làm gì và nghĩ gì không?
GVHD HS trả lời.
GV gọi HS đọc văn bản.
Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả
viết về ai?Tâm trạng của người ấy như
thế nào?


Người mẹ có tâm trạng như thế nào
trước ngày khai trường của con?
Tại sao người mẹ không ngủ được?
Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về
ngày khai trường năn xưa của mình và
nhiều lí do khác
Đứa con có tâm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mình?
Trong ®ªm con ®ang ngñ, th× ngêi mÑ cã
t©m sù g× ?
Nhà trường có tầm quan trọng như thế
nào đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều gì?
I.Giới thiệu
“Cæng trường mở ra”là một bài kí được trích
từ báo’’yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày
khai trường lần đầu tiên của con.
II.Đọc hiểu.
1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày
khai trường.
a.Người mẹ.
• Không tập trung vào việc gì.
• Lên gường và trằn trọc.
• Không lo nhưng vẫn không ngủ
Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền
miên.
b.Đứa con.
Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng.
Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ.

Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”
2. Tâm sự của người mẹ
Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với
con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình,
đang ôn lại kỉ niệm riêng.
Khắc họa tâm tư tình cảm, những điều sâu
th¼m của người mẹ đối với con
3. Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục …hàng
dặm sau này”
III.Kết luận.
Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và
sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,
yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ
1

Tri thc,tỡnh cm t tng,o lớ,tỡnh
bn,tỡnh thy trũ
i vi con v vai trũ to ln ca nh trng
i vi cuc sng mi con ngi
4 Cng c : 2 phỳt
4.1. Tõm trng ca ngi m v a con ra sao trc ngy khai trng?
4.2. Nh trng cú tm quan trng nh th no i vi th h tr?
5. Dn dũ:1 phỳt Hc thuc bi c ,đọc son trc bi mi M tụi
**********************************
Tiết 2 VĂN Bản M TễI NS:
ẫt- mụn-ụ- A- mi-xi. NG :
I . Mc ớch yờu cu : Giỳp HS :
- Cm nhn v hiu c tỡnh cm thiờng liờng, p ca cha m i vi con cỏi.
- Thy c ý ngha ln lao ca nh trng i vi ý ngha con ngi.

II . Phng phỏp v phng tin dy hc
- m thoi , din ging
- SGK + SGV + giỏo ỏn
III . Ni dung v phng phỏp lờn lp
1. n nh lp :1-2
2. Kim tra bi c :5-7 phỳt
2.1 Tõm trng ca ngi m v a con ra sao trc ngy khai trng?
2.2. Nh trng cú tm quan trng nh th no i vi th h tr?
3. Gii thiu bi mi.1phỳt
T.gian Hot ng ca thy v trũ Ni dung ghi bng
10 phỳt
20 phút
GV gi HS c vn bn v tỡm hiu
chỳ thớch.
Em hóy gii thiu vi nột v tỏc gi?
Vn bn c to ra di hỡnh thc
no?
Mt lỏ th ca b gi cho con.
Bi vn ch yu l miờu t.Vy
miờu t ai?Miờu t iu gỡ?
GV hng dn HS đọc, tỡm hiu vn
bn
õy l bc th ca b gi cho
con,nhng ti sao cú nhan M
tụi?
Nhan do tỏc gi t t cho
on trớch
c k ta s thy hỡnh tng
I.Gii thiu
Chú thích * SGK

II.c hiu.
1.Thỏi ca b i vi En-ri-cụ.
- ễng ht sc bun bó,tc gin.
- Li l nh va ra lnh va dt khoỏt, va
mm mi nh khuyờn nh.
- Ngi cha mun con thnh tht xin lỗi
mẹ
- Ngi cha ht lũng thng yờu con
nhng cũn l ngi yờu s t t, cm ghột s
bi bc.
B ca En-ri-cụ l ngi yờu ghột rừ rng
2. Hỡnh nh ngi m.
- M thc sut ờm, khúc nc n khi ngh
rng cú th mt con, sng sng b ht mt nm
hnh phỳc cu sng con
- Dnh ht tỡnh thng con.
- Quờn mỡnh vỡ con.
S hn lỏo ca En-ri-cụ lm au trỏi tim
2

5 phót
người mẹ cao cả và lớn lao qua lời
của bố.Thông qua cái nhìn của bố
thấy được hình ảnh và phẩm chất
của người mẹ.
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cô?
Lúc cô giáo đến thăm En-ra-cô đã
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”.
Thái độ của bố như thế nào trước
“lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?

Buồn bã
Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?
_ Không bao giờ con được thốt ra
lời nói nặng với mẹ.
người mẹ.
3. Tâm trạng của En-ri-cô.
- Thư bố gợi nhớ mẹ hiền.
- Thái độ chân thành và quyết liệt của bố
khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm
cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ.
III.Kết luận.
Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con
cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng.Con cái không có quyền hư đốn chà đạp
lên tình cảm đó
4 Củng cố : 2 phút
Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,®äc soạn trước bài mới “ từ ghép“ SGK trang 13
*******************************
T iÕt 3 TỪ GHÉP NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập.
_ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nội dung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút

2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
2.2. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố?
3. Giới thiệu bài mới.
3

4 Củng cố : 2 phút
4.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
4.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK
Ti Õt 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10
phút
10
phót
15
phút
GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ
ghép đã học ở lớp 6.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục
1 SGK trang 13.
Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm
phức” trong ví dụ,tiếng nào là tiếng
chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
cho tiếng chính?

_ Bà ngoại: bà : chính.
ngoại : phụ
Thơm phức: thơm : chính
Phức : phụ.
Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ
đứng sau.
Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần
áo” có phân ra tiếng chính,tiếng phụ
không?
“ Quần áo,trầm bổng” không thể
phân ra tiếng chính ,tiếng phụ.
GVDG.
Từ ghép có mấy loại?gồm những loại
nào?cho ví dụ?
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ.
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ.
_ Thơm : có mùi như hương ha dễ
chịu,làm cho thích ngửi.
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn.
Giải thích tại sao nói một cuôn
sách,một cuốn vở mà không nói một
cuốn sách vở?
I.Các loại từ ghép.
Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập.
_ Từ ghép chính phụ
Ví dụ : cây ổi, hoa hồng

_ Từ ghép đẳng lập
Ví dụ : bàn ghế,thầy cô
II.Nghĩa của từ ghép.
_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân
nghĩa. Ví dụ : hoa > hoa hồng
_ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ.
III.Luyện tập
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:
_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà
máy,nhà ăn,nụ cười.
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu
đuôi.
2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám
Thước kẻ trắng xóa
Mưa rào vui tai
Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập.
Núi sông mặt chữ điền
Đồi trái xoan
Ham mê học tập
Thích hỏi
Xinh đẹp tươi đẹp
Tươi non
4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở
4

_ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được
thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.

_ Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
2.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
20
phót
15
phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên
kết và phương tiện liên kết trong văn
bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK
trang 17?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên
không hiểu được khi nội dung ý nghĩa
của các câu văn không thật chính xác
rõ ràng.
Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
.
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17
cho biết do thiếu ý gì mà trở nên khó
hiểu.Hãy sữa lại?

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu
thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không
được liên kết lại.
Để văn bản có tính liên kết phải làm
như thế nào?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ?
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Liên kết là một trong những tính chất quan
trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có
nghĩa trở nên dễ hiểu.
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người
nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các
đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn
ngữ(từ,câu…)thích hợp.
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)
2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên
kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết
nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu
ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng
không nói về cùng một nội dung.
3/ 18 Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là.

4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi
các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời
rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ
nói về con. Nhưng đoạn văn không chỉ có hai
câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau
kết nối hai câu trên thành một thể thống
nhất .
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Thế nào là liên kết trong văn bản?
5

4.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “Cuộc chia tay của những con búp bê”SGK
trang 13
********************
TiÕt 5,6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được
những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông
cảm và chia sẽ với những người bạn ấy.
_ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.

2.1. Thế nào là liên kết trong văn bản?
2.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gi
an
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10
phú
t
60p
hót
GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần giới
thiệu.
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?
GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu
truyện.
Văn bản này là một truyện
ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân
vật chính?
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai
anh em Thành và Thủy điều là nhân
vật chính.
GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận(4’)
1/Những con búp bê gợi cho em
I.Giới thiệu
Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp

bê”của tác giả Khánh Hoài ,được trao giả nhì
trong cuộpc thi thơ- văn viết về quyền trẻ em do
viện Khoa học Giáo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em
Rát-đa Béc-men Thụy Điển tổ chức 1992.
II. Đọc hiểu.
1.Ý nghĩa của tên truyện.
_ Tác giả mượn truyện những con búp bê phải
chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót
và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành-
Thủy).
_ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi
lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng
nhu6 Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải
chia tay nhau.

2. Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
_ Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo
6

10p
hót
những suy nghĩ gì?
Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ
nghĩnh,trong sáng ngây thơ.
2/Trong truyện chúng có chia tay thật
không?
Cuối cúng Thủy đã đặt con Vệ Sĩ
cạnh con Em Nhỏ.
3/Tại sao chúng phải chia tay chúng

có lỗi gì?
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha
mẹ của Thành và Thủy li hôn nên
chúng phải chịu chia tay.
Qua thái độ đó,cho thấy Thành và
Thủy có tình cảm như thế nào?
GV chia nhóm cho HS thảo luận
Lời nói và hành động của Thủy khi
chia búp bê có mâu thuẫn không ?
Theo em có cách nào để giải quyết
mâu thuẫn ấy?Kết thúc truyện Thủy
chọn cách giải quyết nào?Chi tiết này
có ý nghĩa gì ?
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ
thơ trong nhân vật Thủy .Giận giữ khi
chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm
đêm không có con Vệ Sĩ gác cho anh.
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia
đình Thành Thủy đoàn tụ.
cho anh.
_ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em
đi học về
_ Khi phải chia tay hai anh em càng thương
yêu và quan tân lẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho
em.
+ Thủy thương anh “không có ai gácđêm
cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia
sẽ và quan tâm lẫn nhau.

3. Thủy chia tay với lớp học.
_ Khóc thúc thích vì Thủy phải chia xa mãi
mãi nơi này và không còn đi học nữa.
_ Cô giá tái mặt,nước mắt giàn giụa.
_ Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn.
Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng
cảm với nỗi bất hạnh của Thủy.

4. Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường .
_ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình
thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo
vì sắp phải chia tay với em gái.
_ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai
anh em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình
của người và cảnh.
III.Kết luận
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của
hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía
rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan
trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,không
nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự
nhiên,trong sáng ấy.
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
4.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
4.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
4.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28

**********************
7

TiÕt 7 Bè CỤC TRONG VĂN BẢN NS:

NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu rõ:
_ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo
lập văn bản.
_ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành
mạch hợp lí cho các bài văn.
_ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có
thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm tho¹i , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp
bê?
2.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
2.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng
ấy?
2.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15
phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và

những yêu cầu bố cục trong văn bản
Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
trong đó không được sắp sếp theo trật
tự,thành hệ thống?
Nó sẽ không được gọi là văn bản vì
người đọc không hiểu.
Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải
quan tâm tới bố cục?
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29
và trả lơì câu hỏi?
Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản
như thế là lộn xộn.
I. Bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn
bản.
1. Bố cục của văn bản.
Văn bản không thể được viết một cách tùy tiện
mà phải có bố cục rõ ràng.Bố cục là sự bố trí,sắp
sếp các phần,các đoạn theo một trình tự,một hệ
thống rành mạch và hợp lí.

2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp
lí.
_ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản
phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa
chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.
8

20

phút
Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp
nhận,còn văn bản ví dụ khó tiếp
nhận?
Vì nội dung văn bản chưa liền
nhau.
Để văn bản có bố cục rành mạch rõ
ràng phải có các điều kiện nào?
Các phần các đoạn trrong văn bản
phải được sắp sếp theo một trình tự
hợp lí trước sau.
Trình tự sắp sếp các phần trong bố
cúc có tác dụng gì?
Một bài văn thường có mấy phần?Kể
tên các phần?
Văn bản thường có 3 phần :mở
bài,thân bài.kết bài.
_ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp
cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục
đích giao tiếp đã đặt ra.
3. Các phần của bố cục.
Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3
phần:Mở bài,
Thân bài
Kết bài.
II. Luyện tập.
2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như SGK
rồi kể lại.
Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì
cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải

bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế vẫn có thể
sáng tạo,theo bố cục khác.
3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành
mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì
mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày
kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại
không nói về học tập.
Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự
giời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình
bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu :
nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế mà việc
học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng
người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn
được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo
cáo và chúc hội ngị thành công.
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
4.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
4.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “mạch lạc trong văn bản”SGK trang 28
**********************
TiÕt 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS hiểu rõ:
_ Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản
có tính mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.
9


_ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
2.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
2.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15
phút
20
phút
GV gọi HS đọc mục 1a để tìm hiểu
mạch lạc trong văn bản và trả lời
câu hỏi.
Xác định mạch lạc có những tình
chất gì theo mục 1a?
Mạch lạc là:
_ Trôi trảy thành dòng,thành
mạch.
_ Tuần tự đi qua khắp các phần
các đoạn trong văn bản.
_ Thông suốt liên tục,không đứt
đoạn
Thế nào là mạch lạc trong văn
bản?

Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả
lời câu hỏi SGK.
a.Một văn bản như truyện “cuộc
chia tay của những con búp bê”có
thể kể về nhiều sự việc,nói về
nhiều nhân vật.Nhưng nội dung
truyện luôn bám sát đề tài luôn
xoay quanh một sự việc chính với
nhân vật chính.
Chủ đề liên kết các sự việc trên có
thành một thể thống nhất không?
b. “Cuộc chia tay của những con
búp bê”thì mạch văn đó chính là
cuộc chia tay:hai anh em Thành và
Thủy buộc phải chia tay.
I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc
trong văn bản.
1. Mạch lạc trong văn bản.
Trong văn bản : mạch lạc là sự tiếp nối các
câu,các ý theo một trình tự nhất định.
2. Các điều kiện để văn bản có tính mạch
lạc.
Một văn bản có tính mạch lạc là:
_ Các phần các đoạn các câu trong văn bản
địều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề
chung xuyên suốt.
_ Các phần các đoạn các câu trong văn bản
được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp
lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề
liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người

đọc(người nghe).
II. Luyện tập.
1/32 Tính mạch lạc trong văn bản
b. Văn bản (2)
Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô
Hoài:sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào
mùa đông,giữa ngày mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo
dòng chảy hợp lí,phù hợp.
Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong
thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong
không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu
hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian
đó.
Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng.
Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc.
2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh
cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê.
4 Củng cố : 2 phút
10

4.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
4.2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28
**********************
TiÕt 9 CA DAO DÂN CA NS:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Hiểu khái niệm ca dao dân ca.

_ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua
những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
2 .2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
5 phút
20
phót
GV giới thiệu HS về ca dao dân ca.
Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết
thế nào là ca dao,dân ca?
Hiện nay người ta phân biệt hai khái
niệm ca dao và dân ca.
Dân ca là những sáng tác kết hợp lời
và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian
trong diễn xướng.
Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái
niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể
thơ dân gian-thể thơ ca.
Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là
tình cảm gì?
Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình

ảnh,âm điệu của bài ca dao này?
GV hướng dẫn HS tìm những bài có
nội dung tương tự.
Cái ngủ mày ngủ cho lâu.
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về.
I. Giới thiệu.
Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân
gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội
tâm của con người.
II. Đọc hiểu.
Bài 1
_ Công lao trời biển của cha mẹ đối với
con và bổn phận của kẻ làm con trước công
lao to lớn ấy.
_ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu
hát ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng.
_ Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao
lấy cái to lớn mênh mông,vĩnh hằng của
thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa
mẹ.
Bài 2
_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa
quê
+ Thời gian:chiều chiều.
+ Không gian : ngõ sau.
+ Hành động : đứng như tạc tượng vào
không gian.
11

5 phút

5 phút
Bắt được mười tám con trê.
Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn.
Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha
mẹ được diễn tả như thế nào?
Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn
tả tình cảm nhớ thương?
Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạc
mái nhà” có thể diễn đạt được nỗi nhớ
sâu nặng của con cháu đối với ông bà?
Nuộc lạc gợi nhớ công sức lao động
bền bỉ của ông bà để tạo lập gia
đình.Mái nhà ấm cúng,gợi tình cảm nối
kết bền chặt.
Tìm những bài ca dao có nội dung
tương tự?
Qua cầu dừng bước trông cầu.
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy
nhiêu.
Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì?
Của ai?
- Tình cảm thân thương được diễn tả
như thế nào?
- Ca dao dùng hình ảnh nào diễn tả sự
gắn bó?
- Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta
điều gì?
Những biện pháp nghệ thuật nào được
cả 4 bài ca dao sử dụng?
_ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín

chiều”diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi
nhớ nhà nhớ cha mẹ da diết.
Bài 3
_ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với
ông bà.
_ Dùng một vật bình thường để nói lên
nỗi nhớ và lòng yêu kính đó.
+ Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà.
+ Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa.
_ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho
nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu
lắng.
Bài 4
_ Tình cảm anh em thân thương trong một
nhà .
_ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha
mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có
nhau trong một nhà.
_ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh
em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân
tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự
gắn bó.
_ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc
nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui
lòng.
III. Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:
_ Thể thơ lục bát.
_ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ.
_ Các hình ảnh thân tình quen thuộc :

núi,biển ,chân, tay,chiều chiều.
_ Lời ca độc thoại,kết cấu một vế .
IV. Kết luận.
Tình cảm gia đình là một trong những chủ
đề tiêu biểu của ca dao,dân ca.Những câu
chủ đề này thường là lời ru của mẹ,lời của
cha mẹ,ông bà đối với con cháu,lời của con
cháu nói vể cha mẹ,ông bà và thường là
dùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen
thuộc,để bày tỏ tâm tình,nhắc nhở về công
ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh em
12

rụôt thịt.
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Thế nào là ca dao,dân ca?
4.2. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
4.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê
hương đất nước con người”SGK trang 37
**********************
TiÕt 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ NS:
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua
những bài ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của
chúng.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1. Thế nào là ca dao,dân ca?
2.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
5 phút
30
phút
GV gọi HS đọc SGK trang 37-
38,tìm hiểu từ khó.
Đằng sau những câu hát đối
đáp,bài ca dao trên còn mang nội
dung gì?
GV chia nhóm HS thảo luận câu 1
SGK trang 38.
Em đồng ý với ý kiến nào câu 1
SGK?.
_ Ý kiến b và c là đúng.
_ Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai,phần 2 là đối đáp của cô gái.
I.Giới thiệu.
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê
hương đất nước con người là chủ đề lớn của ca
dao dân ca.Đằng sau những câu hát đối
đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức
tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất,niềm

tự hào sâu sắc,tinh tế đối với quê hương đất
nước,con người.
II.Đọc hiểu.
Bài 1.
_ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địa
danh:
+ Để thử tài nhau về kiến thức địa lí.
+ Thể hiện niềm tự hào : tình yêu quê hương đất
nước.
+ Bày tỏ tình cảm với nhau.
13

5 phót
Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi
về những địa danh để làm gì?Tại
sao họ lại chọn đặc điểm về địa
danh?
Khi nào người ta mới rủ nhau?
Họ rủ nhau đi đâu?
Người rủ và người được rủ
muốn đi thăm Hồ Gươm.
Bài 3 tả cảnh gì?Cảnh đó như thế
nào?
Cảnh vào xứ Huế được ví như
cảnh gì?
Non xanh nước biết như tranh
họa đồ.
Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu
của bài 4?
Hai dòng cuối là hình ảnh của ai?

Hình ảnh đó được so sánh với
hình ảnh gì?
Thông qua cách so sánh,cô gái
hiện lên với dáng vẻ ra sao
Chàng trai cô gái là những người tế nhị.
Bài 2
_Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi :
+Người rủ và người được rủ có quan hệ thân
thiết,gần gũi.
_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu
đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam.
_ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu
truyền thống văn hóa.
_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm
điệu,nhắn nhủ,tâm tình.
Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu
sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.
Bài 3.
_ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh
nên thơ:tươi mát,sống động.
_ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng.
Thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ
Huế.
Bài 4
_ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những
dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng
tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh
mông rộng lớn,đẹp và trù phú.
_ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái
được so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự

tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống
đang xuân.
Sự hài hòa giữa cảnh và người.
III.Kết luận.
Những câu hát về tình yêu quê hương đất
nước,con người thường gợi nhiều hơn tả hay nhắc
đến tên núi tên sông,tên vùng đất với những nét
đặc sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử văn hóa của
từng địa danh.
4 Củng cố : 2 phút
4.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
4.2. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “từ láy”SGK trang 41
TiÕt 11 TỪ LÁY NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
14

_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ
láy.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.

2.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
2.2. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại
chọn đặc điểm về địa danh?
2.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
10
phót
15
phút
Ôn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp
6.GV nêu khái quát bài học mới.
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.
Những từ láy (in đậm)trong các câu
mục 1 SGK trang 41 ,có đặc điểm âm
thanh gì giống và khác nhau?
_ Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau
phát âm giống nhau.
_ Mếu máo:âm cuối thay đổi.
_ Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng
cùng vần.
Vì sao các từ láy “bần bật,thăm
thẩm”không được nói là bật bật và
thẳm thẳm?
“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là
những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến
đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự
hòa phối âm thanh..

Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận?
GV cho HS trả lời câu hỏi tìm hiểu
nghĩa của từ láy.
Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích
tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh?
Các từ trên được tạo thành do mô
phỏng âm thanh.
Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa?
I.Các loại từ láy.
Từ láy có hai loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ
phận.
_ Ở từ láy toàn bộ,các tiếng lặp lại nhau
hoàn toàn;nhưng cũng có một số trường hợp
tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc
phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về âm
thanh)
Ví dụ: đo đỏ,tim tím..
_ Ở từ láy bộ phận,giữa các tiếng có sự
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Ví dụ : róc rách,rộn ràng.
II.Nghĩa của từ láy.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc
điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm
thanh giửa các tiếng.Trong trường hợp từ láy
có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thì
nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái
riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu

cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh .
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn
so với đỏ.
III.Luyện tập.
2/43 Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau
tiếng gốc:
Lo ló , nho nhỏ ,nhức nhối ,khang
khác ,thâm thấp ,chênh chếch , anh ách.
3/43 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a.Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ
15

a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm
thanh của vần.
Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào
khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên
âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất
nhỏ bé về hình dáng.
b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc
đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu
của tiếng gốc và mang vần ấp theo
công thức “ x + ấp + xy”.
Nghĩa của các từ láy có điểm chung
là một trạng thái vận động: khi nhô
lên,khi hạ xuống,khi phồng khi xẹp,khi
nổi khi chìm.
nhõm như trút được gánh nặng.
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu
xa của tên phản bội.

b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu
xí.
a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.
b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người
một ngã.
4/43 Đặt câu.
_ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương.
_ Cô ấy không chấp nhất những điều nhỏ
nhặt.
_ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu.
_ Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ
bao la này.
5/43 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các
tiếng tách ra điều có nghĩa.
4 Củng cố : 2 phút
4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45
**********************

TiÕt 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có
phương pháp và có hiệu quả hơn.
_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong
văn bản.

II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
16

T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15
phót
20
phót
GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang
45 tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu
phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết
bài báo tường của lớp,hoặc phải viết tập
làm văn ở lớp,ở nhà.
Điều gì thôi thúc người ta viết thư?
GVHD HS tự bộc lộ.
Khi viết thư cần phải xác định vấn đề
gì?
Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để
làm gì?Viết như thế nào?

Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết
thư không?
Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể xem
thường,bởi lẽ sẽ qui định nội dung và
cách làm văn bản.
Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải
làm những việc gì để viết được văn bản?
Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải
xác định việc gì cần làm trước,việc gì
cần làm sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc
xác định chủ đề,tìm ý và lập dàn bài.
Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn
bản chưa?Viết thành văn bản phải có
những vấn đề nào?
Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập
được văn bản.Tất cả các yêu cầu SGK
trang 45 điều không thể thiếu,trừ yêu cầu
“kể chuyện hấp dẫn”là không bắt buộc
đối với các văn bản không phải là tự sự.
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
I.Các bước tạo lập văn bản.
Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản cần
phải thực hiện các bước:
_ Định hướng chính xác : văn bản viết(nói)
cho ai?để làm gì?về các vấn đề như thế nào?
_ Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bố cục
rành mạch,hợp lí,thể hiện đúng định hướng
trên.
_ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu,đoạn văn chính xác,trong sáng,có

mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau.
_ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt
yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì
không.
II.Luyện tập
2/46Báo cáo kinh nghiệm:
a) Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ
thuật lại công việc học tập và báo cáo thành
tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải
từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập
để giúp cá bạn khác học tốt hơn.
b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao
tiếp.Báo cáo này được trình bày với HS chứ
không phải với thấy cô giáo.
3/46
c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để
người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn
bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau
khâu lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành
văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng
càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài,do
đó không nhất thiết phải là những câu hoàn
chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên
kết chặt chẽ với nhau..
Ví dụ :
I.Mở bài
II.Thân bài
1. Ý lớn 1 2. Ý lớn 2
III.Kết bài.
4 Củng cố : 2 phút

4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
4.2 GV cho ví dụ HS lập ý?
17

5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát than thân”SGK trang 47_48.
**********************

TiÕt 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh,ngôn
ngữ ) của những bài ca dao trong chủ đề ca dao than thân trong bài học.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
2.2 GV cho ví dụ HS lập ý?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
3 phút
20
phút
GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
Tại sao ba bài ca dao trên lại có chung chủ

đề tiếng hát than thân ?
Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn
tả như thế nào?
Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác dụng
gì?
Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên
tiếp được láy trong câu thơ nói lên sự nhức
nhối,đồng thời cũng hàm chứa ý phản
kháng,tố cáo mạnh mẽ.
Sống trong một xã hội áp bức,bất công
ấy, thân cò phải “lên thác xuống ghềnh”lận
đận.Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang
trái,làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao
cạn” khiến cho gầy cò con.
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát than thân”là tiếng hát than
thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ khổ cực
đắng cay.
II. Đọc hiểu.
Bài 1
_ Cộc đời lận đận vất vả của cò: gặp nhiều
khó khăn,lận đận vất vả chịu khó.
+ Một mình >< nước non.
+ Thân cò(bé nhỏ,gầy guộc)><thác
ghềnh(dữ dội)
+ Lên thác xuống ghềnh.
Con cò trở thành biểu tượng chân thực và
xúc động về hình ảnh người nông dân.
_ lời than còn mang ý nghĩa phản kháng,tố
cáo xã hội phong kiến.

_ Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào để
18

7phót
. Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào
trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay”
lặp lại nhiều lần?
Những từ “thương thân” được lặp lại nhiều
lần có phải đơn thuần chỉ là thương các
con vật hay không?
Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh
người phụ nữ?
Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến như thế nào?
Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ
“thân em”?
Thân em như hạt mưa sa.
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày.
người nông dân được no đủ.
Bài 2.
_ Lời người lao động thương cho thân phận
của những người khốn khổ và cũng là của
chính mình trong xã hội cũ. “Thương
thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm
xót xa ở mức độ cao.
_ Cụm từ “thương thay”được lặp lại 4 lần:
+ Tô đậm mối thương cảm xót xa cho
cuộc đời đắng cay nhiều bề của người dân

thường.
+ Kết nối và mở ra những nỗi thương
khác nhau,đồng thời làm cho tình ý của bài
được phát triển.
_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi
cảm để nói lên nhiều thân phận :
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực
cho kẻ khác.
+ Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời
xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo
khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạc,lận đận
và những cố gắng vô vọng của người lao
động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc : thân phận thấp cổ bé
họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công
bằng nào soi tỏ.
Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân
phận trong xã hội cũ.
Bài 3.
_Hình ảnh so sánh trong bài 3:
+ Trái bần gợi sự liên tưởng thân phận
nghèo khó.
+ Số phận chìm nổi lên đênh vô định của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
_ Bài ca dao diễn tả xúc động,chân thực cuộc
đời,thân phận nhỏ bé,đắng cay của người
phụ nữ.Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh.Người phụ nữ không có quyền tự quyết
cuộc đời,xã hội phong kiến muốn nhấn chìm

họ.
III.Kết luận.
Những bài ca than thân có số lượng lớn
và những bài ca dao rất tiêu biểu trong kho
tàng ca dao dân ca Việt Nam.Ngoài ý than
19

thân,đồng cảm với nỗi niềm đau khổ của
người nông dân,người phụ nữ…còn tố cáo
xã hội phong kiến.
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
4.2Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
4.3Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó?
4.4Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát châm biếm”SGK trang 51.
******************
TiÕt 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIÕm NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tieu biểu(hình ảnh,ngôn ngữ)
của những bài ca về chủ đề chăm biếm trong bài học.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút

2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
2.2 Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không?
2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
3phút
30
phút
Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó.
Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một
văn bản?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế
nào?
Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát chăm biếm” nhằm phơi
bày những hiện tượng ngược đời,phê phán
những hạng người và hiện tượng đáng cười
trong xã hội.
II.Đọc hiểu.
Bài 1.
_ “Chú tôi” rất nghiện rượu,nghiện chè và
nghiện ngủ.
_ Hai dòng đầu dùng để bắt vần và giới
20


2 phút
3
Nói tới cô yếm đào để kết duyên với chú có
tác dụng gì?
Thể hiện sự đối lập với chú tôi.
Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã
hội?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời
nói ấy?
Thầy nói rõ ràng,khẳng định như đinh
đóng cột cho người đi xem hồi hộp chăm
chú lắng nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,do
đó lời phán trở thành vô nghĩa ấu trĩ.
Cách nói nước đôi có tác dụng gì?
Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói.
Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân
vật nào tham gia vào sự việc đó?
Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai?
Hạng người nào trong xã hội?
Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.
Cậu cai là người thuộc thời đại nào?
Thời đại phong kiến xưa.
Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những
chi tiết nào?
Ngón dấu lông gà.
Ngón tay đeo nhẫn.
Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần
dài” ở đâu ra?

Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?
thiệu nhân vật.
_ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để
chế giễu hạng người nghiện ngập và lười
biếng.
Bài 2.
Lời của thầy bói nói với người đi xem bói
_ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đôi.
_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề
mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của
người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng
chăm biếm sự mê tín mù quáng của những
người ít hiểu biết tin vào sự bói toán,phản
khoa học.
Bài 3.
Cảnh tượng một đám ma.
a. Ý nghĩa tượng trưng của những con vật
_ Con cò: người nông dân ở làng xã.
_ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn.
_ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ.
_ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao
việc trong truyện ngụ ngôn.
b. Cả một xã hội người hiện lên thật sinh
động,chân thật và lí thú qua “vai” các con
vật .
c. Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không
phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra
những sự ngược đời.
Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay

trong xã hội.
Bài 4.
a. Chân dung cậu cai:
_ Nón dấu lông gà:lính ở huyện.
_ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phô
trương.
_ Aó ngắn,quần dài toàn bộ là đi thuê
mượn.
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là
sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người.
b. Nghệ thuật chăm biếm.
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu
cai”vừa lấy lòng,vừa chăm chọc.
_ Qua trang phục,công việc cậu cai xuất
hiện như kẻ lố lăng,không chút quyền hành.
_ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa
mai,giễu cợt.
21

III.Kết luận.
Ghi nhớ SGK trang 53.
4 Củng cố : 2 phút
4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
4.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
4.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
4.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
4.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đại từ”SGK trang 54.
******************

TiÕt 15 ĐẠI TỪ NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được thế nào là đại từ.
_Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt.
_ Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
2.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy?
2.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
2.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
2.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
10
phút
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK
trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Đại từ dùng để làm gì?
GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK trang
55 và trả lời câu hỏi?
I.Thế nào là đại từ.

Đại từ dùng để trỏ người,sự vật,hoạt động
,tính chất…được nói đến trong một ngữ
cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Ví dụ: ai,nó..
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ
pháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hay
phụ ngữ của danh từ,của động từ, của tính
từ.
II.Các loại đại từ.
1.Đại từ để trỏ.
Đại từ để trỏ dùng để:
_ Trỏ người,sự vật(gọi là đại từ xưng
hô)
22

15
phút
Các đại từ ai,gì …hỏi về gì?
Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế ,nào hỏi về gì?
Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật theo
bảng bài tập SGK trang 56?
Đặt câu với đại từ BT 3/57 ?
_ Trỏ số lượng.
_ Trỏ hoạt động,tính chất,sự việc.
2. Đại từ để hỏi.
Đại từ để hỏi dùng để:
_ Hỏi về người vật.
_ Hỏi về số lượng.
_ Hỏi về hoạt động tính chất sự việc.

II. Luyện tập.
1/56 Sắp sếp các đại từ theo ngôi
Ngôi số Số ít Số nhiều
1 Tôi,tao,tớ,ta Chg
tôi,chg
tao,chg tớ
2 Mày,cậu,bạn Chg
mày,các
câu
3 Hắn,nó, họ Bọn
hắn,bọn họ
b. Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất
Mình ở đầu câu sau ngôi thứ hai.
2/57 HS về nhà làm.
3/57 Đặt câu với các đại từ:ai,sao bao nhiêu
để trỏ chung
_ Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
_ Mình biết làm sao bây giờ.
_ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính
khác nhau.
4 Củng cố : 2 phút
4.2. Đại từ dùng để làm gì?
4.2. Có mấy loại đại từ?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”SGK trang 54.
******************
TiÕt 16 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN NS:
NG:
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :

_ Củng cố lại kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa các buớc
của quá trình tạo lập văn bản.
_ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên,có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản,gần gũi
với đời sống và việc tạo lập của các em.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
23

- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.2. Đại từ dùng để làm gì?
2.2. Có mấy loại đại từ?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
10
phút
25phút
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
của HS.
Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập
văn bản?
HS tham gia phát biểu,viết đoạn xây
dựng bài viết ở lớp theo hướng dẫn
của GV
GV bổ sung sửa lại dàn bài cho hoàn
chỉnh
I.Chuẩn bị ở nhà.
1.Cho tình huống.

Cần viết thư để tham gia vào việc viết
thư cho liên minh bưu chính Quốc Tế (UPU)
với đề tài thư cho người bạn để hiểu về đất
nước mình
2. Gợi ý
SGK trang 59
II.Thực hành trên lớp.
4 Củng cố : 2
Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?
5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sông núi nước Nam”SGK trang 63.
******************
TiÕt 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam Quốc Sơn Hà) NS:
PHÒ GIÁ VỀ KINH NG:
(Tụng giá hoàn kinh sư)
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân
tộc trong bài thơ.
_ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
3. Giới thiệu bài mới.1 phút
24


T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
5 phót
20
phót
10
phót
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 63 để
tìm hiểu về thơ trung đại.
Thơ trung đại được viết bằng chữ gì?Gồm
những thể nào?
GV gọi HS đọc bài thơ.
“Sông núi nước Nam” sáng tác năm nào?
Của ai?Viết theo thể thơ gì?
Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định
chân lí ra sao?
Hai câu đầu nói lên điều gì?
Khẳng định lãnh thổ.
Hai câu sau nói lên điều gì?
Kết quả sau khi xâm phạm lãnh thổ người
khác.
Bài thơ được biểu ý theo một bố cục rõ
ràng.Trong bài tác giả dùng chữ “đế” mà
không dùng “vương” nhằm tỏ thái độ ngang
hàng với nước Trung Hoa.
Bài thơ đã nêu lên ý tưởng của nhân dân như
thế nào?
Bảo vệ độc lập tự do của dân tộc,kiên
quyết chống ngoại xâm.
Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
Hai bài thơ biểu hiện bản lĩnh,khí phách của

dân tộc ta.Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn
lớn lao,thiêng liêng.Một bài thể hiện khí
phách,khí thế chiến thắng ngoại xâm hào
hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây
dựng,phát triển cuộc sống hòa bình với niềm
tin đất nước bền vững muôn đời.
I.Giới thiệu.
_ Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng
chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể :
ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục
bát , song thất lục bát.
II. Đọc hiểu.
1.Nam quốc sơn hà (Lý ThườngKiệt)
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta được viết bằng
thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi
nước Nam là của người Việt Nam,không ai
được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc
mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.
-. Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn
ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản
lĩnh khí phách dân tộc.
2. Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)
_ Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến
thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên –
Mông.
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng
phát triển đất nước trong thời bình và niềm

tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn
đời của đất nước.
_ Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc
tích,cô động không hình ảnh,không hoa
mỹ,cảm xúc được nén trong ý tưởng.
III Kết luận:
Bài 1.Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi
nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất
nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ
quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
Bài 2. Với hình thức diễn đạt cô
đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý
tưởng,bài thơ “phò giá về kinh” đã thể hiện
hào khí chiến thắng và khát vọng thái
bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại nhà
Trần
4 Củng cố : 2
4.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao?
25

×