Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Bài soạn Đề thi học ki 1 lớp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 4 trang )

PHÒNG GD&ĐT PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
GIO LINH Năm học 2010-2011
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (Bài kiểm tra đọc)
Thời gian 25 phút (Không kể thời gian giao phiếu)
Họ và tên:…………………………………….Lớp 2...
A Đọc thầm:
BÔNG HOA NIỀM VUI
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông
cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện.
Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay
định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi
người vun trồng và chỉ đến để ngắm vẻ đẹp của hoa.
Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế.
Chi nói:
- Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.
Cô giáo đã hiểu. Cô ôm em vào lòng:
- Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu
của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.
Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà
trường một khóm hoa cúc đại đóa màu tím đẹp mê hồn.
B. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng :
Câu 1: Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để làm gì ?
A. Để ngắm hoa.
B. Để tìm hái những bông hoa Niềm Vui đem tặng bố đang nằm trong bệnh
viện để bố dịu cơn đau.
C. Để tìm hái những bông hoa Niềm Vui về tặng mẹ.
Câu 2: Vì sao Chi không dám tự hái bông hoa Niềm Vui ?
A. Chi sợ cô giáo bắt được sẽ phạt.
B. Chi sợ bị trừ điểm thi đua.
C. Vì sợ các bạn trêu chọc.


Câu 3: Theo em, bạn Chi có đức tính gì đáng quý ?
A. Tham lam, không tôn trọng nội quy nhà trường .
B. Cần cù, chịu khó.
C. Thương bố, thật thà và tôn trọng nội quy nhà trường.
Câu 4: Câu sau thuộc mẫu câu nào ?
Chi đến tìm bông cúc màu xanh.
A. Ai là gì ?
B. Ai thế nào ?
C. Ai làm gì ?

PHÒNG GD&ĐT PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
GIO LINH Năm học 2010-2011
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (Bài kiểm tra đọc)
Thời gian 25 phút (Không kể thời gian giao phiếu)
Họ và tên:…………………………………….Lớp 2...
1. Viết chính tả : (5điểm )
2.Tập làm văn :(5 điểm )
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể vể ông, bà hoặc một người thân của
em theo gợi ý sau :
a. Ông, bà ( hoặc người thân của em) bao nhiêu tuổi ?
b. Ông, bà ( hoặc người thân của em) làm nghề gì ?
c. Ông, bà ( hoặc người thân của em) yêu quý, chăm sóc em như thế nào ?
Bài làm


BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2- CUỐI HKI
Năm học : 2010-2011
A.Kiểm tra đọc: 10điểm
I.Đọc thành tiếng (6điểm )
II.Đọc thầm và làm bài tập (4điểm)

Đáp án
Câu 1: B (1điểm)
Câu 2: B (1điểm)
Câu 3: C (1điểm)
Câu 4: C (1điểm)
B.Kiểm tra viết: 10 điểm
I/ Chính tả (5 điểm )
Giáo viên đọc cho HS ghi bài: Con chó nhà hàng xóm TV1/131
Đánh giá, cho điểm :
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn ghi :
5điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng qui định )trừ 0,5 điểm
II. Tập làm văn (5 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài.
Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ rang, sạch sẽ : 5 điểm.
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết,có thể cho các mức điểm
4,5 ;4; 3,5 ;3; 2,5 ;2 ; 1,5 ;1; 0,5 .)

×