Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án hóa học 8 phát triển năng lực 5 hoạt động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (417.54 KB, 31 trang )

Mẫu 1
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 1 : Bài 1

MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng.
- Vai trị quan trọng của Hóa học
- Phương pháp học tốt mơn Hóa học.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát.
- Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo.
3. Thái độ:
- Có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát
thí nghiệm.
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tịi, năng lực thực hành thí nghiệm
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV : Chuẩn bị làm các thí nghiệm:
+ dung dịch NaOH + dung dịch CuSO4 .
+ dung dịch HCl + Fe
2. HS : Xem trước nội dung thí nghiệm của bài 1, tìm một số đồ vật, sản phẩm của Hóa


học…
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp tìm tịi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tịi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút, khăn phủ
bàn
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Trong chương trình THCS chúng ta đã làm quen thêm một số môn học mới như sinh học, vật lý
…Trong lớp 8 chúng ta tiếp tục làm quen thêm 1 môn học nữa đó là mơn hóa học.
Hoạt động : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm I ) Hóa học là gì
tịi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút

1


Mẫu 1
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC:Năng lực giải quyết vấn
đề, Pc Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự
nhiên
GV biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm và trính

bày cơng dụng của chúng, cách cầm ống
nghiệm.
Giáo viên biểu diễn thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dd
NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4
Mời một HS lên bảng làm thí nghiệm 2: nhỏ dd
HCl vào ống nghiệm chứa đinh sắt.
Gv luu ý học sinh các thao tác làm tn
TN1: tạo chất khơng tan, màu xanh nhạt dần
TN2: xuất hiện bột khí
- Yêu cầu hs quan sát nhận xét hiện tượng xảy
ra.
- Có điểm gì giống nhau giữa 2 thí nghiệm trên ?
Gv: Các hiện tượng trên là sự biến đổi của chất
và những dung dịch và đinh sắt chúng ta sử dụng
chính là các chất .
KT trình bày 1 phút
Hóa học là gì ?
Gv nhận xét đưa ra kết luận chung

1. Thí nghiệm:
a) TN 1: 1ml dung dịch CuSO4 + 1ml dung
dịch NaOH
b) TN 2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch + 1ml
dung dịch NaOH.
2. Quan sát:
a) TN 1: Có chất rắn màu xanh khơng tan
trong nước.
b) TN 2: Có bọt khí bay lên.
Kết luận: Ở các thí nghiệm trên, đều có sự
biến đổi các chất


3. Nhận xét: Hố học là mơn khoa học
nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và
ứng dụng của chúng.

Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA HOÁ HỌC TRONG CUỘC SỐNG
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm
tịi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ
mơi trường tự nhiên
Treo tranh vẽ các dụng cụ qua các thời đại văn
hóa giảng quá trình tìm ra loại dụng cụ mới =>
đó là sản phẩm của q trình nghiên cứu hóa học.
Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống mà em thấy
có sự xuất hiện của sản phẩm nghành hóa học?
Theo em hóa học có vai trò như thế nào trong đời
sống chúng ta ?
Giáo viên nhận xét, chốt đáp án

II) Hóa học có vai trị như thế trong cuộc
sống chúng ta.
1. Ví dụ:
- Xoong nồi, cuốc, dây điện.

- Phân bón, thuốc trừ sâu.
- Bút, thước, eke, thuốc.
2. Nhận xét:
- chế tạo vật dụng trong gia đình, phục vụ
học tập, chữa bệnh.
- Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp.
- Các chất thải, sản phẩm của hoá học vẫn
độc hại nên cần hạn chế tác hại đến mơi
trường.
3. Kết luận:
Hố học có vai trị rất quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta

Hoạt động 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MƠN HỐ

2


Mẫu 1
Hoạt động của Giáo viên và học sinh

Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động
nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ

mơi trường tự nhiên
Cho hs đọc thơng tin SGK.
Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
+ Các hoạt động cần chú ý khi học tập nghiên
cứu mơn hóa học ?.
+ Phương pháp học tập tốt mơn hóa học?
Gv nhận xét đưa ra kết luận chung.

III. Các em cần phải làm gì để có thể học
tơt mơn hóa học.
Phương pháp học tập tốt mơn hố:
* Học tốt mơn Hóa học là nắm vững và
có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức
đã học .
* Để học tốt mơn hố cần:
+ làm và quan sát thí nghiệm tốt.
+ có hứng thú, say mê, rèn luyện tư duy.
+ phải nhớ có chọn lọc.
+ phải đọc thêm sách.

3. Hoạt động luyện tập, củng cố
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ
- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
-Chọn câu trả lời đúng
Hóa học là mơn khoa học :
a. Tự nhiên
b. Xã hội

c. Năng khiếu
d. Tâm lý
Học tốt mơn hóa học là .
a. có khả năng vận dụng kiến thức đã học
b. có khả năng làm thí nghiệm
c. biết giải các bài tốn hóa học
d. Tất cả đều đúng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp học tốt mơn hóa.

3


Mẫu 1

5. Hoạt động tìm tịi mở rộng
- Xem trước bài 1 của chương I và trả lời các câu hỏi sau: Chất có ở đâu? Việc tìm hiểu chất có lợi
gì cho chúng ta?
- Chẩn bị một số vật thể : đinh, thước, cây cỏ, cốc, lọ hoa....

Ngày soạn 14
Ngày dạy 22
Chương I

CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
Tiết 2 :
Bài 2
CHẤT
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:

- HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.
- Biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỉ năng biết cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của
chất.
- Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất.
- Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống.
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, năng lực thuyết trình

4


Mẫu 1
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tịi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận
dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương ,
đất nước.
II. CHUẨN BỊ.
Gv: Mẫu vật: đinh sắt, cốc thủy tinh, thước nhựa. Dụng cụ thử tính dẫn điện
Hs: ngiên cứu trước nội dung bài . Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa, ..
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ :

1/. Hóa học là gì ? vai trị của nó?
2/. Để học tốt mơn hóa học ta cần chú ý điều gì?
* Khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn
Gv cho 2-4 hs tham gia
Luật chơi: Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các chất mà em biết ?
Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
Hoạt động1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CHẤT
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I ) Chất là gì?
nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề,
PC tự tin
Kiểm tra mẫu vật của hs.
Vật thể
Gv biểu diễn 1 vài mẫu vật.
Yêu cầu hs quan sát trả lời câu hỏi.
- Hãy kể tên một số vật thể em chuẩn bị và vật
Tự nhiên:
thể có xung quanh chúng ta ?
VD: Cây cỏ
- Người ta chia vật thể làm mấy loại ? Cho VD
Sơng suối

?
Khơng khí...
- Hãy nêu tên mẫu vật và chất cấu tạo nên
chúng ?.
Treo bảng phụ
Hs hoạt động nhóm cặp đơi trả lời câu hỏi.
Vật thể
Chất
Đinh sắt
Sắt
ấm nhơm
nhơm
Cây mía
Nước, đường, xenlulozo

5

Nhân tạo:
Bàn ghế
Thước
Com pa...


Mẫu 1
Chất là nguyên liệu tạo lên vật thể. Ở đâu có
Nước biển
Nước, muối
vật thể ở đó có chất.
- Vật thể cấu tạo lên từ đâu?
Hs: vật thể trong được tạo lên từ các chất ( 1

hay nhiều chất )
Vậy chất có ở đâu?
Gv nhận xét giảng chốt kết luận
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm
tịi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC:NL quan sát, PC Có
trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên
Cho hs đọc thông tin.
Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Chất có những tính chất cơ bản nào ?
Gv nhận xét, chốt các tính chất của chất.

II) Tính chất của chất .
1. Mỗi chất có một tính chất nhất định.
+ Tính chất vật lí : trạng thái, màu sắc, mùi vị ,
tính tan, tos, tonc, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối
lượng riêng...
+ Tính chất hố học :Là khả năng biến đổi
chất này thành chất khác
2. Cách xác định tính chất của chất:
- Quan sát ( trạng thái, màu sắc)
- Dùng dụng cụ đo ( to sôi, to nóng chảy..),
- Làm thí nghiệm. ( tính dẫn điện, dẫn nhiệt..


KT trình bày 1 phút
Làm thế nào để xác định được tính chất của
chất?
Hs nc SKG -> Các phương phát xác định tính 3.Tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta:
chất của chất.
+ Phân biệt chất này với chất khác
Gv nhận xét tổng kết.

Cho hs đọc thông tin mục 2.
Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
+ Biết cách sử dụng chất.
- Vì sao phải tìm hiểu tính chất của chất ?
- Có 3 lọ đựng giấm ăn, cồn, rượu, hãy phân + Ứng dụng chất vảo thực tiễn đời sống sản
biệt 3 lọ trên ?
xuất .
- Có nên để xăng dầu cạnh bếp lửa ?
- Tại sao không nên để axit dây vào người ?
- Tại sao lại dùng nhôm làm soong mà không
dùng nhựa ?
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
3. Hoạt động luyện tập, củng cố

6



Mẫu 1
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ
- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài:
+ Chất có ở đâu?
+ Chất có những tính chất nào?
Câu nào sau đây đúng.
a. ở đâu có vật thể ở đó có chất.
b. ở đâu có chất ở đó có vật thể.
c. trong khơng gian vũ trụ khơng có chất .
d. chất là những gí ta có thễ nhìn thấy, nắm bắt được.
4. Hoạt động vận dụng
Hồn thành bảng
Stt
Mẫu vật
Vật thể
Tự nhiên
Nhân tạo
1
Aám nước
2
Hộp bút
3
Củ sắn
4
Xe đạp


Chất cấu tạo nên

5. Hoạt động tìm tịi mở rộng
- Xem trước nội dung phần III trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: Hỗn hợp là gì? Như thế nào
là chất tinh khiết? Dựa vào đâu để tách chất ra khỏi hỗn hợp ?
- Làm bài tập 1 -> 7 trang 11 SGK

Ngày soạn 20 tháng 8 năm
Ngày dạy 28 tháng 9 năm
Tiết 3 :

CHẤT (tt)

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Giúp HS phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp: chất khơng có lẫn chất khác (chất tinh khiết) mới
có tính chất nhất định, cịn hỗn hợp thì khơng.
- Biết được nước tự nhiên là nước hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết.
2. Kỹ năng:
- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.

7


Mẫu 1
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
- Bước đầu sử dụng ngơn ngữ hố học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.
3. Thái độ:
- Có hứng thú nghiên cứu khoa học, sử dụng đúng các ngôn ngữ khoa học để vận dụng vào học
tập.

4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, năng lực tính tốn, năng lực sử dụng cơng nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hố học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên
II. CHUẨN BỊ.
GV: Đồ dùng: Chai nước khoáng, ống nước cất, nước giếng, NaCl, đèn cồn, kiềng đun, cốc thuỷ
tinh, giấy lọc.
Hs: nghiên cứu trước nội dung bài
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
1/.Làm thế nào để biết tính chất của chất?
2/ Việc nghiên cứu tính chất có ý nghĩa gì?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trị chơi: Tiếp sức
Luật chơi:
- Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs
- Trong vịng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên
chỉ được viết 1 đáp án)
- Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết tên các chất mà em biết ?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.

Nước cất thường được dùng để pha thuốc hay hoá chất vậy tại sao không dùng nứơc giếng
hay nước lọc?
Hoạt động 1: PHÂN BIỆT CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm III./ Chất tinh khiết
tịi, hoạt động nhóm
1./ Hỗn hợp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ

8


Mẫu 1
môi trường tự nhiên
Gv cho hs quan sát 2 chai nước: nước khoáng
và chai nước cất.
GV yêu cầu hs hd nhóm cặp đơi trả lời câu
hỏi
- Chúng có tính chất gì gống nhau?
- Có thể dung nước giếng, nước khóng pha
thuốc tiêm ko? Vì sao ?
- GV u cầu hs quan sát thí nghiệm thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
Gv làm thí nghiệm nhỏ 3 mẫu nước lên 3 tấùm
kính và đun trên ngọn lửa đèn cồn

Tấm1: 2 giọt nước khoáng
Tấm 2 : 2 giọt nước giếng
Tấm 3 : 2 giọt nước cất
Hs quan sát TN -> nhận xét
Tấm1: có cặn mờ
Tấm 2 : có cặn mờ
Tấm 3 ko có cặn
- Nhận xết thành phần 3 loại nước trên ?
Hs nước khống nước mưa có lẫn nhiếu chất
tan khác
Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
Gv Nước khống , nước mưa là hỗn hợp.
nhau.
Hỗn hợp là gì ? Cho VD ?
Gv nhận xét chốt đáp án
Nhận xét thành phần của nước cất trong TN
trên ?
Hs nhận xét TN: nước cất ko có lẫn chất khác
Gv Nước cất là chất tinh khiết.
Chất tinh khiết là gì ? cho VD ?
Gv giới thiệu thí nghiệm chưng cất nước.
KT trình bày 1 phút
- Nước tinh khiết có những tính chất nào?
- Nước muối có các tính chất đó khơng?
- Theo em những chất như thế nào mới có
tính chất nhất định?
Gv tổng kết.: tính chất hỗn hợp thay đồi tuỳ
chất thành phần

2./ Chất tinh khiết.


Một chất không lẫn thêm bất cứ chất nào gọi
là chất tinh khiết.
Chất tinh khiết có những tính chất vật lí và
hố học nhất định

Hoạt động 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm 3./ Tách chất ra khỏi hỗn hợp
tịi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút, khăn trải bàn

9


Mẫu 1
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ
mơi trường tự nhiên
GV cho hs quan sát hình các hỗn hợp :
1.Nước muối
2.Mạt sắt và mùn cưa
3.Cát và vụn xốp
u cầu hs thảo luận nhóm( khăn trải bàn)
tìm tách các chất có trong hỗn hợp trên.
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
Nêu rõ pp tách từng chất

- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
KT trình bày 1 phút
Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa
- Phương pháp tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn vào sự khác nhau về tính chất của các chất
hợp ?
trong hỗn hợp
Gv nhận xét , chốt đáp án
2.3. Hoạt động luyện tập.
4.1./ Chất tinh khiết có thành phần như thế nào.
4.2./ Nguyên tắc để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
4.3./ So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Vật thể nhân tạo là
A. con trâu
B. con sông
C. xe đạp
D. con người
Câu 2: Vật thể tự nhiên là
A. hộp bút
B. máy điện thoại
C. nồi cơm điện
D. sao hơm
Câu 3: Chất tinh khiết là chất
A. có tính chất khơng đổi
B. có lẫn thêm vài chất khác
C. gồm những phân tử đồng dạng
D. không lẫn tạp chất
Câu 4: Chất nào sau đây được coi là tinh khiết

A. nước suối
B. nước cất
C. nước khoáng
D. nước đá từ nhà máy
Câu 5: cho các hiện tượng sau
A. Về mùa hè vành xe đạp bằng sắt bị han gỉ nhanh hơn mùa đông
B. Mặt trời mọc sương bắt đầu tan dần
C. “Ma trơi” là ánh sáng xanh (ban đêm) do photphin(PH3) cháy trong khơng khí
D. Giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dịch axit bị đổi thành đỏ
E. Khi đốt cháy than tổ ong (cũng như pháo) tỏa ra nhiều khí độc (CO2, SO2) gây ô nhiễm môi
trường rất lớn
Những hiện tượng vật lí là :
A. A, B
B. D.E
C. B,D
D. C,B
2.4. Hoạt động vận dụng.
Yêu cầu hs xây dựng sơ đồ tư duy cho bài học

10


Mẫu 1

2.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng.
- Tìm hiểu phương pháp sản xuất nước tinh khiết ( nước cất )
/>- Tìm hiểu tính chất vật lí của một số chất như: lưu huỳnh, muối ăn, paraphin
- Học bài cũ , Làm bài tập 6,7.8.SGK
- Chẩn bị : Muối bẩn, chậu nước sạch, khăn sạch


11


Mẫu 1
Ngày soạn 21 tháng 8 năm
Ngày dạy 29 tháng 8 năm
Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH 1
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an tồn trong phịng thí nghiệm hố học; Cách sử dụng một số
dụng cụ, hố chất trong phịng thí nghiệm.
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
2. Kỹ năng : rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng quan sát nhận biết các tính chất của chất
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ : u q mơn học, giáo dục tinh thần say mê nghiên cứu khoa học.
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, năng lực thực hành.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hố học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
III. CHUẨN BỊ.
I. Chuẩn bị
Gv:+ D.c: Giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.
+ H.c: Bột lưu huỳnh, farafin, hỗn hợp muối và cát.
- Máy chiếu. Bài soạn powerpoint.

Hs: hỗn hợp muối cát, thau nuớc sạch
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
1/.Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp? Cho ví dụ ?
2/. Trình bày phương pháp tách riêng các chất khỏi hỗn hợp sau:
a. Hỗn hợp gồm muối ăn và cát
b. Hỗn hợp gồm mùn cưa, vụn sắt, vụn nhôm
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức
Luật chơi:
- Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs
- Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên
chỉ được viết 1 đáp án)
- Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết tên các chất tinh khiết và hỗn hợp chứa chất đó ?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài

12


Mẫu 1
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh

Nội dung


Hđ1 Tìm hiểu quy tắc an tồn và cách sử dụng
dụng cụ hố chất trong phịng thí nghiệm.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ mơi
trường tự nhiên.
Gv biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm: gọi tên
đồng thời giảng giải cách sử dụng chúng cho đúng
quy tắc an tồn.
Hs quan sát lắng nghe, ghi nhớ
Hđ2 Thí nghiệm.
- Phương pháp: quan sát tìm tịi, hoạt động nhóm,
thực hành
- Kĩ thuật: tổ chức thực hành, hđ luận nhóm, trình
bày 1 phút, động não
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, hđ nhóm
- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ mơi
trường tự nhiên.
Gv hướng dẫn các bước thí nghiệm
Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ tiến hành thí
nghiệm theo các bước được hướng dẫn
Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Báo cáo kết quả theo dõi trên nhiệt kế.
GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn.
( Chú ý các thao tác, kĩ năng)
- Kiểm tra kết quả.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Khi nước sôi trạng thái của hai chất lưu huỳnh
và faraphin như thế nào?
- Em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của
các chất ?
Gv tổng kết rút ra kết luận.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm câu hỏi:
- Hãy đề ra phương pháp tách muối khỏi hỗn hợp
muối và cát.
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Gv nhận xét và chốt kiến thức

13

I ) Quy tắc an tồn.
- Khơng dùng tay trực tiếp cầm hố chất.
- Khơng đổ hố chất này vào hố chất khác
hay đổ hố chất thừa vào vào lọ ban đầu.
- Khơng dùng hố chất khi khơng biết đó là
hố chất gì?
- Khơng được nếm hay ngửi trực tiếp.

II./ Thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ nóng
chảy của faraphin và lưu huỳnh.
Cách tiến hành : SGK


Các chất khác nhau có nhiệt đơ nóng chảy
khác nhau.
2/ Thí nghiệm 2: Tách muối khỏi hỗn hợp
muối lẫn cát.
Cách tiến hành : SGK


Mẫu 1
Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm2 theo các bước
được hướng dẫn SGK
Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Báo cáo kết quả
GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn.
( Chú ý các thao tác, kĩ năng)
- Kiểm tra kết quả.
Gv yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu.
stt

Mục đích thí Hiện tượng quan sát
nghiệm

+ Hồ tan hỗn hợp .
+ Lọc lấy dung dịch nước muối.
+ Cô cạn dung dịch được muối khan.

III) Làm bài thu hoạch.
Làm bài thu hoạch.
Kết quả
Giải thích Kết luận


1
2
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Dựa vào đặc điểm nào ta có thể tách chất khỏi hỗn hợp ?
- Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta có thể sử dụng phương pháp nào ?
2.4. Hoạt động vận dụng.
- Vận dụng tách tinh bột sắn từ củ sắn dây?
Nêu các bước làm và giải thích ý nghĩa từng bước ?
2.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng.
- Tìm hiểu phương pháp tách một số chất trong thực tế: muối, tinh bột, vàng, bạc..
- Xem video tách các chất
/>- Tìm hiểu trước bài 3: Nguyên tử

14


Mẫu 1
Soạn ngày 1
Dạy ngày 8
Chương IV
Tiết 37 : Bài 24

OXI KHƠNG KHÍ
TÍNH CHẤT CỦA OXI

I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với khơng khí.
- Tính chất hố học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác

dụng với nhiều phi kim (S, P...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, rút ra được nhận xét về tính chất
hố học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ: u q mơn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, nghiêm túc khi làm thí
nghiệm
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động
nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tịi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận
dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Nhân ái khoan dung.
II. CHUẨN BỊ
GV :+ Đồ dùng: Hóa chất: O2, S, P. Dụng cụ: muỗng sắt, đèn cồn,bình thủy tinh..
+ Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi, hoạt động nhóm
HS: Tìm hiểu về oxi. Chuẩn bị bao diêm, chậu nước sạch
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
* Hoạt động khởi động
Gv sử dụng kỹ thuật KWL
- Oxi là loại khí có sẵn trong tự nhiên và có nhiều vai trị với đời sống và sản xuất:
- Các em đã biết được gì về các oxi và muốn biết thêm gì về oxi ?

Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến
Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài .
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống. Vậy Oxi có những tính chất gì? có vai
trị như thế nào trong cuộc sống.
Hoạt động 1 Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

15


Mẫu 1
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng, có
trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
-Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất
chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi:
KT trình bày 1 phút
-Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
Hs:Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong khơng khí ( đơn
chất ) và trong nước ( hợp chất ).
 Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
+ Đơn chất
+ Hợp chất : đường, nước, quặng , đất, đá, cơ thể động
thực vật .

-Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và phân
tử khối của oxi ?

-Kí hiệu hóa học : O.
-CTHH: O2 .
-Nguyên tử khối: 16 đ.v.C.
-Phân tử khối: 32 đ.v.C.

Hoạt động 2 Tính chất vật lý của oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi, I./ Tính chất vật lý
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng,
có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
- Quan sát lọ đựng oxi  Nêu nhận xét về trạng
thái , màu sắc và mùi vị của oxi ?
Hs:Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét: Oxi là chất
khí khơng màu, khơng mùi.
u cầu hs hoạt động cặp đơi trả lời câu hỏi:
-Hãy tính tỉ khối của oxi so với khơng khí ?  Từ
đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn khơng khí ?
Hs:

d O2 / kk =


32
= 1,1
29

 Vậy oxi nặng hơn khơng khí.
-Ở 200C
+ 1 lít nước hịa tan được 31 ml khí O2.
+ 1 lít nước hịa tan được 700 ml khí amoniac.
Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ?
Hs: Oxi tan ít trong nước.

16

- Oxi là chất khí, khơng màu, khơng mùi,
khơng vị, ít tan trong nước
- Nặng hơn khơng khí.
- Oxi lỏng ở -183C có màu xanh nhạt


Mẫu 1
-Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh
nhạt.
- Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi .
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt
kết luận.
Hoạt động 3 Tìm hiểu vài tính chất hóa học của oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi,

hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút, động não, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL ngơn ngữ
hóa, có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
Để biết oxi có những tính chất hóa học gì chúng ta
lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm sau:
- Gv giới thiệu dụng cụ và hóa chất
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm
TN1: Đốt mi sắt có chứa bột lưu huỳnh trong
khơng khí sau đó đưa vào bình chứa khí O2
- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn
+ Quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích hiện tượng.
+ Viết PTHH minh họa.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- So sánh hiện tượng S cháy trong O 2 và trong
khơng khí ?
Hs; - S cháy trong khơng khí với ngọn lửa nhỏ,
màu xanh nhạt. S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn,
với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí khơng màu.
Gv Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh đioxit:
SO2 cịn gọi là khí sunfurơ.
-Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm  Viết
phương trình hóa học xảy ra ?
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt
kết luận.

Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm
TN1: Đốt mi sắt có chứa bột photpho trong
khơng khí sau đó đưa vào bình chứa khí O2
- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn
+ Quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích hiện tượng.
+ Viết PTHH minh họa.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác

17

II./ Tính chất hóa học
1./ Tác dụng với phi kim

a. Với Lưu huỳnh.
* Lưu huỳnh cháy mãnh liệt trong oxi
tạo ra khí Sunfuro (Lưu hunh đioxit
( SO2)
to
* PTHH: S(r) + O2(k) →
SO2(k)

b. Với Phôtpho.


Mẫu 1
nhận xét, bổ sung
- Quan sát và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng
P đỏ cháy trong O2 và trong khơng khí ?
Hs: P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với

ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc.
-Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất bột
màu trắng - điphotphopentaoxit: P2O5 tan được
trong nước.
-Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm  Viết
phương trình hóa học xảy ra ?
Gv nhận xét và chốt kết luận

* P cháy mạnh trong O2 với ngọn lửa
sáng chói, tạo ra khi trắng, dày đặc bám
vào lọ dưới dạng bột là điphotphopentaoxit (P2O5).
* PTHH:
to
4P(r) + 5O2(k) →
2P2O5(r)

2.3. Hoạt động luyện tập.
III./ Luyện tập
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động
nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân,
- Định hướng NL, PC: NL ngơn ngữ hóa, PC tự
tin.
Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
Gv treo bảng phụ Bt
Hs nghiên cứu Bt thảo luận nhóm phương pháp
giải
1 đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung

Ví dụ 1: Tính thể tích khí oxi để đốt cháy hồn
tồn 1,6 gam Lưu huỳnh. Tính khối lượng và thể
tích khí Lưu huỳnh đi Oxit sinh ra khi đó.

Gv nhận xét. Chốt lại pp giải bài tập theo PTHH

Phương trình phản ứng:
S
+ O2 
Số mol của Lưu huỳnh là:
nS =

SO2

m 1,6
=
= 0,05(mol )
M 32

Theo PT
nO2 = nS = 0,05 (mol)
Thể tích khí Oxi đã dùng:
VO 2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
Theo PT
nSO2 = nS = 0,05 (mol)
Thể tích và khối lượng Lưu huỳnh điOxit
là:
VSO 2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
mSO 2 = n.M = 0,05 . 64 = 3,2 (g)


2.4. Hoạt động vận dụng.
- Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H 2, … Hãy viết phương trình
hóa học của các phản ứng trên ?
- Đốt cháy 2,8 lít H (đktc) sinh ra H 2O. a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng.
b.Tính khối lượng H O thu được.
Làm bài tập 1,2,3 SGK
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
Học bài cũ, làm bài tập 1 – 4 SGK

18


Mẫu 1
Làm bài tập : Tính khối lượng phơtpho cần dùng để tạo ra 42,6 gam Điphốtpho pentaOxit(P 2O5)
Chuẩn bị mỗi tổ: 1 chai khí bùn ao, 1 đoạn dây sắt nhỏ ( tanh xe đạp ) , 1 mẩu than củi
Tìm hiểu thêm về tính chất và ứng dụng của oxi qua internet
/>Soạn ngày 1
Dạy ngày 9
Tiết 38: Bài 24

TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt)

I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hố học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác
dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...) và hợp chất (CH 4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất
thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, CH 4 , rút ra được nhận xét về tính

chất hố học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc cẩn thận khi làm thí nghiệm
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,
năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tịi, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương ,
đất nước
II. CHUẨN BỊ
GV: + Dụng cụ :Hóa chất: O2, Fe, than củi. Dụng cụ: Đèn cồn, bình thủy tinh, kẹp gỗ, diêm ,
muôi sắt.
+ Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi, hoạt động nhóm
HS: 1 mẩu than củi, dây tanh xe đạp, khí bùn ao thu vào lọ nhựa
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
1/.Nêu các tính chất vật lí của oxi ? Giải thích bài tập 6a ?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ
Luật chơi:
- Gv cho 2-3 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút trình bày đáp án


19


Mẫu 1
- Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ?
Câu hỏi:
1. Nêu các tính chất vặt lý của oxi? ?
2. Nêu hiện tượng và viết PTHH của phản ứng giữa oxi với lưu huỳnh ?
3. Nêu hiện tượng và viết PTHH của phản ứng giữa oxi với photpho ?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
2.3. Hoạt động luyện tập.
Ngồi các tính chất tác dụng với phi kim oxi cịn có khả năng tác dụng với các chất khác như
kim loại, hợp chất.
Hoạt động 1 Hoàn thiện các tính chất hố học của Oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tịi,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút, động não, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, có trách
nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.
Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được
với một số phi kim như: S, P, tiết học hôm nay
chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi,
đó là các tính chất tác dụng với kim loại và một số
hợp chất khác.

Gv trình chiếu cho hs xem video thí nghiệm:
*Thí nghiệm 1: Giới thiệu đoạn dây sắt  đưa
đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi.
*Thí nghiệm 2: Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu
dây sắt  đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi.
u cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra, nhận
xét và viết PTHH?
- Hs làm việc theo nhóm:
+ Quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích hiện tượng.
+ Viết PTHH minh họa.
- Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện tượng và lên
bảng viết PTHH
Gv nhận xét và chốt kết luận.
Hiện tượng : mẩu than cháy trước, dây sắt nóng đỏ
lên. Khi đưa vào bình chứa khí oxi  sắt cháy
mạnh, sáng chói, khơng có ngọn lửa và khơng có
khói.
-Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy dây sắt
 Các em thấy có hiện tượng gì ?

20

I./ Tính chất hoá học của Oxi (tt)
2./ Tác dụng với kim loại

+ Sắt cháy sáng chói, khơng có ngọn
lửa, khơng khói. Tạo ra các hạt nhỏ
nóng chảy màu nâu (Oxi Sắt từ)
+ PTHH:

to
3Fe(r) + 2O2(k) →
Fe3O4
(Oxit sắt từ)
(FeO.Fe2O3)

+ O2 tác dụng được với nhiều kim loại
khác ở nhiệt dộ cao: Fe; Al; Mg.....


Mẫu 1
- Hs: Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình.
GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit sắt từ có
CTHH là Fe3O4 hay FeO.Fe2O3 .
KT trình bày 1 phút
-Theo em tại sao ở đáy bình lại cần có 1 lớp nước
khi làm thí nghiệm?
Hs: Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích bảo vệ
bình khơng bị tách vỡ ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ
cao hơn 20000C ).
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt
kết luận.
Gv: ở nhiệt độ cao oxi còn tác dụng với nhiều KL
khác: Al, Mg....
Gv thu kiểm tra mẫu khí bùn ao học sinh đã chuẩn
bị
Gv giới thiệu khí bùn ao thành phần chủ yếu là
metan CH4
Gv: đốt khí cho hs quan sát, nhận xét hiện tượng
- Hs làm việc theo nhóm:

+ Quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích hiện tượng.
+ Viết PTHH minh họa.
- Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện tượng và lên
bảng viết PTHH
Gv nhận xét và chốt kết luận.
Hs:Khí Metan cháy trong khơng khí với ngọn lửa
màu xanh
- Sản phẩm tạo thành là: H2O và CO2
- Hãy viết phương trình hóa học.
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt
kết luận.
Ngồi ra oxi cịn tác dụng với nhiều hợp chất khác:
xăng, dầu, cồn,...

3./ Tác dụng với hợp chất.
+Tác dụng với khí Metan( CH4)
- Khí Metan cháy trong khơng khí với
ngọn lửa màu xạnh, toả nhiều nhiệt
- PTHH
t
CH4 + 2O2 →
CO2 + 2H2O

2.3. Hoạt động luyện tập.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân,
- Định hướng NL, PC: NL ngơn ngữ hóa, PC tự tin.
u cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

- Nêu các tính chất hóa học của oxi ?
- Hồn thành các PTHH sau:
to
a. 4Na + .......... →
2Na2O
to
b. ........... + O2 →
2MgO
to
c. ........... + 5O2 →
2P2O5
to
d. ........... + 3O2 → 2Al2O3

21

0


Mẫu 1
to
e. ........... + ......... →
Fe3O4
to
f. .......... + ......... → 2CO2 + 2H2O
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời xây dựng sơ đồ tư duy bài học:

2.4. Hoạt động vận dụng.
Đốt cháy 12,4 gam phơtopho trong bính chứa 17 gam khí Oxi tạo thành Điphơtpho pentaOxit
a/ Phơtpho hay Oxi chất nào còn dư ? số mol chất dư là bao nhiêu?

b/ Chất nào được tạo thành? Số gam là bao nhiêu?
Phương trình hố học:
t
4P
+ 5O2 →
2P2O5
0

m 12,4
=
= 0,4( mol )
M
31
m 17
=
= 0,53125(mol )
Số mol oxi: n O2 =
M 32
nP 4
0,4
Theo PTHH ta có tỷ lệ : n : 5 : 0,53125
O2

Số mol Photpho: n P =

5
5
nP = .0,4 = 0,5 (mol)
4
4

Số mol Oxi dư: nO2 = 0,53125 − 0,5 = 0,03125(mol )

a./ theo PTHH số mol oxi phản ứng nO2 =

b./ theo PTHH: nP2O5 = ½.nP = ½.0,4 =0,2 (mol)
khối lượng sản phẩm mP O 5 = n.M = 0,2.142 = 28,4( g )
2.5. Hoạt động tìm tịi mở rộng.
Học bài cũ , học thuộc các tính chất hoá học của oxi và PTHH minh hoạ
Làm bài tập 4 -5 SGK. Tìm hiểu về sự oxi hố
2

22


Mẫu 1
Làm thêm bài tập:
a. Tính thể tích khí oxi tối thiểu (đktc) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lưu huỳnh.
b. Tính khối lượng SO2 tạo thành sau phản ứng.

Soạn ngày 7
Dạy ngày 15
Tiết 39: Bài 25

SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP –
ỨNG DỤNG CỦA OXI

I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được:
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác.
- Khái niệm phản ứng hoá hợp.

- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất.
2. Kĩ năng
- Xác định được có sự oxi hố trong một số hiện tượng thực tế.
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp.
3. Thái độ: u q mơn học, có thái độ hăng say tìm tịi nghiên cứu.
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực
thuyết trình, năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ mơi trường tự nhiên.Tự lập, tự chủ
II. CHUẨN BỊ
GV:- Máy chiếu. Bài soạn powerpoint.
- HS: nghiên cứu trước nội dung bài
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
- Nêu tính chất hố học của Oxi?viết PTHH minh hoạ ?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn
Luật chơi:
- Gv cho 2 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án
- Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết các PTHH có chất phản ứng là oxi?
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.

23


Mẫu 1
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự Oxi hố
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I./ Sự Oxi hố
nhóm, luyện tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết
vấn đề, PC tự lập.
Yêu cầu hs nhận xét các PTHH ở HĐ khởi
động
-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của chất
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: đó (có thể là đơn chất hay hợp chất )với oxi
t
Các phản ứng trên có điểm gì giống
Ví dụ: CH4 + 2O2 →
CO2 + 2H2O
nhau ?
t
4P + 5O2 →
2P2O5

Hs: quan sát các PTHH -> phản ứng đều có
sự tham gia của Oxi
Giáo viên nhận xét . các phản ứng của oxi và
các chất trên đều là sự Oxi hố chất đó .
KT trình bày 1 phút
Vậy sự Oxi hố là gì?
Hs: biểu khái niệm sự Oxi hố.
Nhận xét tổng kết
0

0

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm phản ứng hoá hợp
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, II./ Phản ứng hoá hợp
luyện tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi,
nhóm
- Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn
đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự
nhiên.
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải
bàn) trả lời câu hỏi:
- Nhận xét số chất tham gia của 3 PƯ ktbc có gì
+ Phản ứng hố hợp là phản ứnghố học
giống nhau ?
trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm)

Hs quan sát PTHH thảo luận phát hiện ra đặc được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban
điệm chung của các phản ứng trên -> nhận xét
đầu.
Đều chỉ có sinh ra 1 sản phẩm
Ví dụ
t
Gv :Thơng báo cho hs biết các phản ứng trên gọi
4P
+ 5O2 →
2P2O5
là phản ứng hố hợp .
KT trình bày 1 phút
- Phản ứng hố hợp là gì? cho Vd ?
0

24


Mẫu 1
Gv nhận xét.
Gv khí đốt P cháy trong oxi, sờ vào bình ta có
cảm giác gì? => giải thích
Hs: Sờ vào bình ta có cảm giác nóng vì phản ứng
toả nhiệt
Cho hs thêm các ví dụ về PƯHH có toả nhiệt.
Thế nào là phản ứng toả nhiệt. ? cho VD ?
Gv nhận xét, chốt kết luận

- Các phản ừng sinh ra nhiệt gọi là phản
ứng toả nhiệt.

Ví dụ : Than cháy tạo ra Cacbonic + Q

Hoạt động 3 Ứng dụng của Oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động III./ Ứng dụng của Oxi
nhóm, luyện tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đơi, nhóm
- Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết
vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường
tự nhiên.
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn
trải bàn) trả lời câu hỏi:
- Nêu vai trị của oxi đối với đời sống con
Oxi rất cần cho:
người ?
- Q trình hơ hấp của con người và động
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
vật.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - Q trình đốt nhiên liệu trong đời sống và
nhận xét, bổ sung
sản xuất.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Giáo viên nhận xét tổng kết
Lồng ghép giáo dục môi trường. Thông báo
cho hs một vài thông tin về hoạt động môi
trường và kế hoạch cắt giảm lượng khí thải

của các quốc gia trên thế giới
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đơi
- Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn đề, PC tự tin
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
4.1./ Sự Oxi hố là gì?
a./ Q trình động vật sử dụng Oxi cho hơ hấp. b./ Là q trình cây xanh tạo ra Oxi.
c./ Là sự tác dụng của Oxi với một chất khác d./ Tất cả đều sai.
4.2./ Hồn thành bảng sau:
Phản ứng
Sự Oxi hố
PƯ Hố hợp
t
C2H2 + O2 →
CO2 + H2O
0

25


×