Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

75 ebook VCU TCTT on tap nhanh tai chinh tien te www ebookvcu com

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.29 KB, 12 trang )

CÂU HỎI TA I CHÍNH TIỀN TỆ
Ø
Câu 1: Phân tích nội dung phân cấp quản lý NSNN theo luật NSNN :
Về hình thức: phân cấp quản lý NSNN la phân địnhk trách nhiệm, quyền hạn của các cấp
ø
chính quyền nha nước trong việc quản lý va điều ha nh hoạt động của NSNN.
ø
ø
ø
Về thực chất: phân cấp quản lý NSNN la giải quyết các mối quan hệ giư a chính quyền
ø
õ
nha nước TW va các cấp cơ quan nha nước ở địa phương trong toa n bộ hoạt động của
ø
ø
ø
ø
NSNN. Nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý NSNN chính la xác định các
ø
khoản thu va nhiệm vụ chi của tư ng cấp NSNN.
ø
ø
* Phân định thu giư a các cấp:
õ
+ Xét về mặt lý thuyết : có 4 phương pháp thực hiện phân phối nguồn thu giư a các cấp NS
õ
nha nước.
ø
_ Phương pháp thu đủ chi đủ: theo phương pháp na y toa n bộ số thu của các cấp NS đều
ø
ø


đựơc tập trung va o NS TW, mọi nhu cầu chi của địa phương đều do NSTW chuyển về cấp
ø
phát. Phương pháp na y đảm bảo cho NSTW giư vai tro chủ đạo, tập trung mọi nguồn lực
ø
õ
ø
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước, song phương pháp
na y la m cho địa phương luôn ở thế bị động.
ø
ø
_ Phương pháp khoán gọn: theo phương pháp na y nha nước trung ương phân định cho địa
ø
ø
phương được thu một số khoản thu nhất định. Các khoản thu na y được da nh trọn vẹn cho
ø
ø
NS địa phương để đảm bảo các nhiệm vụ chi được giao . Phương pháp na y khuyến khích
ø
địa phương tích cực khai thác va bồi dươ ng nguồn thu của mình nhưng không chú ý thích
ø
õ
đáng đến nguồn thu của TW.
_ Phương pháp dự phần: theo phương pháp na y, mỗi cấp ngân sách được hưởng 1 phần tư
ø
ø
các khoản thu chung của NSNN . Tỷ lệ phân phối nguồn thu giư a các cấp NSNN được gọi
õ
la tỷ lệ điều tiết va nguồn thu của tư ng cấp NSNN được hưởng gọi la thu điều tiết hay thu
ø
ø

ø
ø
phân chia theo tỷ lệ %. Phương pháp na y kích thích địa phương quan tâm đến nguồn thu
ø
chung của nha nước. Song vấn đề khó la việc xác định tỷ lệ điều tiết, thơ i gian ổn định tỷ
ø
ø
ø
lệ điều tiết va trong thơ i gian ổn định tỷ lệ điều tiết nếu điều kiện nền kinh tế có nhiều
ø
ø
biến đổi thì se xử lý nguồn thu của tư ng cấp NS như thế na o.
õ
ø
ø
_ Phương pháp hỗn hợp: đây la phương pháp áp dụng hỗn hợp cả 3 phương pháp trên. Khi
ø
đó nguồn thu của NS địa phương gồm có 3 phần chính:
Các khoản thu 100% (thu riêng)
Các khoản thu phân chia theo % (thu điều tiết)
Các khoản thu trợ cấp tư NS TW.
ø
Phương pháp hỗn hợp được áp dụng phổ biến ở các nước va ở nước ta hiện nay.
ø
+ Theo luật NSNN VN nguồn thu của các cấp NSNN được xác định như sau:
_ Thu NSTW gồm thu 100% ; thu phân chia theo % giư a NSTW va NS tỉnh.
õ
ø
_ Thu NS tỉnh gồm thu 100%; thu phân chia theo % giư a NSTW va NS tỉnh va thu phân
õ

ø
ø
chia theo % giư a NS tỉnh va NS huyện.
õ
ø
_ Thu NS huyện gồm thu 100% ; thu phân chia theo % giư a NS tỉnh va NS huyện va thu
õ
ø
ø
phân chia % giư a NS huyện va NS xa .
õ
ø
õ
_ Thu NS xa gồm thu 100% va thu phân chia theo % giư a NS huyện va NS xa .
õ
ø
õ
ø
õ
Câu 2: Trình ba y nội dung các loại thuế:
ø
a/ Thueá VAT:


+ Thuế VAT la thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của ha ng hóa dịch vụ phát sinh
ø
ø
trong quá trình sản xuất- lưu thông- tiêu du ng.
ø
+ Căn cứ để tính thuế VAT la giá tính thuế va thuế suất.

ø
ø
_ Giá tính thuế được qui định như sau:
Đối với ha ng hóa – dịch vụ: la giá bán chưa có thuế VAT ( gồm cả phụ thu va phí
ø
ø
ø
thu thêm nếu có).
Đối với ha ng hóa nhập khẩu: la giá NK tại cửa khẩu + thuế NK.
ø
ø
Ví dụ : cơ sở NK TV nguyên chiếc . Giá tính thuế NK la 2.000.000 đ/c, thuế suất thuế NK
ø
la 30%, thuế suất thuế VAT 10% thuế NK phải nộp : 2.000.000 x 30% = 600.000
ø
Giá tính thuế VAT : 2.000.000 + 600.000 = 2.600.000
Thuế VAT phải nộp: 2.600.000 x 10% = 260.000
_ Đối với ha ng hóa bán theo phương thức trả góp: giá bán trả 1 lần chưa có thuế VAT (
ø
không gồm la i trả góp ).
õ
_ Thuế suất có 4 mức : 0%, 5%, 10%, 20%.
+ Phương pháp tính thuế: (2 phương pháp)
_ Phương pháp khấu trư thuế:
ø
Số thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra + thuế VAT đầu va o.
ø
Thuế VAT đầu ra = giá tính thuế x thuế suất.
Thuế VAT đầu va o la tổng số thuế VAT đa thanh toán được ghi trên hóa đơn mua ha ng
ø

ø
õ
ø
hóa dịch vụ hoặc chứng tư nộp thuế VAT ha ng hóa NK
ø
ø
_ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Thuế VAT phải nộp = GTGT của ha ng hóa – dịch vụ x thuế suất.
ø
GTGT của ha ng hóa , dịch vụ = Giá thanh toán của ha ng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh
ø
ø
toán của ha ng hóa, dịch vụ mua va o tương ứng.
ø
ø
Nhìn trên hoá đơn ta thấy:
Tiền ha ng…
ø
Tiền thuế VAT…
Tổng cộng tiền thanh toán…
Như vậy giá thanh toán la giá đa bao gồm cả thuế VAT.
ø
õ
b/ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
Thuế TTĐB thu va o 1 số ha ng hóa, dịch vụ cần hướng dẫn sản xuất va tiêu du ng đa liệt
ø
ø
ø
ø
õ

kê trong danh mục chịu thuế TTĐB. Thuế TTĐB la 1 loại thuế gián thu , thuế được nộp
ø
va o giá bán va do ngườ i tiêu du ng phải gánh chịu khi mua ha ng hóa, dịch vụ nhưng thu
ø
ø
ø
ø
qua các cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch vụ. Các mặt ha ng chỉ chịu thuế TTĐB 1 lần ở
ø
khâu sản xuất, kinh doanh dịch vụ va ở khâu NK.
ø
Ngươ i nộp thuế bao gồm các tổ chức , cá nhân sản xuất, NK ha ng hóa va kinh doanh dịch
ø
ø
ø
vụ thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB .
Đối tượng đánh thuế la giá tính thuế NK cộng thuế NK; đối với dịch vụ la giá cung ứng
ø
ø
dịch vụ chưa có thuế TTĐB.
Thuế TTĐB được xác định dựa trên các căn cứ tính thuế la giá tính thuế va thuế suất.
ø
ø
Thuế TTĐB = Giá tính thuế đơn vị ha ng hóa, dịch vụ x thuế suất.
ø
Thuế TTĐB la 1 loại thuế có tác dụng hướng dẫn sản xuất va tiêu du ng . Thông qua hệ
ø
ø
ø
thống thuế suất áp dụng cao va rất cao đối với các loại ha ng hóa va dịch vụ chịu thuế

ø
ø
ø


TTĐB, nha nước điều tiết va động viên hợp lý 1 phần thu nhập của ngươ i tiêu du ng va
ø
ø
ø
ø
ø
qua đó tạo nguồn thu cho NSNN.
c/ Thuế XK – NK:
Thuế XK – NK la một loại thuế thu va o các mặt ha ng mậu dịch va phi mậu dịch được
ø
ø
ø
ø
phép XK, NK qua biên giới VN , kể cả ha ng hóa tư thị trươ ng trong nước đưa va o khu chế
ø
ø
ø
ø
xuất va tư khu chế xuất đưa ra thị trươ ng trong nước.
ø ø
ø
Ngươ i nộp thuế XK – NK la tất cả các tổ chức , cá nhân có ha ng hóa NK – XK qua biên
ø
ø
ø

giới VN theo luật thuế qui định.
Đối tượng đánh thuế la giá trị ha ng hóa XK, NK qua biên giới hay nói cách khác la giá
ø
ø
ø
tính thuế đơn vị ha ng hóa. Giá tính thuế đối với XK la giá bán cho khách ha ng tại cửa
ø
ø
ø
khẩu xuất, giá na y bao gồm giá mua ha ng XK, chi phí lưu thông va phần lợi nhuận của tổ
ø
ø
ø
chức kinh doanh, va không gồm chi phí vận tải va phí bảo hiểm theo hợp đồng bán ha ng.
ø
ø
ø
Giá tính thuế đối với ha ng NK la giá mua của khách ha ng tại cửa khẩu nhập, giá na y bao
ø
ø
ø
ø
gồm giá mua ha ng nhập, chi phí vận tải va phí bảo hiểm theo hợp đồng mua ha ng phu hợp
ø
ø
ø
ø
với các chứng tư khác có liên quan.
ø
Thuế XK, NK được xác định dựa trên các căn cứ:

+ Số lượng tư ng mặt ha ng XK hay NK.
ø
ø
+ Giá tính thuế.
+ Thuế suất : có 3 loại:
_ Thuế suất thông thươ ng: áp dụng cho ha ng hóa NK có xuất xứ tư nước không có thoả
ø
ø
ø
thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN. Thuế suất thông thương được
qui định cao hơn không quá 70% so với thuế ưu đa i của tư ng mặt ha ng tương ứng do CP
õ
ø
ø
qui định.
_ Thuế suất ưu đa i: áp dụng cho hà ng hóa NK có xuất xứ tư nước có thỏa thuận đối xử tối
õ
ø
huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN.
_ Thuế suất đặc biệt : áp dụng cho ha ng hóa NK có xuất xứ tư nước ma VN va nước đó đa
ø
ø
ø
ø
õ
có thoả thuận ưu đa i đặc biệt về thuế NK. CP qui định thuế suất ưu đa i đặc biệt đối với
õ
õ
tư ng mặt ha ng theo thỏa thuận đa được ký kết với các nước.
ø

ø
õ
Số thuế XK, NK phải nộp = Số lượng ha ng NK, XK x Giá tính thuế ha ng XK, NK x Thuế
ø
ø
suất ha ng NK, XK.
ø
Thuế XK, NK la 1 khoản thu quan trọng va chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong tổng số thu về
ø
ø
thuế của NSNN. Tác dụng cơ bản của loại thuế na y thể hiện ở chỗ kích thích sản xuất nội
ø
địa hướng về XK, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể XK với chất lượng tốt đủ
sức cạnh tranh với các loại ha ng hóa trên thị trươ ng thế giới va kích thích mở rộng quan
ø
ø
ø
hệ giao lưu thương mại quốc tế.
Câu 3: Trình ba y bản chất va các chức năng của tiền tệ :
ø
ø
1/ Bản chất:
+ Sự ra đơ i của tiền tệ : gắn với các quá trình phát triển của ha ng hóa. Trong giai đoạn
ø
ø
đầu ngươ i ta trao đổi ha ng hóa trực tiếp với nhau: H1 – H2, việc trao đổi ha ng hóa trực
ø
ø
ø
tiếp như trên tạo điều bất tiện rất lớn cho như ng ngươ i tham gia quan hệ trao đổi la cần

õ
ø
ø
phải tìm đúng ngươ i vư a có ha ng hóa ma mình cần, vư a có nhu cầu về ha ng hóa của mình.
ø
ø
ø
ø
ø
ø
Do đó trao đổi nga y cang mở rộng. Để giải quyết khó khăn, ngươ i ta tiến ha nh trao đổi
ø
ø
ø
ø


ha ng hóa gián tiếp thông qua vật trung gian: H1 – vật trung gian – H2, sự ra đơ i của vật
ø
ø
trung gian đánh dấu giai đoạn mở đầu cho sự xuất hiện của tiền tệ.
+ Bản chất:
_ Tư nguồn gốc ra đơ i của tiền tệ , ta hiểu thực chất tiền tệ la 1 ha ng hóa đặc biệt, đóng
ø
ø
ø
ø
vai tro vật trung gian trong trao đổi ha ng hóa. Tiền tệ la 1 ha ng hóa vì bản thân nó có giá
ø
ø

ø
ø
trị va giá trị sử dụng , thông thươ ng nó co n có giá trị sử dụng đặc biệt: tiền tệ la thước đo
ø
ø
ø
ø
giá trị va la phương tiện trao đổi cho cả thế giới ha ng hóa.
ø ø
ø
_ Tư khi xuất hiện đến nay, tiền tệ đa có sự thay đổi cơ bản. Ban đầu tiền tệ tồn tại dưới
ø
õ
hình thức hóa tệ, vì vậy bản thân tiền tệ có giá trị nội tại, do đó ta gọi la tiền thực chất.
ø
Nga y nay, các nước đều áp dụng chế độ lưu thông tiền giấy bất khả hoán, tiền giấy được
ø
lưu ha nh hoa n toa n dựa trên sự tín nhiệm, không có giá trị bản thân. Vì vậy như ng ngươ i
ø
ø
ø
õ
ø
theo học thuyết duy tâm hiện đại cho rằng phẩm chất tiền tệ la “Sự quy ước xa hội nhân
ø
õ
tạo”, theo họ bất cứ phương tiện na o đáp ứng đủ 4 công dụng la : đo lươ ng, giá trị trung
ø
ø
ø

gian trao đổi, bảo toa n giá trị va phương tiện thanh toán đều được xem la tiền tệ.
ø
ø
ø
2/ Chức năng:
* Chức năng thước đo giá trị;
+ Trong chức năng na y, bản thân giá trị của tiền tệ được sử dụng la m tiêu chuẩn để đo
ø
ø
lươ ng va biểu hiện giá trị của các ha ng hóa khác tha nh giá cả ha ng hóa. Như vậy thực
ø
ø
ø
ø
ø
chất giá cả ha ng hóa la tỷ lệ so sánh giư a giá trị đơn vị ha ng hóa với giá trị đơn vị tiền tệ.
ø
ø
õ
ø
+ Để thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền tệ phải thỏa ma n các yêu cầu:
õ
_ Tiền phải có giá trị (giá trị bản thân hoặc giá trị được chỉ định)
_ Tiền phải có tiêu chuẩn giá cả. Tiêu chuẩn giá cả của tiền tệ gồm các yếu tố được qui
định bởi luật pháp.
ø
• Tên gọi va ký hiệu của tiền tệ:
Về tên gọi: tiền của mỗi nước đều có tên gọi, tên gọi đó có thể giống nhau.
Vì vậy cần phải gọi tên đồng tiền ke m theo tên quốc gia.
ø

Về ký hiệu tiền tệ: Theo nguyên tắc quốc tế gồm 3 chư cái, trong đó có 2
õ
chư đầu để ký hiệu tên quốc gia, chư thứ 3 la để ký hiệu tên đồng tiền. Ký
õ
õ
ø
hiệu tiền thống nhất theo quy tắc quốc tế cho phép tiết kiệm va chuẩn hóa
ø
thông tin trong giao dịch.
• Nội dung giá trị của đơn vị tiền tệ: la số lượng giá trị ma 1 đơn vị tiền tệ đại biểu,
ø
ø
có nước qui định gián tiếp thông qua tỷ giá hối đoái với 1 đồng tiền hoặc 1 nhóm
đồng tiền, có nước qui định bằng ha ng hóa, có nước qui định bằng ha m lượng va ng,
ø
ø
ø
có nước thả nổi.
ø
ø
õ
• Tiền ước số va tiền bội số của đơn vị tiền tệ. Tiền ước số la như ng đồng tiền nhỏ
hơn tiền đơn vị (xu, ha o). Tiền bội số la như ng đồng tiền lớn hơn tiền đơn vị (giấy
ø
ø
õ
20đ, 30đ).
+ Việc đo lươ ng giá trị ha ng hóa bằng tiền tệ được thực hiện trong tư duy, trong ý niệm
ø
ø

(không phải la 1 hoạt động đo lươ ng cụ thể).
ø
ø
* Chức năng phương tiện lưu thông:
_ Trong chức năng na y tiền tệ được sử dụng la vật trung gian cho quá trình trao đổi ha ng
ø
ø
ø
hóa thể hiện qua công thức H1 - T – H2. Sự tham gia của tiền tệ va o quá trình trao đổi
ø
ha ng hóa la 1 sự tiến bộ hơn hẳn so với trao đổi ha ng hóa trực tiếp. Điều na y thể hiện ở
ø
ø
ø
ø
chỗ quá trình trao đổi ha ng hóa được tách tha nh 2 giai đoạn riêng biệt la BAÙN va MUA.
ø
ø
ø
ø


Nhơ đó ngươ i ta có thể bán ha ng hóa ở chỗ na y va mua ha ng hóa ở chỗ khác, bán ha ng
ø
ø
ø
ø
ø
ø
ø

hóa lúc na y va mua ha ng hóa lúc khác.
ø
ø
ø
_ Trong khi thực hiện phương tiện lưu thông, có thể sử dụng tiền dấu hiệu vì mục đích của
ngươ i bán ha ng la du ng tiền thu được để mua ha ng hoá khác. Đây la cơ sở quan trọng cho
ø
ø
ø ø
ø
ø
sự xuất hiện của tiền tệ dấu hiệu (tín tệ).
_ Để thực hiện tốt chức năng lưu thông: tiền tệ phải thỏa ma n một số điều kiện sau đây:
õ
Sức mua của đồng tiền phải tương đối ổn định vì ngươ i bán thươ ng tư chối nhận như ng
ø
ø
ø
õ
đồng tiền bị mất giá nhanh chóng. Phải có đủ số lượng tiền tệ để đáp ứng nhu cầu trao đổi
ha ng hóa. Nạn khan hiếm tiền la nguyên nhân gây ách tắc cho các hoạt động sản xuất
ø
ø
kinh doanh, cơ cấu tiền tệ phải đáp ứng được nhu cầu giao dịch của công chúng, nghóa la
ø
trong lưu thông bao gồm nhiều loại tiền có mệnh giá khác nhau với tỷ lệ thích hợp, thiếu
hoặc thư a tiền có mệnh giá nhỏ đều gây trở ngại không ít đến các hoạt động kinh tế.
ø
* Chức năng phương tiện thanh toán:
Tiền tệ thực hiện cả phương tiện thanh toán khi nó được sử dụng để chi trả, ma khoản chi

ø
trả na y không trực tiếp gắn với công thức H1 – T – H2, không trực tiếp gắn với việc bán
ø
hoặc mua ha ng hóa (tiền cho vay, trả nợ, nộp thuế, trả lương…)
ø
* Chức năng phương tiện cất trư :
õ
_ Trong chức năng na y tiền tệ được rút ra khỏi lónh vực lưu thông đi va o cất trư để thỏa
ø
ø
õ
ma n các nhu cầu ở các thơ i ky sau.
õ
ø
ø
_ Điều kiện cơ bản để du ng la m phương tiện cất trư la tiền tệ phải có sức mua ổn định.
ø
ø
õ ø
Dựa theo nguyên tắc trên thì tiền thực chất có đầy đủ giá trị (va ng) cu ng không thực hiện
ø
õ
thật tốt được chức năng phương tiện cất trư bởi le va ng bị mất giá nghiêm trọng. Đối với
õ
õ ø
tiền dấu hiệu thì loại na y thươ ng bị mất giá nên không la m được chức năng phương tiện
ø
ø
ø
cất trư nếu không được bu đắp giá trị bằng la i suất danh nghóa lớn hơn tỷ lệ lạm phát.

õ
ø
õ
Câu 4: Các biện pháp thực hiện chống LP:
+ Các biện pháp kìm chế LP rất đa dạng, tuy theo điều kiện của mỗi quốc gia ma có thể
ø
ø
áp dụng như ng biện pháp khác nhau. Có thể chia các biện pháp kìm chế LP tha nh 2 loại :
õ
ø
như ng biện pháp cấp bách va như ng biện pháp chiến lược.
õ
ø
õ
_ Như ng biện pháp cấp bách co n gọi la biện pháp tình thế, áp dụng như ng biện pháp na y
õ
ø
ø
õ
ø
với mục đích giảm tức thơ i cơn sốt LP để có cơ sở áp dụng như ng biện pháp ổn định tiền
ø
õ
tệ lâu da i.
ø
_ Như ng biện pháp chiến lược la như ng biện pháp nhằm tác động đồng bộ lên mọi mặt
õ
ø
õ
hoạt động của nền kinh tế với ý tưởng tạo ra 1 sức ép mạnh về tiềm lực kinh tế của đất

nước, tạo cơ sở để ổn định tiền tệ vư ng chắc.
õ
+ Các biện pháp cụ thể:
_ Biện pháp hạn chế tiền tệ hay đóng băng tiền tệ: để giảm tiền, nha nước sử dụng biện
ø
pháp tăng la i suất tiết kiệm, tăng thuế đối với ngươ i va doanh nghiệp có thu nhập cao,
õ
ø
ø
đồng thơ i tiến ha nh trợ cấp cho như ng ngươ i có thu nhập thấp hoặc như ng mặt ha ng có
ø
ø
õ
ø
õ
ø
mức giá tăng chậm. Để phát ha nh tiền, nha nước cần phải tính toán lại việc chi tiêu, đồng
ø
ø
thơ i tận dụng như ng nguồn tiền đang thư a trong lưu thông để thỏa ma n nhu cầu chi nhằm
ø
õ
ø
õ
hạn chế việc phát ha nh tiền tệ để bu đắp.
ø
ø
_ Biện pháp kìm giư giá cả: áp dụng tự do mậu dịch để tăng qu y ha ng hóa đặc biệt la
õ
õ

ø
ø
ha ng hóa tiêu du ng góp phần cân đối với nguồn tiền dư thư a, đồng thơ i bán ngoại tệ va
ø
ø
ø
ø
ø


va ng để thu hút tiền mặt, khôi phục uy tín của đồng tiền trong quan hệ với va ng va ngoại
ø
ø
ø
tệ, góp phần dập tắt cơn sốt va ng, cơn sốt ngoại tệ.
ø
_ Biện pháp du ng LP chống LP: áp dụng đối với nước co n ẩn chứa tiềm năng lao động,
ø
ø
đất đai, ta i nguyên. Nha nước phát ha nh tiền như 1 công cụ thực thi chính sách kinh tế .
ø
ø
ø
Tuy nhiên cần phải quản lý kinh tế chặt che , trình độ ky thuật va tiềm lực sản xuất phải
õ
õ
ø
mạnh nếu không lượng tiền thư a se gây tác hại đến sản xuất va lưu thông ha ng hóa.
ø
õ

ø
ø
_ Biện pháp cơ bản: nha nước xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, có chiến lược đúng đắn tạo
ø
điều kiện cho sản xuất va lưu thông phát triển. Nếu thực hiện tốt se giúp khắc phục khủng
ø
õ
hoảng va suy thoái.
ø
+ Cải cách tiền tệ: áp dụng khi LP cao, các biện pháp trên không hiệu quả.
Câu 5: Phân tích các chức năng tín dụng, các hình thức tín dụng:
Tín dụng la một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoa n trả sau một thơ i hạn nhất
ø
ø
ø
định.
a/ Các chức năng của tín dụng: bao gồm 2 chức năng cơ bản:
+ Tập trung va phân phối lại vốn: tiền tệ trên cơ sở có hoa n trả, đây la 2 quá trình thống
ø
ø
ø
nhất trong sự vận ha nh của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như
ø
chiếc cầu nối giư a các nguồn cung – cầu về tiền tệ. Với chức năng na y, tín dụng đa trực
õ
ø
õ
tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thơ i thư a tư các cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ
ø
ø

ø
sung kịp thơ i cho như ng doanh nghiệp nha nước hoặc cá nhân đang khó khăn về vốn .
ø
õ
ø
Điều na y có nghóa la :
ø
ø
_ Ở khâu tập trung, tín dụng la nơi tập trung như ng nguồn vốn tạm thơ i trong xa hội .
ø
õ
ø
õ
_ Ở khâu phân phối vốn tiền tệ, tín dụng la nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cá
ø
nhân va cho cả ngân sách. Khác với phương pháp ngân sách, phân phối vốn qua hệ thống
ø
tín dụng la dựa trên cơ sở hoa n trả lại, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sản xuất – lưu thông
ø
ø
ha ng hóa va dịch vụ, qua đó, nó góp phần gia tăng đáng kể va o nhịp độ tăng trưởng của
ø
ø
ø
nền kinh tế trong tư ng thơ i ky nhất định.
ø
ø
ø
Thực hiện chức năng na y, tín dụng co n góp phần tiết kiệm tiền mặt va chi phí lưu thông
ø

ø
ø
cho xa hội. Điều na y được thể hiện qua việc động viên kịp thơ i như ng nguồn vốn nha n rỗi
õ
ø
ø
õ
ø
trong xa hội được đưa va o chu chuyển, nghóa la tín dụng đa la m giảm lượng tiền dư thư a,
õ
ø
ø
õ ø
ø
tăng nhịp độ vo ng quay của tiền tệ nhằm ổn định lưu thông tiền tệ. Mặt khác, để thực hiện
ø
quá trình tập trung vốn ngoa i hình thức vay mượn trực tiếp bằng tiền, các chủ thể cầu vê
ø
vốn có phát ha nh các chứng tư có giá trị như tín phiếu, ky phiếu, trái phiếu…Điều nay giúp
ø
ø
ø
la m giảm chi phí lưu thông khác như : in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền…
ø
Đây la chức năng cơ bản va quan trọng nhất của tín dụng
ø
ø
+ Kiểm soát các hoạt động kinh tế : chức năng na y se phát huy được tác dụng nhưng lại
ø
õ

phụ thuộc va o sự phát triển của chức năng trên.
ø
_ Thông qua quá trình tập trung va phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh mức độ
ø
phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng tiền tệ nha n rỗi trong xa hội , nhu cầu vốn
ø
õ
trong tư ng thơ i ky …Tư đó, giúp ta có cái nhìn tổng quát về quan hệ cân đối lớn trong nền
ø
ø
ø
ø
kinh tế, đặc biệt la quan hệ tích lu y va tín dụng.
ø
õ
ø
_ Trong hoạt động cho vay, để góp phần đảm bảo an toa n về nguồn vốn, NH luôn thực
ø
hiện quá trình điều tra ta i chính. Bên cạnh đó, tín dụng NH co n phản ánh kịp thơ i tình hình
ø
ø
ø
quản lý va sử dụng vốn của các đơn vị có hiệu quả không.
ø


_ Chẳng như ng thế, thông qua việc tổ chức, công tác thanh toán không du ng tiền mặt co n
õ
ø
ø

tạo điều kiện để NH tăng cươ ng vai tro kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế.
ø
ø
Như vậy, với chức năng phản ánh va kiểm soát các hoạt động kinh tế se góp phần giải
ø
õ
quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với như ng giải pháp khắc phục kịp
õ
thơ i, tư đó, phát huy vai tro quản lý va điều tiết vó mô của nha nước.
ø
ø
ø
ø
ø
b/ Các hình thức tín dụng: bao gồm 5 hình thức:
+ Tín dụng nặng la i: đây la hình thức tín dụng xuất hiện sớm nhất. Nó phát triển mạnh me
õ
ø
õ
va giư vị trí chủ yếu trong chế độ chiếm hư u nô lệ va chế độ phong kiến, nơi ma nền sản
ø
õ
õ
ø
ø
xuất nhỏ giư độc tôn. Tín dụng cho vay nặng la i với mức la i suất quá cao nên ngươ i đi vay
õ
õ
õ
ø

chỉ sử dụng chủ yếu va o mục đích tiêu du ng phi sản xuất. Vì vậy, dưới lớp áo cho vay
ø
ø
nặng la i, tín dụng không la động lực kích thích sản xuất va lưu thông ha ng hóa . Do đó, để
õ
ø
ø
ø
giảm phạm vi hoạt động cho vay nặng la i, ta cần phát triển như ng hình thức tín dụng la nh
õ
õ
ø
mạnh, phục vụ lợi ích của nền kinh tế – xa hội.
õ
+ Tín dụng thương mại: đây la quan hệ tín dụng giư a các nha sản xuất kinh doanh thực
ø
õ
ø
hiện dước hình thức mua bán chịu ha ng hóa. Sự ra đơ i của hình thức na y bắt nguồn tư tính
ø
ø
ø
ø
tất yếu khách quan của quá trình tái sản xuất . Trong mối quan hệ tín dụng thương mại,
đôi bên mua bán se ký kết với nhau giấy nhận nợ gọi la ky phiếu thương mại.
õ
ø ø
_ Ky phiếu thương mại có 3 đặc điểm:
ø
• Tính trư u tượng: không nêu ro nguyên nhân đưa đến quan hệ tín dụng ma chỉ bao

ø
õ
ø
gồm các nội dung chủ yếu như: số tiền nợ, tên ngươ i nợ, thơ i gian va địa điểm
ø
ø
ø
thanh toán nợ.
ø
• Tính bắt buộc: Trên ky phiếu luôn luôn có câu : “Lệnh trả tiền vô điều kiện” ,
nghóa la khi ky phiếu đến hạn thanh toán, ngươ i ký nhận nợ trên ky phiếu không
ø
ø
ø
ø
được viện bất ky lý do gì để không thanh toán nợ hoặc trì hoa n nợ.
ø
õ
• Tính lưu thông: trong thơ i gian ky phiếu có hiệu lực, có được quyền chuyển nhượng
ø
ø
tư tay ngươ i na y sang tay ngươ i khác bằng phương pháp ký chuyển nhượng ở mặt
ø
ø
ø
ø
sau của ky phiếu, bao gồm: chư ký, địa chỉ và con dấu của ngươ i chuyển nhượng.
ø
õ
ø

_ Tín dụng thương mại có 3 đặc điểm:
• Cho vay dưới dạng ha ng hóa: đây la lượng ha ng hóa chuẩn bị đưa đi để chuyển
ø
ø
ø
tha nh tiền nên mặc du ngươ i đi vay nhận được khoản tín dụng dưới dạng ha ng hóa
ø
ø
ø
ø
nhưng khi đến hạn trả nợ thì phải hoa n trả tha nh 1 số tiền nhất định.
ø
ø
• Các chủ thể trong quan hệ tín dụng na y đều la các nha doanh nghiệp trực tiếp hoạt
ø
ø
ø
động nên lónh vực sản xuất kinh doanh.
• Sự vận động va phát triển của tín dụng thương mại phu hợp với quá trình phát triển
ø
ø
của sản xuất va lưu thông ha ng hóa.
ø
ø
_ Hạn chế của tín dụng thương mại:
ø
• Quy mô tín dụng: do giá trị ha ng hóa bán chịu có hạn nên tín dụng thương mại
không thể thỏa ma n nhu cầu vay với khối lượng lớn.
õ
ø

ø
• Thơ i gian tín dụng: tín dụng thương mại phổ biến la tín dụng ngắn hạn vì không thể
bán chịu trong thơ i hạn quá lâu se ảnh hưởng tới luân chuyển vốn của ngươ i bán.
ø
õ
ø
• Phương hướng: tín dụng thương mại chỉ xảy ra khi ngươ i đi vay có nhu cầu về giá
ø
trị sử dụng của ha ng hóa đem ra bán chịu.
ø
• Phạm vi: tín dụng thương mại chỉ phát sinh giư a các doanh nghiệp có quan hệ thân
õ
tín.


+ Tín dụng NH:
_ Tín dụng NH la quan hệ vay mượn giư a một bên la NH (hoặc các tổ chức tín dụng nói
ø
õ
ø
chung) va một bên la các tổ chức kinh tế , các tổ chức xa hội, các tầng lớp dân cư.
ø
ø
õ
_ Tác dụng của tín dụng NH:
ø ø
ø
õ
ø
• Nhơ va o việc huy động vốn ma NH tích lu y được 1 nguồn vốn tín dụng dồi da o đủ

khả năng cho vay với quy mô lớn.
ø
õ
• Nhơ cơ cấu nguồn vốn của NH đa dạng (nguồn vốn chủ sở hư u, tiền gởi ngắn hạn,
trung hạn va da i hạn, vốn đi vay…) nên thơ i hạn cho vay của tín dụng NH cu ng rất
ø ø
ø
õ
đa dạng. Nó có thể cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn, trung va dai hạn.
ø ø
• Nhơ vốn tín dụng NH chủ yếu la vốn bằng tiền nên nó có thể đầu tư va o bất cứ
ø
ø
ø
lónh vực na o của sản xuất va lưu thông ha ng hóa.
ø
ø
ø
Như vậy, tín dụng NH đa khắc phục như ng hạn chế quan trọng của tín dụng NH. Tư đó, tín
õ
õ
ø
dụng NH la một trong như ng nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển va trở tha nh
ø
õ
ø
ø
hình thức tín dụng chủ yếu của hệ thống tín dụng.
+ Tín dụng nha nước : la quan hệ tín dụng giư a 1 bên la nha nước va 1 bên la các tổ chức
ø

ø
õ
ø
ø
ø
ø
kinh tế , các tổ chức xa hội, các tầng lớp dân cư. Quan hệ tín dụng trên bao gồm 2 mặt:
õ
_ Nha nước vay của dân va các tổ chức khác trong xa hội thông qua việc phát ha nh trái
ø
ø
õ
ø
phiếu nha nước (công trái). Trong hoạt động na y, nha nước la ngươ i đi vay.
ø
ø
ø
ø
ø
_ Nha nước tham gia trên thị trươ ng ta i chính với tư cách la ngươ i mua các chứng khoán
ø
ø
ø
ø
ø
nợ do các chủ thể phát ha nh. Trong hoạt động na y, nha nước la ngươ i đi vay.
ø
ø
ø
ø

ø
+ Tín dụng tiêu du ng: la quan hệ tín dụng trong đó các NH tổ chức tín dụng khác cho dân
ø
ø
cư vay tiền để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoặc các doanh nghiệp tổ chức bán ha ng trả góp
ø
cho dân cư.
Câu 6: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, các phương pháp điều chỉnh tỷ giá
hối đoái.
Tỷ giá hối đoái la sự so sánh mối tương quan giá trị giư a 2 đồng tiền với nhau. Nói cách
ø
õ
khác, tỷ giá hối đoái la giá cả của một đơn vị tiền tệ nước na y được biểu hiện bằng số
ø
ø
lượng đơn vị tiền tệ nước khác.
a/ Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Đó la :
ø
+ Ảnh hưởng của nhân tố lạm phát:
Theo lý thuyết đồng giá sức mua, tỷ giá hối đoái ở mức cân bằng phải thể hiện sự ngang
bằng sức mua giư a 2 đồng tiền tương ứng. Chính vì vậy, trong điều kiện các nhân tố khác
õ
không đổi, khi lạm phát thì tỷ giá hối đoái giư a ngoại tệ so với nội tệ se tăng lên, nội tệ bị
õ
õ
mất giá, ngoại tệ tăng giá. Khi lạm phát trở tha nh một hiện tượng KT phổ biến, đồng tiền
ø
na o có mức độ lạm phát hơn thì sức mua của đồng tiền đó se yếu đi so với đồng tiền kia.
ø

õ
+ Ảnh hưởng của tình hình cán cân thanh toán quốc tế:
Nếu cán cân thanh toán quốc tế thươ ng xuyên bị bội chi thì nhu cầu ngoại tệ se tăng lên,
ø
õ
hệ quả la tỷ giá hối đoái giư a ngoại tệ so với nội tệ se tăng lên. Ngược lại, nếu cán cân
ø
õ
õ
thanh toán quốc tế thươ ng xuyên được bội thu thì giá ngoại tệ có xu hướng giảm.
ø
+ Ảnh hưởng của nhân tố quan hệ cung – cầu ngoại tệ:


Nếu số cung nhỏ hơn số cầu về ngoại tệ thì giá ngoại tệ se tăng lên, nói cách khác, tỷ giá
õ
hối đoái tăng lên, nội tệ bị mất giá. Ngược lại, nếu số cung lớn hơn số cầu về ngoại tệ thì
tỷ giá hối đoái se giảm đi.
õ
+ Ảnh hưởng của nhân tố la i suất tín dụng:
õ
Các luồng tư bản di động nước ngoa i luôn bị thu hút va o các thị trươ ng tiền tệ có mức la i
ø
ø
ø
õ
suất cao. Chính vì vậy, la i suất tín dụng tăng lên có thể la m cho ngoại tệ đổ dồn va o quốc
õ
ø
ø

gia, đưa đến hệ quả la tỷ giá hối đoái giư a ngoại tệ so với nội tệ giảm đi va ngược lại.
ø
õ
ø
Ngoa i các yếu tố trên, một số yếu tố khác như: chính sách tiền tệ, sự kiện CT, KT, XH,
ø
chiến tranh, thiên tai, yếu tố tâm lý, đầu cơ…cu ng ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
õ
b/ Các phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái:
+ Chính sách chiết khấu:
Khi tỷ giá biến động, NHTW với vai tro điều tiết vó mô nền kinh tế có thể thực hiện thay
ø
đổi la i suất tái chiết khấu, trên cơ sở đó, la m thay đổi la i suất tín dụng trên thị trươ ng.
õ
ø
õ
ø
Điều na y có tác dụng kích thích đối với việc di chuyển vốn ngắn hạn tư nước na y sang
ø
ø
ø
nước khác, tư đó la m dẫn đến sự thay đổi cung va cầu ngoại hối la m cho tỷ giá được bình
ø
ø
ø
ø
ổn.
Tuy nhiên chính sách chiết khấu chỉ có vai tro nhất định trong quá trình tác động đến tỷ
ø
giá hối đoái vì đứng về mặt lý luận, giư a tỷ giá va la i suất dựa trên cơ sở khác nhau. Hơn

õ
ø õ
nư a, la i suất không phải la nhân tố duy nhất quyết định đến sự vận động vốn giư a các
õ
õ
ø
õ
nước ma con phụ thuộc va o tình hình lạm phát, tốc độ mất giá của đồng tiền, tình hình
ø ø
ø
biến động KT – CT của mỗi nước.
+ Chính sách hối đoái:
Nguyên lý cơ bản của phương pháp na y la NHTW thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
ø
ø
mua bán ngoại hối tạo ra khả năng trực tiếp thay đổi quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị
trươ ng.
ø
Tuy nhiên, phương pháp na y chỉ có tác dụng tạm thơ i, muốn thực hiện biện pháp na y đo i
ø
ø
ø
ø
hỏi NH phải có một khối lượng dự trư ngoại hối lớn. Trong trươ ng hợp cán cân thanh toán
õ
ø
quốc tế thiếu hụt, tung ngoại hối ra bán chỉ la m tăng thêm sự hao hụt dự trư ngoại hối.
ø
õ
+ Quy bình ổn hối đoái:

õ
Đây la hình thức biến tướng của chính sách hối đoái. Nha nước lập qu y na y dưới hình thức
ø
ø
õ
ø
bằng va ng, ngoại tệ hoặc các phát ha nh loại trái phiếu ngắn hạn nhằm để chủ động, kịp
ø
ø
thơ i can thiệp trực tiếp la m thay đổi quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trươ ng, nhằm
ø
ø
ø
điều chỉnh biến động của tỷ giá. Để thực hiện tốt biện pháp na y, nha nước cần phải có dự
ø
ø
trư ngoại hối đủ mạnh.
õ
+ Phá giá tiền tệ:
Nha nước chủ động giảm giá trị tiền tệ trong nước la m cho tỷ giá hối đoái tăng lên.
ø
ø
Nguyên nhân dẫn đến sự phá giá la do lạm phát, cán cân thanh toán quốc tế bị thiếu hụt,
ø
hoặc do chính sách ngoại thương của quốc gia, phá giá tiền tệ để tỷ giá hối đoái tăng lên
nhằm khuyến khích xuất khẩu hay hạn chế nhập khẩu, hoặc do yêu cầu thực hiện chính
sách tiền tệ. Vì vậy, bên cạnh đó đo i hỏi nha nước phải tìm mọi biện pháp để phát triển
ø
ø
kinh tế kiểm soát lạm phát.

+ Nâng giá tiền tệ:
Nha nước chính thức nâng giá trị tiền tệ trong nước nên tỷ giá có xu hướng giảm xuống.
ø
Nâng giá tiền tệ xuất phát tư áp lực của một số quốc gia khác trong hoạt động thương mại
ø


quốc tế nhằm hạn chế xuất khẩu sang thị trươ ng của các nước khác hoặc do yêu cầu thực
ø
hiện chính sách tiền tệ…
Câu 7 : Các nghiệp vụ trên thị trươ ng tiền tệ. Vai tro của NHTW trên thị trươ ng tiền
ø
ø
ø
tệ:
a/ Các nghiệp vụ trên thị trươ ng tiền tệ: có 2 nghiệp vụ cơ bản
ø
+ Nghiệp vụ vay va cho vay vốn ngắn hạn:
ø
_ Nghiệp vụ na y gắn với thị trươ ng tiền tệ chuyên môn hóa với hoạt động cho vay va giá
ø
ø
ø
cả của khoản tiền cho vay la la i suất trên thị trươ ng.
ø õ
ø
_ Nó diễn ra giư a NHTW với các tổ chức tín dụng hoặc giư a các tổ chức tín dụng với nhau
õ
õ
trong điều kiện NH TM hoặc các tổ chức tín dụng có số dư tạm thơ i về khả năng chi trả,

ø
trong khi một số tổ chức tín dụng đang gặp khó khăn về huy động nguồn vốn.
_ Nghiệp vụ na y được thực hiện thông qua các hình thức:
ø
ø
ø
• Cho vay bằng tiền: gồm các loại tín dụng như : tín dụng ha ng nga y, tín dụng theo
yêu cầu, tín dụng cuối ky , tín dụng có ky hạn…
ø
ø
ø
ø
õ
• Chiết khấu lại các chứng tư có giá qua đó hình tha nh la i suất chiết khấu.
• Cầm cố lại các chứng tư có giá: nghiệp vụ na y la nghiệp vụ NHTW cho NHTM
ø
ø
ø
vay vốn va được bảo đảm bằng các chứng tư có giá.
ø
ø
+ Nghiệp vụ mua va bán giấy tơ có giá ngắn hạn:
ø
ø
_ Công cụ lưu thông chủ yếu của nghiệp vụ na y la các trái phiếu ngắn hạn được phát ha nh
ø
ø
ø
tư thị trươ ng tiền tệ sơ cấp va se được tổ chức mua bán trên thị trươ ng thứ cấp.
ø

ø
ø õ
ø
_ Nghiệp vụ na y gắn với hoạt động mang tính thương mại trên thị trươ ng tiền tệ va được
ø
ø
ø
phát sinh trong điều kiện một số chủ thể kinh tế cần bổ sung thêm nguồn vốn bằng tiền
của mình nên phải bấn bớt một lượng
_ Cổ phiếu ghi danh la loại cổ phiếu có ghi tên ngươ i sở hư u nó. Cổ phiếu ghi danh có 2
ø
ø
õ
loại: cổ phiếu ghi danh không chuyển nhượng va cổ phiếu ghi danh chuyển nhượng có
ø
điều kiện.
_ Cổ phiếu vô danh la loại cổ phiếu không ghi tên ngươ i sở hư u.
ø
ø
õ
+ Căn cứ va o quyền lợi được hưởng có: Cổ phiếu ưu đa i va cổ phiếu thươ ng.
ø
õ
ø
ø
_ Cổ phiếu ưu đa i la loại cổ phiếu có mức cổ tức cố định va được ghi ro trên cổ phiếu lúc
õ ø
ø
õ
phát ha nh, với cổ phiếu na y thu nhập của cổ đông không phụ thuộc va o kết quả ta i chính

ø
ø
ø
ø
va chính sách chia la i của công ty. Tính ưu đa i được biểu hiện ở chỗ được chia cổ tức trước
ø
õ
õ
loại cổ phiếu thươ ng: trươ ng hợp công ty bị thanh lý, phần ta i sản của công ty sau khi trả
ø
ø
ø
các khoản nợ của công ty se được ưu tiên hoa n vốn cho cổ đông có cổ phiếu ưu đa i,
õ
ø
õ
_ Cổ phiếu thươ ng có mức cổ tức phụ thuộc va o kết quả kinh doanh của công ty.
ø
ø
+ Căn cứ va o phương thức góp vốn có: cổ phiếu hiện kim va cổ phiếu hiện vật.
ø
ø
* Trái phiếu: la 1 loại chứng khoán xác nhận một khoản nợ của chủ thể phát ha nh. Ngươ i
ø
ø
ø
mua trái phiếu được hưởng mức thu nhập theo định ky va se được hoa n vốn khi đến ky
ø ø õ
ø
ø

hạn. Trái phiếu gồm nhiều loại:
+ Căn cứ va o chủ thể phát ha nh có: Trái phiếu doanh nghiệp va trái phiếu nha nước.
ø
ø
ø
ø
_ Trái phiếu doanh nghiệp la do các công ty hoặc xí nghiệp đang hoạt động phát ha nh với
ø
ø
mục đích bổ sung vốn kinh doanh.
_ Trái phiếu nha nước do nha nước phát ha nh với mục đích huy động vốn nhằm bu đắp
ø
ø
ø
ø
như ng thiếu hụt ngân sách nha nước.
õ
ø


+ Căn cứ va o tính chất đảm bảo có: Trái phiếu đảm bảo bằng ta i sản của chủ thể phát
ø
ø
ha nh; trái phiếu được bảo la nh bởi ngươ i thứ ba; trái phiếu không đảm bảo.
ø
õ
ø
+ Căn cứ va o hình thức có : trái phiếu ghi danh va trái phiếu vô danh.
ø
ø

+ Căn cứ va o cách quy định la i suất có: Trái phiếu có la i suất cố định va trái phiếu có la i
ø
õ
õ
ø
õ
suất thả nổi.
_ Trái phiếu có la i suất cố định la loại trái phiếu có la i suất được xác định trước va không
õ
ø
õ
ø
thay đổi theo ky hạn của trái phiếu.
ø
_ Trái phiếu có la i suất thả nổi la loại trái phiếu được xác định trước va có thể được điều
õ
ø
ø
chỉnhtheo sự biến động của các tiêu thức la m cơ sở xây dựng la i suất.
ø
õ
b/ Các nguyên tắc hoạt động trên cơ sở giao dịch chứng khoán:
+ Nguyên tắc pháp chế hóa mọi giao dịch: Mọi nghiệp vụ giao dịch đều được quy định
bằng các ra thị trươ ng trung thực, trật tự va có hiệu quả, đồng thơ i tạo ra sân chơi bằng
ø
ø
ø
phẳng cho các nha đầu tư.
ø
+ Nguyên tắc trung gian : ở sở giao dịch chứng khoán ngươ i mua va bán chứng khoán

ø
ø
không trực tiếp gặp gơ nhau ma phải thông qua đại diện la các nha môi giới nhằm đảm
õ
ø
ø
ø
bảo các tin tức, tránh sự lư a đảo va kết thúc tốt đẹp ở khâu thanh toán va giao ha ng.
ø
ø
ø
ø
+ Nguyên tắc công khai hoá thông tin: Mọi hoạt động va thông tin trên thị trươ ng đều
ø
ø
được công khai hóa cho mọi tha nh viên của thị trươ ng va công chúng biết, va không một
ø
ø
ø
ø
chi tiết na o được giư bí mật. Nguyên tắc na y nhằm đảm bảo tính “trong suốt” của thị
ø
õ
ø
trươ ng, nhơ đó các nha đầu tư có điều kiện tiếp cận được một cách sâu rộng các thông tin
ø
ø
ø
có liên quan đến tình hình các công ty có phát ha nh chứng khoán cu ng như tình hình thị
ø

õ
trươ ng chứng khoán để có thể đầu tư có hiệu quả.
ø
+ Nguyên tắc đấu giá chứng khoán va thực hiện theo trình tự ưu tiên: ở sở giao dịch chứng
ø
khoán, thơ i giá của mỗi loại cổ phiếu được hình tha nh sau mỗi phiên giao dịch, được
ø
ø
quyết định bởi tình hình cung cầu chứng khoán tại phiên giao dịch đó, không ai có quyền
định giá hoặc can thiệp va o việc hình tha nh thơ i giá chứng khoán. Giá được xác định bởi
ø
ø
ø
các phương pháp:
_ Phương pháp do tìm: khi có lệnh mua hoặc bán cổ phiếu đưa va o thị trươ ng, sở giao dịch
ø
ø
ø
chứng khoán se xử lý ngay lập tức tư ng lệnh bằng cách do tìm đối tác của lệnh, nếu có đối
õ
ø
ø
tác thì các lệnh mua được thực hiện, nếu không có đối tác thì lệnh đó phải chơ .
ø
_ Phương pháp đấu giá các lệnh đặt ha ng: sở giao dịch chọn loại chứng khoán có doanh số
ø
giao dịch lớn va đang có sức hút đối với ngươ i đầu tư trên thị trươ ng để thực hiện đấu giá
ø
ø
ø

sa n giao dịch.
ø
Tính ưu tiên được thể hiện: Ha ng nga y pho ng giao dịch tiếp nhận nhiều lệnh đặt ha ng, do
ø
ø
ø
ø
đó các lệnh mua hoặc bán cổ phiếu se được sắp xếp lại theo nguyên tắc ưu tiên trước sau:
õ
trước hết la ưu tiên về giá, ai đưa giá cao se được ưu tiên mua, ai đưa giá thấp se được ưu
ø
õ
õ
tiên bán. Tiếp theo ưu tiên mua bán được sắp xếp theo thứ tự thơ i gian, tức la như ng lệnh
ø
ø
õ
mua bán cu ng giá thì lệnh na o đưa ra trước se ưu tiên.
ø
ø
õ
c/ Các phương thức giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán:
+ Giao dịch trao ngay:
Sau khi đặt lệnh ha ng được thực hiện xong, ngươ i mua phải thanh toán tiền va ngươ i bán
ø
ø
ø
ø
phải giao ngay chứng khoán, hoặc việc thanh toán va giao chứng khoán se được thực hiện
ø

õ
trong va i nga y tới. Loại giao dịch na y thươ ng diễn ra phổ biến đối với như ng nha đầu tư
ø
ø
ø
ø
õ
ø


ma mục đích của họ la nhằm đầu tư da i hạn va hưởng lợi tức lâu da i. Nó gồm các hình
ø
ø
ø
ø
ø
thức:
_ Mua bán tại pho ng giao dịch.
ø
_ Mua bán qua điện thoại.
_ Mua bán qua hệ thống máy tính.
+ Giao dịch định ky :
ø
Với phương thức giao dịch na y đôi bên mua bán se ký với nhau như ng hợp đồng có ky
ø
õ
õ
ø
hạn, trong đó thỏa thuận một ky thanh toán. Giao dịch định ky thươ ng được áp dụng đối
ø

ø
ø
với như ng hoạt động đầu cơ trên thị trươ ng thông qua việc dự đoán chứng khoán se tăng
õ
ø
õ
lên hoặc hạ xuống trong một thơ i gian ngắn ở tương lai. Do đó đặc điểm của loại giao dịch
ø
na y la khi ký như ng hợp đồng ky hạn thì giá cả la điều quan trọng nhất.
ø
ø
õ
ø
ø
+ Giao dịch tín dụng:
Đây la hình thức cung ứng tín dụng của ngươ i môi giới đối với khách ha ng. Ở phương thức
ø
ø
ø
na y ngươ i mua chỉ thanh toán một phần tiền, số co n lại ngươ i môi giới se ứng trứơc vốn va
ø
ø
ø
ø
õ
ø
ngươ i mua se phải trả lợi tức cho khoản tiền na y. Phương thức giao dịch tín dụng la đo n
ø
õ
ø

ø ø
bẩy mạnh me để tăng cươ ng đầu cơ chứng khoán va la một trong như ng nguyên nhân dẫn
õ
ø
ø ø
õ
đến khủng hoảng thị trươ ng chứng khoán, do đó luật chứng khoán các nước đều quy định
ø
mức tiền tối thiểu phải ký qu y khi mua chứng khoán , mức na y thấp nhất la 40%.
õ
ø
ø
Ngoa i như ng phương thức giao dịch chứng khoán thông thươ ng, ngươ i ta co n mua bán các
ø
õ
ø
ø
ø
chỉ số giá chứng khoán va hưởng lợi nhuận tư khoản chênh lệch do chỉ số giá thay đổi.
ø
ø



×