Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Áp dụng phương pháp hoá mô miễn dịch (immunohistchemistry) trong chẩn đoán hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn phân lập virus PRRS trên môi trường tế bào marc 145

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.39 MB, 79 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

TRẦN QUANG HƯNG

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP HĨA MƠ MIỄN DỊCH
(Immunohistochemistry) TRONG CHẨN ðOÁN HỘI
CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (PRRS) Ở LỢN.
PHÂN LẬP VIRUS PRRS TRÊN MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO
MARC 145

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y
Mã số

: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN

Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã ñược ghi rõ nguồn
gốc.


Hà Nội, tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn

Trần Quang Hưng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

i


LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tơi được bày tỏ lịng biết ơn
sâu sắc nhất ñến TS. Nguyễn Thị Lan, người hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài và hồn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn bệnh lý, Khoa Thú
y, Viện ðào tạo sau đại học Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi hồn thành luận văn này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến lãnh ñạo, các anh chị và các bạn
trong khoa Nơng nghiệp trường ðại học Hải Phịng, các ñồng nghiệp tại các
Chi cục Thú y, các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi
trong việc thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tơi trong suốt thời gian qua.
Hà Nôi, tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn

Trần Quang Hưng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..


ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các bảng

v

Danh mục các ảnh

vi

Danh mục các chữ viết tắt

viii

PHẦN I: MỞ ðẦU


1

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1

Lịch sử và tình hình dịch bệnh

3

2.1.1

Tình hình dịch PRRS trên thế giới

3

2.1.2

Tình hình dịch PRRS tại Việt Nam

6

2.2

Căn nguyên gây bệnh

14


2.2.1

ðặc tính hạt virus

15

2.2.2

Cấu trúc của virus

17

2.2.3

Khả năng gây bệnh

19

2.2.4

Cơ chế sinh bệnh và phương thức truyền lây

20

2.2.5

Lồi mắc bệnh

23


2.2.6

Sức đề kháng

24

2.2.7

Triệu chứng và bệnh tích

24

PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

26

3.1

ðối tượng nghiên cứu

26

3.2

ðịa ñiểm thực hiện ñề tài

26


3.3

Nội dung

26

3.4

Nguyên liệu

26

3.5

Phương pháp nghiên cứu

27

3.5.1

Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và làm tiêu bản

27

3.5.2

Phương pháp hóa mơ miễn dịch chẩn đốn PRRS

30


Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

iii


3.5.3

Phương pháp phân lập virus

31

3.5.4

Phương pháp xử lý số liệu

32

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

33

4.1

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc PRRS

33

4.2

Bệnh tích đại thể của lợn nghi mắc PRRS


37

4.3

Bệnh tích vi thể trên một số cơ quan của lợn nghi mắc PRRS

44

4.4

Sử dụng phương pháp hố mơ miễn dịch để chẩn đốn hội chứng
rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

52

4.5

Kết quả phân lập PRRSv trên môi trường tế bào Marc 145

57

4.6

Mối tương quan giữa bệnh tích đại thể, vi thể với kết quả nhuộm
hố mơ miễn dịch.

4.7

61


So sách kết quả nhuộm IHC với kết quả phân lập virus trên môi
trường tế bào Marc – 145.

64

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

66

5.1

Kết luận

66

5.2

ðề nghị

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

68

iv



DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1

Các nước đã xác định có PRRS xuất hiện

4

2.2

Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh phía Bắc

7

2.3

Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh miền Trung

8

2.4

Tình hình dịch PRRS đợt 1 năm 2008

10

2.5

Tình hình dịch PRRS đợt 2 năm 2008


11

2.6

Tình hình dịch PRRS năm 2009

12

2.7

Tình hình dịch PRRS tính đến 23/5/2011

13

2.8

Arterivirus gây bệnh trên ñộng vật

15

2.9

Protein cấu trúc của PRRSV

18

3.1

Quy trình hoạt ñộng của hệ thống máy chuyển ñúc mẫu tự ñộng


28

4.1

Nguồn gốc các nhóm lợn nghiên cứu

33

4.2

Triệu chứng lâm sàng của lợn nghi mắc PRRS

34

4.3

Bệnh tích đại thể trên một số cơ quan của lợn nghi mắc PRRS

38

4.4

Bệnh tích vi thể tại các cơ quan của lợn nghi mắc PRRS

45

4.5

Kết quả nhuộm hoá mô miễn dịch của lợn mắc PRRS


53

4.6

Kết quả phân lập PRRSV trên môi trường tế bào Marc 145

58

4.7

Mối tương quan giữa biến đổi đại thể, vi thể và hóa mơ miễn dịch

4.8

trên phổi và hạch phổi của lợn nghi mắc PRRS

62

So sánh kết quả của một số phương pháp chẩn đốn

65

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

v


DANH MỤC CÁC ẢNH

Ảnh1


Tổ chức phổi bị hoại tử

43

Ảnh 2

Phổi sưng to, rìa tù

43

Ảnh 3

Hạch Lâm ba sưng, xuất huyết

43

Ảnh 4

Hạch màng treo ruột sưng to

43

Ảnh 5

Thận xuất huyết ñiểm

43

Ảnh 6


Xoang bao tim tích nước, tim nhão

43

Ảnh 7

Lách nhồi huyết

43

Ảnh 8

Nội mạc tử cung bị viêm loét và xuất huyết

43

Ảnh 9

Phế nang có nhiều tế bào viêm (HEx40)

50

Ảnh 10 Lịng phế nang chứa nhiều dịch rỉ viêm (HEx40)

50

Ảnh 11 Phổi xuất huyết (HEx20)

50


Ảnh 12 Vách phế nang ñứt nát, xuất huyết (HE x 10)

50

Ảnh 13 Gan xuất huyết (HEx10)

50

Ảnh 14 Gan thâm nhiễm tế bào viêm (HEx40)

50

Ảnh 15 Hạch Lâm ba xuất huyết (HEx10)

51

Ảnh 16 Nang Lâm ba hoại tử, thâm nhiễm tế bào viêm (HEx20)

51

Ảnh 17 Lách xuất huyết, hoại tử (HEx10)

51

Ảnh 18 Lách xuất huyết (HEx40)

51

Ảnh 19 Ruột viêm, lơng nhung ruột đứt nát (HEx10)


51

Ảnh 20 Ruột viêm, hoại tử, lơng nhung đứt nát (HEx40)

51

Ảnh 21 Virus tập trung ở phổi (IHCx10)

56

Ảnh 22 Virus tập trung ở phổi (IHCx40)

56

Ảnh 23 Virus tập trung ở lách (IHCx10)

56

Ảnh 24 Virus tập trung ở lách (IHCx40)

56

Ảnh 25 Virus phân bố ở thận (IHCx10)

56

Ảnh 26 Virus phân bố ở thận (IHCx40)

56


Ảnh 27 Virus phân bố ở hạch (IHCx 10)

56

Ảnh 28 Virus phân bố ở hạch (IHCx 40)

56

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

vi


Ảnh 29 Tế bào Marc 145 chưa gây nhiễm virus

59

Ảnh 30 Tế bào Marc 145 sau 36h gây nhiễm virus

59

Ảnh 31

Tế bào Marc 145 sau 48h gây nhiễm virus

59

Ảnh 32 Tế bào Marc 145 sau 60h gây nhiễm virus


59

Ảnh 33 Tế bào Marc 145 sau 60h gây nhiễm virus

59

Ảnh 34 Tế bào Marc 145 sau 72h gây nhiễm virus

59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PRRS

: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

PRRSV

: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus

IHC

: Immunohistochemistry

OIE


: Office International des Epizooties

HE

: Hematoxylin eosin

Hb

: Hemoglobin

HC

: Hồng cầu

BCTT

: Bạch cầu trung tính

AT

: Ái toan

AK

: Ái kiềm

H.L

: Hàm lượng


PQ

: Phế quản

cs

: Cộng sự

DMEM

: Dulbessco Modifiel Eagle Medium

FBS

: Fetal Bovin Serum

DMSO

: Dimethyl Sulfoxide

EDTA

: Ethidium Tetra Acetat

PBS

: Photphat Buffer Salin

TBE


: Tris Borate

CPE

: Cell Pathology Effect

KD

: KiloDalton

D

: Dalton

DAB

: 3,3 – Di Amino Benzidine tetrahydrochloride

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

viii


PHẦN I
MỞ ðẦU
Trong thời gian vừa qua tại nước ta chăn ni là một trong những ngành
có những bước phát triển mạnh mẽ hàng ñầu, nhằm phục vụ cho nhu cầu của
nhân dân trong nước cũng như xuất khẩu, góp một phần rất lớn vào việc cải
thiện ñời sống nhân dân. Ngồi ra nó cịn là một ngành ngày càng chiếm vị trí

quan trọng trong sự chuyển dịch kinh tế, xố đói giảm nghèo và làm giàu cho
người dân.
Tuy nhiên trên bước đường phát triển đó ngành chăn ni đã gặp phải
khơng ít khó khăn. ðặc biệt bệnh và dịch bệnh là một trong những trở ngại lớn
nhất của ngành chăn ni. Trong thời gian gần đây bệnh “tai xanh” hay hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory
Syndrome – PRRS) ñã trở thành nỗi kinh hồng đối với người chăn ni.
Thời gian đầu khi mới xuất hiện, virus gây bệnh còn chưa thể hiện những
tác ñộng to lớn, nhưng sang những năm ñầu thế kỷ 21, hàng loạt các nước có
báo cáo ghi nhận những thiệt hại do PRRS gây ra. Dịch ñã diễn ra tại rất nhiều
nước và trở thành dịch ñịa phương tại rất nhiều nơi trên thế giới, gây thiệt hại rất
lớn cho ngành chăn nuôi.
Dịch PRRS ở lợn tuy không thiệt hại về người nhưng lại gây những thiệt
hại không nhỏ về kinh tế cho ngành chăn nuôi. Riêng tại Mỹ, nước có ngành
cơng nghiệp chăn ni phát triển và cơng nghệ hiện đại nhưng dịch PRRS mỗi
năm cũng làm thiệt hại 560 triệu USD (Neumann và cs, 2005). Những báo cáo
ñầu tiên về PRRS ñã ñược thấy tại Hoa Kỳ vào cuối những năm 80 của thế kỷ
trước tuy nhiên lúc đó chưa rõ căn ngun gây bệnh. Năm 1991 các nhà khoa
học ñã phân lập ñược căn nguyên gây bệnh là do một loại virus ARN chuỗi đơn
dương, có vỏ bọc ngồi và được gọi là virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và
sinh sản ở lợn (Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome Virus –
PRRSV). Tiếp theo các báo cáo ở Mỹ, nhiều báo cáo khác cũng diễn ra tại nhiều
nơi trên thế giới: tại ðức năm 1990, Hà Lan năm 1991, các nước châu Á vào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

1


ñầu những năm 90. Tại Việt Nam, theo yêu cầu phân tích các mẫu huyết thanh
của các trại chăn ni khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm Thú y vùng

Thành phố Hồ Chí Minh nay là Cơ quan Thú y vùng VI đã phân tích và cho biết
có rất nhiều mẫu huyết thanh dương tính với PRRS (Cục thú y, 2008). Tuy
nhiên PRRS đã được biết có tại Việt Nam lần ñầu tiên vào năm 1997 trên ñàn
lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh miền Nam.
Dịch PRRS thực sự bùng phát ở nhiều nơi trên thế giới bắt ñầu từ năm
2005, tại Việt Nam vào năm 2007. Trước tình hình bùng phát của dịch đã thơi
thúc các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và tìm biện pháp khống chế và dập tắt
dịch.
Việc chẩn đốn bệnh chính xác, hiệu quả có một ý nghĩa rất quan trọng
trong việc xử lý và thanh tốn bệnh. Có rất nhiều phương pháp chẩn đốn PRRS
đã được các nhà khoa học tìm ra: phương pháp ELISA, RT-PCR, phản ứng
kháng thể huỳnh quang gián tiếp – IFA, … Phương pháp chẩn đốn bằng kỹ
thuật hóa mơ miễn dịch là một phương pháp mới ñang ñược áp dụng hứa hẹn sẽ
mang lại hiệu quả tích cực trong chẩn đốn PRRS.
Trong nghiên cứu này chúng tơi thực hiện đề tài “ Áp dụng phương pháp
hóa mơ miễn dịch (Immunohistochemistry) trong chẩn đốn hội chứng rối
loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn. Phân lập virus PRRS trên mơi trường
tế bào Marc 145”
Mục đích của ñề tài.
- Nghiên cứu một số triệu chứng lâm sàng, biến ñổi ñại thể, vi thể chủ yếu
trên một số cơ quan, tổ chức của lợn mắc PRRS.
- Thiết lập được quy trình chẩn đốn PRRS bằng phương pháp hóa mơ
miễn dịch.
- Phân lập được virus trên mơi trường tế bào Marc 145.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

2



PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn (Porcine reproductive and
respiratory syndrome – PRRS) cịn được gọi với cái tên “bệnh Tai xanh”- do ñặc
ñiểm ñặc trưng trên gia súc mắc bệnh là da vùng tai có màu xanh - được ghi nhận
lần đầu tiên ở Mỹ tại vùng bắc của bang California, bang Iowa và Minnesota
(1987). Rất nhanh chóng, năm 1988 bệnh lan sang Canada. Sau đó, các nước
vùng châu Âu cũng xuất hiện bệnh. Ở ðức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ,
Anh năm 1991 và 1992 ở Pháp.
Năm 1998, bệnh ñược phát hiện ở châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản. Thời
gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân nên có nhiều tên gọi: bệnh bí hiểm
ở lợn (Mistery swine disease – MDS); bệnh tai xanh (Blue Ear disease – BED);
hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory
syndrome – PEARS)…
Năm 1992, Hội nghị Quốc tế về hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota
(Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn
hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome_
PRRS) (Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2007).
2.1.1. Tình hình dịch PRRS trên thế giới
Theo Cục Thú y 2008, từ năm 2005 trở lại ñây, 25 nước và vùng lãnh thổ
thuộc tất cả các châu lục trên thế giới đều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc
và Newzeland). Có thể khẳng ñịnh rằng PRRS là nguyên nhân gây tổn thất kinh
tế cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều quốc gia trên thế giới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

3



Bảng 2.1. Các nước đã xác định có PRRS xuất hiện
Nước
Thời gian báo cáo cuối cùng
Canada

Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

Côlômbia

Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

Costa Rica

Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

Pháp

Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

ðức

Tháng 7 - tháng 12 năm 2005

Ai len

Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

Nhật Bản


Tháng 7 - tháng 12 năm 2006

Triều Tiên

Tháng 7, tháng 12 năm 2006

Hà Lan

Tháng 7, tháng 12 năm 2005

Philippin

Tháng 7, tháng 12 năm 2006

Bồ ðào Nha

Tháng 1- tháng 6 năm 2005

Tây Ban Nha

Tháng 7, tháng 12 năm 2006

Vương quốc Anh

Tháng 1- tháng 6 năm 2006

Mỹ

Tháng 7, tháng 12 năm 2006


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

4


 PRRS ở lợn tại Trung Quốc
• Từ những năm 95 trở lại ñây Trung Quốc cũng ghi nhận xảy ra các
trường hợp lợn chết hàng loạt do PRRS ghép với các bệnh khác.
• Năm 2006 dịch xảy ra ở hơn 10 tỉnh. Trong vòng 3 tháng, tổng số lợn
mắc bệnh là trên 2 triệu con, số chết là trên 400 nghìn con (tỷ lệ chết khoảng
20%).
• Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, trong vòng 3-5 ngày cả ñàn có thể bị
nhiễm bệnh. ðộ dài của bệnh khoảng 5-20 ngày tuỳ theo sức khoẻ của lợn. Lợn
mắc bệnh sốt cao 40-420C - bệnh sốt cao.
• Năm 2007, dịch bệnh ñã xảy ra ở trên 26 tỉnh/33 tỉnh, vùng lãnh thổ, với
trên 257.000 lợn mắc bệnh, chết hơn 68.000 con và tiêu huỷ 175.000 con.
• Hiện đang có 2 chủng virus PRRS lưu hành tại Trung Quốc: Chủng cổ
ñiển ñộc lực thấp và chủng ñộc lực cao gây mắc bệnh, chết nhiều lợn.
• Các chủng virus PRRS ở Trung Quốc thuộc dịng Bắc Mỹ
 Tại Hồng Kơng: lợn đã được xác định nhiễm đồng thời cả hai chủng
dịng Châu Âu và chủng dịng Bắc Mỹ.
 Tại Thái Lan: có cả hai chủng Bắc Mỹ (chiếm 33,58%) và Châu Âu
(chiếm 66,42%) lưu hành. Tỷ lệ lưu hành trung bình của PRRS là 17%.
 Tại Philippines: từ ñầu năm 2007 ñến nay, có 18 ổ dịch làm 13.542 lợn
mắc bệnh, chết1.743 con. Dịch bệnh xuất hiện rải rác ở hầu hết các ñịa
phương trong cả nước. Tỷ lệ lợn mắc bệnh, chết cũng tập trung ở lợn nái
và lợn con theo mẹ.
 Tại Lào, Cam-Pu-Chia và Myanmar: mặc dù cũng ñã xuất hiện nhiều
lợn mắc bệnh ở những ñịa phương giáp Trung Quốc nhưng cả hai nước
hiện nay vẫn chưa chẩn đốn ñược PRRS.

Một số nhận xét về tình hình dịch trên thế giới
 PRRS ñã trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các
nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

5


 PRRS có thể gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn ni.
Ví dụ, tại Mỹ những tổn thất do PRRS gây ra hàng năm khoảng 560 triệu
USD.
 Xự xuất hiện PRRS ñộc lực cao là mối nguy hiểm nghiêm trọng cho
ngành chăn nuôi lợn của các nước.
 Hiện nay, chưa có bất kỳ nước nào trên thế giới có thể thanh tốn được
PRRS. Các nước đành xác định “sống chung với PRRS”.
2.1.2. Tình hình dịch PRRS tại Việt Nam
Lần ñầu tiên trong lịch sử vào năm 1997, PRRS ñược phát hiện trên ñàn
lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh miền Nam. Kết quả kiểm tra thấy 10/51 lợn giống
nhập khẩu có huyết thanh dương tính với PRRS. Tồn bộ số lợn này đã được xử
lý vào thời gian đó. Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu về
bệnh trên những trại lợn giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ lợn có huyết
thanh dương tính với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29% .
Như vậy có thể thấy virus PRRS ñã xuất hiện và lưu hành tại nước ta
trong một thời gian dài. Tuy nhiên, kể từ khi xác định được lợn có kháng thể
kháng virus PRRS ở ñàn lợn giống nhập từ Mỹ, tại Việt Nam chưa từng có vụ
dịch PRRS nào xảy ra.
 Năm 2007
Dấu ấn quan trọng của dịch PRRS tại Việt Nam ñược bắt ñầu từ ngày
12/3/2007 khi hàng loạt ñàn lợn tại Hải Dương có những biểu hiện ốm khác

thường. Ngày 23/3/2007, cơ quan thú y tại tỉnh này ñã báo cáo cho Cục Thú y,
ngay sau đó ngày 26/3/2007, Trung tâm Chẩn ñoán Thú y Trung ương - Cục
Thú y ñã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm và cho kết quả dương tính với virus
PRRS. Do lần đầu tiên dịch PRRS xuất hiện tại Việt Nam và do khơng quản lý
được việc bn bán, vận chuyển lợn ốm, dịch PRRS đã lây lan nhanh và phát
triển mạnh tại 6 tỉnh thành khác nhau thuộc ðồng bằng Sông Hồng gồm: Hưng
Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Giang và Hải Phịng làm hàng
ngàn con lợn mắc bệnh (bảng 2.2).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

6


Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh phía Bắc
Số lợn mắc bệnh
TT

Tỉnh

Số
huyện

Số


Số lợn chết và xử lý

Tổng


Lợn

Lợn

Lợn

Tổng

Lợn

Lợn

Lợn

số

Nái

con

thịt

số

nái

con

thịt


1

Hải
Dương

5

33

11269

1356

5775

4138

3611

715

1788

1108

2

Hưng
n


8

56

5427

1104

2181

4142

816

201

510

150

3

Bắc
Ninh

3

22

4907


1555

2992

164

82

82

4

Bắc
Giang

5

21

5045

1658

2246

1141

291


93

198

5

Thái
Bình

2

4

1738

177

1338

223

1263

561

679

223

6


Hải
Phịng

1

4

461

129

270

62

50

23

19

8

7

Quảng
Ninh

1


6

2903

376

1827

700

1101

137

873

91

Tổng số

25

146

31750

6355

16629


8406

7296

1812

4149

1580

Ngồi các tỉnh được xác định là có dịch tại bảng 2.2, Cục thú y cũng đã có
kết quả chẩn đốn dương tính với PRRS tại một số đàn lợn thuộc các tỉnh,
thành: Thanh Hoá, Hà Nội, Sơn La và Lào Cai. Tuy nhiên, do chỉ xuất hiện ở
các ñàn riêng lẻ cùng với các biện pháp xử lý triệt để nên đã khơng có dịch
PRRS phát triển tại các ñịa phương này.
Do thực hiện kiên quyết các biện pháp phòng chống dịch nên sau hơn một
tháng dịch PRRS ñã ñược khống chế. (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn,
2007)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

7


+ ðợt dịch thứ 2
Ngày 25/6/2007, dịch lại xuất hiện tại tỉnh Quảng Nam rồi lan sang một
số tỉnh khác như: Thừa Thiên Huế, ðà Nẵng và Quảng Ngãi làm trên 30 ngàn
lợn mắc bệnh, hàng ngàn lợn chết và phải tiêu hủy như tổng hợp ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình dịch PRRS tại các tỉnh miền Trung

Số lợn mắc bệnh
TT

1

Tỉnh

Quảng
Nam

Số
huyện

Số xã

Số lợn chết và xử lý

Tổng

Lợn

Lợn

Lợn

Tổng

Lợn

Lợn


Lợn

số

nái

con

thịt

số

nái

con

thịt

12

89

30506

9105

16376

4875


6339

1986

3024

1326

3

5

1575

352

1076

147

322

86

218

18

2


12

625

178

390

57

114

13

87

14

2

7

727

80

103

543


352

81

127

19

113

33433

9715

17945

5622

7127

2166

3456

Thừa
2

Thiên
Huế


3

4

5

ðà
Nẵng
Quảng
Ngãi
Tổng số

1358

So với đợt dịch ngồi Bắc, lợn nhiễm bệnh tại các tỉnh miền Trung có tốc
độ lây lan, chết nhanh hơn, ñặc biệt là tỉnh Quảng Nam do phát hiện và chẩn
đốn bệnh chậm, khơng kiểm sốt được việc vận chuyển lợn ốm ra khỏi vùng
dịch nên mức ñộ lây lan và thiệt hại nặng nề hơn so với các tỉnh khác.
Như vậy chỉ trong 4 tháng dịch PRRS ñã xuất hiện ở cả 3 miền Bắc,
Trung, Nam với 324 xã thuộc 65 huyện của 19 tỉnh với số lợn chết và phải tiêu
hủy là trên 20.000 con. Tình hình dịch PRRS vẫn đang diễn biến phức tạp và
khơng có chiều hướng lắng xuống.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

8


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..


9


 Năm 2008
Cũng theo báo cáo của Cục Thú y (2/2009), năm 2008, bệnh tai xanh ñã xảy
ra tại 956 xã, phường thuộc 103 huyện 26 tỉnh và thành phố trong cả nước với
tổng số gia súc mắc bệnh phải tiêu huỷ là 309.586 con và ñược chia thành 2 ñợt
dịch chính:
ðợt 1: Từ tháng 1 ñến hết tháng 4 năm 2008. Tổng số tỉnh có dịch là 10
tỉnh, thành phố, tổng số gia súc mắc bệnh là 270.608 con. Trong đó tỉnh có dịch
nặng nhất đợt này là Thanh Hóa với gần 200.000 gia súc bị tiêu huỷ.
ðợt dịch thứ 2 diễn ra từ tháng 5 năm 2008 ñến tháng 9 năm 2008 với tổng
số gia súc mắc bệnh là 30.298 con. Tình hình dịch bệnh tai xanh năm 2008 được
thể hiện trong bảng 2.4 và 2.5
Bảng 2.4. Tình hình dịch PRRS đợt 1 năm 2008
Số
Số mắc
Số huỷ
Số xã
Stt Tỉnh/Thành phố
bệnh
huyện
(con)
(con)
Bạc Liêu
2
4
215
215


Thời điểm
phát dịch
1/1/08

1

Hà Tĩnh

5

78

30020

30015

28/3/08

2

Thanh Hố

26

473

194247

192946


28/3/08

3

Nghệ An

7

116

8455

8455

1/4/08

4

Quảng Nam

1

5

438

438

3/4/08


5

Thừa Thiên Huế

4

29

17343

17343

11/4/08

6

Lâm ðồng

3

23

2112

2372

10/4/08

7


Thái Bình

4

28

9421

9421

10/4/08

8

Thái Nguyên

3

21

2523

2523

17/4/08

9

Nam ðịnh


3

36

4772

4772

13/4/08

10 Ninh Bình

3

12

2108

2108

19/4/08

Tổng số

61

825

271654


270608

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

10


Bảng 2.5. Tình hình dịch PRRS đợt 2 năm 2008
Số mắc
Số
Số huỷ
Stt Tỉnh/Thành phố
Số xã
bệnh
huyện
(con)
(con)

Thời ñiểm
phát dịch

1

Bà Rịa-Vũng Tàu

5

11


2302

2301

25/06/08

2

Bạc Liêu

2

3

246

307

04/06/08

3

Bến Tre

1

2

248


234

24/07/08

4

Bình ðịnh

1

1

81

81

07/07/08

5

Cà Mau

1

1

1

6


06/09/08

6

Gia Lai

1

1

24

24

22/07/08

7

Hà Nam

1

1

35

31

22/07/08


8

Hải Dương

1

2

683

603

14/07/08

9

Lào Cai

1

2

338

356

16/06/08

10 Phú Thọ


1

4

205

77

01/08/08

11 Phú Yên

2

4

117

115

10/07/08

12 Quảng Nam

3

5

914


914

15/07/08

13 Quảng Ninh

1

3

505

10

13/06/08

14 Quảng Trị

8

57

28799

21846

09/07/08

15 Sóc Trăng


5

9

179

205

19/06/08

16 Tây Ninh

1

1

53

53

26/09/08

17 Thừa Thiên Huế

3

17

2177


2177

30/06/08

18 Trà Vinh

1

1

17

19 Vĩnh Long

3

6

1008

958

Tổng số

42

131

37932


30298

10/08/08
16/05/08

 Năm 2009
Trong năm 2009, dịch PRRS ñã xảy ra lẻ tẻ ở nhiều nơi. Theo thống kê của
Cục Thú y, dịch PRRS ñã xảy ra tại 14 tỉnh, thành phố trong cả nước. Dù tình
hình dịch bệnh có giảm so với năm 2008. Tuy nhiên, dịch vẫn xảy ra làm 7030
con lợn bị mắc bệnh và phải tiêu hủy 5847 con, làm thiệt hại về kinh tế, ảnh
hưởng đến chăn ni do cấm vận chuyển, bn bán ra vào vùng có dịch.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

11



×